Xem Nhiều 2/2023 #️ Xuất Hóa Đơn Với Hàng Trả Góp # Top 11 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Xuất Hóa Đơn Với Hàng Trả Góp # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Xuất Hóa Đơn Với Hàng Trả Góp mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Xuất hóa đơn với hàng trả góp

Trong kinh doanh, nhiều doanh nghiệp thực hiện bán hàng theo phương thức trả góp. Vậy quy định về việc bán hàng trả góp, trả chậm như thế nào? Kế toán thuế HYP xin chia sẻ với các bạn những quy định này, qua bài viết:

1. Quy định, xuất hóa đơn với hàng trả góp

Căn cứ theo Khoản 7, Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC quy định về giá tính thuế cụ thể như sau:

“7. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.”

Như vậy, căn cứ theo quy định trên, đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm thì giá tính thuế là giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm. Vậy, giá tính thuế GTGT của điện thoại của công ty bạn khi lập hóa đơn tính thuế GTGT là 9 triệu đồng.

2. Cách viết hóa đơn với hàng trả góp:

Để viết hóa đơn với hàng trả góp, bạn theo dõi ví dụ sau:

Ví dụ: Công ty Kế toán thuế HYP mua trả chậm một ô tô hiệu Toyota của Công ty cổ phần Toyota Đông Sài gòn. Giá thanh toán tiền mặt của ô tô này tại thời điểm mua là: 1.200.000.000đ. Tiền chậm trả là: 120.000.000đ.

Số tiền mua xe và tiền lãi được thanh toán chậm trong 12 tháng, bao gồm:

Tiền mua xe: 120.000.000đ

Tiền lãi trả chậm: 12.000.000đ

Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC tại Điều 7, Khoản 7 quy định giá tính thuế của hàng hóa trả chậm, trả góp như sau :

“7. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.

Ví dụ 31: Công ty kinh doanh xe máy bán Xe loại 100 cc, giá bán trả góp chưa có thuế GTGT là 25,5 triệu đồng/chiếc (trong đó giá bán xe là 25 triệu đồng, lãi trả góp là 0,5 triệu đồng) thì giá tính thuế GTGT là 25 triệu đồng.”

Căn cứ theo quy định trên, khoản lãi trả chậm thuộc đối tượng không phải kê khai tính nộp thuế GTGT nên doanh nghiệp khi lập hoá đơn bán hàng hoá trả chậm, trả góp tách phần lãi trả chậm không kê khai tính thuế GTGT.

Theo ví dụ trên, giá tính thuế là giá của ô tô bán thu ngay tiền mặt là:

Giá bán: 1.200.000.000đ,

Thuế GTGT: 120.000.000đ.

Công ty CP Toyota Đông Sài gòn kê khai nộp thuế GTGT là 120.000.000đ. Phần lãi trả chậm, trả góp không kê khai, không chịu thuế GTGT.

3. Kê khai thuế GTGT của hàng trả góp.

Thông tư 219/2013/TT-BTC tại Điều 5, Khoản 1 quy định đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT như sau:

Ví dụ 13: Doanh nghiệp X bán hàng cho doanh nghiệp Z, tổng giá thanh toán là 440 triệu đồng. Theo hợp đồng, doanh nghiệp Z thanh toán trả chậm trong vòng 3 tháng, lãi suất trả chậm là 1%/tháng/tổng giá thanh toán của hợp đồng. Sau 3 tháng, doanh nghiệp X nhận được từ doanh nghiệp Z tổng giá trị thanh toán của hợp đồng là 440 triệu đồng và số tiền lãi chậm trả là 13,2 triệu đồng (440 triệu đồng x 1% x 3 tháng) thì doanh nghiệp X không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với khoản tiền 13,2 triệu đồng này.”

Theo ví dụ trên, giá tính thuế là giá của ô tô bán thu ngay tiền mặt là:

Giá bán: 1.200.000.000đ,

Thuế GTGT: 120.000.000đ.

Công ty CP Toyota Đông Sài gòn kê khai nộp thuế GTGT là 120.000.000đ.

Phần lãi trả chậm, trả góp không kê khai, không chịu thuế GTGT.

4. Khấu trừ thuế GTGT của hàng trả góp

Căn cứ Điều 10 Thông tư số 151/2014/TT-BTC, bổ sung điểm c Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC như sau:

“c) Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh … toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

– Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ). ”

Căn cứ các quy định nêu trên, đối với hàng trả góp, doanh nghiệp thực hiện như sau:

Hóa đơn hàng trả góp được khấu trừ thuế theo số thuế ghi trên hóa đơn, là số thuế của giá trị hàng hóa phải thanh toán

Với những hóa đơn có giá trị trên hai mươi triệu đồng, Doanh nghiệp đã kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định. Đến thời hạn thanh toán, doanh nghiệp của chưa thanh toán, hoặc thanh toán bằng tiền mặt, thì kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, và giảm chi phí tính thuế TNDN được trừ bằng đúng giá trị thanh toán của hóa đơn đó.

5. Hạch toán hóa đơn bán hàng trả góp

5.1. Đối với doanh nghiệp bán hàng.

Khi bán hàng trả chậm, trả góp ghi nhận như sau:

Nợ các TK 111, 112,131,…

Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3331).

Đồng thời ghi nhận giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632- Giá vốn hàng bán

Có các TK 154, 155, 156, 157,…

Hàng kỳ, tính, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

Khi thực thu tiền bán hàng trả chậm, trả góp trong đó gồm cả phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả tiền ngay:

Nợ các TK 111, 112,…

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

5.2. Đối với doanh nghiệp mua hàng.

Khi mua hàng trả chậm, trả góp

Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213 (theo giá mua trả tiền ngay)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (phần lãi trả chậm là số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay trừ Thuế GTGT (nếu được khấu trừ)}

Có TK 331 – Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).

Định kỳ, tính vào chi phí tài chính số lãi mua hàng trả chậm, trả góp phải trả, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 242 – Chi phí trả trước.

Đến hạn thanh toán, nhưng chưa thanh toán, hoặc thanh toán bằng tiền mặt, hạch toán:

Nợ TK 632: Ghi giảm thuế GTGT được khấu trừ của hàng trả góp

Có TK 133 : Ghi giảm thuế GTGT được khấu trừ của hàng trả góp

Đồng thời, cuối năm khi quyết toán thuế TNDN, ghi số tiền theo giá trj của hóa đơn vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai Quyết toán thuế TNDN (03/TNDN) để loại chi phí không được trừ.

Xuất Hóa Đơn Trả Lại Hàng Nhập Khẩu

Trả lời văn bản số 01/06/2014/CV ngày 12/06/2014 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 2.8 Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ:

“Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ hàng hóa trả lại người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT (nếu có).

Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa, bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng (số ký hiệu, ngày, tháng của hóa đơn), lý do trả hàng và bên bán thu hồi hóa đơn đã lập”.

Trường hợp của Công ty theo trình bày có nhập khẩu lưới đánh cá về để bán đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu nhưng phát hiện hàng bị lỗi Công ty phải tái xuất hàng hoá đã nhập khẩu để trả lại cho nhà cung cấp nước ngoài thì khi xuất khẩu trả lại hàng, Công ty sử dụng hoá đơn GTGT. Công ty căn cứ vào hoá đơn đã lập khi trả lại hàng để kê khai âm giá trị hàng hoá mua vào trên bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào mẫu số 01-2/GTGT của kỳ hiện hành. Về thuế GTGT đã nộp ở khâu nhập khẩu, đã kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào thì không phải điều chỉnh lại .

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

Kế Toán Bán Hàng Theo Phương Thức Trả Chậm, Trả Góp

1. Thế nào là bán hàng trả chậm, trả góp.

Bán hàng trả chậm, trả góp là khi giao hàng cho người mua, thì lượng hàng chuyển giao được coi là tiêu thụ, doanh thu bán hàng được tính theo giá bán trả tiền ngay, khách hàng chỉ thanh toán một phần tiền mua hàng để nhận hàng và phần còn lại trả dần trong một thời gian và chịu khoản lãi theo quy định trong hợp đồng. Khoản lãi do trả chậm, trả góp sẽ hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính..

2. Giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng trả chậm, trả góp.

Theo điều 7, khoản 7 của Thông tư 219/2013/TT-BTC, quy định về giá tính thuế đối với hàng trả chậm, trả góp như sau:

“7. Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm.

Ví dụ 31: Công ty kinh doanh xe máy bán xe X loại 100 cc, giá bán trả góp chưa có thuế GTGT là 25,5 triệu đồng/chiếc (trong đó giá bán xe là 25 triệu đồng, lãi trả góp là 0,5 triệu đồng) thì giá tính thuế GTGT là 25 triệu đồng.”

3. Cách hạch toán hàng bán trả góp, trả chậm.

– Ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá trả tiền ngay và phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả tiền ngay:

Khi bán sản phẩm, hàng hoá theo phương thức trả chậm, trả góp thì ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của kỳ kế toán theo giá bán (chưa có thuế) trả tiền ngay, phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay ghi vào tài khoản 3387 “Doanh thu chưa thực hiện”, ghi:

Nợ các TK 111, 112: Số tiền người mua thanh toán lần đầu tại thời điểm mua

Nợ TK 131 (chi tiết người mua): Số tiền người mua còn nợ

Có TK 511: Giá bán trả tiền ngay một lần chưa có thuế GTGT

Có TK 333 -­ Thuế và các khoản phải nộp (tính trên giá bán trả tiền ngay).

Có TK 3387 -­ Doanh thu chưa thực hiện (phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT).

– Ghi nhận giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632 ­- Giá vốn hàng bán

Có các TK 154, 155, 156…

– Định kỳ, xác định và kết chuyển doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3387 -­ Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 -­ Doanh thu hoạt động tài chính (lãi trả chậm, trả góp).

– Khi thực thu tiền bán hàng trả chậm, trả góp trong đó gồm cả phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả tiền ngay, ghi:

Nợ các TK 111, 112,…

Có TK 131 -­ Phải thu của khách hàng.

4. Ví dụ cách hạch toán hàng bán trả góp, trả chậm:

Công ty A chuyên kinh doanh xe ô tô, bán xe ô tô Toyota Corolla Altis cho công ty B, theo phương thức thanh toán chậm trong vòng 3 năm (36 tháng) với giá 1.015.000.000 đ (chưa có thuế GTGT 10%). Nếu cùng thời điểm này công ty B thanh toán ngay thì công ty B phải thanh toán cho công ty A với giá chưa có thuế GTGT 10% là 700.000.000 đ. Số tiền gốc và lãi công ty B trả theo từng tháng bằng TGNH. Giá vốn ô tô Toyota Corolla Altis là 600.000.000 đ.

Công ty A viết hóa đơn GTGT cho công ty B như sau:

Kế toán tại công ty A sẽ hạch toán như sau:

– Phản ánh doanh thu bán xe ô tô theo giá trả tiền ngay và phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp và giá bán trả tiền ngay, ghi:

Nợ TK 131 (công ty B): 1.085.000.000 đ

Có TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa: 700.000.000 đ

Có TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra: 70.000.000 đ

Có TK 3387 -­ Doanh thu chưa thực hiện : 315.000.000 đ.

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán: 700.000.000 đ

Có TK 156 (ô tô Toyota Corolla Altis) : 700.000.000 đ.

– Hàng tháng, xác định và kết chuyển tiền lãi bán hàng trả chậm, ghi:

Nợ TK 3387 -­ Doanh thu chưa thực hiện: 315.000.000 đ/36 tháng = 8.750.000 đ

Có TK 515 -­ Doanh thu hoạt động tài chính (lãi trả chậm, trả góp): 8.750.000 đ

– Hàng tháng, khi nhận được tiền gốc và lãi công ty B trả cho công ty A , ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng: 1.085.000.000 đ/ 36 tháng = 30.138.889 đ

Có TK 131 -­ Phải thu của khách hàng (công ty B): 30.138.889 đ.

Thật Dễ Dàng Với Thủ Tục Vay Mua Xe Ô Tô Trả Góp Qua Ngân Hàng

Với gói vay mua xe ô tô của ngân hàng VP Bank bạn thật dễ dàng với thủ tục đăng ký vay mua xe ô tô trả góp của các hãng xe nổi tiếng như: Huyndai, Toyota, Chevrolet, Mercedes, Honda, Isuzu, Hino, BMW, Audi, Mazda, Lexus, Daewoo…thông qua ngân hàng để vay tiền mua xe ô tô nhanh chóng.

Ngân hàng VP Bank cho ra mắt gói sản phẩm cho vay mua ô tô trả góp ngân hàng với thủ tục nhanh chóng và thời gian giải ngân chỉ từ 3 ngày là có thể sở hữu được chiếc xe muốn mua.

Chương trình cho vay mua ô tô trả góp ngân hàng VP Bank áp dụng với các loại xe mới/cũ hoặc đã qua sử dụng.

Gói vay mua ô tô tại ngân hàng VPBank áp dụng cho vay như thế nào ?

Ngân hàng VPBank cho vay tiền mua xe ô tô trả góp thủ tục nhanh chóng, chỉ cần thế chấp bằng chính chiếc xe đã vay mua trả góp hoặc tài sản khác có giá trị tương đương.

Số tiền hỗ trợ cho vay mua xe ô tô mới trả góp lên đến 70% tổng giá trị xe.

Số tiền hỗ trợ cho vay mua xe ô tô cũ đã qua sử dụng với 60% giá trị xe.

Bạn sẽ được lợi gì từ chương trình cho vay mua ô tô trả góp VPBank

Lưu ý : Giải pháp cho vay tiền trả góp mua ô tô của ngân hàng áp dụng cho tất cả các loại xe ô tô của các hãng xe: Huyndai, Toyota, Chevrolet, Mercedes, Honda, Isuzu, Hino, BMW, Audi, Mazda, Lexus, Daewoo…

Thật dễ dàng với thủ tục vay mua xe ô tô trả góp của ngân hàng VP Bank sẽ là một trong những giải pháp tốt nhất để bạn có thể sở hữu chiếc xe cần mua trả góp. Chỉ cần từ 30% đối với xe mới và 40% đối với xe đã qua sử dụng đã có thể làm chủ được chiếc ô tô có giá trị lớn hơn rất nhiều số tiền bạn có.

Khách hàng đăng ký mua xe ô tô trả góp ở đâu ?

Để được tư vấn và làm thủ tục vay vốn mua xe oto trả góp ngân hàng VPBank hãy liên hệ với chúng tôi để được phục vụ một cách tốt nhất.

BẠN CẦN TƯ VẤN VAY TIỀN MUA XE Ô TÔ TRẢ GÓP QUA NGÂN HÀNG GỌI NGAY

Bạn đang xem bài viết Xuất Hóa Đơn Với Hàng Trả Góp trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!