Xem Nhiều 11/2022 #️ Xin Phép Về Sớm, Nghỉ Làm Bằng Tiếng Nhật – Tts Học Ngay Kẻo Lỡ? / 2023 # Top 11 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 11/2022 # Xin Phép Về Sớm, Nghỉ Làm Bằng Tiếng Nhật – Tts Học Ngay Kẻo Lỡ? / 2023 # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Xin Phép Về Sớm, Nghỉ Làm Bằng Tiếng Nhật – Tts Học Ngay Kẻo Lỡ? / 2023 mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Vì một vài lý do khách quan hay chủ quan, mà TTS có thể phải xin phép người quản lý tại công ty Nhật Bản về sớm hoặc nghỉ làm. Tuy nhiên, trở ngại về ngôn ngữ khiến các thực tập sinh Việt khó khăn trong việc giao tiếp với xí nghiệp Nhật Bản.

Nội dung bài viết

1. Xin phép về sớm trong tiếng Nhật (早退する)

2. Mẫu câu xin nghỉ làm tại công ty dành cho TTS

3. Mẫu câu chào tạm biết trước khi ra về bằng tiếng Nhật

1. Xin phép về sớm trong tiếng Nhật (早退する)

用事があるので、お先に失礼します

ようじがあるので、おさきにしつれいします

Vì tôi có việc bận, nên tôi xin phép về trước

調子が悪いので、早退していただけませんか

ちょうしがわるいので、そうたいしていただけませんか

Vì sức khỏe của tôi không được tốt nên cho tôi về sớm có được không?

~たいんですが、よろしいでしょうか。

例:早退したいんですが、よろしいでしょうか。

Em muốn xin phép về sớm, không biết có được không ạ?

Mẫu hội thoại xin phép về sớm cho TTS Việt trong công ty Nhật Bản

Thực tập sinh:部長(ぶちょう)、午後(ごご)早退(そうたい)したいんですが、よろしいでしょうか。

Trưởng phòng, chiều nay em muốn xin về sớm, không biết có được không ạ?

Quản lý:どうしたの?

Sao vậy?

Thực tập sinh:どうも熱(ねつ)っぽくて….

Có vẻ em bị sốt mất rồi….

Quản lý:そう。じゃ、今日(きょう)はすぐ帰(かえ)って休(やす)んだほうがいいよ。

Thực tập sinh:ええ。そうします。あしたは大丈夫(だいじょうぶ)だと思いますので。申し訳(もうしわけ)ありません。

Dạ. Em sẽ về nghỉ ngơi ạ. Em nghĩ là mai sẽ ổn thôi. Em xin lỗi trưởng phòng ạ!

2. Mẫu câu xin nghỉ làm tại công ty dành cho TTS

明日会社を休みたい。

(Ashita kaisha o yasumitai.)

Tôi muốn nghỉ làm ngày mai.

すみませんが、きょうは。。。がいたいですので、休ませてもらえませんか?

Xin lỗi, hôm nay tôi bị đau…, có thể cho tôi nghỉ được không?

(休む:やすむ:nghỉ)

すみませんが、きょうは。。。がいたいですので、お休みをいただけませんか?

Xin lỗi, hôm nay tôi bị đau…, có thể cho tôi nghỉ được không?

社長、すみませんが、不良体調ですので、お休みをいただけませんか?

Xin lỗi giám đốc nhưng hôm nay sức khỏe của tôi không tốt, có thể cho tôi nghỉ được không?

(不良体調:ふりょうたいちょう: Tình trạng sức khỏe không tốt)

病気で二日休ませていただきたい。

(Byōki de futsuka yasuma sete itadakitai.)

Tôi muốn xin nghỉ bệnh (ốm) 2 ngày.

医者に診てもらいたいので一日休ませていただきたい。

(Isha ni mite moraitainode ichijitsu yasuma sete itadakitai.)

Tôi muốn nghỉ một ngày để đi bác sĩ/đi khám bệnh

明日病気で休ませたいと思う。

(Ashita byōki de yasuma setai to omou.)

Tôi nghĩ rằng, ngày mai tôi sẽ xin nghỉ bệnh

病院に行くため、午後から休みを取らせたい。

(Byōin ni iku tame, gogo kara yasumi o tora setai.)

Tôi xin nghỉ buổi chiều để đi đến bệnh viện

金曜日、一日休ませていただけませんか。

(Kin yōbi, ichijitsu yasuma sete itadakemasen ka.)

Thứ sáu này tôi xin nghỉ một ngày được không?

妻が子供を産むので、三日休ませていただきたいです。

(Tsuma ga kodomo o umunode, mikka yasuma sete itadakitaidesu.)

Tôi muốn xin nghỉ 3 ngày vì vợ tôi sắp sinh.

3. Mẫu câu chào tạm biết trước khi ra về bằng tiếng Nhật

お先に (osaki ni): Tôi về trước đây.

Đầy đủ là お先に失礼します – Osakini shitsurei shimasu khi thực tập sinh rời khỏi công ty để chào tạm biệt những đồng nghiệp còn ở lại.

お先に失礼します (osaki ni shitsurei shimasu): Tôi xin phép về trước.

お疲れ様でした.お先に失礼しま(otsukare sama deshita. osaki ni shitsurei shimasu.): Tôi xin phép về trước.

ご苦労様でした (go-kurou sama deshita): Anh/chị đã vất vả quá.

お疲れ様でした(otsukare-sama deshita): Chào anh/chị.

さようなら( sayounara): Tạm biệt.

ではまた ( dewamata): Hẹn gặp lại.

また あした (mata ashita): Hẹn gặp lại ngày mai.

バイバイ (baibai): Chào tạm biệt.

行ってきます (ittekimasu): Tôi đi đây..

Nguồn: japan.net.vn

Những Câu Xin Nghỉ Làm, Xin Về Sớm Bằng Tiếng Nhật / 2023

1. Xin nghỉ làm tại công ty

– 明日会社を休みたい。(Ashita kaisha o yasumitai.): Tôi muốn nghỉ làm ngày mai. – すみませんが、きょうは。。。がいたいですので、休ませてもらえませんか?: Xin lỗi, hôm nay tôi bị đau…, có thể cho tôi nghỉ được không? -(休む:やすむ:nghỉ) – すみませんが、きょうは。。。がいたいですので、お休みをいただけませんか?: Xin lỗi, hôm nay tôi bị đau…, có thể cho tôi nghỉ được không? – 社長、すみませんが、不良体調ですので、お休みをいただけませんか? : Xin lỗi giám đốc nhưng hôm nay sức khỏe của tôi không tốt, có thể cho tôi nghỉ được không? -(不良体調:ふりょうたいちょう: Tình trạng sức khỏe không tốt) 病気で二日休ませていただきたい。(Byōki de futsuka yasuma sete itadakitai.) : Tôi muốn xin nghỉ bệnh (ốm) 2 ngày.

– 医者に診てもらいたいので一日休ませていただきたい。(Isha ni mite moraitainode ichijitsu yasuma sete itadakitai.): Tôi muốn nghỉ một ngày để đi bác sĩ/đi khám bệnh – 明日病気で休ませたいと思う。(Ashita byōki de yasuma setai to omou.): Tôi nghĩ rằng, ngày mai tôi sẽ xin nghỉ bệnh – 病院に行くため、午後から休みを取らせたい。(Byōin ni iku tame, gogo kara yasumi o tora setai.) : Tôi xin nghỉ buổi chiều để đi đến bệnh viện – 金曜日、一日休ませていただけませんか。(Kin yōbi, ichijitsu yasuma sete itadakemasen ka.): Thứ sáu này tôi xin nghỉ một ngày được không? – 妻が子供を産むので、三日休ませていただきたいです。(Tsuma ga kodomo o umunode, mikka yasuma sete itadakitaidesu.): Tôi muốn xin nghỉ 3 ngày vì vợ tôi sắp sinh

2. Xin phép về sớm trong công ty Nhật

Bạn:部長(ぶちょう)、午後(ごご)早退(そうたい)したいんですが、よろしいでしょうか。 Trưởng phòng, chiều nay em muốn xin về sớm, không biết có được không ạ? Quản lý:どうしたの? Sao vậy? Bạn:どうも熱(ねつ)っぽくて…. Có vẻ em bị sốt mất rồi…. Quản lý:そう。じゃ、今日(きょう)はすぐ帰(かえ)って休(やす)んだほうがいいよ。 Bạn:ええ。そうします。あしたは大丈夫(だいじょうぶ)だと思いますので。申し訳(もうしわけ)ありません。 Dạ. Em sẽ về nghỉ ngơi ạ. Em nghĩ là mai sẽ ổn thôi. Em xin lỗi trưởng phòng ạ!

3. Chào tạm biệt bằng tiếng Nhật trước khi ra về

– お先に失礼します (osaki ni shitsurei shimasu): Tôi xin phép về trước. – お疲れ様でした.お先に失礼しま(otsukare sama deshita. osaki ni shitsurei shimasu.): Tôi xin phép về trước. – ご苦労様でした (go-kurou sama deshita): Anh/chị đã vất vả quá. – お疲れ様でした(otsukare-sama deshita): Chào anh/chị. – さようなら( sayounara): Tạm biệt. – ではまた ( dewamata): Hẹn gặp lại. – また あした (mata ashita): Hẹn gặp lại ngày mai. – バイバイ (baibai): Chào tạm biệt. – 行ってきます (ittekimasu): Tôi đi đây..

Các bạn hãy ghi nhớ lại những câu này để có thể sử dụng trong những trường hợp cần thiết khi làm việc tại Nhật Bản.

Mẫu Đơn Xin Nghỉ Học Bằng Tiếng Anh, Giấy Xin Phép Nghỉ Học Trình Bày / 2023

Tại các trường quốc tế, các bạn học sinh, sinh viên sẽ phải viết đơn xin nghỉ học bằng Tiếng Anh để được Ban Giám hiệu nhà trường xác nhận việc nghỉ học có lý do chính đáng, đúng quy định chung. Tuy nhiên, viết đơn xin nghỉ học bằng Tiếng Anh như thế nào không phải ai cũng biết, vì vậy, qua bài viết này, các bạn sẽ nắm bắt được cấu trúc đầy đủ của một lá đơn xin nghỉ học bằng Tiếng Anh, có thêm được vốn từ để vận dụng viết đơn xin nghỉ học.

Download Đơn xin nghỉ học bằng Tiếng Anh – Phần mềm

Đơn xin nghỉ học bằng Tiếng Anh có thể do chính học sinh viết hoặc phụ huynh học sinh viết, tuy nhiên, trong đó, các bạn cũng cần phải trình bày đầy đủ những thông tin về học sinh, bao gồm tên, tuổi, lớp, trình bày lý do xin nghỉ học, thời gian nghỉ học, cam kết thực hiện đúng các quy định chung của nhà nước,… trình bày một lá đơn xin nghỉ học bằng Tiếng Anh khoa học, dễ hiểu chính là yêu cầu mà bất cứ học sinh nào cũng phải làm được, vì vậy, bên cạnh việc tham khảo mẫu đơn xin nghỉ học bằng Tiếng Anh, các bạn cũng cần phải có được vốn hiểu biết tiếng Anh nhất định để dễ dàng truyền đạt các nội dung mà mình muốn trình bày.

Đơn xin nghỉ học bằng Tiếng Anh là một mẫu đơn được sử dụng phổ biến hiện nay, thông qua việc tìm hiểu mẫu đơn, học sinh không những biết được cách viết đơn xin nghỉ học đầy đủ, chính xác mà còn nâng cao được khả năng sử dụng tiếng Anh của mình. Cách viết đơn nghỉ học tiếng Anh không hề khó, tuy nhiên, các bạn cũng cần tìm hiểu kỹ lưỡng để trình bày các nội dung có trong đơn được chính xác, đầy đủ nhất.

Hiện nay, một số học sinh còn có mẫu đơn xin nghỉ học bằng thơ với cách trình bày dí dỏm vui tươi nhưng vẫn đi vào nội dung chính là xin nghỉ học vì lý do ốm đau hoặc việc gia đình, tuy nhiên, mẫu đơn xin nghỉ học bằng thơ không được khuyến khích vì trường học là nơi yêu cầu phải có những mẫu đơn theo quy định chung.

Cách Viết Đơn Xin Phép Nghỉ Học Bằng Tiếng Anh Mới Nhất / 2023

Cách viết đơn xin phép nghỉ học bằng Tiếng Anh

Viết đơn xin phép nghỉ học bằng Tiếng Anh cũng tương tự như những đơn tiếng Việt, chỉ có sự khác biệt về ngôn ngữ. Tuy nhiên để xin nghỉ bằng Tiếng Anh các bạn cần có sự lễ phép và lịch sự thì việc viết thư hay đơn cần có mẫu cụ thể. Các bạn cùng tham khảo Đơn xin nghỉ học bằng Tiếng Anh

Date: (Ngày tháng viết đơn)

Title: Letter requesting for (số ngày muốn nghỉ, ví dụ: one, two…) of leaving

Content:

My name is (…) and I’m in class (…). I would like to make a request from you to allow me to have a (…) day(s) (nếu là trên 2 ngày thì phải có s nha) leave. I would like to use this time to be able to use this free time for me to recover myself (hoặc bất cứ lý do nào khác bạn muốn). Due to my health is in bad condition, I may not be able to come back to school until I get better. I will just used my leave credits in exchange for these request if this will not be granted. Hoping for your feedback with regards to my concern.

Thank you and regards,

Tên bạn.

Bạn đang xem bài viết Xin Phép Về Sớm, Nghỉ Làm Bằng Tiếng Nhật – Tts Học Ngay Kẻo Lỡ? / 2023 trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!