Xem Nhiều 12/2022 #️ Xin Giấy Phép Kinh Doanh Karaoke Thành Công Trong 5 Bước! / 2023 # Top 16 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Xin Giấy Phép Kinh Doanh Karaoke Thành Công Trong 5 Bước! / 2023 # Top 16 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Xin Giấy Phép Kinh Doanh Karaoke Thành Công Trong 5 Bước! / 2023 mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Quy trình xin cấp giấy phép kinh doanh karaoke

I/ Điều kiện thành lập, kinh doanh karaoke

Để có thể xin giấy phép kinh doanh karaoke thì chủ kinh doanh phải đáp ứng tốt những yêu cầu cơ bản sau:

– Dù bạn xin giấy phép đăng ký kinh doanh ở đâu thì cũng phải đảm bảo các điều kiện an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường và phòng tránh cháy nổ.

– Chỉ sử dụng các bài hát phổ biến, băng đĩa hợp pháp, không bị cấm. Nhân viên phục vụ phải từ 18 tuổi trở lên. Không hoạt động quá 12h đêm và trước 8h sáng. Chỉ đối với các khách sạn 4 sao mới được hoạt động tới 2h sáng.

– Nghiêm cấm đối với các hành vi môi giới, mua bán dâm, khiêu dâm, mua bán, sử dụng các chất cấm, chất kích thích tại phòng hát Karaoke.

– Diện tích của phòng karaoke phải đạt từ 20m vuông trở lên. Diện tích không tính những công trình phụ và bảo đảm được đầy đủ điều kiện trong việc phòng chống về cháy nổ, cách âm.

 – Chất liệu cửa của phòng karaoke phải bằng kính trong suốt. Từ bên ngoài đảm bảo nhìn thấy bên trong phòng. Trường hợp nếu như cửa có khung thì sẽ không được phép quá ba khung ngang và hai khung dọc. Đối với diện tích của khung thì sẽ không được phép quá 15% so với diện tích cửa.

– Không được đặt các thiết bị để báo động hay đặt chốt, khóa cửa từ bên trong nhằm đối phó trong việc các cơ quan thẩm quyền của nhà nước tiến hành các hoạt động kiểm tra.

– Về khoảng cách từ cửa phòng cho tới bênh viện, cổng trường học, các cơ sở về tín ngưỡng, tôn giáo, cơ quan nhà nước hành chính, các di tích của văn hóa – lịch sử phải từ 200m trở lên, được đo dựa vào đường giao thông. Sẽ chỉ được áp dụng khoảng cách đó đối với những trường hợp khi bệnh viện, trường học, các cơ sở về tín ngưỡng, tôn giáo, cơ quan nhà nước hành chính, các di tích của văn hóa – lịch sử đã có từ trước.

– Hoạt động kinh doanh karaoke phải phù hợp đối với việc quy hoạch và được sự phê duyệt của cơ quan thẩm quyền.

– Mức âm thanh trong phòng karaoke vang ra ngoài thì sẽ không được phép vượt quá mức dựa vào tiêu chuẩn được quy định của Nhà nước đối với mức ồn được cho phép tối đa khi đo ở phía bên ngoài cửa ra vào và cửa sổ của phòng karaoke.

– Đối với địa điểm hoạt động kinh doanh karaoke khi mà đáp ứng về các nhu cầu của khách hàng mặc dù không có thực hiện thu tiền dịch vụ karaoke riêng mà chỉ có thu tiền về dịch vụ ăn, uống hay các dịch vụ khác trong phòng karaoke thì đều cần phải có đầy đủ các điều kiện để hoạt động kinh doanh karaoke, bắt buộc phải có giấy phép kinh doanh karaoke.

– Địa điểm hoạt động kinh doanh karaoke khi mà đáp ứng về các nhu cầu của nhân viên trong địa điểm kinh doanh của mình thì sẽ phải được riêng biệt đối với các khu vực dành cho khách hàng. Không có được phép để cho các khách hàng đi vào hát karaoke ở nơi mà dành riêng cho các nhân viên trong địa điểm kinh doanh của mình.

– Đối với nhà hàng khi kinh doanh karaoke mà có được nhiều phòng thì sẽ cần phải đặt tên hay đánh số theo thứ tự cho mỗi phòng karaoke.

II/ Quy trình thực hiện thủ tục cấp giấy phép kinh doanh karaoke

Quy trình thực hiện xin giấy phép kinh doanh karaoke gồm 5 bước với trình tự cụ thể, chi tiết như sau:

– Bước 1: Chủ kinh doanh chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép kinh doanh karaoke

Thành phần của bộ hồ sơ này gồm có:

– Đơn xin được cấp về giấy phép kinh doanh karaoke. Nội dung trong đó cần phải ghi rõ thông tin về diện tích của mỗi phòng, số phòng và địa điểm hoạt động kinh doanh.

– Văn bản đồng ý của những hộ liền kề.

– Bản sao y được công chứng của giấy phép đăng ký doanh nghiệp hay của Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.

– Bản sao y chứng minh nhân dân được công chứng đầy đủ hay bản sao kèm theo bản chính để xuất trình đối chiếu khi đi nộp hồ sơ trực tiếp.

– Bước 2: Tổ chức/ cá nhân đến Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính để nộp đơn đăng ký.

– Nếu hồ sơ của bạn đã có đủ các loại giấy tờ theo quy định thì sẽ được tiếp nhận hồ sơ, ghi chép vào sổ theo dõi tiếp nhận, trả kết quả và viết biên nhận hồ sơ. Còn trong trường hợp hồ sơ của bạn nộp mà chưa đủ các loại giấy tờ hoặc không đúng theo quy định thì sẽ tiếp nhận lại hồ sơ, nhận sự hướng dẫn cụ thể về việc bổ sung.

– Bước 4: Sau khi tiến hành thẩm định, khảo sát địa điểm kinh doanh, trưởng phòng có nhiệm vụ ký, xem xét và chuyển cho Tổ hành chính để tổng hợp đóng dấu cấp giấy phép kinh doanh karaoke, sau đó chuyển giấy phép về Bộ phận tiếp nhận hồ sơ để vào sổ kết quả và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.

– Bước 5: Tiến hành xin giấy phép đủ điều kiện an ninh, trật tự

Khi đã có giấy phép kinh doanh karaoke, chủ kinh doanh tiếp tục tiến hành xin giấy phép đảm bảo điều kiện về an ninh, trật tự mới được đi vào hoạt động kinh doanh. Thành phần hồ sơ bao gồm:

– Nội dung văn bản của địa điểm kinh doanh karaoke xin được cấp giấy xác nhận đã đạt đủ các điều kiện về trật tự, an ninh. Dựa vào mẫu 03 ở trong Phụ lục được ban hành & kèm theo nội dung của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP.

– Bản sao y phải được hợp lệ những loại giấy tờ, văn bản như sau:

+ Giấy tờ chứng nhận ĐK hộ kinh doanh, giấy CN đăng ký doanh nghiệp. Trong trường hợp khi thông tin của giấy tờ chứng nhận ĐK hộ kinh doanh, giấy CN đăng ký doanh nghiệp mà không có nội dung về ngành nghề hoạt động kinh doanh karaoke, thì bắt buộc phải thực hiện bổ sung thông tin.

+ Tờ khai về lý lịch và cần kèm theo Bản khai về nhân sự hay bản lý lịch về tư pháp đối với người đảm nhận các trách nhiệm về trật tự, an ninh của địa điểm kinh doanh karaoke. Với trường hợp là người VN đang định cư tại nước ngoài hay người nước ngoài thì cần phải có bản tờ khai về nhân sự và có bản sao y được hợp lệ của thẻ cư trú, hộ chiếu.

+ Văn bản để báo cáo trong việc đảm bảo được những điều kiện trong an toàn về PCCC.

III/ Hướng dẫn đăng ký kinh doanh karaoke cho những người chưa đăng ký kinh doanh

Khi trình bày về quy trình , thủ tục xin giấy  phép kinh doanh karaoke, chúng tôi có nhắc đến giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hộ cá thể hay đăng ký thành lập công ty. Cụ thể, để có thể kinh doanh karaoke thì chắc chắn bạn cần tiến hành đăng ký kinh doanh. Trường hợp này, bạn có thể đăng ký kinh doanh theo 2 cách:

1. Đăng ký hộ kinh doanh cá thể kinh doanh karaoke

– Bản sao chứng minh thư nhân dân có công chứng của chủ cửa hàng hay chủ hộ kinh doanh.

– Hợp đồng thuê cửa hàng hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Giấy đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp phép đăng ký hộ kinh doanh cá thể để mở cửa hàng theo quy định.

2. Thành lập công ty kinh doanh karaoke

Để thành lập công ty karaoke thì doanh nghiệp cần soạn thảo đầy đủ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ gồm những thủ tục sau:

– Giấy đề nghị được cấp giấy phép đăng ký doanh nghiệp.

– Danh sách cổ đông hay thành viên công ty

– Chứng minh nhân dân, thẻ căn cước, hộ chiếu bản sao hay giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, quyết định thành lập…

– Điều lệ công ty

IV/ Dịch vụ đăng ký xin giấy phép kinh doanh karaoke tại Nam Việt Luật

Nếu bạn không có thời gian thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh karaoke và xin giấy phép kinh doanh thì hãy liên hệ với Nam Việt Luật để sử dụng dịch vụ đăng ký kinh doanh trọn gói của chúng tôi. Nam Việt Luật cam kết:

+ Tư vấn các vấn đề cần thiết trước khi đăng ký kinh doanh karaoke

+ Thay mặt khách hàng soạn thảo hồ sơ

+ Thực hiện nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh karaoke tại cơ quan thẩm quyền

+ Theo dõi, nhận kết quả và bàn giao cho khách hàng

+ Tư vấn sau đăng ký kinh doanh karaoke.

Xin Giấy Phép Kinh Doanh Karaoke / 2023

Xin giấy phép kinh doanh karaoke với những hồ sơ khó chưa tìm được hướng giải quyết, hãy liên hệ với Bravolaw, chúng tôi sẽ hoàn thành các thủ tục nhanh gọn ngay cả những hồ sơ khó nhất.

Hoạt động kinh doanh karaoke thường phát sinh những biến tướng và các vấn đề văn hóa xã hội nhạy cảm do đó việc xin cấp giấy phép kinh doanh loại dịch vụ này được kiểm soát rất chặt chẽ. Với mục đích giảm bớt khó khăn bước đầu cho khách hàng muốn kinh doanh karaoke, công ty Bravolaw xin cung cấp dịch vụ xin giấy phép kinh doanh karaoke nhanh và xin được tư vấn như sau: Để kinh doanh ngành nghề Karaoke thì phải đáp ứng đầy đủ các quy định của pháp Luật Việt Nam hiện nay gồm có:

1. Đủ các giấy phép sau:

Giấy phép kinh doanh karaoke;

Giấy phép phòng cháy chữa cháy;

Giấy phép an ninh, trật tự;

Cam kết bảo vệ môi trường;

Giấy phép kinh doanh rượu ( Nếu bạn kinh doanh rượu trong của hàng Karaoke )

Giấy phép kinh doanh thuốc lá ( Nếu bạn kinh doanh thuốc lá trong của hàng Karaoke )

Giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm ( ( Nếu bạn kinh doanh đồ ăn trong của hàng Karaoke )

2. Điều kiện về cơ sở vật chất

Phòng karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m2 trở lên, không kể công trình phụ, đảm bảo điều kiện về cách âm, phòng, chống cháy nổ;

Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu, bên ngoài nhìn thấy toàn bộ phòng;

Không được đặt khóa, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Địa điểm hoạt karaoke phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử – văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên;

Địa điểm hoạt động karaoke trong khu dân cư phải được sự đồng ý bằng văn bản của các hộ liền kề;

Phù hợp với quy hoạch karaoke được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

3. Hồ sơ xin giấy phép kinh doanh karaoke

Đơn xin đề nghị cấp giấy phép kinh doanh Karaoke.

Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có giá trị pháp lý.

Ý kiến của các hộ liền kề (có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi kinh doanh).

Mọi chi tiết về Xin giấy phép kinh doanh karaoke xin vui lòng liên hệ :

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN BRAVOLAW

Địa chỉ : 349 Vũ Tông Phan, phường Khương Đình, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Hotline : 1900 6296

Email : ceo@bravolaw.vn

Từ khóa : giay phep kinh doanh karaoke, kinh doanh karaoke, xin giay phep kinh doanh

Dịch Vụ Gia Hạn Giấy Phép Kinh Doanh Karaoke / 2023

Bạn đang kinh doanh dịch vụ karaoke? Bạn muốn gia hạn giấy phép kinh doanh? Hãy đến với công ty chúng tôi, với dịch vụ gia hạn giấy phép kinh doanh karaoke uy tín và chất lượng nhất sẽ đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ thấp nhất cho khách hàng.

1. Trình tự thực hiện

Bước 1:Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh karaoke đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để lấy mẫu đơn đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh karaoke và điền đầy đủ thông tin vào mẫu đơn xin gia hạn giấy phép kinh doanh karaoke.

Bước 2:Tổ chức doanh nghiệp đến bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Sở Văn hóa, thể thao và Du Lịch để nộp hồ sơ.

+ Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì viết giấy hẹn cho tổ chức, cá nhân .

Trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để tổ chức, cá nhân làm lại cho đầy đủ.

Bước 3:Đến ngày hẹn trong phiếu, tổ chức doanh nghiệp đến nơi nộp hồ sơ nhận giấy phép kinh doanh karaoke

và ký nhận giấy phép.

2. Cách thức thực hiện

Nộp trực tiếp tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc gửi qua đường bưu điện.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ

a. Thành phần hồ sơ

– Đơn đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh karaoke (theo mẫu).

– Giấy phép kinh doanh karaoke đã hết hạn (bản chính).

b. Số lượng hồ sơ: 01(bộ)

4. Thời gian giải quyết

05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

5. Đối tượng thực hiện TTHC

Tổ chức, cá nhân

6. Cơ quan thực hiện TTHC

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

7. Kết quả thực hiện TTHC:

Giấy phép

8. Lệ phí (nếu có):

Không

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):

Đơn đề nghị gia hạn giấy phép kinh doanh karaoke

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có)

Phòng karaoke phải có diện tích sử dụng từ 20m2 trở lên, không kể công trình phụ, đảm bảo điều kiện về phòng chống cháy nổ.

Cửa phòng karaoke phải là cửa kính không màu bên ngoài có thể nhìn thấy toàn bộ phòng.

Không được đặt khóa, chốt cửa bên trong hoặc đặt thiết bị báo động để đối phó với hoạt động kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Địa điểm hoạt động karaoke phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịc sử – văn hóa, cơ quan hành chính nhà nước từ 200m trở lên.

– Phù hợp với quy hoạch về karaoke được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

11. Căn cứ pháp lý của TTHC

Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng.

Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL ngày 16/12/2009 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết thi hành một số quy định tại Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 103/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ.

Thông tư số 05/2012/TT-BVHTTDL ngày 02 tháng 5 năm 2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2009/TT-BVHTTDL, Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL, Quyết định số 55/1999/QĐ-BVHTT

Thông tư số 156/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính Quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh karaoke, lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vũ trường.

Tác giả: vntuvanluat.com

Xin Giấy Phép Kinh Doanh Internet / 2023

Luật Doanh nghiệp 2014

Nghị định 43/2010/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp

Hợp đồng làm đại lý kinh doanh dịch vụ internet công cộng

Sau khi được các cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận ĐKKD hộ kinh doanh cá thể ngành nghề kinh doanh dịch vụ đại lý internet công cộng, chủ đại lý kinh doanh dịch vụ internet công cộng mới tiến hành ký kết hợp đồng đại lý với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet và ký cam kết đảm bảo thực hiện các điều kiện kinh doanh theo qui định.

Trước khi ký kết hợp đồng đại lý dịch vụ internet công cộng, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet phải bảo đảm chắc chắn các điều kiện kinh doanh theo qui định đã được thực hiện.

Hợp đồng đại lý với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ interrnet hoặc doanh nghiệp bán lại dịch vụ internet (gọi tắt là bên giao đại lý) theo mẫu qui định.

Lưu ý, có 2 hình thức được chỉ định trong hợp đồng đại lý internet công cộng là: Hợp đồng đại lý hoa hồng hay Hợp đồng đại lý bán lại dịch vụ (khoản 1.4, điều 1 mẫu hợp đồng đại lý). Khoản này người đăng ký kinh doanh dịch vụ intenet công cộng phải yêu cầu bên giao đại lý ghi rõ hình thức nào để các cơ quan quản lý theo dõi).

Hợp đồng đại lý dịch vụ Internet công cộng phải ghi đầy đủ các mục đã quy định bao gồm số HĐ, ngày ký kết HĐ, các thông tin đầy đủ của bên giao đại lý và bên nhận đại lý, các hình thức chỉ định đại lý dịch vụ Internet công cộng , thời hạn hiệu lực của hợp đồng, hợp đồng phải được lập ít nhất 3 bản và phải được giao cho đại lý kinh doanh dịch vụ internet công cộng giữ 01 bản để các cơ quan chức năng kiểm tra. Bất cứ một nội dung nào trong hợp đồng không được thể hiện coi như hợp đồng không có hiệu lực. Quá trình thanh tra phát hiện sẽ được xem như kinh doanh đại lý dịch vụ Internet công cộng chưa ký kết hợp đồng đại lý dịch vụ Internet công cộng .

Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh internet

Ngoài việc làm thủ tục đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh địa phương theo quy định của pháp luật (mục I nêu trên); Ký hợp đồng đại lý dịch vụ internet công cộng với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ internet (mục II nêu trên), tổ chức, cá nhân có nhu cầu kinh doanh đại lý Internet công cộng phải cam kết đảm bảo thực hiện các điều kiện, theo trình tự sau:

1. Có địa điểm và mặt bằng dành riêng làm đại lý dịch vụ Internet công cộng, có quyền sử dụng hợp pháp địa điểm và mặt bằng này. Địa điểm, mặt bằng phải phù hợp với qui mô hoạt động kinh doanh của đại lý và bảo đảm các tiêu chuẩn: a. Diện tích sử dụng cho mỗi một máy tính tối thiểu là 1m2. Tất cả các màn hình máy tính, thiết bị nghe nhìn làm dịch vụ phải bố trí lắp đặt đảm bảo cho người quản lý có khả năng quan sát dễ dàng.

b. Có trang bị các phương tiện, tiêu lệnh, sơ đồ phòng cháy, chữa cháy theo qui định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.

c. Có biện pháp bảo vệ môi trường, vệ sinh, âm thanh, ánh sáng và các điều kiện khác để bảo vệ an toàn và sức khỏe cho người sử dụng dịch vụ.

2. Chủ đại lý phải có trình độ tin học đạt chứng chỉ A trở lên. Trong trường hợp chủ đại lý không có chứng chỉ thì phải thuê nhân viên có trình độ tin học đạt chứng chỉ từ trình độ A trở lên để thực hiện việc hướng dẫn và kiểm tra người sử dụng tuân thủ các qui định về sử dụng dịch vụ tại đại lý Internet (chứng minh hợp đồng thuê nhân viên kỹ thuật, trùng tên, ảnh của chứng chỉ tin học kèm theo).

Đối với các địa điểm kinh doanh đại lý Internet công cộng được bố trí thành nhiều phòng riêng biệt độc lập với nhau, chủ đại lý phải bố trí nhân viên hướng dẫn và kiểm tra riêng cho từng phòng (01 nhân viên phụ trách 01 phòng).

3. Đầu tư hệ thống trang thiết bị máy chủ quản lý tập trung để thực hiện các biện pháp kỹ thuật (máy chủ quản lý tập trung được hiểu như sau: Các máy tính khác của Đại lý internet muốn truy nhập internet đều phải thông qua máy này, nếu máy chủ ngừng hoạt động thì các máy còn lại không truy nhập được internet), nghiệp vụ đảm bảo an toàn thiết bị, an ninh thông tin tương xứng với qui mô kinh doanh của đại lý. Trang bị phần mềm quản lý đại lý Internet do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet ký hợp đồng đại lý cung cấp.

4. Có sơ đồ hệ thống máy tính sử dụng tại đại lý Internet trong đó các máy tính được đánh số thứ tự theo vị trí của từng máy.

5. Có sổ tập hợp các qui định của Nhà nước về quản lý, sử dụng dịch vụ Internet công cộng cho người sử dụng tham khảo và hướng dẫn người sử dụng dịch vụ tuân thủ các qui định này khi người sử dụng yêu cầu.

6. Niêm yết nội qui sử dụng dịch vụ Internet tại địa điểm kinh doanh đại lý Internet ở vị trí thuận lợi và dễ nhìn nhất đối với người sử dụng dịch vụ Internet của đại lý. Nội qui này phải ghi đầy đủ và rõ ràng các điều cấm đã được qui định tại Điều 11, Nghị định số 55/2001/NĐ-CP ngày 23/8/2001 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet; giờ mở cửa, đóng cửa của đại lý internet công cộng; giá cước sử dụng các dịch vụ truy nhập Internet, ứng dụng Internet; các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ Internet tại Mục III Thông tư liên tịch 02.

7. Địa điểm kinh doanh đại lý internet công cộng phải cách trường học trên 100m. Riêng đối với đại lý internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến (online games) thì địa điểm kinh doanh phải cách trường học từ mẫu giáo đến trung học phổ thông trên 200m.

Dịch vụ xin giấy phép kinh doanh internet

Việt Tín là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ xin các loại giấy phép nói chung và giấy phép kinh doanh internet nói riêng. Sử dụng dịch vụ xin giấy phép kinh doanh internet của Việt Tín quý vị chỉ cần cung cấp các giấy tờ sau:

Bản sao có công chứng hộ khẩu thường trú, chứng minh nhân dân của người đăng ký kinh doanh (khi nộp đơn đăng ký kinh doanh phải xuất trình bản chính sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đứng tên đăng ký kinh doanh).

Hợp đồng thuê nhà hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu mặt bằng dự định tổ chức kinh doanh dịch vụ đại lý internet công cộng.

CMT Phô tô bản sao y.

Việt Tín sẽ đại diện quý vị thực hiện soạn hồ sơ, nộp hồ sơ, thực hiện các thủ tục xin giấy phép kinh doanh internet theo quy định của pháp luật.

Hotline: 0978 635 623 – 0979 716 586Email: luatviettin@gmail.com

Liên hệ ngay tới Việt Tín để được tư vấn trực tiếp và hoàn toàn miễn phí !

Bạn đang xem bài viết Xin Giấy Phép Kinh Doanh Karaoke Thành Công Trong 5 Bước! / 2023 trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!