Xem Nhiều 2/2023 #️ Việc Ban Hành Biểu Mẫu Báo Cáo Thống Kê Trong Hoạt Động Bưu Chính Và Chuyển Phát Thư # Top 2 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Việc Ban Hành Biểu Mẫu Báo Cáo Thống Kê Trong Hoạt Động Bưu Chính Và Chuyển Phát Thư # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Việc Ban Hành Biểu Mẫu Báo Cáo Thống Kê Trong Hoạt Động Bưu Chính Và Chuyển Phát Thư mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Nội dung

BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

Căn cứ Luật Thống kê ngày 17  tháng 6 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày 25 tháng 5 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

Căn cứ Nghị định số 157/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2004 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về bưu chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bưu chính và Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mẫu báo cáo thống kê trong hoạt động bưu chính và chuyển phát thư.

Điều 2. Bưu chính Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư thực hiện báo cáo định kỳ theo đúng biểu mẫu Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định. Báo cáo gửi về Bộ Bưu chính, Viễn thông trước ngày 10 tháng 04 của năm sau năm báo cáo. Số liệu báo cáo phải đảm bảo đúng thực tế, thống nhất với các báo cáo khác của doanh nghiệp.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Bưu chính, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc doanh nghiệp Bưu chính Việt Nam, Giám đốc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát thư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG

(Đã ký)

Đỗ Trung Tá

      

TÊN DOANH NGHIỆP BƯU CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

MẪU SỐ 01:

   

(Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2004/QĐ-BBCVT  ngày  29  tháng  11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông)

BÁO CÁO

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH NĂM ………

( Số liệu báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo)

1.   BÁO CÁO TỔNG QUÁT

1.1   Lao động

                                                                                                              Đơn vị: người

Tính chất lao động

Số lượng

Hợp đồng không xác định thời hạn*

Hợp đồng từ 1 đến 3 năm

Hợp đồng dưới 1 năm

Tổng số

* Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng của Doanh nghiệp Bưu chính Việt Nam thống kê vào mục Hợp đồng không xác định thời hạn

1.2   Một số chỉ tiêu tài chính

Phân loại

Đơn vị (triệu đồng)

Tổng doanh thu: – Tổng doanh thu phát sinh

                           – Tổng doanh thu sau phân chia

Tổng chi phí

Tổng doanh thu sau phân chia -  (trừ) Tổng chi phí

Tổng vốn đầu tư thực hiện

Giá trị TSCĐ tăng bằng nguồn vốn đầu tư trong năm

Tổng nguyên giá TSCĐ cuối kỳ

Tổng số tiền nộp ngân sách:  – Tổng số phải nộp

                                               - Tổng số đã nộp

2. MẠNG BƯU CHÍNH CÔNG CỘNG

2.1  Bưu cục, điểm phục vụ và thùng thư công cộng

Phân loại

Số lượng

Bưu cục giao dịch

Bưu cục ngoại dịch

Bưu cục cửa khẩu biên giới

Bưu cục có cung cấp dịch vụ tài chính*:

+ Trong đó:

          – Bưu cục có cung cấp dịch vụ TKBĐ:

Đại lý dịch vụ bưu chính

Điểm Bưu điện – Văn hoá xã

Quầy giao dịch lưu động, kiốt

Thùng thư công cộng

* Bưu cục có cung cấp dịch vụ tài chính là bưu cục cung cấp một hoặc cả hai dịch vụ: dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ tiết kiệm bưu điện.

2.2   Năng lực phục vụ

Khu vực

Số lượng bưu cục/số lượng điểm BĐVHX

Số xã có báo Nhân Dân  trong ngày/tổng số xã

Bán kính phục vụ bình quân (km/điểm)

Số dân phục vụ

bình quân (người/điểm)

Thành thị

Nông thôn

Miền núi, hải đảo

Khu vực miền núi, xã đặc biệt khó khăn

2.3   Tình hình hoạt động trên mạng bưu chính công cộng

Khu vực

Số lần thu gom

Số lần đi phát

Thành thị

…/ngày

…/ngày

Nông thôn

…/tuần

…/tuần

Miền núi, hải đảo

…/tuần

…/tuần

Khu vực miền núi,

xã đặc biệt khó khăn

…/tuần

…/tuần

3.  DỊCH VỤ

3.1             Dịch vụ bưu chính

3.1.1  Dịch vụ bưu chính cơ bản

Loại dịch vụ

Đi trong nước

Quốc tế

Đi

Đến

Sản

lượng*

(cái/kg)

Doanh thu

(Tr. đ)

Chi phí

(Tr.đ)

Sản

lượng*

(cái/kg)

Doanh thu

(Tr. đ)

Chi phí

(Tr. đ)

Sản

lượng*

(cái/kg)

Doanh thu

(Tr.đ)

Chi phí

(Tr.đ)

Thư

 DV Phổ cập

Thư ngoài phạm vi phổ cập

Ấn phẩm

Gói nhỏ

Học phẩm người mù

Bưu kiện

 DV Phổ cập

BK ngoài phạm vi phổ cập

Tổng cộng

*   -  Cột sản lượng không tính tổng cộng

     -  Doanh nghiệp báo cáo sản lượng  theo cái hoặc kg hoặc theo cả cái và kg tùy theo dịch vụ cung cấp

3.1.2       Dịch vụ bưu chính cộng thêm (trừ các dịch vụ quy định tại 3.1.3 và 3.1.4)

Loại dịch vụ

Đi trong nước

Quốc tế

Đi

Đến

Sản lượng

(cái / kg)

Doanh thu

(Tr. đ)

Sản lượng

(cái / kg)

Doanh thu

(Tr.đ)

Sản lượng

(cái / kg)

Doanh thu

(Tr đ)

Bưu phẩm ghi số

Bưu phẩm khai giá

Bưu phẩm lai ghép

Bưu phẩm chuyển phát nhanh

Bưu kiện khai giá

………

Tổng cộng

3.1.3       Dịch vụ bưu chính bắt buộc

Loại dịch vụ

Sản lượng

(cái/kg)

Doanh thu

(Tr.đ)

Chi phí

(Tr.đ)

Doanh thu – (trừ) chi phí

(Tr.đ)

A.

B.

Tổng cộng

3.1.4       Dịch vụ bưu chính dành riêng

Loại dịch vụ

Sản lượng

(cái/kg)

Doanh thu

(Tr.đ)

Chi phí

(Tr.đ)

Doanh thu – (trừ) chi phí

(Tr.đ)

3.2       Các nhiệm vụ công ích

Loại dịch vụ

Sản lượng

(cái/kg)

Doanh thu

(Tr.đ)

Chi phí

(Tr.đ)

Doanh thu – (trừ) chi phí

(Tr.đ)

A.

B.

 …

Tổng cộng

3.3       Tem bưu chính

3.3.1 Sản xuất

                                     Đơn vị: triệu con

Loại tem

Số lượng tem in

Số lượng tồn

Số lượng huỷ

Ghi chú

Đặc biệt

Phổ thông

*  – Tem phổ thông không có phần báo cáo số lượng huỷ

    -Tem đặc biệt và tem phổ thông bao gồm cả ấn phẩm có in tem bưu chính

3.3.2 Kinh doanh tem

Loại tem

Sản lượng bán

Doanh thu

Ghi chú

Trong nước

Quốc tế

Trong nước

Quốc tế

Cước phí

Sưu tập

3.4       Các dịch vụ tài chính

3.4.1       Chuyển tiền

Loại

Sản lượng (cái)

Doanh số ( Tr.đ)

Doanh thu (Tr.đ)

Trong nước

Quốc tế đến

Trong nước

Quốc tế đến

Trong nước

Quốc tế đến

Thư chuyển tiền

Điện chuyển tiển

Chuyển tiền nhanh

Tổng cộng

3.4.2       Tiết kiệm bưu điện

Phân loại

Đơn vị

Số lượng sổ/thẻ

    – đã phát hành

    – đã tất toán                            

sổ/ thẻ

sổ/ thẻ

Tổng doanh số

Tr.đ

Tổng chi trả:- gốc

                     – lãi

Tr.đ

Tổng doanh thu

Tr.đ

Tổng chi phí

Tr.đ

Tổng số tiền đã huy động cho Quỹ đầu tư quốc gia

Tr.đ

3.5       Các dịch vụ khác

3.5.1       Phát hành  báo chí

Dịch vụ

Sản lượng

(tờ, cuốn)

Doanh thu

(Tr.đ)

Chi phí

( Tr.đ)

Doanh thu -(trừ) chi phí

          (Tr.đ)

Phát hành báo chí

( trừ các loại báo công ích)

3.5.2       Đại lý chuyển phát thư cho các hãng chuyển phát nước ngoài

Đối tác

Đi

Đến

Sản lượng

(cái /kg)

Doanh thu phát sinh (Tr. đ)

Doanh thu hoa hồng (Tr.đ)

Sản lượng

(cái / kg)

Doanh thu hoa hồng (Tr. đ)

A

B

……

Tổng cộng

3.5.3       Dịch vụ khác:

3.6       Tỉ lệ phần trăm doanh thu của các loại dịch vụ trên tổng doanh thu bưu chính

Dịch vụ bưu chính

%

Các nhiệm vụ công ích

%

Dịch vụ tài chính

%

Các dịch vụ khác

%

3.7       Chất lượng dịch vụ

3.7.1       Tỉ lệ dịch vụ đạt tiêu chuẩn/không đạt tiêu chuẩn:

Dịch vụ

Đạt tiêu chuẩn (%)

Không đạt tiêu chuẩn (%)

Ghi chú

Phổ cập (Theo tiêu chuẩn ngành do Bộ BCVT ban hành)

Thư

Bưu kiện

Dịch vụ khác (Theo tiêu chuẩn do doanh nghiệp công bố)

A.

B.

3.7.2       Nguyên nhân và giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ

3.8       Khiếu nại và bồi thường

Loại dịch vụ

Số khiếu nại

Số KN đã giải quyết

Số tiền đã bồi thường (Tr.đ)

Trong nước

Quốc tế

Trong nước

Quốc tế

Trong nước

Quốc tế

Bưu phẩm

Bưu kiện

Chuyển tiền

Tiết kiệm Bưu điện

Các dịch vụ khác

Tổng cộng

4.    ĐĂNG KÝ DANH MỤC CÁC DỊCH VỤ CUNG CẤP TRONG NĂM TIẾP THEO

Loại dịch vụ

Phạm vi cung cấp

Thời điểm triển khai

(Nếu là dịch vụ dự kiến triển khai)

Ghi chú

I. Dịch vụ bưu chính cơ bản

   1.

   2.

   3.

   ….

II. Dịch vụ bưu chính cộng thêm

    1.

    2.

    3.

III   …..

5.  THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN

 ………………….

…………………..

…………………..

   

6.  ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

…………………..

…………………..

Hà Nội, ngày       tháng      năm

GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP

                                                                                    (ký tên, đóng dấu)

TÊN DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ CHUYỂN PHÁT THƯ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lâp – Tự do – Hạnh phúc

MẪU SỐ 02: 

( Ban hành kèm theo Quyết định số 58/2004/QĐ-BBCVT ngày 29 tháng  11  năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông)

BÁO CÁO

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHUYỂN PHÁT THƯ NĂM ………

( Số liệu báo cáo tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo)

1.       Điểm cung cấp dịch vụ:

Điểm cung cấp dịch vụ

Số lượng

Điểm giao dịch

Đại lý

Tổng số

2.       Cung cấp dịch vụ chuyển phát thư*

Đi trong nước

Quốc tế

Đi

Đến

Sản lượng

(cái/ kg)

Doanh thu

(Tr.đ)

Sản lượng

(cái/ kg)

Doanh thu

(Tr. đ)

Sản lượng

(cái/ kg)

Doanh thu

(Tr.đ)

3.       Đại lý chuyển phát thư cho các tổ chức chuyển phát nước ngoài*

Đối tác

Quốc tế đi

Quốc tế đến

Sản lượng

(cái/kg)

DT phát sinh (Tr đ)

DT hoa hồng(Trđ)

Sản lượng

(cái/kg)

Doanh thu hoa hồng

(Tr.đ)

A

B

* Tại mục (2) và (3) Doanh nghiệp báo cáo sản lượng theo cái hoặc theo kg hoặc theo cả cái và kg tuỳ theo dịch vụ cung cấp.

4.       Chất lượng dịch vụ

4.1  Tỉ lệ dịch vụ chuyển phát thư đạt tiêu chuẩn: (Theo tiêu chuẩn do doanh nghiệp công bố)

4.2  Tỉ lệ dịch vụ chuyển phát thư không đạt tiêu chuẩn, nguyên nhân và giải pháp khắc phục.

4.3  Khiếu nại và bồi thường

Loại dịch vụ

Số vụ khiếu nại

Số vụ đã giải quyết

Số tiền bồi thường (Tr.đ)

Trong nước

Quốc tế

Trong nước

Quốc tế

Trong nước

Quốc tế

Tổng cộng

5.       Đề xuất, kiến nghị

Ngày …  tháng  …  năm

GIÁM ĐỐC DOANH NGHIỆP

         (Ký tên, đóng dấu)

Báo Cáo Hoạt Động Trải Nghiệm Sáng Tạo

​ ” Tham quan thực tế vườn hoa Sa Đéc – Đồng Tháp và viếng mộ cụ Nguyễn Sinh Sắc”.

TRƯỜNG THCS TIÊN LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỔ: TOÁN-LÍ-TIN HỌC-CN Độc lập-Tự do- Hạnh phúc

Tiên Long, ngày 13 tháng 01 năm 2019

BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO ” Tham quan thực tế vườn hoa Sa Đéc – Đồng Tháp và viếng mộ cụ Nguyễn Sinh Sắc”.

-Thời gian tham quan: Ngày 31 tháng 12 năm 2019

-Địa điểm: Viếng mộ cụ Nguyễn Sinh Sắc và tham quan vườn hoa Sa Đéc thuộc tỉnh Đồng Tháp.

II . Đối tượng: Học sinh khối 8-9

III .Thành phần tham dự:

-Ban Giám Hiệu

-Tổng phụ trách Đội

-Chủ tịch Công đoàn

-Thành viên: Tổ Toán- Lí- Tin học- Công nghệ+ Tổ Sinh-Hóa-Địa-Nhạc-Thể dục + Tổ Văn- Sử- GDCD- Tiếng Anh.

-Học sinh khối 8- 9

IV . Hình thức : Học sinh tham quan và trải nghiệm thực tế.

V . Chuẩn bị:

-Thực hiện theo kế hoạch đầu năm, dự kiến ngày đi thực tế và thông báo đến học sinh ngay từ đầu tháng 12.

-Tổng phụ trách thuê xe và dự kiến kinh phí thực hiện: vé xe+ ăn sáng+ ăn trưa+ nước uống+ vé vào cổng vườn hoa (250.000 đ/ HS).

-Ngày 20/12/2019:Tổng phụ trách đi tiền trạm trước, liên hệ chỗ ăn trưa cho cả đoàn.

-GVBM in nội dung câu hỏi viết bài thu hoạch gởi trước cho học sinh chuẩn bị và viết bài thu hoạch nộp cho GVBM sau khi đi tham gia trải nghiệm sáng tạo thực tế về 1 tuần.

VI . Nội dung: 1.Mục đích ý nghĩa của ngoại khóa:

– Giúp học sinh có một ngày trải nghiệm có ý nghĩa vừa giải trí, vừa học tập: bổ sung kiến thức văn học, lịch sử, địa lí, vật lí, công nghệ.

-Giúp học sinh rèn được nhiều kĩ năng: tự giác, tự lập, quan tâm, chia sẻ.

-Khắc chặt thêm tình cảm bạn bè, thầy cô và thêm nhiều kỉ niệm đáng nhớ trong đời học sinh.

2 . Kết quả thực hiện:

– Học sinh trải nghiệm thực tế được:

+ Các kĩ sư đã vận dụng kiến thức Vật lý, khoa học công nghệ vào xây dựng khu mộ cụ Nguyễn Sinh Sắc với một đài sen rộng trên có chín đầu rồng đã che phủ phần mộ của cụ Nguyễn Sinh Sắc thật trang nghiêm.

+Kỹ thuật trồng và chăm sóc các loài hoa kiển ở vườn hoa Sa Đéc. Đặc biệt các em trải nghiệm đi lên đài ngắm hoa cao hình xoắn ốc để ngắm nhìn toàn cảnh vườn hoa thật tuyệt đẹp.

– Số lượng bài thu hoạch thu được: 120 bài/ hs K8-9

– Đánh giá về bài thu hoạch: Khá – Tốt, liên hệ bản thân rất tốt.

Nhóm Lý – Tin học – Công nghệ thực hiện

Nhóm trưởng Phạm Văn Một

Đơn Xin Thực Tập Biểu Mẫu Hành Chính

Bạn đang muốn xin thực tập tại doanh nghiệp, công ty nào đó để chuẩn bị cho đề án nghiên cứu luận văn tốt nghiệp của mình. chúng tôi giới thiệu tới bạn đọc mẫu Đơn xin thực tập để bạn tham khảo và hướng dẫn cách làm đơn đúng, ấn tượng để chuẩn bị cho quá trình đi thực tập.

Nội dung chi tiết đơn xin thực tập

ĐƠN XIN THỰC TẬP

Nay tôi làm đơn này để xin thực tập và nghiên cứu luận văn tốt nghiệp tại đơn vị.

Thời gian thực tập : trong ….. tuần (từ )…………………………………………………

Đơn vị (chi nhánh/phòng nghiệp vụ) xin thực tập:…………………………….. …………………. …………….

Nếu được đơn vị tiếp nhận bố trí thực tập, tôi xin cam kết thực hiện các nội dung sau:

– Chấp hành và thực hiện nghiêm túc chương trình đào tạo, chủ trương thực tập do đơn vị quy định;

– Luôn tuân thủ nội quy, quy chế hoạt động, quy định đối với sinh viên thực tập, bảo mật thông tin, an toàn tài sản của đơn vị;

– Bồi hoàn các tổn thất, hư hao tài sản do bản thân tự gây ra với đơn vị (nếu có)

– Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật những nội dung đã cam kết.

Kính mong Ban lãnh đạo xem xét và tạo điều kiện cho tôi được thực tập tại đơn vị.

Tôi xin chân thành cám ơn!

Download tài liệu để xem nội dung chi tiết.

Hệ Thống Báo Cáo Sản Xuất

Hệ thống báo cáo sản xuất là chi tiết về tình hình chi phí phát sinh tại phân xưởng và kết quả hoàn thành nhằm cung cấp thông tin cho các cấp quản trị để từ đó có các quyết định thích hợp. Thực chất báo cáo sản xuất mô tả các hoạt động sản xuất nhằm đánh giá trách nhiệm của Quản đốc phân xưởng hay đội quản lý sản xuất.

Thông thường mỗi phân xưởng phải lập một báo cáo chi tiết chi phí sản xuất, sản phẩm hoàn thành, sản phẩm dở dang để cung cấp cho cấp quản trị cao hơn biết tình hình chi phí của phân xưởng mình. Báo cáo sản xuất có vai trò như các phiếu chi phí công việc trong việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Từ những thông tin trên các nhà quản trị biết được kết quả sản xuất của toàn doanh nghiệp để có căn cứ đưa ra quyết định sản xuất và tiêu thụ với một mức sản lượng thích hợp. Nó là một tài liệu chủ yếu của các phương pháp xác định chi phí công việc và quy trình sản xuất, có ý nghĩa quan trọng đối với nhà quản trị doanh nghiệp trong việc kiểm soát chi phí và đánh giá hoạt động sản xuất của từng phân xưởng. Đồng thời là nguồn thông tin quan trọng để xây dựng các định mức, dự toán chi phí cho các kỳ tiếp theo.

Nội dung của báo cáo sản xuất

Báo cáo sản xuất thường được lập cho các phân xưởng, đội sản xuất, gồm 3 phần:

Phần 1: Kê khai sản lượng sản phẩm hoàn thành và sản lượng sản phẩm tương đương (Sản lượng tương đương)

TH 1: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp trung bình cộng

Như vậy, theo phương pháp này thì chỉ cần xác định sản lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ thành sản lương tương đương, không cần xem xét sản lượn sản phẩm dở dang đầu kỳ, và coi sản lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ luôn luôn hoàn thành trong kỳ hiện hành nên không cần quy đổi. Do vậy phương pháp này độ chính xác không cao, nhưng thuận tiện cho quá trình tính toán.

TH 2: Áp dụng phương pháp FIFO (Nhập trước, xuất trước)

Trong đó

Hoặc

Theo phương pháp này thì sản lượng tương đương trong kỳ của phân xưởng bao gồm sản lượng tương đương của sản phẩm dở dang đầu kỳ và sản lượng tương tương đương của sản phẩm dở dang cuối kỳ. Do vậy phương pháp này phản ánh độ chính xác cao hơn phương pháp trung bình trọng.

Phần 2: Tổng hợp chi phí sản xuất và xác định chi phí đơn vị sản phẩm

Phần tổng hợp chi phí sản xuất và xác định chi phí đơn vị sản phẩm nhằm phản ánh tổng chi phí sản xuất phải tính trong kỳ ở từng phân xưởng rồi từ đó tính giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành chuyến đi và cho sản phẩm dở dang cuối kỳ. Trình tự lập phần này như sau:

Theo phương pháp trung bình trọng tổng hợp chi phí sản xuất gồm hai bộ phận: CHi phí của sản lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ và chi phí sản xuất của sản phẩm phát sinh trong kỳ.

Theo phương pháp nhập trước – xuất trước tổng hợp chi phí sản xuất chỉ gồm các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.

Xác định chi phí sản xuất đơn vị sản phẩm hoặc giá thành sản xuất phân xưởng sản phẩm bằng cách chi phí đã tổng hợp theo từng yếu tố chi phí chia theo sản lượng tương đương theo từng yếu tố. Từ đó tổng hợp các chi phí đơn vị tính theo yếu tố ta được chi phí đơn vị của sản phẩm hoàn thành chuyển đi.

Phần 3: Cân đối chi phí sản xuất

Phần cân đối chi phí sản xuất thường phản ánh hai nội dung như sau:

Chỉ rõ nguồn chi phí bao gồm chi phí dở dang đầu kỳ và chi phí phát sinh trong kỳ.

Chỉ rõ phần phân bố chi phí như thế nào cho sản phẩm đã hoàn thành, chuyển đi và chi sản phẩm dở dang cuối kỳ.

TH 1: Phương pháp trung bình trọng phân bổ chi phí cho 2 bộ phận:

TH 2: Phương pháp FIFO phân bổ chi phí sản xuất cho ba bộ phận:

Sản lượng tương đương của sản phẩm dở dang đầu kỳ, chi phí sản xuất phải tiến hành liên tục kết tinh vào để hoàn tất sẳn lượng này, được xác định theo từng yếu tố sản xuất rồi tổng hợp lại lại. Cách tính tương tự như đối với sản lượng dở dang cuối kỳ ở phương pháp trung bình trọng.

Sản lượng mới đưa vào sản xuất hoàn tất trong kỳ, chi phí xác định theo công thức:

Sản lượng tương đương của sản phẩm dở dang cuối kỳ, chi phí phân bổ cho sản lượng này cũng được xác định tương tự như đối với sản lượng dở dang cuối kỳ ở phương pháp trung bình trọng.

Categorised in: Chuyên Mục

This post was written by admin

Bạn đang xem bài viết Việc Ban Hành Biểu Mẫu Báo Cáo Thống Kê Trong Hoạt Động Bưu Chính Và Chuyển Phát Thư trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!