Xem Nhiều 12/2022 #️ Uỷ Quyền Nộp Phạt Vi Phạm Giao Thông Được Quy Định Như Thế Nào? / 2023 # Top 18 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Uỷ Quyền Nộp Phạt Vi Phạm Giao Thông Được Quy Định Như Thế Nào? / 2023 # Top 18 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Uỷ Quyền Nộp Phạt Vi Phạm Giao Thông Được Quy Định Như Thế Nào? / 2023 mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Uỷ quyền nộp phạt vi phạm giao thông

Cho tôi hỏi: Uỷ quyền nộp phạt vi phạm giao thông. Tôi tham gia giao thông điều khiển xe ô tô và bị xử phạt lỗi điều khiển xe chạy quá tốc độ. Do tôi phải đi công tác nên có thể ủy quyền cho anh  tôi đi nộp thay được không và cần chuẩn bị giấy tờ gì? 

Với câu hỏi về: Uỷ quyền nộp phạt vi phạm giao thông của bạn  Tổng đài tư vấn xin trả lời cho bạn như sau:

Căn cứ Điều 138 Bộ luật dân sự 2015 về đại diện theo ủy quyền:

“1. Cá nhân, pháp nhân có thể uỷ quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

Theo đó; cá nhân có thể ủy quyền cho người khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự. Theo đó, việc ủy quyền nộp phạt vi phạm về an toàn giao thông là một giao dịch dân sự bình thường; vì vậy, bạn hoàn toàn có thể ủy quyền cho anh bạn thực hiện thủ tục nộp phạt vi phạm an toàn giao thông. 

Khi thực hiện thủ tục nộp phạt vi phạm giao thông trong trường hợp ủy quyền, anh bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau đây: 

+ Giấy ủy quyền nộp phạt vi phạm giao thông có dấu xác nhận của chính quyền địa phương nơi bạn cư trú hoặc phải được công chứng theo quy định của pháp luật;

+ Biên bản xử phạt vi phạm giao thông;

+ Bản sao chứng thực Giấy CMND của bạn

+ Bản chính CMND của anh bạn

Tổng đài tư vấn trực tuyến về Giao thông đường bộ: 19006172

Như vậy

Trường hợp nộp phạt vi phạm giao thông bạn có thể ủy quyền cho người khác nhưng phải chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ trên. 

Giấy tờ thay thế giấy phép lái xe khi tham gia giao thông

Lỗi điều khiển xe máy mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn từ 1/8/2016

Trong quá trình giải quyết về uỷ quyền nộp phạt vi phạm giao thông. Nếu có vấn đề gì vướng mắc bạn vui lòng liên hệ  Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn.

Ủy Quyền Nộp Phạt Vi Phạm Giao Thông / 2023

TRẢ LỜI

Căn cứ pháp lý

Bộ luật dân sự 2015.

Nội dung tư vấn

Căn cứ theo Điều 138 Bộ luật dân sự 2015 về đại diện theo ủy quyền:

“Điều 138. Đại diện theo ủy quyền

1. Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

3. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.”

Việc ủy quyền nộp phạt giao thông là một giao dịch dân sự bình thường nên theo quy định trên, bạn hoàn toàn có thể ủy quyền cho người khác nộp phạt vi phạm vi phạm hành chính cho hành vi vi phạm luật giao thông của bạn.

Khi thực hiện thủ tục nộp phạt vi phạm giao thông trong trường hợp ủy quyền, người nhận ủy quyền cho bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau đây: 

– Giấy ủy quyền nộp phạt vi phạm giao thông;

– Biên bản xử phạt vi phạm giao thông;

– Bản sao chứng thực Giấy Chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân của bạn;

– Bản chính Chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân của người nhận ủy quyền cho bạn.

Trong giấy ủy quyền, bạn cần phải có dấu xác nhận của chính quyền địa phương nơi bạn cư trú hoặc phải được công chứng theo quy định của pháp luật. Trong giấy ủy quyền cần ghi rõ số Chứng minh nhân dân của bạn và người nhận ủy quyền.

Như vậy, bạn có thể ủy quyền cho người khác nộp phạt vi phạm giao thông và có giấy ủy quyền có xác nhận hoặc công chứng.

Thủ Tục Kết Hôn Với Người Indonesia Được Quy Định Như Thế Nào / 2023

Câu hỏi :

Tôi là người Việt, người yêu tôi là người Indonesia, cả hai hiện đang công tác và sống tại Singapore. Nay chúng tôi muốn về VN làm thủ tục đăng ký kết hôn thì cần phải chuẩn bị những giấy tờ gì ạ?

Bên cạnh việc hai bạn phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Pháp luật các bên, thì việc bạn và người yêu muốn kết hôn tại Việt Nam thì sẽ phải chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ sau:

+ Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định);

+ Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng. Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;

+ Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;

+ Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài);

+ Bản sao có công chứng hoặc chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).

Nếu như bạn vẫn cảm thấy khó khăn trong việc tự mình giải quyết thủ tục ly hôn hãy tham khảo ngay Thủ tục ly hôn thuận tình và Thủ tục ly hôn đơn phương

XEM NGAY VIDEO LUẬT SƯ TƯ VẤN LY HÔN

Đội ngũ luật sư ly hôn – Hãng Luật TGS LAWFIRM

Luật sư – Nguyễn Văn Tuấn – GĐ Hãng Luật TGS

Ông là một luật sư giỏi có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đất đai. Luật sư đã tham gia tranh tụng nhiều vụ án tranh chấp đất đai, vụ án hình sự, kinh tế, thương mại,.. trên toàn quốc.

Luật sư Nguyễn Đức Hùng – Phó Giám Đốc Hãng Luật TGS

Thạc sĩ, Luật sư Nguyễn Đức Hùng là một luật sư giỏi, đã từng công tác tại Công ty Luật TNHH NHB và nhiều công ty luật có thương hiệu khác, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Đất đai, hình sự, dân sự..

Luật sư Nguyễn Đức Hùng – Luật sư Hãng Luật TGS

Luật sư Đức Hùng từng công tác tại nhiều tổ chức hành nghề luật sư uy tín, có nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực tranh tụng hình sự, đất đai, tranh chấp dân sự, hôn nhân gia đình.

Luật sư Hà Huy Sơn – Luật sư Hãng Luật TGS

Là một luật sư giỏi trong lĩnh vực hình sự. Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Hình Sự, luật sư Hà Huy Sơn đã gây dựng được cho mình thương hiệu riêng và sự uy tín vững chắc đối với khách hàng.

Thủ Tục Đăng Ký Nhãn Hiệu Tại Việt Nam Được Quy Định Như Thế Nào? / 2023

Nhãn hiệu là những dấu hiệu của một doanh nghiệp dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác. Đăng ký nhãn hiệu là bảo vệ tài sản trí tuệ của mình để tránh những hành vi xâm phạm trái phép và được pháp luật bảo hộ. Vậy thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam được quy định như thế nào?

Những lưu ý quan trọng về thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam

Khi đăng ký nhãn hiệu, bạn cần chuẩn bị những tài liệu sau để nộp cho Cục sở hữu trí tuệ:

Tờ khai đăng ký nhãn hiệu (theo mẫu 04-NH quy định tại Phụ lục A TT 01/2007/TT-BKHCN);

Mẫu nhãn hiệu;

Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận;

Bản thuyết minh về tính chất,chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý);

Bản đồ xác định lãnh thổ (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm).

Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Sau khi Cục sở hữu trí tuệ tiếp nhận hồ sơ đăng ký nhãn hiệu, Cục sẽ tiến hành các thủ tục sau:

Thẩm định hình thức (1-2 tháng),;

Công bố Đơn trên Công báo (2 tháng);

Thẩm định nội dung (9-12 tháng);

Cấp và công bố Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (1-2 tháng).

Điều kiện để đăng ký nhãn hiệu độc quyền

Một nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

Nhãn hiệu đó phải là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc. Tức là nhãn hiệu phải cảm nhận được bằng thị giác.

Hay nói cách khác nhãn hiệu phải tồn tại dưới dạng một vật chất nhất định có thể nhìn thấy được. Như vậy, nhãn hiệu phải tồn tại dưới dạng chữ viết, hình ảnh, hình vẽ, sự kết hợp của các yếu tố trên và được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc.

Nhãn hiệu đó phải có khả năng phân biệt với hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác. Nhãn hiệu có khả năng phân biệt nếu được tạo thành từ một hoặc một số yếu tố dễ nhận biết, dế ghi nhớ và không thuộc các trường hợp thuộc khoản 2 Điều 74 Luật Sở hữu trí tuệ 2005. Dễ nhận biết, dễ ghi nhớ tức là bất kỳ ai khi đã nhìn thấy nhãn hiệu cũng đều dễ dàng nhận biết và phân biệt nhãn hiệu đó với các loại nhãn hiệu khác.

Qua  bài viết này, chúng tôi đã chia sẻ tới bạn những thông tin liên quan về thủ tục đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam. Nếu cần hỗ trợ trong quá trình đăng ký nhãn hiệu, bạn hãy liên hệ ngay với chúng tôi.

Bạn đang xem bài viết Uỷ Quyền Nộp Phạt Vi Phạm Giao Thông Được Quy Định Như Thế Nào? / 2023 trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!