Xem Nhiều 12/2022 #️ Tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Qua Tổng Đài Điện Thoại / 2023 # Top 14 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Qua Tổng Đài Điện Thoại / 2023 # Top 14 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Qua Tổng Đài Điện Thoại / 2023 mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Hai vợ chồng kết hôn và sinh sống với nhau, tuy nhiên sau một thời gian sinh sống, cảm thấy ko còn hợp nhau để tiến tới mối quan hệ vợ chồng, hay có nhiều lí do ảnh hưởng trực tiếp khiến họ không thể chung sống cùng nhau nữa nên quyết định chia tay và đi đến việc ly hôn. Thế nhưng, việc ly hôn lại không xuất phát từ mong muốn của hai bên, Chồng muốn ly hôn nhưng người vợ lại không muốn nên nhất quyết không ký vào đơn ly hôn, hoặc ngược lại, trong trường hợp này, bên còn lại sẽ tiến hành làm thủ tục ly hôn đơn phương.

I. TƯ VẤN THỦ TỤC LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG

Thủ tục ly hôn đơn phương tại Tòa án được tiến hành theo các bước sau: Thụ lý đơn ly hôn (hay còn gọi là đơn khởi kiện):

Sau khi nhận được đơn từ nguyên đơn, sau 5 ngày làm việc Tòa án phải xem xét có thụ lý đơn hay không. Nếu hồ sơ hợp lệ thì Tòa án gửi thông báo cho nguyên đơn đóng tiền tạm ứng án phí, Tòa án ra quyết định thụ lý đơn ly hôn đơn phương từ thời điểm nguyên đơn nộp biên lai đã đóng tiền tạm ứng án phí (theo quy định tại Điều 191 và Điều 195 Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015)

Bước 2: Hòa giải

Hòa giải tại Tòa án là thủ tục bắt buộc trước khi đưa vụ án ra xét xử. Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự (Theo quy định tại Điều 54 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014), Tòa án tiến hành triệu tập nguyên đơn và bị đơn để tiến hành hòa giải, nếu hòa giải thành thì tòa án lập biên bản hòa giải thành và sau 07 ngày mà các đương sự không thay đổi về ý kiến thì Tòa án ra quyết định công nhận hòa giải thành và quyết định này có hiệu lực ngay và không được kháng cáo kháng nghị. Nếu hòa giải không thành Tòa án cũng phải lập biên bản hòa giải không thành sau đó ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Bước 3: Phiên tòa sơ thẩm

Sau khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử các bên được Tòa án gửi giấy triệu tập và được thông báo rõ về thời gian, địa điểm mở phiên Tòa sơ thẩm. Theo đó các bên phải có mặt, nếu không có mặt thì áp dụng theo quy định tại Điều 227, Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Hồ sơ xin đơn phương ly hôn bao gồm

– Đơn xin ly hôn;

– Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

– Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng;

– Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng;

– Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…;

– Bản sao giấy khai sinh của con.

Nơi nộp đơn:

Tòa án cấp huyện nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc theo Khoản 1 Điều 28, điểm a Khoản 1 Điều 35 và điểm a Khoản 1 Điều 39, Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Thời gian giải quyết thủ tục ly hôn đơn phương:

Thời gian giải quyết vụ án tùy thuộc vào việc giải quyết các nội dung quan hệ vợ chồng. Thông thường, thời hạn chuẩn bị xét xử sẽ từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án; thời hạn mở phiên tòa sẽ từ 01 đến 02 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

II. DỊCH VỤ TƯ VẤN THỦ TỤC LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG QUA TỔNG ĐÀI DIỆN THOẠI CỦA LUẬT THÀNH ĐÔ

– Là hình thức tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương hoàn toàn trực tuyến: Chỉ thông qua 01 cuộc điện thoại tới số điện thoại 19001958. Bạn đặt câu hỏi – Luật sư trả lời;

– Là hình thức tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương miễn phí: Luật sư không thu thêm bất cứ một khoản phí nào trước và sau khi tư vấn! Tuy nhiên, bạn vẫn sẽ phải trả chi phí viễn thông theo quy định của nhà mạng khi kết nối với tổng đài điện thoại 19001958;

– Là hình thức tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương tiện lợi nhất, nhanh chóng nhất;

– Bất kì ai cũng có thể sử dụng dịch vụ tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương, chỉ cần bạn có nhu cầu tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương tại Việt Nam, chúng tôi luôn sẵn sàng phục vụ bạn qua tổng đài 19001958 của Công ty Luật Thành Đô

Gọi đến tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 19001958, Để được tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương, .

Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 19001958 của Luật Thành Đô hoạt động liên tục từ 08h00 đến 21h00 tất cả các ngày trong tuần, từ thứ 2 đến chủ nhật. Luật sư Luật Thành Đô luôn luôn sẵn sàng lắng nghe, hỗ trợ giải đáp các thắc mắc, vấn đề của khách hàng 24/7. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực, tận tụy, chu đáo, Luật Thành Đô cam kết về chất lượng nội dung tư vấn pháp lý tới khách hàng, thời gian xử lý tư vấn gần như nhanh chóng. Quý khách hàng không cần phải di chuyển, đặt lịch hẹn phức tạp và tốn nhiều thời gian với tổng đài tư vấn luật trực tuyến 1900 1958.

Với phương châm Phòng ngừa rủi ro – Phát triển bền vững, Luật Thành Đô đã tạo dựng được uy tín và thể hiện được chuyên môn của mình trong nhiều lĩnh vực pháp lý như doanh nghiệp, đầu tư nước ngoài, giấy phép con, dân sự, hình sự, hành chính, đất đai, bất động sản, tư vấn giải quyết tranh chấp trong hôn nhân, chia di sản thừa kế và các lĩnh vực pháp lý khác.

Tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn Trực Tuyến Qua Tổng Đài Điện Thoại / 2023

Ly hôn là vấn đề tưởng chừng đơn giản nhưng vô cùng phức tạp khi vợ chồng mâu thuẩn và quyết định viết đơn khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Khi ly hôn một bên vợ hoặc chồng phải chứng minh mâu thuẩn không thể hàn gắn được thì Tòa án mới cho ly hôn.

Để giúp bạn hiểu rõ hơn về thủ tục ly hôn, Luật Gia Minh đã thành lập một nhóm luật sư chuyên Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại với thời gian nhanh tại Quảng Nam, Đà Nẵng và các tỉnh Miền Trung. Thủ tục ly hôn được Luật sư hướng dẫn thực hiện chuyên nghiệp khi yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và khởi kiện tranh chấp ly hôn tại Tòa án. Đặc biệt, khi sử dụng dịch vụ ly hôn trọn gói bạn được Luật sư chuyên về Luật hôn nhân tư vấn chi tiết và đẩy đủ quyền lợi về tài sản chung, quyền trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con giúp cho các yêu cầu bạn đưa ra đều được Tòa án chấp thuận. Vì vậy hãy để Luật Gia Minh chia sẻ vướng mắc với bạn để thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại để được giải quyết nhanh hơn.

Tìm hiểu về thủ tục ly hôn bạn có thể thấy có nhiều vấn đề pháp lý ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của bạn. Không phải yêu cầu nào bạn đưa ra cũng được Tòa án chấp thuận và giải quyết, đồng thời việc chuẩn bị hồ sơ ly hôn cũng không phải đơn giản. Ví dụ bạn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn sẽ phải xin xác nhận tình trạng mâu thuẫn vợ chồng tại UBND xã phường. Hoặc khi thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương ngoài xác nhận tình trạng mâu thuẫn như đã nói bạn còn phải cung cấp tài liệu chứng minh là mình có mâu thuẫn, vợ chồng đánh đập nhau, xác nhận nơi cư trú của bị đơn …để Tòa án làm căn cứ tiếp nhận hồ sơ ly hôn và thụ lý vụ việc của bạn.

Trước khi bạn muốn ly hôn thì bạn phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hợp pháp như đơn khởi kiện ly hôn, đơn ly hôn, đơn ly hôn đơn phương và các giấy tờ tài liệu kèm theo để nộp tại Tòa án.

Đây là hai mẫu đơn ly hôn tương ứng với hai thủ tục ly hôn được pháp luật quy định là thủ tục ly hôn đơn phương và thủ tục xin thuận tình ly hôn. Nội dung của cả hai mẫu này chỉ khác nhau ở phần thông tin của nguyên đơn và bị đơn. Các vấn đề khác người làm đơn phải trình bày đầy đủ nếu muốn được tòa án tiếp nhận giải quyết.

Về lý do xin ly hôn nên trình bày theo mốc thời gian thời điểm kết hôn, thời điểm nào bắt đầu mâu thuẫn, hai vợ chồng đã ly thân hay chưa ly thân, ly thân là tiêu chí khá tốt để xin ly hôn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn của vợ chồng như thế nào? Một số nguyên nhân phổ biến gồm:

Xin ly hôn khi vợ, chồng ngoại tình hoặc sống chung như vợ chồng với người khác.

Xin ly hôn khi chồng thường xuyên đánh đập vợ con mặc dù được khu phố nhiều lần khuyên bảo.

Xin ly hôn khi vợ chồng đi nước ngoài nhưng đã lâu không về nước.

Tòa án sẽ tiếp nhận hồ sơ xin ly hôn của bạn khi bạn xuất trình đủ các tài liệu sau:

Bạn phải có đơn khởi kiện hợp lệ ban hành theo Nghị Quyết của Tòa án nhân dân tối cao và theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự hiện hành, trong đơn khởi kiện phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự.

Bạn phải cung cấp đầy đủ tài liệu chứng minh vợ chồng bạn mâu thuẩn, và chứng minh cho yêu cầu mình đưa ra để ly hôn: Bạn cần chứng minh quan hệ hôn nhân mà mình muốn chấm dứt, giấy tờ đó chính là hình ảnh, băng ghi âm ghi hành chửi nhau, đánh đập nhau.

Ngoài ra, bạn cần cung cấp tài liệu về hồ sơ ly hôn như sau:

Đơn xin ly hôn. (Nếu hai người thuận tình ly hôn thì đơn ly hôn của vợ hoặc chồng phải có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc sứ quán Việt Nam tại nước ngoài).

Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có công chứng bản chính).

Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu có), trong trường hợp mất bản chính giấy chứng nhận kết hôn thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn kiện.

Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con).

Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã tên trong hộ khẩu.

Nếu bạn nộp đơn ly hôn mà bị đơn không cung cấp được Sổ hộ khẩu, sổ tạm trú của bị đơn thì bạn phải xác minh nơi ở của bị đơn để chứng minh việc yêu cầu Tòa án thụ lý giải quyết vụ án đúng thẩm quyền.

II. Thủ tục ly hôn đơn phương khác thủ tục ly hôn thuận tình như thế nào?

Sự khác nhau giữa thủ tục ly hôn đơn phương khác thủ tục ly hôn thuận tình được thể hiện ở các điểm sau:

Xét trên khía cạnh sự đồng thuận của vợ chồng thì ly hôn thuận tình có sự đồng thuận của cả hai còn ly hôn đơn phương chỉ là mong muốn của một bên.

Xét trên khía cạnh thủ tục tại Tòa án thì khi ly hôn thuận tình Tòa án sẽ không mở phiên tòa xét xử mà căn cứ theo đơn ly hôn của vợ chồng mà ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Đối với ly hôn đơn phương Tòa án sẽ giải quyết theo thủ tục tố tụng thông thường ghi nhận trong bộ luật tố tụng dân sự 2015 với thời gian giải quyết từ 3-6 tháng.

III. Án phí, lệ phí khởi kiện ly hôn nộp tại Tòa là bao nhiêu?

Án phí cho một vụ việc ly hôn áp dụng theo mức án phí thấp nhất là 300.000 đồng. Trường hợp trong vụ án các bên có tranh chấp về tài sản thì mức án phí được xác định theo giá trị tài sản tranh chấp áp dụng đối với dân sự sơ thẩm như sau:

IV. Các lĩnh vực Luật Gia Minh Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại:

Tư vấn thủ tục hoà giải ở cơ sở;

Tư vấn thủ tục thụ lý đơn yêu cầu Ly hôn;

Tư vấn thủ tục hoà giải tại Toà án;

Tư vấn các căn cứ cho Ly hôn;

Tư vấn các quy định về thuận tình ly hôn và ly hôn theo yêu cầu của một bên;

Tư vấn các quy định về trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau ly hôn;

Tư vấn về quyền thăm nom con sau Ly hôn;

Tư vấn nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn và thủ tục chia tài sản;

Tư vấn thủ tục giải quyết ly hôn tại Toà án.

Tư vấn các hình thức khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ tranh chấp tài sản;

Tư vấn viết đơn khởi kiện và hướng dẫn thủ tục khởi kiện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ tranh chấp tài sản;

Đại diện thực hiện khiếu nại, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự trong vụ tranh chấp tài sản trước cơ quan có thẩm quyền;

Dịch Vụ Tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương / 2023

Dịch vụ tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương

1. Thủ tục Ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu một bên)

Khi mâu thuẫn trong cuộc sống vợ chồng trầm trọng, cuộc sống vợ chồng không chia sẻ được với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án xem xét cho ly hôn để chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa vợ chồng.

Ly hôn đơn phương là việc ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ/chồng, tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

“Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”

Như vậy để được tòa án thụ lý đơn ly hôn đơn phương thì cần phải có căn cứ ly hôn, căn cứ ly hôn trong trường hợp này bao gồm:

+ Vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được;

+ Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn;

+ Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

Theo hướng dẫn tại Mục 8 về Căn cứ ly hôn tại Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP ngày 23/12/2000 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao:

a. Về căn cứ tính trạng hôn nhân trầm trọng được hướng dẫn như sau:

– Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

– Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

– Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

a.2. Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn tại điểm a.1 mục 8 này. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

a.3. Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

b. Đối với trường hợp ” vợ hoặc chồng của người bị Toà án tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Toà án giải quyết cho ly hôn”. Thực tiễn cho thấy có thể xảy ra hai trường hợp như sau:

b.1. Người vợ hoặc người chồng đồng thời yêu cầu Toà án tuyên bố người chồng hoặc người vợ của mình mất tích và yêu cầu Toà án giải quyết cho ly hôn. Trong trường hợp này nếu Toà án tuyên bố người đó mất tích thì giải quyết cho ly hôn; nếu Toà án thấy chưa đủ điều kiện tuyên bố người đó mất tích thì bác các yêu cầu của người vợ hoặc người chồng.

2. Cơ quan tiến hành thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương

Tòa án cấp quận/huyện nơi cư trú của bị đơn (người bị khởi kiện);

Trong trường hợp có yếu tố nước ngoài thì Tòa án cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

Về nguyên tắc, thẩm quyền của Tòa án giải quyết vụ án ly hôn sẽ được xác định trên cơ sở thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án đối với các vụ án dân sự.

Tại khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 xác định thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án như sau:

“a) Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này; b) Các đương sự có quyền tự thoả thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Toà án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này; c) Toà án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về bất động sản.” Hồ sơ xin ly hôn đơn phương cần chuẩn bị như sau:

Đơn yêu cầu/đơn khởi kiện (Theo mẫu);

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

CMND và hộ khẩu;

Giấy khai sinh các con;

Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐ (sổ đỏ); Đăng ký xe; Sổ tiết kiệm…

3. Các bước tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;

Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ trong thời hạn khoảng 7-15 ngày, Tòa án kiểm tra đơn và nếu đầy đủ thì Tòa thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai, hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật.

Bước 5: Trong trường hợp, Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định pháp luật.

4. Thời gian tòa án giải quyết yêu cầu đơn phương ly hôn:

Ly hôn đơn phương cấp sơ thẩm: khoảng từ 4 đến 6 tháng (nếu có tranh chấp tài sản, phức tạp thì có thể kéo dài hơn).

Ly hôn đơn phương cấp phúc thẩm: khoảng từ 3 đến 4 tháng (nếu có kháng cáo).

5. Một số lưu ý khi thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương:

Vợ đang mang thai hoặc con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu ly hôn đơn phương;

Trường hợp ly hôn đồng thuận 2 vợ chồng cần xác định, thống nhất tất cả các vấn đề: quan hệ vợ chồng, con chung, tài sản chung.

Hai vấn đề về quan hệ vợ chồng và con chung phải giải quyết cùng nhau. Vấn đề về tài sản có thể tự thỏa thuận tách ra thành một vụ án độc lập sau khi đã ly hôn.

Có thể yêu cầu Tòa án nơi làm việc của Bị đơn giải quyết.

Tòa sẽ triệu tập các con từ 7 tuổi đến dưới 18 tuổi để lấy lời khai về nguyện vọng sống với bố/mẹ.

Dự phí ly hôn là 200.000 đồng. Nếu Tòa chấp nhận cho ly hôn thì người yêu cầu không chịu án phí.

6. tư vấn về ly hôn:

Vietgreen visa cung cấp dịch vụ ly hôn đơn phương, bao gồm:

Hướng dẫn, tư vấn cho khách chuẩn bị hồ sơ để nộp tại Tòa án yêu cầu về việc ly hôn đơn phương.

Tư vấn các tranh chấp trong vụ việc ly hôn đơn phương: tranh chấp về quan hệ hôn nhân, con cái, tài sản.

Hỗ trợ khách hàng hoàn tất các thủ tục ly hôn đơn phương cho đến khi có quyết định ly hôn của Tòa án.

7. Liên hệ tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương

VIET GREEN VISA – Green VISA, Green TRIP ! Slogan: Gieo niềm tin, Nhận hạnh phúc

Bản Quyền © 2010 – 2015 thuộc về LÀMV​ISA.INFO

Giấy phép Kinh doanh Lữ hành Quốc tế số: 01-392/2011/TCDL – GP LHQT Giấy phép Đăng ký kinh doanh & Mã số thuế số: 0104736080 Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu độc quyền số: 182468

Hotline: 1900 6920 (Tư vấn 24/7) Mobile/Zalo/Viber: 012475 33333 (Khiển trách, phàn nàn thái độ và gian lận)

Quang Binh: 64 Hoang Dieu Str, Dong Hoi City, Quang Binh

Ho Chi Minh: 15B1 Dong Son Str, 7 Ward, Tan Binh Dist, Ho Chi Minh

– Dịch vụ tư vấn quyền nuôi con khi ly hôn – Thủ tục ly hôn vắng mặt – Tư vấn thủ tục ly hôn – Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

Thông tin cần thiết:

Luật Sư Chuyên Tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn Với Người Đài Loan / 2023

Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam

Hỏi: Người bạn em đang sống ở Việt Nam muốn ly hôn với chồng bên Đài Loan thì làm thủ tục giấy tờ như thế nào? Và sau khi ly hôn ai sẽ là người nuôi đứa bé 06 tuổi? (Nguyễn Xuân – Bắc Giang)

Luật gia Nguyễn Thị Yến – Tổ tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình của Công ty Luật TNHH Everest – trả lời:

Vì anh/chị không nói người chồng là người Việt Nam đang sống ở Đài Loan hay người chồng là người Đài Loan nên chúng tôi chia hai trường hợp như sau:

1. Người chồng là người Việt Nam đang sống ở Đài Loan

Khoản 2 Điều 123 Luật Hôn nhân và gai đình 2014 quy định:

“2. Thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài tại Tòa án được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.”

Khoản 2 Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình quy định: “2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.”

Theo Điều 27, 34, 35 và 410 Bộ luật tố tụng dân sự thì thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn khi một bên đương sự ở nước ngoại và một bên đang ở Việt Nam thuộc về Tòa án nhân dân câp tỉnh nơi bị đơn cư trú. Vì chồng bạn đang ở Đài Loan nên Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi chồng bạn đăng ký thường trú trước khi xuất cảnh.

– Chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu của bạn ( bản sao).

– Giấy khai sinh của các con (bản sao).

– Hộ chiếu, thường trú của chồng bạn (bản sao, công chứng).

– Giấy tờ về tài sản.

– Đơn của người chồng đồng ý ly hôn với người vợ tại Việt Nam, nội dung đơn gồm: nguyện vọng, yêu cầu của con chung (nếu có); nguyện vọng, yêu cầu về tài sản (nếu có); và yêu cầu tòa án giảu quyết ly hôn vắng mặt. Đơn này phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

– Giấy đăng ký kết hôn (bản chính hoặc bản sao).

– Chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu của bạn ( bản sao).

– Giấy khai sinh của các con (bản sao).

– Hộ chiếu, thường trú của chồng bạn (bản sao, công chứng).

– Giấy tờ về tài sản.

Sau khi nhận Hồ sơ, Tòa án ra thông báo nộp tiền tạm ứng chi phí và giải quyết vụ án theo thủ tục chung.

Khoản 1 Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: “1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.”

Do đó, nếu người chồng là người Đài Loan và đang thường trú ở Việt Nam thì vụ việc ly hôn được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Nếu người chồng không thường trú tại Việt Nam thì Hồ sơ giải quyết ly hôn như sau:

– Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn;

– Giấy đăng ky kết hôn (bản chính hoặc bản sao);

– Giấy khai sinh cuả các con (bản sao).

– Sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân (bản sao).

– Giấy tờ của người chồng: Bản sao hộ chiếu hoặc visa được hợp pháp hóa lãnh sự, Đơn xin ly hôn vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án ly hôn tại Tòa án được hợp pháp hóa lãnh sự.

– Đơn xin ly hôn.

– Giấy đăng ky kết hôn (bản chính hoặc bản sao).

– Giấy khai sinh cuả các con (bản sao).

– Giấy tờ chứng minh tài sản chung.

Nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi đương sự thường trú hoặc tạm trú.

Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

“Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

– Nếu hai vợ chồng thỏa thuận được ai là người nuôi con, dựa trên các yếu tố vật chất, tinh thần có lợi nhất cho sự phát triển của con thì Tòa án tôn trọng quyết định này.

– Nếu hai vợ chồng không thỏa thuận hoặc thỏa thuận không thành về việc ai là người nuôi con thì Tòa án sẽ quyết định, dựa vào các điều kiện vật chất và tinh thần cụ thể mà mỗi bên hiện có.

Bạn đang xem bài viết Tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Qua Tổng Đài Điện Thoại / 2023 trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!