Xem Nhiều 2/2023 #️ Trường Hợp Ủy Quyền Nhận Tiền Bhxh 1 Lần Cho Người Nhà # Top 8 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Trường Hợp Ủy Quyền Nhận Tiền Bhxh 1 Lần Cho Người Nhà # Top 8 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Trường Hợp Ủy Quyền Nhận Tiền Bhxh 1 Lần Cho Người Nhà mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trường hợp ủy quyền nhận tiền BHXH 1 lần cho người nhà

Cho em hỏi em làm công ty được 4 năm 7 tháng rồi em nghỉ việc rồi ạ . giờ em muốn lãnh tiền bhxh để đi nước ngoài định cư thì bao giờ mới nộp hồ sơ được ạ? Em cần những thủ tục gì ạ? Em cs được tính lên thành 5 năm đóng để hưởng chế độ luôn không? Em không có tài khoản ngân hàng, nếu em đi ra nước ngoài rồi bảo hiểm mới trả tiền thì em có thể ủy quyền nhận tiền BHXH 1 lần cho mẹ em được hay không? Mong sớm được giải đáp, em cám ơn nhiều ạ!

Thứ nhất, bao giờ nộp hồ sơ được?

Căn cứ Khoản 1 Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

“Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần

1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

Như vậy, nếu bạn ra nước ngoài định cư thì bạn đủ điều kiện và có thể nộp luôn hồ sơ hưởng BHXH 1 lần.

Thứ hai, thủ tục rút tiền BHXH 1 lần 

Tiết 1.2.3 Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 6 Quyết định số 166/QĐ-BHXH có quy định:

“Điều 6. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả

1.2.3. Đối với hưởng BHXH một lần… gồm:

a) Trường hợp hưởng BHXH một lần.

a1) Sổ BHXH.

a2) Đơn đề nghị theo mẫu số 14-HSB

а3) Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

– Hộ chiếu do nước ngoài cấp.

– Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài.

– Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.”

Như vậy, để nhận tiền BHXH 1 lần, bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau cho cơ quan BHXH cấp quận/huyện nơi bạn cư trú:

– Sổ BHXH;

– Đơn đề nghị theo mẫu số 14-HSB;

Và một trong số các loại giấy tờ sau:

– Hộ chiếu do nước ngoài cấp

– Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài.

– Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

Ngoài ra, khi đến nộp hồ sơ xin rút một lần, bạn cần mang theo sổ hộ khẩu/giấy tờ tạm trú và chứng minh nhân dân/thẻ căn cước (bản chính).

Thứ ba, có được tính lên thành 5 năm đóng không?

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 19 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định:

“Điều 19. Bảo hiểm xã hội một lần

4. Khi tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần trong trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì từ 01 tháng đến 06 tháng được tính là nửa năm, từ 07 tháng đến 11 tháng được tính là một năm.

Trường hợp tính đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2014 nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 trở đi để làm căn cứ tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần.”

Theo đó, bạn đóng BHXH có tháng lẻ (4 năm 07 tháng). Số tháng lẻ của bạn là 07 tháng, được tính là một năm. Như vậy, bạn đóng BHXH được 5 năm.

Thứ tư, ủy quyền nhận tiền BHXH 1 lần cho mẹ của bạn

Căn cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 18 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 về quyền của người lao động:

“6. Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội.”

Như vậy: 

Người lao động có thể trực tiếp hoặc gián tiếp nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần cho cơ quan BHXH. Khi nhận kết quả giải quyết thì phải trực tiếp nhận, trường hợp không đến nhận trực tiếp thì phải có giấy ủy quyền theo mẫu 13 – HSB hoặc hợp đồng ủy quyền có công chứng.

Với trường hợp của bạn; bạn có thể ủy quyền nhận tiền BHXH 1 lần cho mẹ của mình. Tuy nhiên bắt buộc phải có giấy ủy quyền theo mẫu 13-HSB. 

Nếu còn vướng mắc xin vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn bảo hiểm xã hội trực tuyến 1900 6172 để được trực tiếp tư vấn, giải đáp.

Hợp Đồng Ủy Quyền Nhà Đất

Hướng dẫn quy trình thủ tục làm hợp đồng ủy quyền nhà đất ( Công chứng HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN ) tại Phòng công chứng.

Xin chào và cảm ơn Quý khách đã truy cập website TrầnNgọcTuyền.Com

Trong quá trình giao dịch – mua bán / chuyển nhượng bất động sản, rất nhiều Quý khách hàng chưa hiểu rõ về Thủ tục làm Hợp đồng Ủy quyền Công chứng mua bán/ chuyển nhượng ( Hợp đồng Ủy quyền Công chứng mua bán nhà đất – Bất động sản), Để thuận tiện cho việc giao dịch bất động sản, Ngọc Tuyền xin thông tin chi tiết tới quý khách Quy trình và thủ tục làm Hợp đồng Ủy quyền Công chứng khi giao dịch bất động sản như sau:

HỢP ĐỒNG UỶ QUYỀN NHÀ ĐẤT

Cá nhân, tổ chức có nhu cầu uỷ quyền về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà có thể đến phòng công chứng làm Công chứng Hợp đồng Ủy quyền với Nội dung: Thay mặt và nhân danh chủ sử dụng/ sở hữu quản lý, sử dụng. Thay mặt và nhân danh chủ sử dụng/ sở hữu làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng (Giấy chứng nhận QSD đất, QSH nhà ở…) với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thay mặt và nhân danh chủ sử dụng/ sở hữu thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật để chuyển nhượng/ mua bán/ tặng cho/ cho thuê/ thế chấp… quyền sử dụng đất/ quyền sở hữu nhà ở với các điều kiện bên uỷ quyền toàn quyền quyết định.

I. CHUẨN BỊ HỒ SƠ A. CHUẨN BỊ HỒ SƠ BÊN UỶ QUYỀN:

* Trong trường hợp bên ủy quyền là hai vợ chồng, cần có các giấy tờ sau : 1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên ủy quyền (cả vợ và chồng) 2. Hộ khẩu của bên ủy quyền (cả vợ và chồng) 3. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên ủy quyền 4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản (nhà, đất, ôtô …) Hoặc giấy tờ làm căn cứ ủy quyền khác (Giấy Đăng ký kinh doanh, Giấy mời, Giấy triệu tập…) 5. Hợp đồng uỷ quyền có nội dung ủy quyền lại (Nếu có) * Trong trường hợp bên ủy quyền là cá nhân một người, cần có các giấy tờ sau : 1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu từ trước tới nay sống độc thân) Bản án ly hôn + giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu đã ly hôn) 2. Chứng tử của vợ hoặc chồng + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu vợ hoặc chồng đã chết) 3. Giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, do được thừa kế riêng hoặc có thoả thuận hay bản án phân chia tài sản (Hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận thừa kế, thoả thuận phân chia tài sản, bản án phân chia tài sản) * Trong trường hợp bên ủy quyền là pháp nhân, cần có thêm các giấy tờ sau : 1. Quyết định thành lập/ Đăng ký kinh doanh của pháp nhân 2. Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu pháp nhân (đại diện theo pháp luật của pháp nhân) hoặc giấy uỷ quyền đại diện của pháp nhân nếu uỷ quyền; 3. Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu (nếu là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài) hoặc giấy tờ hợp lệ của người đại diện pháp nhân (bản chính và bản sao có chứng thực).

B. CHUẨN BỊ HỒ SƠ BÊN NHẬN ỦY QUYỀN (Chỉ áp dụng đối với hợp đồng ủy quyền):

1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên nhận ủy quyền 2. Hộ khẩu của bên nhận ủy quyền 3. Phiếu yêu cầu công chứng

II. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CÔNG CHỨNG

Bước 1: Người yêu cầu công chứng tập hợp đủ các giấy tờ theo hướng dẫn rồi nộp tại phòng tiếp nhận hồ sơ (Bản photo và bản gốc có thể xuất trình sau để đối chiếu); Hồ sơ photo có thể nộp trực tiếp, Gửi Fax, Email.

Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra hồ sơ đã nhận và các điều kiện công chứng, nếu thấy đủ điều kiện thì sẽ nhận hồ sơ, nếu thiếu sẽ yêu cầu bổ sung hoặc từ chối tiếp nhận nếu không đủ điều kiện công chứng theo Luật định.

Bước 3: Ngay sau khi đã nhận đủ hồ sơ, bộ phận nghiệp vụ sẽ tiến hành soạn thảo hợp đồng giao dịch .Hợp đồng, giao dịch sau khi soạn thảo sẽ được chuyển sang bộ phận thẩm định nội dung, thẩm định kỹ thuật để rà soát lại, và chuyển cho các bên đọc lại.

Bước 4: Các bên sau khi đã đọc lại, nếu không có yêu cầu chỉnh sửa gì sẽ ký/điểm chỉ vào từng trang của hợp đồng (theo hướng dẫn). Công chứng viên sẽ ký sau đó để chuyển sang bộ phận đóng dấu, lưu hồ sơ và trả hồ sơ.

Bước 5: Người yêu cầu công chứng hoặc một trong các bên nộp lệ phí, thù lao công chứng, nhận các bản hợp đồng, giao dịch đã được công chứng tại Phòng trả hồ sơ.

Mọi thắc mắc của Quý khách hàng vui lòng liên hệ Ngọc Tuyền để được tư vấn chi tiết hơn

Điện thoại: 0909.61.3696 – 0989.61.3696

Giao dịch nhanh chóng, an toàn, chuyên nghiệp

TrầnNgọcTuyền.Com – kênh tư vấn bất động sản chuyên nghiệp

TÂM – TẦM – TÍN – TẬN

Hướng Dẫn Cách Viết Giấy Ủy Quyền Nhận Tiền

1. Giấy ủy quyền nhận tiền là gì?

Cũng giống như các loại giấy tờ khác, mỗi loại giấy tờ đều được sử dụng nhằm một mục đích nhất định. Giấy ủy quyền nhận tiền cũng vậy. Giấy ủy quyền nhận tiền là văn bản được sử dụng với mục đích ủy quyền cho cá nhân khác thực hiện công việc nhận tiền thay cho người ủy quyền. Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền được soạn thảo với những nội dung giống với một mẫu giấy ủy quyền thông thường, bao gồm các nội dung về thông tin của bên ủy quyền, bên nhận ủy quyền, nội dung ủy quyền, cam kết của các bên và cuối cùng là phần xác nhận chữ ký của các bên. Mẫu giấy ủy quyền nhận tiền không cần công chứng, chứng thực tại các cơ quan nhà nước. Tuy nhiên, trong trường hợp số tiền nhận thay lớn và nếu các bên mong muốn xác nhận thì có thể xin xác nhận tại cơ quan có thẩm quyền để đảm bảo không có tranh chấp xảy ra.

2. Mẫu đơn ủy quyền nhận tiền

Để người nhận tiền ủy quyền cho người khác nhận tiền thay mình thì phải sử dụng mẫu đơn xin ủy quyền nhận tiền sau.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……., ngày…..tháng….năm…..

GIẤY ỦY QUYỀN NHẬN TIỀN

(về việc nhận tiền………….)

– Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;

– Căn cứ vào thỏa thuận, nhu cầu và khả năng của các bên;

Bên ủy quyền: (Bên A)…………………………………………………………………………..

Họ và tên người ủy quyền:……………………………………………………………………..

Số chứng minh thư nhân dân (CMND):…………………… Nơi cấp:………… Ngày cấp:…/…/….

Mã số thuế (nếu có):……………………………..Chức vụ (hoặc nghề nghiệp):………

Điện thoại: …………………………….. Fax: ………………………………………………….

Số tài khoản:…………………………….. Mở tại ngân hàng: ……………………………..

Bên được ủy quyền (Bên B): ……………………………………………………………………

Họ và tên người được ủy quyền: ………………………………………………………………

Số chứng minh thư nhân dân (CMND):………Nơi cấp: ……….. Ngày cấp:…/…./…..

Mã số thuế (nếu có): ……………. Chức vụ (hoặc nghề nghiệp): ……………………….

Điện thoại: ……………………………….. Fax: ……………………………………………………

Số tài khoản:……………………………….. Mở tại ngân hàng: ……………………………….

Mục đích ủy quyền: ………………………………………………………………………………

Nội dung ủy quyền: Bên B có quyền thay mặt bên A trực tiếp nhận số tiền……………………………..thông qua hình thức chuyển khoản hoặc bằng tiền mặt.

Sau khi thỏa thuận, hai bên tiến hành đồng ý xác lập giấy ủy quyền nhận tiền với các nội dung và điều khoản cụ thể như sau:

Điều 1. Mục đích, nội dung và phạm vi ủy quyền:

– Số tiền trên phải là đồng Việt Nam hoặc tiền quy đổi sang đồng Việt Nam tại thời điểm nhận.

– Việc giao và nhận tiền phải đúng theo trình tự, quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm chuyển giao.

Điều 2. Phí thù lao từ hoạt động ủy quyền:

Việc ủy quyền giữa các bên không có phí thù lao.

Điều 3. Hiệu lực của hoạt động ủy quyền:

– Giấy quỳ quyền này có hiệu lực từ thời điểm các bên ký kết và hết hiệu lực từ thời điểm Bên B đã nhận được tiền và chuyển trả đầy đủ số tiền cho Bên A.

– Thời hạn (thời gian) ủy quyền có hiệu lực không vượt quá 30 ngày kể từ ngày giấy ủy quyền này có hiệu lực.

Giấy ủy quyền nhận tiền được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý ngang nhau và mỗi bên giữ một bản.

Thứ hai, cách điền các thông tin cơ bản

3. Hướng dẫn viết mẫu đơn ủy quyền nhận tiền

Thứ ba, về nội dung ủy quyền

Trong mẫu đơn ủy quyền nhận tiền đã có sẵn các mục nên người làm đơn này trước hết phải đọc qua một lượt để xác định những nội dung cần điền vào mẫu đơn xin ủy quyền nhận tiền là những nội dung nào.

Các thông tin cơ bản về người đại diện: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số CMND hoặc số căn cước công dân, Hộ khẩu thường trú, địa chỉ thường trú, số điện thoại, mã số thuế công ty (nếu cần) Các thông tin cơ bản của bên nhận ủy quyền với thông tin người đại diện đứng ra chịu trách nhiệm ký trên giấy ủy quyền: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, số CMND hoặc số căn cước công dân, Hộ khẩu thường trú, địa chỉ thường trú, số điện thoại, mã số thuế công ty (nếu cần).Những thông tin này cần được điền chính xác 100% và không được phép tẩy xóa. Nếu tẩy xóa thì đơn này không được chấp nhận.

Trình bày toàn bộ nội dung vụ việc ủy quyền, ghi rõ giấy uy quyền này có giá trị từ ngày …. đến ngày ….. Để đảm bảo về mặt pháp lý hơn thì sau khi làm giấy ủy quyền nhận tiền xong hãy đem giấy này đến UBND cấp xã (Tư Pháp) hoặc Phòng Công chứng để công chứng.

Như vậy với bài viết trên đã cung cấp Mẫu đơn ủy quyền nhận tiền. Những ai có nhu cầu sử dụng thì có thể download mẫu đơn này trên mạng về để sử dụng.

Mẫu Hợp Đồng Ủy Quyền Bán, Cho Thuê Nhà Ở Mới Nhất

Mẫu hợp đồng ủy quyền bán, cho thuê nhà ở mới nhất do Gia Khánh chia sẻ đến quý khách khi cần ủy quyền bán hay cho thuê nhà ở

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ………, ngày…….tháng…….năm…… HỢP ĐỒNG UỶ QUYỀN BÁN (HOẶC CHO THUÊ, CHO THUÊ MUA)………….. NHÀ Ở THƯƠNG MẠI QUA SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN

(Số………/HĐ)

Hôm nay, ngày ……. tháng …. năm ….., Tại ………………………………………………..Chúng tôi gồm có:

BÊN UỶ QUYỀN (GỌI TẮT LÀ BÊN A):

– Công ty: ……………………………………………………………………………………….

– Đại diện bởi ông (bà):………………………………..chức vụ:……………………..

– Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………………………………

– Số điện thoại:…………………………………..fax:……………………………………..

– Mã số thuế:………………………………………………………………………………….

– Số tài khoản…………………………….tại ngân hàng……………………………….

BÊN ĐƯỢC UỶ QUYỀN (GỌI TẮT LÀ BÊN B):

– Sàn giao dịch bất động sản………………………………………………………….

– Đại diện bởi ông (bà):………………………………..chức vụ:……………………..

– Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………………………………

– Số điện thoại:…………………………………..fax:……………………………………..

– Mã số thuế:…………………………………………………………………………………..

– Số tài khoản…………………………….tại ngân hàng………………………………..

Hai bên chúng tôi nhất trí thoả thuận các nội dung sau đây:

Điều 1. Nội dung uỷ quyền

Bên A thống nhất ủy quyền cho Bên B bán (cho thuê hoặc cho thuê mua) nhà ở với nội dung như sau:

1. Số lượng nhà ở bán (cho thuê, cho thuê mua):………….căn, trong đó:

a) Nhà biệt thự:………căn, với tổng DT sàn XD là……..m2;

b) Nhà ở riêng lẻ:…….căn, với tổng DT sàn XD là…….m2;

c) Căn hộ chung cư:…….căn, với tổng DT sàn XD là……..m2;

2. Địa chỉ nhà ở ủy quyền bán (cho thuê, cho thuê mua):

a) Địa chỉ nhà biệt thự: (lô số…, ô số…khu…., đường……phố….phường…)

b) Địa chỉ nhà ở riêng lẻ: (lô số…, ô số…khu…., đường……phố….phường…)

c) Địa chỉ căn hộ chung cư: (căn hộ số…..tầng….nhà chung cư….., phố…)

3. Diện tích từng loại nhà ở bán (cho thuê, cho thuê mua):

a) Diện tích sàn XD của mỗi biệt thự là:…….m2, trên DT đất là……m2

c) Diện tích sàn XD của mỗi căn hộ chung cư là:…….m2, trên DT đất là……m2

(Trong trường hợp ủy quyền bán, cho thuê nhiều nhà ở tại nhiều địa chỉ khác nhau và có không ít loại giá khác nhau áp dụng cho từng nhà ở thì chủ đầu tư có thể lập danh sách riêng đính kèm theo hợp đồng này) Điều 2. Giá bán (cho thuê hoặc cho thuê mua), đặt cọc đăng ký mua, thuê nhà ở, thời hạn thanh toán tiền mua, tiền thuê nhà ở

1. Giá bán (cho thuê, cho thuê mua) nhà ở:

a) Giá bán (cho thuê, cho thuê mua) biệt thự là:…….đồng Việt Nam/1m2 sàn XD hoặc tính trên 01 căn (giá này đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, thuế VAT)

b) Giá bán (cho thuê, cho thuê mua) nhà ở riêng biệt là:…….đồng Việt Nam/1m2 sàn XD hoặc tính trên 01 căn (giá này đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, thuế VAT)

c) Giá bán (cho thuê, cho thuê mua) căn hộ chung cư là :…….đồng Việt Nam/1m2 sàn XD hoặc tính trên 01 căn (giá này đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, thuế VAT, tiền bảo dưỡng phần sở hữu chung bằng 2%)

(Bên A có thể nêu giá bán (giá cho thuê, cho thuê mua) chính xác vào hợp đồng này hoặc gửi kèm theo hợp đồng này bảng giá bán (cho thuê, cho thuê mua) đối với từng nhà ở cụ thể).

2. Thời hạn bên mua (bên thuê, bên thuê mua) phải thanh toán tiền mua (tiền thuê, tiền thuê mua) nhà ở:

a) Thanh toán một lần:……………………………………………………………………….

b) Thanh toán nhiều lần:…………………………………………………………………….

c) Phương thức thanh toán:………………………………………………………………….

3. Đặt cọc đăng ký mua (thuê, thuê mua) nhà ở:

a) Trong thời hạn đăng tin công khai theo chuẩn mực tại khoản 3 Điều 3 của hợp đồng này, nếu có người đăng ký mua (thuê, thuê mua) nhà ở thì Bên A uỷ quyền cho Bên B được thu tiền đặt cọc đăng ký mua (thuê, thuê mua) nhà ở của quý khách là:…………đồng Việt Nam (bằng….% giá trị của mỗi nhà ở bán (cho thuê, cho thuê mua). Nếu thoả thuận Bên A thu tiền đặt cọc thì Bên A phải thông báo cho Bên B về sự đã thu tiền đặt cọc của người đăng ký.

Việc đăng ký mua (thuê, thuê mua) nhà ở được biểu hiện thông qua biên lai đã thu tiền đặt cọc và phiếu đăng ký mua (thuê, thuê mua) nhà ở do Bên B cấp cho người đăng ký.

b)Đến ngày tổ chức việc bán (cho thuê, cho thuê mua) nhà ở theo thoả thuận trong hợp đồng này mà người đã đặt cọc không tham dự buổi tổ chức bán (cho thuê, cho thuê mua) do Bên B tổ chức nếu không có lý do chính đáng thì khoản tiền đặt cọc nêu trên thuộc quyền chọn lọc của Bên A…….. hoặc do các bên thoả thuận …..

Nếu bên đặt cọc mà không mua (thuê, thuê mua) được nhà ở thì Bên B phải trả lại số tiền đặt cọc cho bên đặt cọc. Trường hợp bên đã đặt cọc mà mua (thuê, thuê mua) được nhà ở thì số tiền đặt cọc này được trừ vào tiền mua (tiền thuê, thuê mua) nhà ở phải nộp cho Bên A.

Điều 3. Thời hạn đăng tin mua bán, cho thuê nhà ở

1. Thời điểm Bên B đăng tin mua bán (cho thuê, thuê mua) nhà ở lên báo và đài truyền hình địa phương nơi có nhà ở là sau……..ngày, kể từ ngày ký hợp đồng này.

2. Bên B có trách nhiệm đăng tin 03 số không ngừng nghỉ trên 01 tờ báo phát hành tại địa phương và 01 lần trên đài truyền hình địa phương. Ngoài ra, Bên B còn phải đăng thông báo mua bán (cho thuê, cho thuê mua) nhà ở trên trang Website của Bên B (nếu có) và trên Sàn giao dịch bất động sản. Nội dung đăng tin trên báo, đài bao gồm: tên dự án, loại nhà ở, số lượng nhà ở, địa điểm nhà ở bán (cho thuê, cho thuê mua), thời gian tổ chức bán (cho thuê, cho thuê mua).

3. Thời hạn đăng tin để tổ chức, cá nhân đến đăng ký mua (thuê, thuê mua) nhà ở là……..ngày, tính từ ngày đăng số báo đầu tiên (nhưng tối thiểu phải là 07 ngày).

Thời hạn này là để người mua (người thuê, thuê mua) đến đăng ký mua (thu, thuê mua) và nộp tiền đặt cọc theo chuẩn mực tại khoản 3 Điều 2 của hợp đồng này; sau thời hạn này Bên B không được quyền tiếp nhận đăng ký mua (thuê, thuê mua) nhà ở mà phải tổ chức bán (cho thuê, cho thuê mua) nhà ở theo thoả thuận tại Điều 4 của hợp đồng này.

4. Kinh phí đăng tin trên báo và đài truyển hình: do Bên A thanh toán cho Bên B theo hoá đơn của bên tiếp nhận đăng tin. Thời hạn thanh toán:…………..

Điều 4. Thời hạn tổ chức việc bán (cho thuê, cho thuê mua) và phương thức bán (cho thuê) nhà ở

1. Thời điểm tổ chức bán (cho thuê, cho thuê mua) nhà ở:

Bên B tổ chức bán nhà ở vào ngày…..tháng…..năm….. (tối thiểu phải sau 07 ngày, kể từ ngày đăng thông báo đầu tiên lên báo hoặc trên đài truyền hình)

Riêng đối với cho thuê, cho thuê mua nhà ở thì phải thực hiện sau khi nhà ở được xây dựng xong và cũng chỉ được tổ chức việc cho thuê, cho thuê mua tối thiểu là sau 07 ngày, kể từ ngày đăng tin đầu tiên lên báo hoặc trên đài truyền hình).

2. Phương thức bán (cho thuê, cho thuê mua) nhà ở:

a) Nếu đến ngày tổ chức bán (cho thuê, cho thuê mua) nhà ở chuẩn mực tại khoản 1 Điều này mà 01 nhà ở chỉ có 01 người đăng ký mua (thuê, thuê mua) thì Bên B thông báo cho người đó biết đã mua (đã thuê, thuê mua) được nhà ở;

b) Nếu có từ hai người trở lên đăng ký mua (thuê, thuê mua) 01 nhà ở thì Bên B tổ chức bán (cho thuê, cho thuê mua) theo phương thức:………..(ghi rõ là bốc thăm hoặc đấu giá);

c) Nếu nhà ở không có ai đăng ký mua (thuê, thuê mua) thì Bên B thông báo cho Bên A biết để làm thủ tục bán (cho thuê, cho thuê mua) lại từ đầu.

Điều 5. Phí giao dịch qua sàn

1. Bên A phải thanh toán cho Bên B phí giao dịch qua sàn là……….đồng tiền Việt Nam (hoặc tính trên % số lượng nhà ở bán, cho thuê, cho thuê mua hoặc tính trên tổng m2 sàn nhà ở bán (cho thuê, cho thuê mua).

2. Thời hạn thanh toán phí giao dịch vào ngày:……………………….

3. Phí giao dịch qua sàn thu của người mua (người thuê, thuê mua) nhà ở do Bên B thoả thuận với người mua (người thuê, thuê mua) nhà ở.

(Trong trường hợp sàn giao dịch bất động sản do Bên A thành lập và trực thuộc Bên A thì Sàn không được thu phí giao dịch qua sàn của người mua, người thuê, thuê mua). Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của hai bên

1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

b) Cam kết chịu trách nhiệm về nhà ở uỷ quyền bán (cho thuê, cho thuê mua) qua sàn phải không thuộc diện có tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng; có đủ điều kiện được giao dịch tại sàn theo chuẩn mực của pháp luật.

d) Trong thời hạn uỷ quyền cho Bên B thực hiện bán (cho thuê, cho thuê mua) các nhà ở chuẩn mực tại Điều 1 của hợp đồng này, Bên A không được uỷ quyền cho Sàn giao dịch bất động sản khác bán (cho thuê, cho thuê mua) các nhà ở này. Nếu sau thời hạn thực hiện hợp đồng chuẩn mực tại Điều 8 của hợp đồng này mà Bên B chưa tổ chức bán (cho thuê, cho thuê mua) hết các nhà ở này thì Bên A có quyền uỷ quyền cho Sàn giao dịch bất động sản khác bán (cho thuê, cho thuê mua) nhà ở còn lại;

đ) Không được đề nghị Bên B đóng trước khoản tiền đặt cọc mua bán (cho thuê, cho thuê mua) nhà ở để Bên B được quyền bán, cho thuê nhà ở do mình đầu tư xây dựng dựng;

e) Được chấm dứt hợp đồng trong trường hợp Bên B thực hiện bán (cho thuê, cho thuê mua) không đúng chuẩn mực của hợp đồng này và không đúng chuẩn mực của pháp luật;

g) Phải thực hiện ký hợp đồng mua bán (cho thuê, cho thuê mua) nhà ở theo đúng quy định Sau thời điểm Bên B đã hoàn tất việc bán (cho thuê, cho thuê mua) qua sàn;

h) Các thoả thuận khác (như phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại…):…………..

2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

a) Thực hiện bán (cho thuê, cho thuê mua) nhà ở qua sàn theo đúng thoả thuận của hợp đồng này và đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật;

c) Có quyền từ chối các yêu cầu của bên A không đúng với thoả thuận trong hợp đồng này và quy định của pháp luật về mua bán (cho thuê, cho thuê mua) nhà ở qua sàn giao dịch bất động sản;

đ) Phải chuyển cho Bên A số tiền đặt cọc của người đăng ký mua (thuê, thuê mua) nhà ở vào tài khoản của Bên A (nếu do Bên B thu tiền đặt cọc);

e) Phải bán (cho thuê, cho thuê mua) nhà ở theo đúng giá do Bên A quy định tại Điều 2 của hợp đồng này (trừ trường hợp bán đấu giá); không được phép thu thêm khoản tiền nào khác của người mua (người thuê, thuê mua) ngoài khoản tiền mua, thuê nhà ở theo giá do bên A đưa ra (hoặc theo giá đấu giá) và khoản phí giao dịch qua sàn;

e) Phải cấp giấy xác nhận đã giao dịch qua sàn giao dịch BĐS cho tổ chức, cá nhân đã mua (thuê, thuê mua) được nhà ở trong thời hạn 02 ngày, kể từ thời điểm ngày tổ chức việc bán (cho thuê, cho thuê mua) nhà ở;

g) Bảo mật các thông tin của khách hàng;

h) Các thoả thuận khác (như phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại….)……..

Điều 7. Giải quyết tranh chấp

Trong trường hợp có tranh chấp về nội dung của hợp đồng này thì những bên bàn bạc, thương lượng để giải quyết. Nếu không thương lượng được thì những bên có quyền yêu cầu Toà án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Hiệu lực và thời hạn thực hiện hợp đồng

1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ thời điểm ngày ký.

2. Thời hạn thực hiện hợp đồng này là…….ngày, kể từ thời điểm ngày ký.

3. Hợp đồng này được lập thành…bản, có giá trị pháp lý như nhau và mỗi bên giữ…bản.

Bạn đang xem bài viết Trường Hợp Ủy Quyền Nhận Tiền Bhxh 1 Lần Cho Người Nhà trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!