Xem Nhiều 2/2023 #️ Trình Tự Thủ Tục Tuyên Bố Một Người Mất Tích # Top 7 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 2/2023 # Trình Tự Thủ Tục Tuyên Bố Một Người Mất Tích # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Trình Tự Thủ Tục Tuyên Bố Một Người Mất Tích mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Điều kiện để tuyên bố một người mất tích

Theo khoản 1 Điều 68 Bộ Luật dân sự 2015, điều kiện để Tòa án tuyên bố một người mất tích là:

Người đó phải biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết;

Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng của người đó;

+ Nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng;

+ Nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.

2. Trình tự, thủ tục tuyên bố một người mất tích

Theo quy định tại Điều 387 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:

Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã biệt tích 02 năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hoặc đã chết

Chứng minh cho việc người yêu cầu đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm. Trường hợp trước đó đã có quyết định của Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú thì phải có bản sao quyết định đó.

Bước 2: Thông báo tìm kiếm người mất tích

     •  Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích, Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích.

Thời hạn thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích là 04 tháng, kể từ ngày đăng, phát thông báo tìm kiếm lần đầu tiên.

Trong thời hạn thông báo, nếu người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trở về và yêu cầu Tòa án đình chỉ việc xét đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn 4 tháng thông báo thì Tòa án phải mở phiên họp xét đơn yêu cầu.

Bước 3: Ra quyết định tuyên bố người mất tích

Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định tuyên bố một người mất tích;

Trường hợp có yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích đó và được chấp nhận thì trong quyết định tuyên bố một người mất tích, Tòa án còn phải quyết định áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người đó theo quy định của Bộ luật dân sự 2015.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ Công ty Luật FBLAW

Điện thoại:

038.595.3737 – 

Hotline:

 0973.098.987

Email:

 luatsu@fblaw.vn

Fanpage:

Công ty Luật FBLAW

Địa chỉ:

 45 Đàm Văn Lễ, phường Trường Thi, Thành Phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Trân trọng./.

Trình Tự, Thủ Tục Tuyên Bố Một Người Mất Tích

Câu hỏi: Vợ tôi đã bỏ đi từ năm 2010 mà không có tin tức gì, tôi đã cố gắng tìm kiếm nhưng không thấy.

Xin luật sư tư vấn giúp tôi về thủ tục yêu cầu tuyên bố mất tích. (Đặng Công Thành, Bắc Ninh).

Trình tự, thủ tục tuyên bố một người mất tích– Bước 1: Anh phải nộp đơn đến Tòa án nhân dân huyện nơi vợ chồng anh cư trú yêu cầu tuyên bố vợ anh mất tích. Đơn yêu cầu phải có đầy đủ những nội dung sau:+ Ngày, tháng, năm, viết đơn; tên, địa chỉ của người yêu cầu, những vấn đề cụ thể yêu cầu Toà án giải quyết; lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Toà án giải quyết vụ việc dân sự đó; tên địa chỉ những người có lên quan; các thông tin khác mà người yêu cầu thấy cần thiết cần cung cấp; kèm theo là các tài liệu, chứng cứ để chứng minh yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.+ Kèm theo đơn là các chứng cứ chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố là mất tích đã biệt tích hai năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết và chứng minh việc người yêu cầu đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm.– Bước 2: Toà án sẽ xem xét đơn và thụ lý vụ án; trong thời hạn là 20 ngày, kể từ ngày thụ lý, Toà án sẽ ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trên các phương tiện thông tin đại chúng (thông báo trong 4 tháng kể từ ngày thông báo đầu tiên).– Bước 3: Sau 15 ngày kể từ ngày hết hạn công bố thông báo Tào án sẽ mở phiên họp xét yêu cầu tuyên bố một người mất tích.Toà án có thể chấp nhận đơn hoặc bác đơn yêu cầu.– Bước 4: Tòa án ra quyết định. Nếu Toà án chấp nhận đơn thì Toà án ra quyết định tuyên bố mất tích, trường hợp có yêu cầu Toà án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích đó và được chấp nhận thì trong quyết định của Toà án còn phải quyết định áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người đó theo quy định của Bộ Luật dân sự.

* Lưu ý: Nếu người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức người đó còn sống thì người đó hoặc người có đơn yêu cầu tuyên bố mất tích trước đây lại phải có đơn đề nghị Toà án yêu cầu huỷ bỏ quyết định tuyên bố người mất tích.Toà án xem xét thủ tục này cũng giống như thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

Liên hệ ngay để được tư vấn luật kịp thời!CÔNG TY LUẬT THÁI AN

Thủ Tục Tuyên Bố Một Người Mất Năng Lực Hành Vi Dân Sự

1. Cơ sở pháp lý

– Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015.

– Khoản 1 Điều 27; Khoản 2 Điều 35; Điểm a Khoản 2 Điều 39; Chương XXIII, XXIV Bộ luật TTDS 2015.

2. Thẩm quyền giải quyết yêu cầu

Tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thành phố (gọi chung là Tòa án huyện) nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.

3. Thành phần hồ sơ

– Đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự (Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự theo mẫu số 01 Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP (Thay thế mẫu số 92 Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP).

– Bản kết luận của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền và các chứng cứ khác để chứng minh người bị yêu cầu bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình. Nếu không có kết luận của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền, thì có thể yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định).                               

– Tài liệu, chứng cứ chứng minh người yêu cầu là người có quyền yêu cầu                

– Giấy khai sinh, CMND, căn cước công dân, hộ chiếu, hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn, của người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

Hình ảnh mang tính chất minh họa

4. Trình tự, thủ tục

Bước 1: Nộp đơn yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự

Người có quyền nêu trên nộp đơn yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự có đầy đủ nội dung theo mẫu số 01 Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

Kèm theo đơn yêu cầu phải có các tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu là có căn cứ, hợp pháp (như đã nêu ở thành phần hồ sơ).

Bước 2: Thụ lý đơn yêu cầu (Điều 363, 365 BLTTDS)

Trường hợp xét thấy đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo đã đủ điều kiện thụ lý thì Tòa án phải:

– Thông báo cho người yêu cầu về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí, trừ trường hợp người đó được miễn hoặc không phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

– Tòa án thụ lý đơn yêu cầu khi người yêu cầu nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự.

– Trường hợp người yêu cầu được miễn hoặc không phải nộp lệ phí thì Thẩm phán thụ lý việc dân sự kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu.

Bước 3: Chuẩn bị xét đơn yêu cầu (Điều 366 BLTTDS)

Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu.

* Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án tiến hành công việc sau đây:

– Trường hợp xét thấy tài liệu, chứng cứ chưa đủ căn cứ để Tòa án giải quyết thì Tòa án yêu cầu đương sự bổ sung tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án.

– Trường hợp đương sự có yêu cầu hoặc khi xét thấy cần thiết thì Thẩm phán ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ; triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, định giá tài sản. Nếu hết thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa có kết quả giám định, định giá tài sản thì thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu được kéo dài nhưng không quá 01 tháng.

– Quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu và trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo nếu người yêu cầu rút đơn yêu cầu.

– Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự.

* Tòa án phải gửi ngay quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự và hồ sơ việc dân sự cho Viện kiểm sát cùng cấp để nghiên cứu. Viện kiểm sát phải nghiên cứu trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ; hết thời hạn này, Viện kiểm sát phải trả hồ sơ cho Tòa án để mở phiên họp giải quyết việc dân sự.

* Tòa án phải mở phiên họp để giải quyết việc dân sự trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp.           

Bước 4: Quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

Tòa án có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu. Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.

CÔNG TY LUẬT HỒNG ĐĂNG

Thủ Tục Tuyên Bố Một Người Đã Chết Theo Pháp Luật

Cũng tương tự như việc yêu cầu tuyên bố một người mất tích, việc yêu cầu tuyên bố một người đã chết được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề về nhân thân và tài sản của người đã mất tích hoặc biệt tích trong một thời gian dài. Tuy nhiên, khác với trường hợp tuyên một người mất tích, các quan hệ về nhân thân và tài sản của người bị tuyên bố là đã chết sẽ được giải quyết như đối với người đã chết thực tế và tài sản của người đó sẽ được giải quyết chia thừa kế cho những người thừa kế theo pháp luật.[1]

Khi nào bạn có thể yêu cầu tòa án tuyên bố một người là đã chết?

Kể từ ngày có quyết định tuyên bố một người mất tích của Tòa án sau 03 năm có hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;

Biệt tích trong chiến tranh sau 05 năm, từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫn không có tin còn sống;

Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai sau 02 năm, từ ngày xải ra tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai đó chấm dứt vẫn không có tin còn sống;

Biệt tích 05 năm liền trở lên và không có bất kỳ thông tin xác thực là còn sống; Thời hạn này được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.[2]

Thủ tục tuyên bố một người là đã chết:

Việc yêu cầu tòa án tuyên một người là đã chết được thực hiện theo trình tự giải quyết vụ việc dân sự. Bạn có thể tham khảo bài viết “Yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích” để có thêm thông tin về thủ tục này:

Thành phần hồ sơ bao gồm:

Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, bạn có thể đánh máy hoặc viết tay theo[3];

Bản sao CMND/CCCD/Hộ chiếu của người nộp hồ sơ và người được yêu cầu tuyên bố là đã chết;

Các chứng cứ chứng minh người bị yêu cầu đã thỏa mãn điều kiện bị tuyên bố là đã chết.[4]

Khi đã nộp đủ các tài liệu, chứng cứ cần thiết, Tòa án sẽ ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết. Thời hạn thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố đã chết là 04 tháng được tínkể từ ngày đăng vàphát thông báo đầu tiên. Sau thời hạn này mà không có tin tức của người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết thì Tòa án sẽ ra quyết định tuyên bố cá nhân đó là đã chết .[5]

KhiTòa án đã kết luận và ra quyết định tuyên bố một người là đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ về hôn nhân – gia đình và các quan hệ nhân thân khác của người đó được giải quyết như đối với người đã chết [6]

Nếu các bạn thấy bài viết hữu ích thì Bạn cùng chúng tôi lan tỏa tri thức cho Cộng đồng bằng cách nhấn “Chia sẻ” bài viết này.

Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem, chia sẻ và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung.

Nguồn bài viết: Tổng hợp.

[1] Điều 72 Bộ luật dân sự 2015.

[2] Điều 71.1 Bộ luật dân sự 2015.

[3] Mẫu 92 Nghị quyết 01/2017 HĐTP.

[4] Điều 391 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

[5] Điều 393 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

[6] Điều 72.1 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Bạn đang xem bài viết Trình Tự Thủ Tục Tuyên Bố Một Người Mất Tích trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!