Xem Nhiều 12/2022 #️ Trình Tự, Thủ Tục Thuê Đất Thực Hiện Dự Án Kinh Doanh Thương Mại / 2023 # Top 13 Trend | Toiyeucogaihalan.com

Xem Nhiều 12/2022 # Trình Tự, Thủ Tục Thuê Đất Thực Hiện Dự Án Kinh Doanh Thương Mại / 2023 # Top 13 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Trình Tự, Thủ Tục Thuê Đất Thực Hiện Dự Án Kinh Doanh Thương Mại / 2023 mới nhất trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THUÊ ĐẤT THỰC HIỆN DỰ ÁN KINH DOANH THƯƠNG MẠI * ĐƯỜNG DÂY NÓNG TƯ VẤN: 0982 69 29 12

Để thực hiện thủ tục xin thuê đất thực hiện đầu tư kinh doanh thương mại, nhà đầu tư cần phải thực hiện theo các bước như sau: 

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ thẩm định nhu cầu thuê đất và hồ sơ thuê đất.

a). Hồ sơ thẩm định nhu cầu xin thuê đất kinh doanh thương mại.

– Người thuê đất chuẩn bị bộ hồ sơ để thực hiện thủ tục thẩm định gồm có:

+  Đơn xin cho thuê đất;

+ Văn bản của UBND Tỉnh, thành phố chấp thuận địa điểm cho Nhà đầu tư nghiên cứu lập dự án hoặc văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn chủ đầu tư dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật đầu tư;

+ Bản vẽ chỉ giới đường đỏ và Quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 hoặc Quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

+ Dự án đầu tư (gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở, có đủ các nội dung về: cấp điện, cấp thoát nước, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường…);

+Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.

b). Hồ sơ xin thuê đất kinh doanh thương mại.

– Người có nhu cầu xin thuê đất chuẩn bị bộ hồ sơ sau: 

+ Đơn xin thuê đất;

+ Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư kèm theo bản thuyết minh dự án đầu tư;

+ Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện cho thuê đất;

+ Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất.

Bước 2:  Nộp hồ sơ thực hiện thủ tục hành chính (gồm thẩm định nhu cầu, điều kiện sử dụng đất và cho thuê đất).

a). Thực hiện thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất đầu tư kinh doanh thương mại.

– Người xin thuê đất gửi hồ sơ xin thẩm định nhu cầu thuê đất đến Sở Tài nguyên và Môi trường cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW. 

– Nội dung văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất gồm: 

+ Đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; 

+  Đánh giá về yêu cầu sử dụng đất của dự án theo quy định hiện hành về tiêu chuẩn, định mức sử dụng đất. Đối với loại dự án chưa có quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng đất thì cơ quan thẩm định căn cứ vào quy mô, tính chất dự án và khả năng đáp ứng về quỹ đất của địa phương để đánh giá; 

+  Đánh giá về khả năng sử dụng đất đảm bảo hiệu quả thông qua việc đánh giá về năng lực thực hiện dự án của chủ đầu tư; tác động môi trường do sử dụng đất; mức độ phù hợp với kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội…;

+ Yêu cầu về diện tích sử dụng đất, mục đích sử dụng đất và khả năng đáp ứng về quỹ đất của địa phương đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư.

– Đối với Dự án đầu tư đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì không phải thực hiện thủ tục thẩm định này. 

b). Thực hiện thủ tục cho thuê đất đầu tư kinh doanh thương mại.

* Đối với trường hợp cho thuê không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất:

+ Người thuê đất nộp hồ sơ xin thuê đất đến Bộ phận Tiếp nhận – trả kết quả của Sở Tài Nguyên và Môi trường cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

+ Cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiến hành thẩm tra hồ sơ, trình UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW để thực hiện việc cho thuê đất;

+ Xác định đơn giá thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền để bảo vệ phát triển đất trồng lúa (đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa để thực hiện dự án);

+ Ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất);

+ Bàn giao đất và Cấp trích lục bản đồ;

+ Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

* Đối với trường hợp cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất:

+ Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan tài nguyên và môi trường chỉ đạo lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt;

+ Tổ chức được lựa chọn thực hiện đấu giá theo phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được phê duyệt tổ chức phiên đấu giá quyền sử dụng đất;

+ Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

+ Sau khi người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan tài nguyên và môi trường trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận, ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; tổ chức giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

c). Thời hạn thực hiện thủ tục hành chính.

– Thời hạn thực hiện thủ tục thẩm định: không quá 30 ngày.

– Thời hạn thực hiện thủ tục cho thuê đất: không quá 30 ngày.

* Trân trọng cảm ơn Quý vị và Bạn đọc đã theo dõi.

Bài viết có giá trị tham khảo *

Quý nhà đầu tư, Quý vị có như cầu tư vấn, sử dụng các dịch vụ pháp lý về xin thuê đất đầu tư dự án kinh doanh thương mại, điều chỉnh dự án, chuyển nhượng dự án…xin vui lòng liên hệ đến Hãng Luật Anh Bằng để được tham vấn giải pháp tối ưu và thụ hưởng dịch vụ chuyên nghiệp, hoàn hảo của chúng tôi.

Trân trọng.

VPGD: P.1503 Tòa nhà HH1 Phố Dương Đình Nghệ, quận Cầu Giấy, 

thành phố Hà Nội, Việt Nam

Hotline:

Luật sư. ThS Luật học: Minh Bằng 0913 092 912

HOTLINE TƯ VẤN PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI, ĐẦU TƯ: 0982 69 29 12 

Trình Tự, Thủ Tục Xin Thuê Đất Đầu Tư Dự Án Sản Xuất Kinh Doanh Và…. / 2023

Thủ tục xin giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh ?

Hãng Luật Anh Bằng. Sine 2007 – Một Hãng Luật hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn Dự án về thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận đầu tư… Chúng tôi với đội ngũ Luật sư chuyên sâu, giàu kinh nghiệm, nhiệt huyết với nghề, làm việc với tinh thần trách nhiệm cao. Hãng Luật Anh Bằng cam kết sẽ mang lại sự hài lòng đối với Quý khách hàng khi sử dụng dịch vụ của Chúng tôi.

Về thẩm quyền: UBND cấp tỉnh thực hiện.

Trình tự thực hiện: Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực dự án vì mục đích quốc phòng an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất trong thời gian thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt mà không phải chờ đến khi hoàn thành việc giải phóng mặt bằng.

〉 Trình tự thực hiện cụ thể như sau:

Bước 1: Người xin giao đất, thuê đất nộp hồ sơ giao đất thuê đất (kèm theo hồ sơ về tài chính: khai tiền sử dụng đất; khai tiền thuê đất thuê mặt nước) tại Trung tâm Hành chính công tỉnh.Trường hợp người sử dụng đất ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc nhận kết quả thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Bộ phận giao dịch một cửa kiểm tra hồ sơ, vào sổ theo dõi và viết phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ, chuyển hồ sơ đến lãnh đạo Sở giao Phòng Quy hoạch – Kế hoạch giải quyết. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo trả lại hồ sơ và nêu rõ lý do trả lại hồ sơ hoặc hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ để nộp lại theo quy định.

Bước 3: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định hồ sơ, hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện nghĩa vụ tài chính; trình UBND tỉnh ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Bước 6: Kể từ khi nhận đủ hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến, Cục thuế thông báo việc thực hiện nghĩa vụ tài chính gửi Văn phòng đăng ký đất đai và cho người sử dụng đất.

Bước 7: Sau khi nhận được quyết định giao đất, cho thuê đất của UBND tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp UBND cấp xã, chủ đầu tư tiến hành giao đất trên thực địa; ký hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất); trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho chủ đầu tư sau khi chủ đầu tư thực hiện xong nghĩa vụ tài chính.

〉 Thành phần hồ sơ bao gồm:

– Đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận đầu tư:

a. Đơn xin giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 01 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014.

c. Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; Thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ đã lập khi cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc thẩm định dự án đầu tư hoặc xét duyệt dự án.

d. Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất kèm thống kê thửa đất ( Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của người xin giao đất, thuê đất).

– Đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình gồm:

a. Đơn xin giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 01 Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014.

b. Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất kèm thống kê thửa đất ( Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của người xin giao đất, thuê đất).

c. Bản sao thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; d. Bản sao báo cáo kinh tế – kỹ thuật đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.Trường hợp hợp xin giao đất của cơ sở tôn giáo thì phải có báo cáo kinh tế – kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo.

〉 Lệ phí nhà nước:

Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất các tổ chức 3.000.000 đồng/hồ sơ; Riêng khối trường học, y tế, nhà văn hóa thuộc UBND cấp xã và đất cơ sở tôn giáo 350.000đồng/hồ sơ.

〉 Thời hạn giải quyết:

Tổng số thời hạn giải quyết không quá hai (20) mươi ngày làm việc tùy từng dự án (vụ việc cụ thể), trong đó:

– Thời hạn kiểm tra hồ sơ: Không quá hai (02) ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ.

– Thời hạn thẩm định hồ sơ: Không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày ra văn bản tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.

– Thời hạn trình hồ sơ: Không quá hai (02) ngày làm việc.

– Thời hạn giải quyết hồ sơ và trả hồ sơ: Không quá bốn (04) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường trình.

– Thời hạn cung cấp thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính: Không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định giao đất, cho thuê đất của UBND tỉnh.

– Thời hạn thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính: Không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người sử dụng đất do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến.

– Thời hạn bàn giao đất thực địa, ký hợp đồng thuê đất, trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho chủ đầu tư: Không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định giao đất, cho thuê đất của UBND tỉnh.

Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm mười lăm (15) ngày làm việc. Trong đó: Thời hạn thẩm định hồ sơ được tăng thêm ba (03) ngày; thời hạn giải quyết hồ sơ được tăng thêm bốn (04) ngày; thời hạn cung cấp thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính được tăng thêm (03) ngày; thời hạn thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính được tăng thêm hai (02) ngày; thời hạn bàn giao đất thực địa, ký hợp đồng thuê đất, trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho chủ đầu tư được tăng thêm ba (03) ngày.

〉 Cơ quan thực hiện: Sở tài nguyên và môi trường.

〉 Cơ quan có thẩm quyền quyết định:  Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:

Thực hiện theo quy định tại Điều 58 Luật Đất đai năm 2013, cụ thể như sau:

1. Đối với dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khi có một trong các văn bản sau đây:

a. Văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ 10 ha đất trồng lúa trở lên; từ 20 ha đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trở lên;

b. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa; dưới 20 ha đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.

3. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải có các điều kiện sau đây:

a. Dự án có sử dụng đất phải áp dụng điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai gồm:

– Dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để cho thuê hoặc để bán kết hợp cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở;

– Dự án đầu tư kinh doanh bất động sản gắn với quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản;

– Dự án sản xuất, kinh doanh không sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước.

b. Điều kiện về năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư được quy định như sau:

– Có vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha; không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên;

– Có khả năng huy động vốn để thực hiện dự án từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức, cá nhân khác.

– Việc xác định người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác xác định theo các căn cứ sau đây:

+ Kết quả xử lý vi phạm pháp luật về đất đai đối với các dự án tại địa phương được lưu trữ tại Sở Tài nguyên và Môi trường;

+ Nội dung công bố về tình trạng vi phạm pháp luật đất đai và kết quả xử lý vi phạm pháp luật đất đai trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý đất đai đối với các dự án thuộc địa phương khác.

Trân trọng được gửi tới Quý vị. Bài viết có tính chất tham khảo.

Hãng Luật Anh Bằng, chúng tôi một hãng luật chuyên sâu với đội ngũ Luật sư, chuyên gia giỏi, nhiều năm kinh nghiệm hoạt động tư vấn, cung ứng các dịch vụ trong lĩnh vực về Doanh nghiệp, Đầu tư, Dự án gắn liền với việc thuê đất xây dựng nhà xưởng, kho tàng…phục vụ sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Chúng tôi đã tư vấn phương án, giải pháp và thực hiện thành công thủ tục pháp lý đến đưa dự án vào hoạt động cho hàng trăm nhà đầu tư trước nước và nước ngoài (trong đó đặc biệt là các nhà đầu tư Hàn Quốc). Quý vị có nhu cầu tư vấn, sử dụng dịch vụ xin mời liên hệ với chúng tôi để được tư vấn giải pháp tối ưu và thụ hưởng dịch vụ chuyên nghiệp, đẳng cấp, hoàn hảo. Điện thoại: 0243.7.673.930 * 0243.7.675.594 (HC); 0913 092 912 * 0982 69 29 12 – Ls Bằng (24/7). Trân trọng.

Lưu Ý Về Thủ Tục Pháp Lý Dự Án Đất Nền Khi Thực Hiện Mua Bán / 2023

Tìm hiểu chi tiết về quy định pháp lý dự án đất nền khi thực hiện mua bán từ chủ đầu tư

Nếu là các nhà đầu tư mới chắc ít người hiểu rõ điều này. Nhưng thực tế pháp luật đã có những quy định về . Vì thế nếu không tìm hiểu chi tiết vấn đề này rất dễ gặp phải những rủi ro đáng tiếc. Bởi vì một dự án đất nền muốn khai thác cũng như được phép giao dịch mua bán, chủ đầu tư phải xin cấp phép về việc phân lô, bán nền.

Ngay khi hoàn thành công trình xây dựng. Cũng như thực hiện xong kết cấu hạ tầng. Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Chủ đầu tư sẽ tiến hành xin cấp phép cho các lô đất. Và đơn vị hộ lý việc cấp giấy phép này chính là UBND tỉnh.

Lưu ý khi thực hiện hợp đồng mua đất nền dự án

Theo quy định về thủ tục pháp lý dự án đất nền, người mua và người bán sẽ hợp tác thông qua hợp đồng mua bán. Hợp đồng mua bán bao gồm:

Sau đó người mua đất sẽ tiến hành thanh toán tiền đất dưới dạng trả góp. Nếu người mua có ý định xây nhà phải xây dựng theo thiết kế ban đầu của chủ đầu tư. Sau khi hoàn thiện thủ tục với sự đồng ý của cả 2 bên mới ý hợp đồng. Lúc này người mua sẽ nhận được khu đất nền mà mình mong muốn. Phía bên chủ đầu tư sẽ là người phân chia đất và sang tên sổ đỏ.

Tuy nhiên theo đánh giá của các chuyên gia thì hình thức mua bán này tiềm ẩn nhiều rủi ro. Đặc biệt phía người mua sẽ gặp nhiều bất lợi. Bởi vì mua bán vốn là hình thức chuyển nhượng. Đây không phải là hình thức trả góp. Nhưng trên hợp đồng lại ghi là hình thức trả góp. Như vậy pháp luật không thể bảo vệ được quyền lợi cho người mua. Khi có tranh chấp, khởi kiện xảy ra thì pháp luật không thể đứng về phía người mua dù vốn dĩ đó là điều đúng.

Vì thế điều cần lưu ý ở đây là phải kiểm tra hợp đồng rõ ràng. Lựa chọn hình thức thực hiện hợp đồng theo đúng pháp luật nhằm bảo vệ quyền lợi cho mình. Các nhà đầu tư khi mua đất không nên nhân nhượng trong vấn đề này để bảo vệ quyền lợi cho mình.

Thủ tục cấp sổ cho người mua đất cá nhân được thực hiện bởi UBND cấp quận, huyện. Nếu không phải do những đơn vị này thực hiện thì cấp sổ sẽ không có hiệu lực. Sổ được cấp không có giá trị về phương diện pháp luật. Vì vậy nhà đầu tư khi mua đất nền dự án phải biết để thực hiện cho đúng.

Nếu muốn thực hiện thủ tục pháp lý mua bán đất nền một cách tốt nhất thì vẫn còn rất nhiều điều cần phải lưu ý. Cụ thể như một số lưu ý cơ bản sau:

Tìm hiểu thông tin chủ đầu tư

Giấy tờ giao dịch rõ ràng

Không mua đất nền dự án hùn vốn chung

Nắm rõ và thực hiện đúng hợp đồng về tiến độ thanh toán tiền

Cân nhắc khả năng tài chính trước khi quyết định mua đất

Dù là thông tin thủ tục cơ bản hay quan trọng đều phải thực hiện kỹ càng. Bởi vì một khi đã quyết định ký hợp đồng mua bán thì sẽ không còn cơ hội quay đầu lại. Rủi ro hay thành công phù thuộc hết vào những yếu tố này. Chính vì thế các nhà đầu tư mới lần đầu tham gia đầu tư đất nền cần đặc biệt cẩn thận.

Ảnh 4: Tài chính vững vàng dễ dàng đầu tư đất nền (Nguồn: Internet)

Quy Trình Thực Hiện Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Tại Tòa Án ? / 2023

1. Quy trình, thủ tục ly hôn đơn phương?

Kính chào Pháp luật trực tuyến, tôi có một số thắc mắc muốn được tư vấn như sau: Tôi đang muốn làm thủ tục ly hôn đơn phương, nhưng tôi chưa nắm được giấy tờ, hồ sơ cũng như trình tự, thủ tục và thời gian giải quyết. Vậy mong công ty tư vấn cho tôi để tôi được rõ? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

“Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên 1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. 2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.”

Để có căn cứ chứng minh tình trạng vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thực hiện theo quy định tại mục 8 Nghị quyết 02/2000/NQ-HĐTP như sau:

“8. Căn cứ cho ly hôn (Điều 89) a. Theo quy định tại khoản 1 Điều 89 thì Toà án quyết định cho ly hôn nếu xét thấy tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài được, mục đích của hôn nhân không đạt được. a.1. Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi: – Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần. – Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần. – Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình; a.2. Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn tại điểm a.1 mục 8 này. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được. a.3. Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.”

Theo như bạn cung cấp thì bạn muốn ly hôn đơn phương, trường hợp này bạn là nguyên đơn còn người bạn muốn ly hôn cần làm các thủ tục sau:

1. Chuẩn bị và nộp hồ sơ xin ly hôn a. Hồ sơ ly hôn bao gồm:

-Đơn xin ly hôn

-Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

-Bản sao có chứng thực chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai vợ chồng

-Bảo sao giấy khai sinh của con (nếu có)

-Các giấy tờ chứng minh tài sản chung (nếu có).

b. Nơi nộp hồ sơ: Hồ sơ xin ly hôn sẽ nộp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết

Về thẩm quyền theo cấp: Khỏa 1 Điều 33 Bộ luật tố tụng dân sự 2004, Luật sửa đổi, bổ sung bộ luật tố tụng dân sự 2011 có quy định:

“1. Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này; “

Về thẩm quyền theo lãnh thổ: Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011 như sau:

“a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này; “

Theo quy định của Điều 52 Bộ luật dân sự 2005, thì “1. Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều này (Điều 52 BLDS) thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống”.

Trường hợp không biết nơi cư trú, làm việc của bị đơn thì thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 36 BLDS như sau:

“1. Nguyên đơn có quyền lựa chọn Tòa án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động trong các trường hợp sau đây:

a) Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết; “

Như vậy, Hồ sơ xin ly hôn sẽ được nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm vi ệc (nếu không biết nơi cư trú, làm việc thì sẽ là Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng).

2. Thủ tục giải quyết

ĐIều 167 BLTTDS quy định:

“Toà án phải nhận đơn khởi kiện do đương sự nộp trực tiếp tại Toà án hoặc gửi qua bưu điện và phải ghi vào sổ nhận đơn. Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Toà án phải xem xét và có một trong các quyết định sau đây: 1. Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của mình; 2. Chuyển đơn khởi kiện cho Toà án có thẩm quyền và báo cho người khởi kiện, nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án khác; 3. Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện, nếu việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án.” 1. Sau khi nhận đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo, nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án thì Toà án phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Toà án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí. 2. Toà án dự tính số tiền tạm ứng án phí, ghi vào phiếu báo và giao cho người khởi kiện để họ nộp tiền tạm ứng án phí. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Toà án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí. 3. Toà án thụ lý vụ án khi người khởi kiện nộp cho Toà án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí.”

Theo đó, trong vòng 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của bạn thì Tòa án sẽ thông báo cho bạn về việctiến hành thụ lý và yêu cầu bạn nộp tiền tạm ứng án phí nếu hồ sơ của bạn đủ căn cứ để giải quyết. Việc thông báo và yêu cầu nộp tiền tạm ứng sẽ được thực hiện theo thủ tục cấp, tống đạt giấy tờ quy định tại Điều 146 BLTTDS.

Vì bạn ly hôn đơn phương nên theo quy định của Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐTPcủa Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án có quy định về việc nộp tiền tạm ứng án phí như sau:

-Trường hợp không có tranh chấp về tài sản: Khoản 2 Điều 11Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐTP quy định: “a) Trường hợp vợ hoặc chồng có yêu cầu thì người yêu cầu phải nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 200.000 đồng;”

-Trường hợp có tranh chấp về tài sản: Khoản 3 Điều 11 Nghị quyết 01/2012/NQ-HĐTP quy định: “3. Trường hợp ngoài yêu cầu ly hôn, đương sự còn yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu chia 1/2 giá trị tài sản chung của vợ chồng thì người có yêu cầu phải nộp tiền tạm ứng án phí đối với 1/2 giá trị tài sản chung của vợ chồng.”

Trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được thông báo, người được thông báo phải nộp cho Toà án văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của người khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo.

b. Chuẩn bị xét xử

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Toà án tiến hành hoà giải để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án. Việc hoà giải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây:

– Tôn trọng sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự, không được dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thoả thuận không phù hợp với ý chí của mình;

-Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không được trái pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội.

Trường hợp trong phiên hòa giải, bạn và bị đơn hòa giải được đoàn tụ thì tòa án tiến hành lập biên bản hòa giải thành, trong vòng 7 ngày mà không có tranh chấp gì thì Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các được sự.

Nếu trong phiên hòa giải, bạn và bị đơn vẫn có tranh chấp hoặc mâu thuẫn thì Tòa án sẽ ra quyết định mở phiên tòa xét xử.

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, Tòa án sẽ tiến hành áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời, thu thập chứng cứ nếu xét thấy cần thiết hoặc nếu có yêu cầu của đương sự.

Thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án dân sự là 4 tháng kể từ ngày thụ lý, trường hợp có trở ngại khách quan hoặc tình tiết phức tạp thì được gia hạn tối đa không quá 2 tháng.

Trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử thì Tòa án phải mở phiên tòa, trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là hai tháng.

3.Án phí ly hôn

Theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án thì mức Án phí sơ thẩm là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản.

Nếu có tranh chấp về tài sản thì án phí có ngạch như sau:

2. Thủ tục ly hôn đơn phương khi bị chồng đánh đập vô cớ?

Chào luật sư. Ba tôi có vợ bé, thường xuyên đi qua đêm và đánh đập mẹ tôi vô cớ, nhiều lần mẹ tôi đưa đơn ly hôn nhưng ba tôi không chịu kí. Xin hỏi: Mẹ tôi có thể ly hôn đơn phương được không? Và tôi có thể kiện ba tôi về tội bạo lực gia đình hay không? Xin cảm ơn!

Nếu cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, bố bạn ngoại tình và đánh đập vô cớ mẹ bạn thì mẹ bạn có thể ly hôn đơn phương mà không cần có sự đồng ý của bố bạn.

Theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

“Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hônnếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ củavợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”

Về hành vi bố bạn đánh đập mẹ bạn vô cớ thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống, chống bạo lực gia đình

“Điều 49. Hành vi xâm hại sức khỏe thành viên gia đình

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi đánh đập gây thương tích cho thành viên gia đình.

2. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Sử dụng các công cụ, phương tiện hoặc các vật dụng khác gây thương tích cho thành viên gia đình;

b) Không kịp thời đưa nạn nhân đi cấp cứu điều trị trong trường hợp nạn nhân cần được cấp cứu kịp thời hoặc không chăm sóc nạn nhân trong thời gian nạn nhân điều trị chấn thương do hành vi bạo lực gia đình, trừ trường hợp nạn nhân từ chối.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc xin lỗi công khai khi nạn nhân có yêu cầu đối với các hành vi quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.”

– Còn hành vi bố bạn ngoại tình thì theo Nghị định 110/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã thì bố bạn sẽ bị xử lý vi phạm hành chính từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Hoặc bố bạn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Hình sự 1999 sửa đổi bổ sung 2009: “Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm”.

3. Tư vấn về thủ tục ly hôn đơn phương và quyền nuôi con?

Xin chào Pháp luật trực tuyến, em có câu hỏi sau xin được giải đáp: Em chồng tôi và chồng nó quê ở Nam Định. Cưới nhau năm 2010, hộ khẩu của vợ đã nhập với nhà chồng ở Nam Định.

Hai vợ chồng vào Sài Gòn sinh sống, chưa có tài sản chung gì lớn. Đã có 1 con gái nhỏ vừa tròn 2 tuổi hôm 17/08/2014. Cuộc sống hôn nhân có nhiều mâu thuẫn: giữa mẹ chồng nàng dâu, em chồng, chồng… Hiện taị 2 vợ chồng sống cùng em chồng và người yêu của nó. Chồng có hành động đánh đập vợ mỗi khi có gì ko vui xảy ra hay mâu thuẫn xảy ra giữa 2 người, không phải 1 lần mà là nhiều lần. Nay em chồng tôi muốn ly hôn với chồng nó. Nhưng chồng nhất định không đồng ý và đòi quyền nuôi con. Vậy cho tôi hỏi: thủ tục ly hôn đơn phương và quyền nuôi con như thế nào?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyếnTrả lời: : Yêu cầu tư vấn

Mong luật sư tư vấn giúp chúng tôi. Xin cám ơn!

Theo thông tin bạn cho biết thì em chồng bạn bị chồng đánh đập nhiều lần và muốn li hôn nhưng chồng không đồng ý có nghĩa là em chồng bạn muốn li hôn đơn phương hay là li hôn không thuận tình. Theo quy định tại điều 35 của bộ luật tố tụng dân sự năm 2004 thì em chồng bạn có thể làm đơn yêu cầu tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn tức là chồng của em chồng bạn đang cư trú yêu cầu giải quyết. Đơn bạn có thể đến tòa án mà mình nộp đơn mua hoặc tham khảo Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương

Điều 81Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân & gia đình,: Trả lời: Yêu cầu tư vấn

Trường hợp này, con của vợ chồng em chồng bạn mới được 2 tuổi vì vậy em chồng bạn có nghĩa là mẹ đứa bé được quyền nuôi con.

Thứ nhất, thủ tục đơn phương ly hôn:

4. Thủ tục ly hôn đơn phương khi không có tài sản chung?

Luật sư cho tôi xin phép được hỏi.Tôi muốn nhờ luật sư làm thủ tục đơn phương ly hồn,giữa 2 chúng tôi không có tài sản phải phân chia.vậy sẽ hết bao nhiêu tiền?.Mong luật sư giúp đỡ tôi về vấn đề nêu trên? Tôi xin chân trọng cảm ơn! Người gửi:Tuyên

Căn cứ vào Luật hôn nhân gia đình 2014 thì vợ hoặc chồng đều có quyền đơn phương xin ly hôn.

Bạn cần phải chuẩn bị hồ sơ đơn phương ly hôn, gồm có:

+Biên bản hòa giải không thành(áp dụng đối với trường hợp xin ly hôn đơn phương);

+ Bản sao Giấy CMND (Hộ chiếu); Hộ khẩu (có Sao y bản chính, của nguyên đơn và bị đơn).

+ Bản chính giấy chứng nhận kết hôn.

+ Bản sao có chứng thực giấy khai sinh con (nếu có con).

+ Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

Thẩm quyền của Tòa án đối với ly hôn đơn phương là nơi bị đơn cư trú, làm việc.

Đối với trường hợp không chia tài sản và ly hôn đơn phương là 300.000 đồng.

5. Tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương khi vợ đã đi sang nước ngoài sống?

Thưa luật sư mình có thắc mắc sau xin luật sư giải đáp: Mình lấy vợ từ đầu năm 2012 (lịch dương), sau khi chung sống với nhau được 1 tháng thì vợ mình đi sang nước ngoài với bố mẹ đẻ cô ấy và từ đó đến nay không có bất kỳ liên lạc gì với mình.

Video hướng dẫn về quyền nuôi con khi ly hôn – Pháp luật trực tuyến xây dựng Trả lời.

Trong năm 2013 cô ấy đã viết 2 lá đơn xin ly hôn gửi về cho mình nhưng không ghi rõ địa chỉ nên tòa án không giải quyết và mình bảo cô ấy gửi lá đơn khác ghi rõ địa chỉ thì cô ấy không gửi nữa làm mình không ly hôn được từ đó đến nay mình không thể liên lạc được với cô ấy. Do thời gian đã kéo dài không liên lạc được cho cô ấy giờ mình muốn ly hôn với cô ấy thì phải làm như thế nào mong luật sư tư vấn giúp mình?.

Mình xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: B.T.A

:

Đối với câu hỏi của bạn Pháp luật trực tuyến xin hỗ trợ bạn trả lời như sau:

Đối với trường hợp của bạn thì nên tốt nhất liên lạc với vợ của mình để về Việt Nam để làm thủ tục ly hôn theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam. Nếu bạn không biết được nơi vợ của mình cư trú hoặc địa chỉ liên lạc cụ thể thì tòa án sẽ không có căn cứ triệu tập vợ bạn để giải quyết.

Trường hợp nếu bạn biết được nơi vợ mình cư trú có địa chỉ liên lạc cụ thể thì bạn có thể làm thủ tục ly hôn đơn phương tại Việt Nam cụ thể là cụ án ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài.

Quy định cụ thể trường hợp này pháp luật quy định cụ thể như sau:

Căn cứ vào khoản 3 điều 33 và điểm c khoản 1 điều 34 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 sửa đổi bổ sung 2011 thì thẩm quyền giải quyết theo cấp là tòa án nhân dân cấp Tỉnh.

Khoản 3 điều 33 ” Điều 33. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

3. Những tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện.”

Thủ tục giấy tờ cần thiết mà bạn cần chuyển bị.

Điểm c khoản 1 điều 34.

‘” Điều 34. Thẩm quyền của tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

1. Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Tòa án nhân dân cấp tỉnh) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc sau đây:​

c) Tranh chấp, yêu cầu quy định tại khoản 3 Điều 33 của Bộ luật này.”

– Thẩm quyền theo lãnh thổ

“Điều 35. Thẩm quyền của tòa án theo lãnh thổ.

2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;”

Hồ sơ bạn cần chuẩn bị nộp cho tòa án như sau:

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ( bản chính )

Đơn yêu cầu tòa án công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn. ( theo mẫu )

Chứng minh thư nhân dân( giấy tờ chứng minh về nhân thân ), Sổ hộ khẩu ( bản sao có công chứng hoặc chứng thực )

Bản sao giấy khai sinh của các con ( Bản sao có chứng thực )

Giấy tờ chứng minh nhân thân của vợ bạn( chứng minh thư hoặc hộ chiếu )

Về thủ tục đơn phương ly hôn bạn tham khảo TẠI ĐÂY

6. Tư vấn giúp đỡ thủ tục ly hôn đơn phương khi chồng vắng mặt?

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân – Pháp luật trực tuyến Luật sư Hà Trần

Kính chào Pháp luật trực tuyến, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Vợ chồng em hiện giờ đang sống xa nhau. Em muốn làm đơn ly hôn nhưng nếu chồng em không về và không ký được vào giấy ly hôn thì tòa có giải quyết cho em được không ạ? Em xin chân thành cảm ơn!

:

Theo thông tin bạn cung cấp thì chồng bạn ở xa, không về và không ký vào giấy ly hôn. Vì vụ việc ly hôn không thể ủy quyền, do đó, nếu muốn ly hôn thì bạn nên tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương. Với thủ tục này thì không cần chữ ký của chồng bạn mà Tòa án sẽ giải quyết yêu cầu ly hôn của bạn. Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014quy định như sau:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên 1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. 2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn. 3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn

Bạn đang xem bài viết Trình Tự, Thủ Tục Thuê Đất Thực Hiện Dự Án Kinh Doanh Thương Mại / 2023 trên website Toiyeucogaihalan.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!