Thủ Tục Tuyên Bố Một Người Mất Năng Lực Hành Vi Dân Sự

--- Bài mới hơn ---

  • 06 Bước Giải Quyết Thủ Tục Ly Hôn Thuận Tình Là Gì?
  • Thủ Tục Và Trình Tự Xin Visa New Zealand
  • Xin Việc Tại New Zealand: Visa, Quy Định, Kinh Nghiệm
  • Xuất Khẩu Lao Động New Zealand 2022 Và Những Lưu Ý
  • Chương Trình Lao Động Tay Nghề New Zealand: Cấp Visa Cho Cả Gia Đình
  • 1. Cơ sở pháp lý

    – Điều 22 Bộ luật Dân sự 2022.

    – Khoản 1 Điều 27; Khoản 2 Điều 35; Điểm a Khoản 2 Điều 39; Chương XXIII, XXIV Bộ luật TTDS 2022.

    2. Thẩm quyền giải quyết yêu cầu

    Tòa án nhân dân cấp huyện, quận, thành phố (gọi chung là Tòa án huyện) nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.

    3. Thành phần hồ sơ

    – Đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự (Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự theo mẫu số 01 Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP (Thay thế mẫu số 92 Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP).

    – Bản kết luận của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền và các chứng cứ khác để chứng minh người bị yêu cầu bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình. Nếu không có kết luận của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền, thì có thể yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định).                               

    – Tài liệu, chứng cứ chứng minh người yêu cầu là người có quyền yêu cầu                

    – Giấy khai sinh, CMND, căn cước công dân, hộ chiếu, hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn, của người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

    Hình ảnh mang tính chất minh họa

    4. Trình tự, thủ tục

    Bước 1: Nộp đơn yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự

    Người có quyền nêu trên nộp đơn yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự có đầy đủ nội dung theo mẫu số 01 Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP đến Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

    Kèm theo đơn yêu cầu phải có các tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu là có căn cứ, hợp pháp (như đã nêu ở thành phần hồ sơ).

    Bước 2: Thụ lý đơn yêu cầu (Điều 363, 365 BLTTDS)

    Trường hợp xét thấy đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo đã đủ điều kiện thụ lý thì Tòa án phải:

    – Thông báo cho người yêu cầu về việc nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo nộp lệ phí, trừ trường hợp người đó được miễn hoặc không phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.

    – Tòa án thụ lý đơn yêu cầu khi người yêu cầu nộp cho Tòa án biên lai thu tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự.

    – Trường hợp người yêu cầu được miễn hoặc không phải nộp lệ phí thì Thẩm phán thụ lý việc dân sự kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu.

    Bước 3: Chuẩn bị xét đơn yêu cầu (Điều 366 BLTTDS)

    Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu.

    * Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án tiến hành công việc sau đây:

    – Trường hợp xét thấy tài liệu, chứng cứ chưa đủ căn cứ để Tòa án giải quyết thì Tòa án yêu cầu đương sự bổ sung tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tòa án.

    – Trường hợp đương sự có yêu cầu hoặc khi xét thấy cần thiết thì Thẩm phán ra quyết định yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ; triệu tập người làm chứng, trưng cầu giám định, định giá tài sản. Nếu hết thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa có kết quả giám định, định giá tài sản thì thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu được kéo dài nhưng không quá 01 tháng.

    – Quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu và trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo nếu người yêu cầu rút đơn yêu cầu.

    – Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự.

    * Tòa án phải gửi ngay quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự và hồ sơ việc dân sự cho Viện kiểm sát cùng cấp để nghiên cứu. Viện kiểm sát phải nghiên cứu trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ; hết thời hạn này, Viện kiểm sát phải trả hồ sơ cho Tòa án để mở phiên họp giải quyết việc dân sự.

    * Tòa án phải mở phiên họp để giải quyết việc dân sự trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định mở phiên họp.           

    Bước 4: Quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

    Tòa án có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn yêu cầu. Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.

    CÔNG TY LUẬT HỒNG ĐĂNG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Tự, Thủ Tục Tuyên Bố Một Người Mất Tích
  • Thủ Tục Yêu Cầu Trả Tiền Bảo Hiểm Và Bảo Lãnh
  • Thủ Tục Bồi Thường Bảo Hiểm Bệnh Ung Thư (K Care)
  • Hướng Dẫn Bồi Thường Bảo Hiếm Sức Khỏe Bảo Việt
  • Đăng Ký & Thay Đổi Về Thẻ Lưu Trú Của Du Học Sinh
  • Trình Tự, Thủ Tục Yêu Cầu Tòa Án Tuyên Bố Mất Năng Lực Hành Vi Dân Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • ​tư Vấn Thủ Tục Yêu Cầu Tòa Án Tuyên Bố Một Người Bị Hạn Chế Hoặc Mất Năng Lực Hành Vi Dân Sự
  • Tư Vấn Thủ Tục Thuận Tình Ly Hôn Nhanh
  • Thủ Tục Yêu Cầu Tòa Án Công Nhận Thuận Tình Ly Hôn
  • Thủ Tục Giải Quyết Yêu Cầu Công Nhận Thuận Tình Ly Hôn
  • Thủ Tục Giải Quyết Yêu Cầu Công Nhận Thuận Tình Ly Hôn
  • Người mất năng lực hành vi dân sự là người thành niên (đủ 18 tuổi trở lên) nhưng không có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình, không thể tự mình giao dịch dân sự và được tòa tuyên mất năng lực hành vi dân sự…

    1- Cơ quan tiếp nhận và giải quyết yêu cầu:

    Tòa án nhân dân cấp huyện (Điều 27 và Điều 35 BLTTDS 2022);

    2- Đối tượng có quyền yêu cầu Tòa tuyên mất năng lực hành vi dân sự:

    3- Hồ sơ thủ tục yêu cầu tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự:

    (Nếu không có kết luận của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền, thì có thể yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định); và một số giấy tờ khác tùy vào trường hợp cụ thể.

    • Đơn yêu cầu – theo mẫu tại Nghị Quyết số 01/2017/NQ-HĐTP;
    • Tài liệu, chứng cứ chứng minh người đứng tên yêu cầu là người có quyền yêu cầu ;
    • Giấy CMND, Sổ hộ khẩu của người yêu cầu;
    • Bản kết luận của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền và các chứng cứ khác để chứng minh người bị yêu cầu bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.

    • Người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định pháp y tâm thần đối với người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự đối với trường hợp chưa có kết quả kiểm tra của cơ quan chuyên môn về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của người được yêu cầu tuyên mất năng lực hành vi dân sự;
    • Khi có kết luận giám định, Toà sẽ ra quyết định mở phiên họp xét ;
    • Nếu chấp nhận đơn yêu cầu, Tòa ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự đối với người được yêu cầu.

    5- Thời hạn yêu cầu tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự : (Điều 366 BLTTDS)

    – Trong thời hạn 01 tháng kể từ khi Tòa có thụ lý đơn yêu cầu, Tòa phải ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu;

    Luật sư Nguyễn Thị Yến – Trưởng Chi nhánh Quảng Ninh của Công ty Luật TNHH Everest, tổng hợp

    1. Để có tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật: 1900 6198, E-mail: [email protected]
    2. Nội dung tư vấn pháp luật dân sự mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
    3. Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Tự, Thủ Tục Tuyên Bố Một Người Mất Tích, Công Ty Luật Vạn Phúc
  • Thủ Tục Yêu Cầu Phản Tố Của Bị Đơn Theo Quy Định Tố Tụng Dân Sự
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Bồi Thường Của Bảo Hiểm Sức Khoẻ Bảo Việt
  • Thủ Tục Yêu Cầu Bồi Thường Bảo Hiểm Du Lịch Quốc Tế
  • Địa Chỉ Và Số Điện Thoại Phòng Bồi Thường Bảo Hiểm Bảo Việt
  • ​tư Vấn Thủ Tục Yêu Cầu Tòa Án Tuyên Bố Một Người Bị Hạn Chế Hoặc Mất Năng Lực Hành Vi Dân Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Thủ Tục Thuận Tình Ly Hôn Nhanh
  • Thủ Tục Yêu Cầu Tòa Án Công Nhận Thuận Tình Ly Hôn
  • Thủ Tục Giải Quyết Yêu Cầu Công Nhận Thuận Tình Ly Hôn
  • Thủ Tục Giải Quyết Yêu Cầu Công Nhận Thuận Tình Ly Hôn
  • Đơn Yêu Cầu Công Nhận Thuận Tình Ly Hôn Tại Hà Nội
  • TƯ VẤN THỦ TỤC YÊU CẦU TÒA ÁN TUYÊN BỐ MỘT NGƯỜI BỊ HẠN CHẾ HOẶC MẤT NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ

    Không phải mọi trường hợp các cá nhân đều có thể thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự bằng hành vi của mình. Điển hình là khi cá nhân đó bị Tòa án tuyên bố hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự.

    1. Căn cứ pháp lý

    – Bộ luật Dân sự năm 2022 (BLDS);

    – Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2022 (BLTTDS);

    – Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán ban hành một số biểu mẫu trong tố tụng dân sự.

    2. Xác định một người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự

    Theo đó, người bị mất năng lực hành vi dân sự là người trước đó có thể đã có năng lực hành vi dân sự nhưng do bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà họ không làm chủ được hành vi của mình. Còn người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự là người đã có năng lực hành vi dân sự trước đó, tuy nhiên do họ bị nghiện ma túy hoặc các chất kích thích khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình nên họ có thể bị yêu cầu tuyên bố là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

    3. Thủ tục yêu cầu Tòa án tuyên bố một người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự

    Thẩm quyền giải quyết: Tòa án nhân dân cấp huyện (Điều 27, 35 BLTTDS).

    Hồ sơ bao gồm:

    – Đơn yêu cầu tuyên bố người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự (Mẫu số 92-DS ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP);

    – CMND, căn cước công dân, hộ khẩu thường trú của người có yêu cầu (nếu có);

    – Giấy tờ tùy thân của người giám hộ đỡ đầu (nếu có);

    – Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho việc yêu cầu tuyên bố người mất năng lực hành vi dân sự là hợp pháp và có căn cứ.

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án phân công Thẩm phán giải quyết đơn yêu cầu.

    Trong thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu, theo đề nghị của người yêu cầu, Tòa án có thể trưng cầu giám định sức khỏe, bệnh tật của người bị yêu cầu tuyên bố bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc giám định pháp y tâm thần đối với người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Trong trường hợp này, khi nhận được kết luận giám định, Tòa án phải ra quyết định mở phiên họp để xét đơn yêu cầu (Điều 377 BLTTDS).

    Tòa án có thể chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự. Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định tuyên bố một người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự. Trong quyết định này, Tòa án phải xác định người đại diện theo pháp luật của đó và phạm vi đại diện. Nếu không chấp nhận đơn yêu cầu, Tòa án sẽ ra thông báo từ chối và nêu rõ lý do.

    Thời hạn giải quyết: Trong 45 ngày kể từ ngày nhận đơn yêu cầu. Cụ thể:

    – Trong thời hạn 01 tháng kể từ khi Tòa có thụ lý đơn yêu cầu, Tòa phải ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu;

    – Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu, Tòa phải mở phiên họp xét đơn yêu cầu.

    Để được tư vấn chi tiết xin vui lòng liên hệ:

    Công ty Luật TNHH HTC Việt Nam

    Địa chỉ: Tầng 1, Toà nhà CT 1 – SUDICO Khu đô thị Mỹ Đình – Mễ Trì, đường Vũ Quỳnh, P. Mỹ Đình 1, Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội

    ĐT: 0989.386.729; 0967.927.483

    Website: https://htc-law.com; https://luatsuchoban.vn

    – Tư vấn tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

    – Tư vấn yêu cầu tòa án hủy bỏ quyết định tuyên bố một người bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Tự, Thủ Tục Yêu Cầu Tòa Án Tuyên Bố Mất Năng Lực Hành Vi Dân Sự
  • Trình Tự, Thủ Tục Tuyên Bố Một Người Mất Tích, Công Ty Luật Vạn Phúc
  • Thủ Tục Yêu Cầu Phản Tố Của Bị Đơn Theo Quy Định Tố Tụng Dân Sự
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Bồi Thường Của Bảo Hiểm Sức Khoẻ Bảo Việt
  • Thủ Tục Yêu Cầu Bồi Thường Bảo Hiểm Du Lịch Quốc Tế
  • Thủ Tục Giải Quyết Yêu Cầu Tuyên Bố Một Người Đã Chết

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Tuyên Bố Một Người Đã Chết Theo Pháp Luật
  • Mua Xe Kawasaki Z1000 2022 Trả Góp Lãi Suất Ở Đâu Thấp Nhất?
  • Kawasaki Z1000 2022 Có Mấy Màu? Giá Xe Z1000 2022 Bao Nhiêu?
  • Kawasaki Trả Góp Z1000 Chính Hãng
  • Làm Visa New Zealand Du Lịch & Thăm Thân
    • Giáo trình Luật tố tụng dân sự Việt Nam, NXB CAND, 2022
    • Bộ luật dân sự 2022
    • Bộ luật tố tụng dân sự 2022

    Thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố một người đã chết, hủy quyết định tuyên bố một người là đã chết

    Thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố một người đã chết

    Thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố một người đã chết được thực hiện theo quy định từ Điều 391 đến Điều 393 BLTTDS năm 2022. Tuy nhiên, việc giải quyết yêu cầu tuyên bố một người đã chết không chỉ áp dụng các quy định này mà căn cứ theo phạm vi áp dụng để giải quyết các việc dân sự thì khi giải quyết yêu cầu tuyên bố một người đã chết còn có thể áp dụng các quy định khác của BLTTDS 2022 để giải quyết (Điều 361 BLTTDS 2022). Như vậy, để giải quyết yêu cầu này, Tòa án cần tiến hành các thủ tục sau:

      Yêu cầu và thụ lý yêu cầu tuyên bố một người là đã chết

    Thứ nhất, sau 03 năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;

    Thứ hai, biệt tích trong chiến tranh sau 05 năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống;

    Thứ ba, bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai mà sau 02 năm, kể từ ngày tai nạn hoặc thảm hoạ, thiên tai đó chấm dứt vẫn không có tin tức xác thực là còn sống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

    Thứ tư, biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống; thời hạn này được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật này.

    Như vậy, theo quy định này, người yêu cầu tuyên bố một người đã chết phải đáp ứng điều kiện về chủ thể, đó là phải có năng lực hành vi tố tung dân sự. Theo quy định tại khoản 2 Điều 69 BLTTDS 2022 thì “2. Năng lực hành vi tố tụng dân sự là khả năng tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia tố tụng dân sự”. Năng lực hành vi tố tụng dân sự của cá nhân đước xác định trên cơ sở khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi của cá nhân đó. Để có thể bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của mình trước Tòa án thì đương sự phải có năng lực hành vi tố tụng dân sự.

    Về thẩm quyền giải quyết yêu cầu: Khi nhận được đơn yêu cầu tuyên bố một người đã chết, Tòa án tiến hành xác minh yêu cầu đó có thuộc thẩm quyền giải quyết của mình không. Cụ thể, Tòa án căn cứ vào các quy định tại Điều 27, Điều 35, Điều 37 và Điều 39 để xác định thẩm quyền giải quyết của Tòa án cấp mình.

    Tòa án sẽ trả lại đơn yêu cầu trong những trường hợp sau đây:

    +) Người yêu cầu không có quyền yêu cầu hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự;

    +) Sự việc người yêu cầu yêu cầu đã được Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết;

    +) Việc dân sự không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án;

    +) Người yêu cầu không sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 363 của Bộ luật này;

    +) Người yêu cầu không nộp lệ phí trong thời hạn quy định tại điểm a khoản 4 Điều 363 của Bộ luật này, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp lệ phí hoặc chậm nộp vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan;

    +) Người yêu cầu rút đơn yêu cầu;

    +) Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

      Chuẩn bị xét đơn yêu cầu tuyên bố một người đã chết

    Theo quy định tại Điều 392 BLTTDS 2022 thì thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu tuyên bố một người đã chết là 20 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu. Trong giai đoạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu tuyên bố một người đã chết, thẩm phán được phân công giải quyết yêu cầu phải tiến hành các công việc sau:

    Sau khi thông báo thụ lý, thẩm phán được phân công phụ trách giải quyết yêu cầu tuyên bố một người đã chết tiến hành nghiên cứu đơn yêu cầu và các tài liệu chứng cứ mà người yêu cầu gửi kèm theo đơn yêu cầu. Trong trường hợp xét thấy chứng cứ có trong hồ sơ chưa đủ cơ sở để giải quyết thì thẩm phán yêu cầu đương sự giao nộp bổ sung chứng cứ.

    Thông báo tìm kiếm và công bố thông báo:

    Theo quy định tại Điều 392 BLTTDS 2022 thì: “Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố một người là đã chết, Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm thông tin về người bị yêu cầu tuyên bố là đã chết”. Như vậy, trong thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố một người đã chết thì thủ tục thông báo là thủ tục bắt buộc. Nội dung thông báo phải thể hiện các nội dung như sau: Ngày, tháng, năm ra thông báo; tên Tòa án ra thông báo; số và ngày, tháng, năm của quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú; tên, địa chỉ của người yêu cầu Tòa án thông báo; họ, tên và ngày, tháng, năm sinh hoặc tuổi của người cần tìm kiếm và địa chỉ cư trú của người đó trước khi biệt tích; địa chỉ liên hệ của cơ quan, tổ chức, cá nhân nếu người cần tìm kiếm biết được thông báo hoặc người khác có được tin tức về người cần tìm kiếm (Điều 384 BLTTDS 2022). Thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu đã chết phải được đăng trên một trong các báo hàng ngày của trung ương trong ba số liên tiếp, Cổng thông tin điện tử của Tòa án, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có) và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp trong thời hạn một tháng kể từ ngày Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt (Điều 385 BLTTDS 2022).

    Trong thời hạn thông báo nếu người yêu cầu rút đơn yêu cầu hoặc người bị yêu cầu tuyên bố chết đã trở về và thông báo cho Tòa án biết thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu.

    Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn thông báo mà người bị yêu cầu tuyên bố đã chết không trở về và có đủ các điều kiện, căn cứ thì Tòa án ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu tuyên bố một người đã chết.

      Phiên họp sơ thẩm giải quyết yêu cầu tuyên bố một người đã chết

    Theo quy định tại Điều 369 BLTTDS 2022 thì phiên họp giải quyết việc dân sự được thực hiện theo các trình tự sau đây:

    Thứ nhất, thư ký phiên họp báo cáo Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp;

    Thứ hai, thẩm phán chủ tọa phiên họp khai mạc phiên họp, kiểm tra về sự có mặt, vắng mặt của những người được triệu tập tham gia phiên họp và căn cước của họ, giải thích quyền và nghĩa vụ của người tham gia phiên họp;

    Thứ ba, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu, người yêu cầu hoặc người đại diện hợp pháp của họ trình bày về những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết, lý do, mục đích và căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó;

    Thứ sáu, người làm chứng trình bày ý kiến; người giám định trình bày kết luận giám định, giải thích những vấn đề còn chưa rõ hoặc có mâu thuẫn (nếu có);

    Thứ bảy, thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự xem xét tài liệu, chứng cứ;

    Thứ tám, kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết việc dân sự và gửi văn bản phát biểu ý kiến cho Tòa án để lưu vào hồ sơ việc dân sự ngay sau khi kết thúc phiên họp;

    Cuối cùng, thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự xem xét, quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự.

    Trong trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định tuyên bố một người là đã chết. Trong quyết định này, Tòa án phải xác định ngyà chết của người đó và xác định hậu quả pháp lý của việc tuyên bố một người là chết về các quan hệ nhân thân và tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự (Điều 393 BLTTDS 2022).

    Thủ tục giải quyết yêu cầu hủy quyết định tuyên bố một người là đã chết

    Đơn yêu cầu hủy quyết định tuyên bố một người là đã chết

    Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh người bị tuyên bố là đã chết trở về hoặc xác thực là người đó còn sống. Đây sẽ là những căn cứ để Tòa án ra quyết định hủy quyết định tuyên bố một người là đã chết.

    Phiên họp giải quyết yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết

    Khi có đơn yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết thì các thủ tục yêu cầu, thụ lý đơn yêu cầu, chuẩn bị xét đơn yêu cầu, mở phiên họp xét đơn yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết được thực hiện theo thủ tục giải quyết việc dân sự nói chung.

    Theo quy định tại Điều 395 BLTTDS 2022 thì khi xét thấy có đủ căn cứ để chấp thuận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định hủy quyết định tuyên bố một người là đã chết, trong quyết định này Tòa án quyết định về hậu quả pháp lý của việc hủy quyết định tuyên bố một người một người là đã chết theo quy định của Bộ luật dân sự. Cụ thể:

    Về quan hệ nhân thân: quan hệ nhân thân của người bị tuyên bố là đã chết được khôi phục khi Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố là đã chết đã được Tòa án cho ly hôn thì quyết định ly hôn vẫn có hiệu lực pháp luật. Nếu vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố là đã chết đã kết hôn với người khác thì việc kết hôn đó vẫn có hiệu lực pháp luật (khoản 2 Điều 73 BLDS 2022).

    Về quan hệ tài sản: người bị Tòa án tuyên bố là đã chết mà còn sống có quyền yêu cầu những người đã nhận tài sản thừa kế trả lại tài sản, giá trị tài sản hiện còn. Trong trường hợp người thừa kế của người bị Tòa án tuyên bố là đã chết biết người này còn sống mà cố tình giấu giếm nhằm hưởng thừa kế thì người đó phải trả toàn bộ tài sản đã nhận, kể cả hoa lợi, lợi tức, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường (khoản 3 Điều 73 BLDS 2022).

    Ngoài ra, theo quy định tại khoản 4 Điều 73 BLDS 2022 thì khi Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết thì quan hệ tài sản của vợ và chồng được giải quyết theo quy định của BLDS và Luật hôn nhân và gia đình. Theo đó, trong trường hợp hôn nhân được khôi phục thì quan hệ tài sản được khôi phục kể từ thời điểm quyết định của Tòa án hủy bỏ tuyên bố vợ, chồng là đã chết có hiệu lực. Tài sản do vợ, chồng có được kể từ thời điểm quyết định của Tòa án về việc tuyên bố chồng, vợ là đã chết có hiệu lực đến khi quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố vợ, chồng là đã chết có hiệu lực là tài sản riêng của người đó. Trong trường hợp hôn nhân không được khôi phục thì tài sản có được trước khi quyết định của Tòa án về việc tuyên bố vợ, chồng là đã chết có hiệu lực mà chưa chia được giải quyết như chia tài sản khi ly hôn.

    Thực tiễn giải quyết các yêu cầu tuyên bố một người đã chết, hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết

    Một trường hợp cụ thể có sự sai sót trong quá trình giải quyết yêu cầu tuyên bố một người đã chết trong thời gian gần đây. Cụ thể như sau:

    Đang bị truy nã đặc biệt trong vụ buôn lậu tại công ty T nhưng lại được Tòa án nhân dân quận tuyên bố “đã chết” theo đơn đề nghị. Theo nội dung vụ việc, quyết định số 11 năm 2012 của Tòa án nhân dân Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh tuyên bố 3 người là ‘đã chết’ gồm: ông Trần Quang Vũ (sinh năm 1968), bà Quách Mỹ Lệ (sinh năm 1969) và một trẻ sinh năm 1986 cùng có nơi cư ngụ cuối cùng ở đường Hai Bà Trưng, phường 8 Quận 3. Ngày được tuyên bố chết là ngày 27-12-2003.

    Hồ sơ cũng thể hiện, người đưa ra yêu cầu tuyên bố một người là đã chết là ông Trần Đàm và bà Trần Thị Hảo – hai người này là cha và mẹ của Trần Quang Vũ. Lý do 2 ông bà này đưa đơn yêu cầu tòa tuyên như trên là vì 3 người này không còn ở nơi cư trú từ năm 1996 (đến thời điểm thụ lý đơn xin tuyên bố đã chết là 16 năm).

    Quá trình thụ lý vụ việc và thu thập chứng cứ thể hiện cả 3 người này không còn cư trú ở địa phương và đã xóa hộ khẩu từ năm 1998. Từ đó, Tòa án nhân dân Quận 3 đã ra quyết định giải quyết yêu cầu, tuyên bố là “đã chết” đối với 3 người trên. Tuy nhiên, theo hồ sơ từ phía Bộ Công an thì Trần Quang Vũ là đối tượng bị truy nã thuộc vụ án Trần Đàm và đồng bọn buôn lậu hàng hóa qua biên giới xảy ra tại công ty Tân Trường Sanh và một số công ty khác ở Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh theo quyết định khởi tố vụ án hình sự từ năm 1997 của cơ quan An ninh điều tra Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an). Theo điều tra bước đầu, Trần Quang Vũ đã thực hiện hành vi buôn lậu và đưa hối lộ gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng rồi bỏ trốn. Vì thế, ngày 10-10-1997 Công an đã ra lệnh truy nã đã biệt toàn quốc và Văn phòng Interpol Việt Nam đã làm thủ tục truy nã quốc tế đối với Vũ .

    Hiện nay, pháp luật dân sự chưa có quy định điều chỉnh việc giải quyết yêu cầu tuyên bố mất tích đối với người đang bị truy nã nên xung quanh chuyện này đang có hai luồng quan điểm trái ngược nhau.

    Quan điểm thứ nhất cho rằng quyết định truy nã là cơ sở pháp lý để khẳng định chồng (hay vợ) của một người đã biệt tích. Nếu thời hạn trốn truy nã đã hơn hai năm thì tòa nên chấp nhận yêu cầu tuyên bố người chồng (hay người vợ) của đương sự đã chết và giải quyết ly hôn cho họ theo quy định của pháp luật dân sự. Những người theo quan điểm này phân tích: Trên thực tế, người bị truy nã có thể đang sống lẩn trốn hoặc đã chết mà không ai biết. Trường hợp họ còn sống, qua báo đài biết thông tin tìm kiếm nhưng vẫn cố tình im lặng để trốn tránh pháp luật, nếu không giải quyết tuyên bố chết thì yêu cầu ly hôn chính đáng của chồng (hay vợ) họ có thể bị “treo” mãi mãi.

    Ngược lại, có quan điểm cho rằng người đang bị truy nã, về mặt pháp lý là đang lẩn trốn chứ không phải là biệt tích. Người bị truy nã là người có dấu hiệu phạm tội, còn người biệt tích là người không phạm tội. Hơn nữa, nếu tuyên bố mất tích, sau ba năm, vợ (hay chồng) của người bị truy nã lại có quyền yêu cầu tuyên bố người này đã chết. Sự kiện này sẽ dẫn đến việc lệnh truy nã mất hiệu lực pháp luật .

    Trong trường hợp này, theo quan điểm của em việc giải quyết yêu cầu tuyên bố một người đã chết đối với người bị truy nã của Tòa án nhân dân quận 3 là trái với quy định của pháp luật. Bởi vì, thẩm phán nhận định hiện Vũ đang là đối tượng truy nã đặc biệt toàn quốc và Văn phòng Interpol Việt Nam làm thủ tục truy nã quốc tế. Vì bỏ trốn sau khi vụ án được điều tra, truy tố, xét xử, quyết định truy nã vẫn còn hiệu lực, không thể xem là biệt tích để áp dụng quy định BLDS biệt tích 5 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống… làm căn cứ để tuyên bố Vũ đã chết là không đúng.

    Khi giải quyết yêu cầu tuyên bố một người đã chết, hủy quyết định tuyên bố một người là đã chết, Tòa án gặp phải một số khó khăn, vướng mắc như :

    Thứ nhất, khó khăn trong việc xác định tư cách đương sự trong giải quyết việc dân sự nói chung và giải quyết yêu cầu tuyên bố một người đã chết, hủy quyết định tuyên bố một người là đã chết.

    Thứ hai, khó khăn trong việc thực hiện thủ tục thông báo tìm kiếm người bịu yêu cầu tuyên bố chết trong giai đoạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu.

    Thứ ba, khó khăn trong việc xác định ngày chết của người bị yêu cầu tuyên bố chết trong quyết định tuyên bố một người là đã chết.

    Thứ tư, khó khăn trong việc xác định quyết định giải quyết yêu cầu tuyên bố một người đã chết và quyết định hủy quyết định tuyên bố một người là đã chết khi có hiệu lực pháp luật có thể bị kháng nghị không.

    Từ những phân tích trên, có thể thấy việc giải quyết các yêu cầu tuyên bố một người đã chết và yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết của các Tòa án còn nhiều bất cập, hạn chế. Nguyên nhân một phần là do các quy định của pháp luật còn chưa hoàn thiện, không dự trù được hết các khả năng có thể xảy ra. Vì vậy, nhà làm luật cần quy định cụ thể hơn, đặc biệt là trường hợp giải quyết yêu cầu tuyên bố một người đã chết mà đang có quyết định truy nã của cơ quan có thẩm quyền.

    Trân trọng ./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Yêu Cầu Công Nhận Thuận Tình Ly Hôn Tại Hà Nội
  • Thủ Tục Giải Quyết Yêu Cầu Công Nhận Thuận Tình Ly Hôn
  • Thủ Tục Giải Quyết Yêu Cầu Công Nhận Thuận Tình Ly Hôn
  • Thủ Tục Yêu Cầu Tòa Án Công Nhận Thuận Tình Ly Hôn
  • Tư Vấn Thủ Tục Thuận Tình Ly Hôn Nhanh
  • Đơn Yêu Cầu Hủy Bỏ Quyết Định Tuyên Bố Một Người Mất Tích 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Đơn Xin Nghỉ Việc Hay Cho Các Bạn Tham Khảo
  • Cách Viết Đơn Xin Nghỉ Không Lương
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc, Thôi Việc Ở Công Ty Năm 2022
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Viết Tay Hay Nhất Bằng Tiếng Việt 2022
  • Nghỉ Hưu Trước Tuổi Với Người Phục Vụ Trong Quân Đội
  • Pháp luật đã quy định rõ ràng về nhân thân và tài sản của người bị yêu cầu tuyên bố mất tích sau khi có quyết định của Tòa án. Tuy nhiên trên thực tế có những trường hợp người bị tuyên bố mất tích trở về. Căn cứ vào quy định của pháp luật, Luật Tuệ An xin cung cấp cho bạn đọc mẫu Đơn yêu cầu Hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích mới nhất 2022.

    Căn cứ theo quy định của pháp luật, Luật Tuệ An xin tư vấn với những nội dung sau:

    1. Hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích
    2. Mẫu đơn Hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

    Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

    Cơ sở pháp lý

    • Bộ luật dân sự 2022;
    • Bộ luật tố tụng dân sự 2022;
    • Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP 

    1. Hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

    Căn cứ khoản 1 Điều 390 BLTTDS 2022 quy định:

    Hồ sơ yêu cầu như sau:

    2. Mẫu đơn Hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    ————————————-

    ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

    (V/v: Yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích)

    Kính gửi: Tòa án nhân dân…………………………………………………………… (1)

    Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: (2)……………………………………………………………

    Địa chỉ: (3) ………………………………………………………………………………………………………….

    Số điện thoại (nếu có): …………………………..; Fax (nếu có):…………………………………..

    Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ………………………………………………………………………………….

    Tôi (chúng tôi) xin trình bày với Tòa án nhân dân (1) …………………………………………..

    việc như sau:

    – Những vấn đề yêu cầu Tòa án giải quyết: Yêu cầu tuyên bố ông/bà ……….. mất tích.

    – Lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết đối với những vấn đề nêu trên: (4)…..…………………………………………………………………………………………………………

    – Các thông tin khác (nếu có): (6) ………………………………………………………………………….

    Tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu: (7)

    1. ………………………………………………………………………………………………………………………

    2. ……………………………………………………………………………………………………………………….

    3. ………………………………………………………………………………………………………………………

    Tôi (chúng tôi) cam kết những lời khai trong đơn là đúng sự thật.

                                                                                      ………., ngày……tháng……năm…. (8)

                                                                                                    NGƯỜI YÊU CẦU (9)

    Hướng dẫn viết đơn yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích:

    (1) Theo quy định tại Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2022, Tòa án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất tích cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ tuyên bố một người mất tích.

    Ví dụ: Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.

    (2) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh và số chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác của người đó;

    Nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và họ tên của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó.

    Trường hợp có nhiều người cùng làm đơn yêu cầu thì đánh số thứ tự 1, 2, 3,… và ghi đầy đủ các thông tin của từng người.

    (3) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó tại thời điểm làm đơn yêu cầu.

    Ví dụ: phường Ba Đình, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa;

    Nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó tại thời điểm làm đơn yêu cầu.

    Ví dụ: trụ sở tại số 20 phố Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

    (4) Ghi rõ lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó: Có thể yêu cầu tuyên bố mất tích để làm thủ tục ly hôn, phân chia di sản thừa kế, yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích …..

    (6) Ghi những thông tin khác mà người yêu cầu xét thấy cần thiết cho việc giải quyết yêu cầu của mình.

    (7) Ghi rõ tên các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu, là bản sao hay bản chính, theo thứ tự 1, 2, 3,…

    Ví dụ:

    1. Bản sao Giấy khai sinh của ông Nguyễn Văn A;

    2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của ông Trần Văn B và bà Lê Thị C;…..

    (8) Ghi địa điểm, thời gian làm đơn yêu cầu

    Ví dụ: Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2022; Hà Nam, ngày 27 tháng 02 năm 2022.

    (9) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người đó;

    Nếu là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó phải ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ của mình và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó.

    Trường hợp có nhiều người cùng yêu cầu thì cùng ký và ghi rõ họ tên của từng người vào cuối đơn yêu cầu.

    Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN

    Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.

    Bấm để đánh giá

    [Tổng

    0

    Điểm trung bình:

    0

    ]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Tự Thủ Tục Tuyên Bố Một Người Mất Tích
  • Mẫu Đề Nghị Thay Đổi Người Nuôi Con Sau Ly Hôn
  • Tuyển Tập 20 Bản Án Tranh Chấp, Yêu Cầu Xác Định Quan Hệ Cha, Mẹ, Con
  • Đơn Yêu Cầu Kê Biên Tài Sản
  • Đơn Yêu Cầu Không Công Nhận Quan Hệ Vợ Chồng
  • Trình Tự, Thủ Tục Tuyên Bố Một Người Mất Tích

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Tuyên Bố Một Người Mất Năng Lực Hành Vi Dân Sự
  • 06 Bước Giải Quyết Thủ Tục Ly Hôn Thuận Tình Là Gì?
  • Thủ Tục Và Trình Tự Xin Visa New Zealand
  • Xin Việc Tại New Zealand: Visa, Quy Định, Kinh Nghiệm
  • Xuất Khẩu Lao Động New Zealand 2022 Và Những Lưu Ý
  • Câu hỏi:

    Vợ tôi đã bỏ đi từ năm 2010 mà không có tin tức gì, tôi đã cố gắng tìm kiếm nhưng không thấy.

    Xin luật sư tư vấn giúp tôi về thủ tục yêu cầu tuyên bố mất tích.

    (Đặng Công Thành, Bắc Ninh).

     

    Trình tự, thủ tục tuyên bố một người mất tích

    – Bước 1: Anh phải nộp đơn đến Tòa án nhân dân huyện nơi vợ chồng anh cư trú yêu cầu tuyên bố vợ anh mất tích. Đơn yêu cầu phải có đầy đủ những nội dung sau:

    + Ngày, tháng, năm, viết đơn; tên, địa chỉ của người yêu cầu, những vấn đề cụ thể yêu cầu Toà án giải quyết; lý do, mục đích, căn cứ của việc yêu cầu Toà án giải quyết vụ việc dân sự đó; tên địa chỉ những người có lên quan; các thông tin khác mà người yêu cầu thấy cần thiết cần cung cấp; kèm theo là các tài liệu, chứng cứ để chứng minh yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.

    + Kèm theo đơn là các chứng cứ chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố là mất tích đã biệt tích hai năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết và chứng minh việc người yêu cầu đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm.

    – Bước 2: Toà án sẽ xem xét đơn và thụ lý vụ án; trong thời hạn là 20 ngày, kể từ ngày thụ lý, Toà án sẽ ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trên các phương tiện thông tin đại chúng (thông báo trong 4 tháng kể từ ngày thông báo đầu tiên).

    – Bước 3: Sau 15 ngày kể từ ngày hết hạn công bố thông báo Tào án sẽ mở phiên họp xét yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

    Toà án có thể chấp nhận đơn hoặc bác đơn yêu cầu.

    – Bước 4: Tòa án ra quyết định. Nếu Toà án chấp nhận đơn thì Toà án ra quyết định tuyên bố mất tích, trường hợp có yêu cầu Toà án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích đó và được chấp nhận thì trong quyết định của Toà án còn phải quyết định áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người đó theo quy định của Bộ Luật dân sự.

    * Lưu ý: Nếu người bị tuyên bố mất tích trở về hoặc có tin tức người đó còn sống thì người đó hoặc người có đơn yêu cầu tuyên bố mất tích trước đây lại phải có đơn đề nghị Toà án yêu cầu huỷ bỏ quyết định tuyên bố người mất tích.

    Toà án xem xét thủ tục này cũng giống như thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

    Liên hệ ngay để được tư vấn luật kịp thời!

    CÔNG TY LUẬT THÁI AN

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Yêu Cầu Trả Tiền Bảo Hiểm Và Bảo Lãnh
  • Thủ Tục Bồi Thường Bảo Hiểm Bệnh Ung Thư (K Care)
  • Hướng Dẫn Bồi Thường Bảo Hiếm Sức Khỏe Bảo Việt
  • Đăng Ký & Thay Đổi Về Thẻ Lưu Trú Của Du Học Sinh
  • Những Thủ Tục Cần Lưu Ý Trước Khi Chuyển Nhà Ở Nhật
  • Trình Tự Thủ Tục Tuyên Bố Một Người Mất Tích

    --- Bài mới hơn ---

  • Đơn Yêu Cầu Hủy Bỏ Quyết Định Tuyên Bố Một Người Mất Tích 2022
  • Tổng Hợp Đơn Xin Nghỉ Việc Hay Cho Các Bạn Tham Khảo
  • Cách Viết Đơn Xin Nghỉ Không Lương
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc, Thôi Việc Ở Công Ty Năm 2022
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Viết Tay Hay Nhất Bằng Tiếng Việt 2022
  • 1. Điều kiện để tuyên bố một người mất tích

    Theo khoản 1 Điều 68 Bộ Luật dân sự 2022, điều kiện để Tòa án tuyên bố một người mất tích là:

    • Người đó phải biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết;
    • Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng của người đó;

    + Nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng;

    + Nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.

    2. Trình tự, thủ tục tuyên bố một người mất tích

    Theo quy định tại Điều 387 Bộ luật Tố tụng dân sự 2022:

    • Kèm theo đơn yêu cầu, người yêu cầu phải gửi tài liệu, chứng cứ để chứng minh người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã biệt tích 02 năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hoặc đã chết
    • Chứng minh cho việc người yêu cầu đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm. Trường hợp trước đó đã có quyết định của Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú thì phải có bản sao quyết định đó.

    Bước 2: Thông báo tìm kiếm người mất tích

         •  Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích, Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích.

    • Thời hạn thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích là 04 tháng, kể từ ngày đăng, phát thông báo tìm kiếm lần đầu tiên.
    • Trong thời hạn thông báo, nếu người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trở về và yêu cầu Tòa án đình chỉ việc xét đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.
    • Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc thời hạn 4 tháng thông báo thì Tòa án phải mở phiên họp xét đơn yêu cầu.

    Bước 3: Ra quyết định tuyên bố người mất tích

    • Trường hợp chấp nhận đơn yêu cầu thì Tòa án ra quyết định tuyên bố một người mất tích;
    • Trường hợp có yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích đó và được chấp nhận thì trong quyết định tuyên bố một người mất tích, Tòa án còn phải quyết định áp dụng biện pháp quản lý tài sản của người đó theo quy định của Bộ luật dân sự 2022.

    Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ Công ty Luật FBLAW

    • Điện thoại:

      038.595.3737 – 

      Hotline:

       0973.098.987

    • Email:

       l[email protected]

    • Fanpage:

      Công ty Luật FBLAW

    • Địa chỉ:

       45 Đàm Văn Lễ, phường Trường Thi, Thành Phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

    Trân trọng./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Đề Nghị Thay Đổi Người Nuôi Con Sau Ly Hôn
  • Tuyển Tập 20 Bản Án Tranh Chấp, Yêu Cầu Xác Định Quan Hệ Cha, Mẹ, Con
  • Đơn Yêu Cầu Kê Biên Tài Sản
  • Đơn Yêu Cầu Không Công Nhận Quan Hệ Vợ Chồng
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Không Tiến Hành Hòa Giải
  • Thủ Tục Yêu Cầu Thi Hành Án Dân Sự Tại Bình Dương

    --- Bài mới hơn ---

  • Dịch Vụ Chuyển Thư Miễn Phí Đến Địa Chỉ Mới Của Bưu Điện Nhật Bản Có Thể Người Ngoại Quốc Chưa Biết
  • Chuyển Nhà Ở Nhật (1): Các Thủ Tục Cần Thiết
  • Chuyển Nhà Ở Nhật: Các Thủ Tục Cần Thiết
  • Hướng Dẫn Chuyển Đổi Địa Chỉ Khi Chuyển Nhà Tại Nhật
  • Dịch Vụ Chuyển Nhà Trọn Gói Giá Tốt Hạ Long
  • Thủ tục yêu cầu thi hành án dân sự tại Bình Dương

    Thủ tục yêu cầu thi hành án dân sự tại Bình Dương. Thi hành bản án của Tòa án tại Bình Dương. Hồ sơ yêu cầu thi hành án tại Bình Dương. Thi hành bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án tại Bình Dương.

    Bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án là văn bản thể hiện phán quyết của Tòa án nhằm giải quyết tranh chấp. Khi bản án được ban hành mà không có kháng cáo, kháng nghị thì sẽ kết thúc quá trình tố tụng tại Tòa án. Tuy nhiên để thực thi được phán quyết của Tòa án trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật thì đương sự phải thực hiện thủ tục yêu cầu thi hành án dân sự tại cơ quan thi hành án để buộc bên có nghĩa vụ phải thực hiện nghĩa vụ với mình.

    Với nhiều năm kinh nghiệm trong việc thực hiên thủ tục thi hành án dân sự tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu đặc biệt tại Bình Dương, hôm nay Công ty Luật 2A sẽ hướng dẫn các bạn thực hiện thủ tục thi hành án dân sự tại Bình Dương để các bạn tham khảo và thực hiện để bảo vệ quyền lợi cho mình.

    Điều kiện để thực hiện thủ tục yêu cầu thi hành án dân sự tại Bình Dương.

    • Bản án đã có hiệu lực pháp luật;
    • Bản án yêu cầu thi hành thuộc thẩm quyền của cơ quan thi hành án dân sự tại Bình Dương
    • Thực hiện trong thời hiệu yêu cầu thi hành án;

    Thủ tục yêu cầu thi hành án dân sự tại Bình Dương

    Bước 1: Liên hệ Tòa án nhân dân có thẩm quyền để nhận bản án, quyết định của Tòa án

    Bước 2: Chuẩn bị đơn yêu cầu thi hành án và hồ sơ yêu cầu thi hành án để nộp tới cơ quan thi hành án dân sự tại Bình Dương.

    Bước 3: Nộp đơn và hồ sơ yêu cầu thi hành án tới cơ quan thi hành án dân sự tại Bình Dương. Hình thức nộp đơn: Trực tiếp tại trụ sở của Cơ quan thi hành án dân sự hoặc nộp qua bưu điện.

    Bước 4: Liên hệ với cơ quan thi hành án dân sự tại Bình Dương để nhận kết quả giải quyết hồ sơ thi hành án.

    Bước 5: Nhận quyết định thi hành án theo yêu cầu từ cơ quan thi hành án, tham gia làm việc trong quá trình thi hành án với cơ quan thi hành án.

    Bước 6: Cơ quan thi hành án dân sự sẽ xác minh điều kiện thi hành án của người phải thi hành án, trường hợp họ có điều kiện thi hành án mà hết thời hạn tự nguyện thi hành án nhưng họ không tự nguyện thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự sẽ ra quyết định cưỡng chế thi hành án. Đồng thời, cơ quan thi hành án dân sự sẽ thực hiện những biện pháp cưỡng chế thi hành án để buộc người phải thi hành án phải thực hiện nghĩa vụ thi hành án theo yêu cầu của người được thi hành án.

    Bước 7: Nhận kết quả thi hành án và nộp phí thi hành án cho cơ quan thi hành án dân sự.

    Hồ sơ yêu cầu thi hành án dân sự tại Bình Dương

    Hồ sơ yêu cầu thi hành án dân sự tại Bình Dương bao gồm:

    • Đơn yêu cầu thi hành án (bản gốc)
    • Chứng minh nhân dân, hộ khẩu của người yêu cầu thi hành án (bản sao có công chứng)
    • Bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật mà người yêu cầu thi hành án muốn yêu cầu thi hành án (bản sao có công chứng);
    • Tài liệu chứng minh điều kiện thi hành án của người phải thi hành án (bản sao).
    • Giấy ủy quyền (bản sao có công chứng hoặc bản gốc) trong trường hợp người được thi hành án ủy quyền cho người khác thực hiện thủ tục yêu cầu thi hành án.

    Luật sư tư vấn và thực hiện thủ tục thi hành án tại Bình Dương

    Công ty Luật 2A là một đơn vị chuyên tư vấn thủ tục yêu cầu thi hành án dân sự, thi hành án hình sự và hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục thi hành án tại Bình Dương. Với chuyên môn, kinh nghiệm và năng lực của mình, chúng tôi tin chắc rằng Quý khách hàng sẽ vô cùng hài lòng khi được chúng tôi tư vấn, hỗ trợ thực hiện công việc.

    Địa chỉ: 106, đường N15, KDC-DV Tân Bình, phường Tân Đông Hiệp, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

    Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 0924 198 299 – 0971 491 595.

    Zalo: 0924 198 299 – 0971 491 595

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấp Giấy Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân Theo Thủ Tục Online
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Thủ Tục Xin Cấp Giấy Xác Nhận Độc Thân 2022
  • Giấy Chứng Nhận Độc Thân
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Xin Giấy Xác Nhận Độc Thân Online
  • Cấp Lại Bằng Lái Xe Máy A1 Có Khó Không?
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Thi Hành Án Dân Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Hủy Kết Hôn Trái Pháp Luật 2022
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Hủy Kết Hôn Trái Pháp Luật Đúng Quy Định
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Hủy Kết Hôn Trái Pháp Luật
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Không Hòa Giải Khi Thực Hiện Ly Hôn
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Xử Lý Hình Sự
  • Các nội dung trong đơn yêu cầu thi hành án dân sự

    Đơn yêu cầu thi hành án dân sự bao gồm những nội dung sau:

    • Tên đơn (Đơn yêu cầu thi hành án)
    • Tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết (Tổng cục thi hành án dân sự nơi tòa ban hành bản án)
    • Họ tên, địa chỉ người yêu cầu thi hành án (nếu ủy quyền phải có giấy tờ: chứng minh nhân dân, giấy xác nhận của UBND cấp xã nơi người đó cư trú)
    • Họ, tên người được thi hành án
    • Họ, tên người phải thi hành án
    • Trình bày nội dung yêu cầu thi hành án
    • Trình bày thông tin về tài sản hoặc điều kiện thi hành của người phải thi hành án (nếu có)
    • Tài liệu, chứng cứ kèm theo
    • Ký tên và điểm chỉ của người yêu cầu

    Hướng dẫn viết đơn yêu cầu thi hành án dân sự

    Bước 1: Đầu tiên phải có tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Thẩm quyền giải quyết đơn yêu cầu thi hành án là Cục/Chi cục thi hành án dân sự (nơi Tòa ban hành bản án)

    Bước 2: Tiếp theo là ghi tên, nơi cư trú của người yêu cầu thi hành án

    Bước 3: Ghi thông tin của người được thi hành án và người phải thi hành án

    Bước 4: Trình bày nội dung yêu cầu thi hành án (lý do yêu cầu: việc thi hành bản án nhằm đảm bảo quyền và lợi ích của đương sự, ngăn chặn được hành vi tấu tán tài sản, đảm bảo tính khách quan và công bằng,…)

    Bước 5: Cuối đơn là chữ ký cũng như họ tên đầy đủ của người yêu cầu thi hành án.

    Đương sự cũng có quyền được xin tạm hoãn thi hành án đối với bản án/quyết định của tòa.

    Tham khảo thủ tục xin tạm hoãn thi hành án: Thủ tục xin tạm hoãn thi hành án nhà đất

    • Đơn yêu cầu thi hành án
    • Bản án/quyết định được thi hành có hiệu lực (bản chính)
    • Chứng minh nhân dân/căn cước công dân

    Cách thức thực hiện: nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan thi hành án dân sự hoặc qua hệ thống bưu chính.

    Thời hạn đương sự được nộp đơn yêu cầu là 05 năm, kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật theo quy định tại (khoản 1 Điều 30 Luật thi hành án dân sự 2008, sửa đổi bổ sung 2014).

    Sau khi tiếp nhận đơn, cơ quan thi hành án tiến hành giải quyết yêu cầu thi hành án dân sự.

    Nội dung bài viết trên là hướng dẫn viết mẫu đơn yêu cầu thi hành án dân sự theo quy định pháp luật. Để được biết chi tiết và cụ thể hơn, quý bạn đọc có thể liên hệ hotline của chúng tôi để được luật sư chuyên môn tư vấn và hỗ trợ soạn thảo đơn từ pháp lý. Xin cảm ơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Qui Tắc Giải Quyết Đơn Yêu Cầu Đăng Ký Giao Dịch Bảo Đảm
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Phát Hành Thư Tín Dụng
  • Thủ Tục Yêu Cầu Tòa Án Xác Nhận Cha Cho Con Và Yêu Cầu Cấp Dưỡng
  • Mẫu Đơn Khiếu Nại Quyết Định Bồi Thường Khi Thu Hồi Đất
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Bồi Thường Tổn Thất Tinh Thần
  • Mẫu Đơn Yêu Cầu Hoãn Thi Hành Án Dân Sự

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Xin Tạm Hoãn Thi Hành Án Nhà Đất
  • Xác Nhận Đơn Xin Tạm Hoãn Thi Hành Án Phạt Tù
  • Luật Sư Tại Tp Hcm Tư Vấn Thủ Tục Xác Nhận Đơn Xin Tạm Hoãn Thi Hành Án Phạt Tù
  • Thông Báo Nộp Đơn Xin Hoãn Thi Hk2/2019
  • Mẫu Đơn Xin Tạm Hoãn Thi Hết Môn
  • Điều kiện hoãn thi hành án dân sự theo quy định của Pháp luật.

    Căn cứ theo Luật Thi hành án Dân sự có quy định về điều kiện hoãn thi hành án dân sự:

    · Người phải thi hành án bị ốm nặng, có xác nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên; bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quyết định của Tòa án;

    · Chưa xác định được địa chỉ của người phải thi hành án hoặc vì lý do chính đáng khác mà người phải thi hành án không thể tự mình thực hiện nghĩa vụ theo bản án, quyết định;

    · Đương sự đồng ý hoãn thi hành án; việc đồng ý hoãn thi hành án phải lập thành văn bản ghi rõ thời hạn hoãn, có chữ ký của đương sự; trong thời gian hoãn thi hành án thì người phải thi hành án không phải chịu lãi suất chậm thi hành án, trừ trường hợp đương sự có thỏa thuận khác;

    Lưu ý: Đối với chủ thể yêu cầu hoãn không phải là người có thẩm quyền kháng nghị thì tại khoản 1 Điều 48 không quy định về thời hạn hoãn. Thời điểm ra quyết định có thể phụ thuộc vào thời điểm cưỡng chế thi hành án.

    Nội dung mẫu đơn yêu cầu hoãn thi hành án dân sự.

    Nôi dung mẫu đơn yêu cầu hoãn cần phải có cac phần cơ bản sau đây:

    • Tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết
    • Họ tên, nơi cư trú, số điện thoại người thi hành án
    • Thi hành theo bản án số/ngày/ có hiệu lực thi hành kể từ ngày…
    • Nội dung và lý do xin tạm hoãn thi hành án
    • Thời hạn xin tạm hoãn
    • Tài liệu kèm theo.

    Hướng dẫn cách viết đơn yêu cầu hoãn thu hành án dân sự.

    Tên cơ quan có thẩm quyền giải quyết (Cục thi hành án)

    Theo Điều 48 Luật Thi hành án Dân sự thì chủ thể ra quyết định hoãn thi hành án dân sự là thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.

    Vd: đối với các tranh cấp mà thẩm quyền thi hành án thuộc về cấp huyện thì chi cục thi hành án có trụ sở tại nơi đó sẽ tiếp nhận đơn yêu cầu. Người ra quyết định sẽ là Chi cục trưởng.

    Họ tên, nơi cư trú, số điện thoại người thi hành án

    Yêu cầu ghi rõ ràng, chính xác vì đây là thông tin cơ bản tránh ghi sai sẽ ảnh hưởng đến quá trình xem xét yêu cầu.

    Thi hành theo bản án số/ngày/ có hiệu lực thi hành kể từ ngày…

    Ghi chính xác số bản án, ngày và quan trọng là hiệu lực thi hành từ ngày bao nhiêu để xem xét về thời gian hợp lý đưa ra quyết định tạm hoãn.

    Nội dung và lý do xin tạm hoãn thi hành án

    Nội dung:

    • Trình bày ngắn gọn, cụ thể về nội dung vụ án
    • Vai trò của người yêu cầu tạm hoãn thi hành án
    • Chủ thể được thi hành án
    • Chủ thể bị thi hành án
    • Phân tích cụ thể về phần lý do (điều kiện theo quy định Pháp luật) hoãn thi hành án.

    Lý dó: lý do như đã phân tích ở trên.

    Thời hạn xin tạm hoãn

    Phải phù hợp với lý do nêu ở trên.

    Thủ tục yêu cầu hoãn thi hành án dân sự.

    1. Người có yêu cầu hoãn sẽ nộp đơn yêu cầu tại cơ quan có thẩm quyền quy định tại Luật Thi hành án Dân sự.
    2. Cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét yêu cầu này và quyết định hoãn hoặc không hoãn.
    3. Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tiếp tục thi hành án theo quy định Pháp luật.

    Như vậy, qua bài viết này chúng tôi đã trình bày một số nội dung về mẫu đươn yêu cầu hoãn thi hành án dân sự cũng như cách viết mẫu đơn này. Trường hợp Quý khách hàng gặp vấn đề về tranh tụng, khởi kiện hoặc các vấn về pháp lý khác hãy liên hệ ngay với chúng tôi theo số hotline tư vấn miễn phí 1900.63.63.87 bên dưới để được hỗ trợ chi tiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Văn Xin Hoãn Quyết Toán Thuế
  • Mẫu Đơn Xin Hoãn Quyết Toán Thuế
  • Mẫu Đơn Xin Hoãn Phiên Tòa
  • Mẫu Đơn Xin Tạm Hoãn Nghĩa Vụ Quân Sự
  • Mẫu Đơn Xin Tạm Hoãn Thực Hiện Nghĩa Vụ Quân Sự Mới Năm 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100