Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp

--- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Lấy Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Tìm Hiểu Điều Kiện Và Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần
  • Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần
  • Lấy Tiền Bảo Hiểm Thất Nghiệp Và Bảo Hiểm Xã Hội
  • Kinh Nghiệm Lãnh Đủ 100% Bhxh Và Bh Thất Nghiệp Khi Nghỉ Việc
  • Công Ty Kế Toán Thuế CAT xin giới thiệu thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp, mức hưởng, thời gian hưởng như sau:

    – Nhận tiền trợ cấp BHTN ở đâu: nhận ở khu vực nào cũng được, nơi gần mình cư trú là thuận tiện nhất.

    – Mức nhận bao nhiêu: 60% lương đóng BHXH, đóng đủ từ 1-3 năm thì nhận được 3 tháng; từ năm thứ 4 trở đi thì cứ MỖI NĂM nhận được thêm 1 tháng. Tối đa không quá 12 tháng. Và tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở / lương tối thiểu vùng tại thời điểm chấm dứt HĐLĐ.

    Ông B đống BHXH hàng tháng là 35 triệu, tại thời điểm chấm dứt lao động, mức lương tối thiểu vùng là 3.090.000đ

    vậy Ông B nhận trợ cấp thất nghiệp không quá 5*3.090.000 = 15.450.0000đ/ tháng

    – VÙNG 2: Nha trang, Cam Ranh : 3.530.000 đồng/tháng

    – VÙNG 3:Ninh Hòa và các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh: 3.090.000 đồng/tháng

    – VÙNG 4: Địa bàn còn lại: 2.760.000 đồng/tháng

    Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV, NLĐ chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm (TTGTVL) tại địa phương nơi NLĐ muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

    ĐỊA CHỈ CHI NHÁNH TIẾP NHẬN HỒ SƠ BHTN

    1. Trường trung cấp nghề Cam Ranh

    Đ/c: Thôn Hòa Do 6, chúng tôi Phúc Bắc, chúng tôi Ranh

    2. Trường trung cấp nghề Cam Lâm

    Đ/c: Quốc Lộ 1A, chúng tôi Hiệp, Thị Xã Ninh Hòa

    3. Trung tâm dạy nghề Khánh Vĩnh

    Đ/c: Km 21 Tỉnh Lộ Thị Trấn Khánh Vĩnh

    4. Trung Tâm Dạy nghề Khánh Sơn

    Đ/c: Xã Sơn Trung, H.Khánh Sơn

    5. TRUNG TÂM DỊCH VỤ VIỆC LÀM KHÁNH HÒA

    Đ/c: 56 Lê Qúy Đôn, Nha Trang.

    1. Photo CMND (1 bản không cần công chứng, mang theo bản gốc đối chiếu)
    2. Photo sổ Bảo hiểm xã hội. (1 bản, không cần công chứng, mang theo bản gốc đối chiếu)
    3. Sao kê số Tài Khoản ngân hàng mở cại các ngân hàng trong tỉnh (nếu muộn nhận tiền qua chuyển khoản, nếu không có sẽ phải đến nhận bằng tiền mặt)
    4. Đơn đề nghị xin trợ cấp thất nghiệp ( Thường không cần, tới trung tâm sẽ đưa mẫu, khai và ký tên vào là xong)

    + Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động (NLĐ) chưa tìm được việc làm thì trung tâm giới thiệu việc làm (TTGTVL) thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    + Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, TTGTVL ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho NLĐ.

    + Trường hợp NLĐ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì TTGTVL phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    + Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

    Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

    + Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho NLĐ kèm theo thẻ BHYT.

    + Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp TN trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp TN tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của NLĐ.

    Ngày 1/10/2018 NLĐ nộp hồ sơ hưởng TCTN tại TT GTVL.

    Ngày 20/10/2018 TT GTVL ra Quyết định hưởng TCTN

    Ngày bắt đầu tính hưởng TCTN là 16/10/2018

    Ngày chi trả TCTN tháng đầu của cơ quan BHXH: Từ 20 – 25/10/2018

    Ngày chi trả TCTN tháng thứ 2: Từ 16/11 – 27/11/2018

    Ngày chi trả TCTN tháng thứ 3: Từ 16/12 – 27/12/2018

    Bước 4: Thông báo tìm việc hàng tháng của NLĐ

    Hàng tháng NLĐ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp). Nếu không đến coi như đã có việc làm và không muốn hưởng trợ cấp thất nghiệp nửa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phong Tục Cưới Hỏi Việt Nam
  • Xem Phong Tục Cưới Hỏi Của Người Miền Bắc
  • Phong Tục Cưới Hỏi Của Người Miền Bắc
  • Thủ Tục Và Nghi Lễ Cưới Hỏi Truyền Thống Ở Miền Bắc
  • Thủ Tục Cưới Hỏi Ở Miền Bắc
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần Theo Quy Định Pháp Luật
  • Thủ Tục Bảo Hiểm Thất Nghiệp Gồm Những Gì
  • Hồ Sơ Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Gồm Những Giấy Tờ Gì?
  • Giấy Ủy Quyền Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Có Được Phép Ủy Quyền Làm Thủ Tục Bảo Hiểm Thất Nghiệp Không?
  • ĐIỀU KIỆN HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

    Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

    ( Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp là người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã đóng bảo hiểm thất nghiệp và được tổ chức bảo hiểm xã hội xác nhận. Tháng liền kề bao gồm cả thời gian sau:

    – Người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị mà hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội;

    – Người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã giao kết theo quy định của pháp luật không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị.)

    1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặchợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

    a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

    b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sứclao động hằng tháng;

    2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn hoặc không xác định thời hạn; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

    3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trongthời hạn 3 tháng (dương lịch) kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.

    4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày (làm việc), kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp với Trung tâm dịch vụ việc làm.

    2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

    a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

    b) Quyết định thôi việc;

    c) Quyết định sa thải;

    d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

    đ) Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

    Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

    3. Sổ bảo hiểm xã hội đã được cơ quan BHXH Quận/Huyện/Thành phố chốt thời gian đóng BHTN, BHXH ( bản chính và bản photo)

    4. Chứng minh nhân dân ( bản photo).

    Ghi chú: Để thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp qua thẻ ATM của ngân hàng Đông Á

    Người lao động cần nộp:

    01 bản photo chứng minh nhân dân;

    01 tấm hình (3×4 hoặc 4×6);

    NỘP HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

    1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm mà có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

    2. Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

    b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

    c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

    Ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường hợp gửi theo đường bưu điện.

    GIẢI QUYẾT HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

    Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trường hợp hồ sơ đề nghị hưởng trợcấp thất nghiệp gửi theo đường bưu điện thì ngày nhận hồ sơ được tính là ngày chuyển đến ghi trên dấu bưu điện.

    Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động được tính từ ngày thứ 16 theo ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    NHẬN QUYẾT ĐỊNH HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

    Sau thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu hẹn trả kết quả, nếu người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được coi là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp,trung tâm dịch vụ việc làm trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

    Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động vẫn được nhận hoặc ủy quyền cho người khác nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

    b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

    c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

    Thời gian đóng bảo hiểmthất nghiệp của người lao động trong trường hợp hủy quyết định hưởng trợ cấpthất nghiệp được cộng dồn để tính cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo.

    THÔNG BÁO VỀ VIỆC TÌM KIẾM VIỆC LÀM

    1. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng người lao động phải trực tiếp thông báo về việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    2. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp không phải thực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm nếu thời gian thông báo về việc tìm kiếm việc làm nằm trong khoảng thời gian mà người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Nam từ đủ 60 tuổi trở lên, nữ từ đủ 55 tuổi trở lên;

    c) Nghỉ hưởng chế độ thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền.Riêng đối với trường hợp nam giới có vợ chết sau khi sinh con mà phải trực tiếp nuôi dưỡng con thì giấy tờ xác nhận là giấy khai sinh của con và giấy chứng tử của mẹ;

    d) Đang tham gia khóa học nghề theo quyết định của Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội và có xác nhận của cơ sở dạy nghề;

    đ) Thực hiện hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhấtđịnh có thời hạn dưới 03 tháng.

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày người lao động thuộc mộttrong các trường hợp tại các điểm b, c, d, đ nêu trên thì người laođộng phải gửi thư bảo đảm hoặc ủy quyền cho người khác nộp giấy đề nghị khôngthực hiện thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm theo Mẫu số 17 và kèm theo bản chính hoặc bản saocó chứng thực một trong các giấy tờ theo quy định nêu trên đến trung tâm dịchvụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, trường hợp gửi theo đường bưu điện thì tính theo ngày gửighi trên dấu bưu điện. Sau khi hết thời hạn của một trong các trường hợp nêu trên, người lao động phải tiếp tục thực hiện thôngbáo về việc tìm kiếm việc làm theo quy định.

    3. Người lao động đang hưởng trợ cấp thấtnghiệp không phải trực tiếp thôngbáo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm nếu thời gian thông báo về việc tìm kiếm việc làm nằm trong khoảng thờigian mà người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Ốm đau có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

    b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

    c) Bị hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

    d) Cha, mẹ, vợ/chồng, con của người lao động chết; người lao động hoặc con của người lao động kết hôn có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường,thị trấn.

    Các trường hợp không trực tiếp đến trung tâm dịch vụ việc làm thì chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cuối cùng của thời hạn thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm theo quy định, người lao động phải gửi thư bảo đảm hoặc ủy quyền cho người khác nộp bản chính hoặc bản sao có chứng thực một trong các giấy tờ theo quy định nêu trên đến trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, trường hợp gửi theo đường bưu điện thì tính theo ngày gửi ghi trên dấu bưu điện.

    4. Ngày người lao động thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm được ghi cụ thể trong phụ lục quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động như sau:

    a) Ngày của tháng thứ nhất hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo phiếu hẹn trả kết quả;

    b) Từ tháng thứ hai trở đi người lao động thực hiện ngày thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày đầu tiên của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    5. Trường hợp ngày thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm của người lao động nằm trong khoảng thời gian làm thủ tục chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động không phải thực hiện việc thông báo về việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm.

    6. Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được coi là đã thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm khi đã ghi đúng và đầy đủ các nội dung trong thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm và chịu trách nhiệm về nội dung thông báo.

    TẠM DỪNG HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

    Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi không thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định.

    Thời gian tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động không được hưởng tiền trợ cấp thất nghiệp và không được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của tháng bị tạm dừng.

    BẢO LƯU THỜI GIAN ĐÓNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

    1. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động được xác định như sau:

    Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu = Tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp – Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp đã hưởng trợ cấp thất nghiệp

    2. Các trường hợp người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu,bao gồm:

    a) Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    b) Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp.

    c) Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động có những tháng lẻ chưa giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    d) Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trong các trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

    3. Người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định có trách nhiệm thực hiện thủ tục bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

    CHẤM DỨT HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP ĐƯỢC BẢO LƯU THỜI GIAN ĐÓNG BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

    1. Các trường hợp người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp quy định như sau:

    a) Có việc làm

    Người lao động được xác định là có việc làm thuộc một trong các trường hợp sau:

    – Đã giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc từ đủ 03 tháng trở lên. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có hiệu lực theo quy định của pháp luật;

    – Có quyết định tuyển dụng đối với những trường hợp không thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Ngày có việc làm trong trường hợp này được xác định là ngày bắt đầu làm việc của người đó ghi trong quyết định tuyển dụng;

    – Người lao động thông báo đã có việc làm cho trung tâm dịch vụ việc làm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày ghi trong thông báo có việc làm của người lao động.

    b) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an

    Ngày mà người lao động được xác định thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an là ngày người lao động nhập ngũ.

    c) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên.

    Ngày mà người lao động được xác định đi học tập có thời hạn 12 tháng trở lên là ngày nhập học được ghi trong giấy báo nhập học đối với học tập trong nước. Trường ợp học tập ở nước ngoài thì ngày người lao động được xác định đi học tập có thời hạn 12 tháng trở lên là ngày xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất, nhập cảnh.

    d) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trư­ờng giáo d­ưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc

    Ngày mà người lao động được xác định chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trư­ờng giáo d­ưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc là ngày bắt đầu thực hiện biện pháp xử lý hành chính được ghi trong quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

    e) Bị tòa án tuyên bố mất tích

    Ngày mà người lao động mất tích được xác định trong quyết định của tòa án.

    f) Bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù

    Ngày mà người lao động được xác định bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù là ngày bắt đầu thực hiện quyết định tạm giam, chấp hành hình phạt tù của cơ quan có thẩm quyền.

    3. Người lao động đang hưởng trợ cấpthất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp vào những ngày của tháng đang hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp của cả tháng đó.

    4. Người lao động bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thuộc các trường hợp quy định nêu trên thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tương ứng với thời gian còn lại mà người lao động chưa nhận trợ cấp thất nghiệp được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.

    Thời gian bảo lưu được tính bằng tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trừ đi thời gian đóng đã được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo nguyên tắc mỗi tháng đã hưởng trợ cấp thất nghiệp tương ứng 12 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp.

    CHUYỂN NƠI HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

    1.Người lao động đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định màcó nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh,thành phố khác thì phải làm đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu số 10 và gửi trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    2. Người lao động phải:

    – Điền mẫu Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    – Nộp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp,thẻ BHYT cùng Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho cán bộ tiếp nhận.

    3. Nhận lại hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

    a) Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;

    b) Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp;

    c) Bản chụp quyết định hưởngtrợ cấp thất nghiệp;

    d) Bản chụp các quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có);

    đ) Bản chụp thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng (nếu có), các giấy tờ khác có trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến.

    Kể từ ngày người lao động nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động thực hiện các quyền và trách nhiệm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

  • CẬP NHẬT MỚI NHẤT MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP
  • Địa điểm đăng ký nhận trợ cấp thất nghiệp
  • --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Năm 2022
  • Hướng Dẫn Soạn Hồ Sơ Và Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Năm 2022
  • Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp: Hướng Dẫn Cách Làm Nhanh Nhất
  • Top 6 Địa Chỉ Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Ở Tp. Hcm 2022
  • Thủ Tục Và Nơi Đăng Kí Lãnh Bảo Hiểm Thất Nghiệp Tại Tp. Hồ Chí Minh 2022
  • Thủ Tục Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Dĩ An

    --- Bài mới hơn ---

  • #1 Hướng Dẫn Chi Tiết Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Luật Sư Tư Vấn Thủ Tục Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục Lãnh Bảo Hiểm Thất Nghiệp Theo Quy Định Pháp Luật
  • Tôi Đã “claim” Bảo Hiểm Thất Nghiệp Như Thế Nào?
  • #1 Thủ Tục Chuyển Nơi Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Người lao động sau khi nghỉ việc thường thắc mắc về những quyền lợi mình được hưởng sau nhiều năm đóng bảo hiểm xã hội tại công ty. Qua bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu đôi nét về quyền lợi quan trọng nhất khi nghỉ việc đó là bảo hiểm thất nghiệp.

    Phận biệt bảo hiểm thất nghiệp và trợ cấp thất nghiệp

    Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

    Điều 42 Luật Việc làm 2013 có quy định các chế độ của Bảo hiểm thất nghiệp gồm:

    1. Trợ cấp thất nghiệp.

    2. Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.

    3. Hỗ trợ Học nghề.

    4. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

    Như vậy, bảo hiểm thất nghiệp bao gồm rất nhiều ưu đãi dành cho người lao động khi mất việc làm. Trợ cấp thất nghiệp chỉ là một trong số những ưu đãi mà bảo hiểm thất nghiệp mang lại.

    Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Để hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì điều kiện đầu tiên cũng là quan trọng nhất là bản là phải đóng bảo hiểm thất nghiệp. Nhưng bạn đừng qua lo lắng bởi người sử dụng lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động tại tổ chức bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có hiệu lực.

    Các điều kiện khác để hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm

    1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

    a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

    b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

    2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

    3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

    4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

    a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

    b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

    c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

    đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

    Ngoài ra trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập.

    Hồ sơ nhận trợ cấp thất nghiệp gồm:

    Căn cứ Luật Việc làm và Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định hồ sơ hưởng BHTN bao gồm:

    – Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

    – Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng lao động (HĐLĐ) hoặc hợp đồng làm việc (HĐLV) đã hết hạn; quyết định thôi việc hoặc quyết định sa thải hoặc quyết định kỷ luật buộc thôi việc hoặc thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV;

    – Sổ BHXH

    – CMTND, sổ hộ khẩu/sổ tạm trú photo nếu nộp hồ sơ hưởng tại nơi cư trú và kèm theo bản gốc để đối chiếu

    Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 0924 198 299 – 0971 491 595

    Zalo: 0924 198 299- 0971 491 595

    Facebook: Luật sư Bình Dương – thành phố Hồ Chí Minh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Nghiệm Lãnh Đủ 100% Bhxh Và Bh Thất Nghiệp Khi Nghỉ Việc
  • Lấy Tiền Bảo Hiểm Thất Nghiệp Và Bảo Hiểm Xã Hội
  • Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần
  • Tìm Hiểu Điều Kiện Và Thủ Tục Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần
  • Thủ Tục Lấy Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • #1 Thủ Tục Chuyển Nơi Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Chuyển Nơi Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Quy Định Về Thủ Tục Chấm Dứt Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • 8. Thủ Tục Chấm Dứt Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Các Trường Hợp, Thủ Tục Chấm Dứt Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Lãnh Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần Theio Quy Định Pháp Luật
    • Điều kiện: NLĐ đã hưởng ít nhất 01 tháng TCTN mà NLĐ có nhu cầu chuyển nơi hưởng đến tỉnh khác.
    • Thủ tục: NLĐ phải làm đề nghị chuyển nơi hưởng TCTN theo mẫu do Bộ trưởng BLĐTBXH quy định và gửi tới TTDVVL nơi đang hưởng TCTN. TTDVVL có trách nhiệm cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng TCTN cho người lao động và gửi giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng TCTN cho TTDVVL chuyển đến.

    • Luật bảo hiểm xã hội 2014
    • Luật việc làm 2013
    • Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về luật việc làm và luật bảo hiểm xã hội 2014.
    • Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thực hiện Luật bảo hiểm xã hội bắt buộc 2014.

    Điều kiện chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Căn cứ vào khoản 1 Điều 22 nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định điều kiện chuyển nơi hưởng TCTN như sau:

    “1. Người lao động đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mà có nhu cầu chuyển nơi hưởng TCTN đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì phải làm đề nghị chuyển nơi hưởng TCTN theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định và gửi trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp”

    Theo quy định trên, người lao động đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động có nhu cầu chuyển nơi hưởng đến tỉnh khác thì nộp hồ sơ cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp để được giải quyết yêu cầu chuyển đổi nơi hưởng TCTN.

    Thủ tục, hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Theo quy định tại khoản 2 khoản 1 Điều 22 nghị định 28/2015/ND-CP thì bạn có nhu cầu chuyển nơi hưởng TCTN thì phải làm hồ sơ chuyển nơi hưởng bảo hiểm gồm những trình tự, thủ tục giấy tờ sau:

    Người lao động có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp sang tỉnh khác là đơn đề nghị gửi Trung tâm dịch vụ việc là nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của người lao động, trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng TCTN cho người lao động và gửi giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng TCTN cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động chuyển đến theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

    Hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

    • Đề nghị chuyển nơi hưởng TCTN của người lao động;
    • Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp;
    • Bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;
    • Bản chụp các quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có);
    • Bản chụp thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng (nếu có), các giấy tờ khác có trong hồ sơ hưởng trợ c

    Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng TCTN cho người lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 22 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, Trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động chuyển đi gửi thông báo về việc chuyển nơi hưởng TCTN cho cấp tỉnh để dừng việc chi trả bảo hiểm thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

    Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng TCTN, người lao động phải nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng TCTN cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến trừ các trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều này.

    Kể từ ngày người lao động nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động thực hiện các quyền và trách nhiệm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

    Đối với các đối tượng người lao động, chỉ thực hiện chuyển hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi đang hưởng dở mà phải di chuyển đến nơi khác sinh sống, cụ thể đối những trường hợp người lao động làm việc ở thành phố A sau khi kết thúc hợp đồng lao động ở thành phố A đó nếu chưa hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì không phải chuyển nơi hưởng, vì theo quy định của pháp luật thì không quy định rõ địa điểm đăng ký hưởng trợ cấp thất nghiệp nên người lao động có thể đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp ở nơi thuận tiện nhất cho quá trình hưởng của mình.

    Ví dụ: Anh Phan Văn Đức là người lao động làm việc tại Hà Nội, quê ở Nghệ An. Tháng 12-2018 anh chấp dứt hợp đồng với công ty. Như vậy trong trường hợp này nếu Văn Đức sau khi nghỉ việc ở Hà Nội rồi về Nghệ an để sinh sống thì trường hợp này Văn Đức không phải làm hồ sơ chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

    Còn trong trường hợp tháng 12 Văn Đức nghỉ sau đó anh tiến hành nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp Hà Nội và anh đã hưởng được 1 tháng thì Văn Đức định về quê ăn tết và làm việc trong Nghệ An luôn không ra Hà Nội. Theo đó trong trường hợp này để bảo đảm quyền lợi của mình thì Văn Đức phải tiến hành việc làm hồ sơ chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp từ Hà Nội về Nghệ An, sau khi thực hiện việc chuyển hồ sơ này thì Văn Đức hoàn toàn có thể thực hiện tiếp thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp ở Nghệ An.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tôi Đã “claim” Bảo Hiểm Thất Nghiệp Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Lãnh Bảo Hiểm Thất Nghiệp Theo Quy Định Pháp Luật
  • Luật Sư Tư Vấn Thủ Tục Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • #1 Hướng Dẫn Chi Tiết Bảo Lưu Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục Nhận Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Dĩ An
  • 8. Thủ Tục Chấm Dứt Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Trường Hợp, Thủ Tục Chấm Dứt Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Lãnh Bảo Hiểm Thất Nghiệp 1 Lần Theio Quy Định Pháp Luật
  • Tư Vấn Về Mức Trợ Cấp Thất Nghiệp Và Thủ Tục Rút Bhxh 1 Lần
  • Cách Lấy Bhxh Một Lần Và Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Đơn Giản Thủ Tục Giải Quyết Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • 8. Thủ tục Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

    – Trình tự thực hiện:

    * Bước 1: Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội quận báo cáo bằng văn bản cụ thể các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    * Bước 2: Nộp báo cáo tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố (trong giờ hành chính từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần )

    * Bước 3: Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội nhận Quyết định chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp do Sở Lao động -Thương binh và Xã hội thành phố chuyển đến.

    – Cách thức thực hiện : Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

    – Thành phần, số lượng hồ sơ:

    * Thành phần hồ sơ:

    + Báo cáo bằng văn bản chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

    * Số lượng hồ sơ: 06 bản

    – Thời hạn giải quyết: 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

    – Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

    – Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

    * Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động-Thương binh và Xã hội thành phố.

    * Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội thành phố

    * Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội quận

    * Cơ quan phối hợp (nếu có): Bảo hiểm xã hội; Trung tâm giới thiệu việc làm thành phố.

    – Kết quả thủ tục hành chính: Văn bản báo cáo

    – Lệ phí (nếu có): Không có

    – Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có

    – Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

    * Hưởng lương hưu

    * Sau hai lần từ chối nhận việc làm do tổ chức bảo hiểm xã hội giới thiệu mà không có lý do chính đáng.

    * Không thực hiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 của Luật này trong ba tháng liên tục

    * Ra nước ngoài để định cư

    * Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc chấp hành hình phạt tù nhưng không được hưởng án treo

    – Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

    * Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006; có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2007; đối với bảo hiểm thất nghiệp có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009

    * Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp

    * Thông tư số 04/2009/TT-BLĐTBXH ngày 22/1/2009 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện môt số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/01/2009.

    Cung ứng lao động Nhân Kiệt là một trong những công ty cung ứng lao động và cho thuê lại lao động tại Bình Dương, chúng tôi Đồng Nai, Vũng Tàu và các tỉnh lân cận.

    Cung ứng lao động Nhân Kiệt quy tập đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, được huấn luyện, đào tạo bài bản, chuyên nghiệp cùng với sự năng động, nhiệt tình, tinh thần phục vụ khách hàng là trên hết chắc chắn sẽ mang đến cho khách hàng sự hài lòng nhất.

    Đến với Cho thuê lao động Nhân Kiệt , quý khách sẽ giảm được áp lực tuyển dụng, linh hoạt trong việc sử dụng nguồn lực nhân sự, không phải lo lắng trong việc biến động nhân sự trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

    Khẩu Hiệu: Đặt lợi ích khách hàng lên trên hết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Thủ Tục Chấm Dứt Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • Thủ Tục Chuyển Nơi Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp
  • #1 Thủ Tục Chuyển Nơi Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Tôi Đã “claim” Bảo Hiểm Thất Nghiệp Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Lãnh Bảo Hiểm Thất Nghiệp Theo Quy Định Pháp Luật
  • Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Chế Độ Bảo Hiểm Ở Nhật (Phần 1)
  • Địa Điểm Đăng Ký Bảo Hiểm Thất Nghiệp Ở Hồ Chí Minh, Hà Nội Và Đà Nẵng
  • Nơi Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp, Địa Chỉ Các Tỉnh Thành
  • Hải Dương: Chính Sách Bảo Hiểm Thất Nghiệp Phát Huy Vai Trò Hỗ Trợ Đắc Lực Cho Người Lao Động
  • Bảo Hiểm Thất Nghiệp Ở Đâu Hà Nội
  • ( 15 votes, average: 4.93 out of 5)

    Bạn quyết tâm nghỉ việc công ty để ra làm riêng hay tìm một công việc khác phù hợp với khả năng của mình hơn, hay công ty phá sản buộc bạn phải nghỉ việc, sau khi nghỉ việc công ty cũ, bạn có thể nhận được tối đa 3 tháng tiền trợ cấp thất nghiệp do bảo hiểm lao động trả cho bạn.

    Điều kiện để nhận trợ cấp thất nghiệp

    + Bạn tham gia đóng bảo hiểm lao động ( 雇用保険) và đóng ít nhất 12 tháng trở lên.

    ※Nếu trường hợp công ty bạn phá sản, bạn bị bênh nặng, bạn sinh con, bạn bị quấy rối tình dục ở công ty buộc phải nghỉ việc thì thời hạn đóng bảo hiển lao động tối thiểu là 6 tháng.

    + Sau khi nghỉ việc, bạn đến trung tâm hỗ trợ việc làm Hello work để làm thủ tục giấy tờ, bạn phải có ý nguyện muốn tìm việc mới và hoàn toàn có khả năng lao động nhưng vẫn chưa tìm được việc.

    CHÚ Ý: nếu bạn nghỉ việc mà không thoả mãn 2 điều kiện trên thì dù bạn có nộp hồ sơ thì vẫn không thể xin được trợ cấp thât nghiệp.

    Cách xin trợ cấp thất nghiệp tại Hello Work

    + Đầu tiên bạn tới trung tâm hỗ trợ việc làm Hello work tại nơi gần chỗ sinh sống của mình để đăng ký xin trợ cấp thất nghiệp.

    Các giấy tờ cần thiết để xin trợ cấp thất nghiệp

    1. Giấy chứng nhận không làm việc 離職票 Rishokuhyou. Giấy này bạn sẽ nhận được khi nghỉ việc ở công ty.
    2. Thẻ chứng minh tham gia bảo hiểm lao động 雇用保険被保険者証 Koyouhoken Hihokenshashou. Giấy này bạn sẽ nhận được khi nghỉ việc ở công ty.
    3. Giấy tờ chứng minh bản thân (bằng lái xe運転免許, bản copy thẻ my number, bản copy thẻ người nước ngoài 在留カード, hoặc phiếu công dân 住民票, photo hộ chiếu)
    4. Sổ ngân hàng có tên là người nộp hồ sơ xin trợ cấp thất nghiệp
    5. Con dấu
    6. Ảnh chụp 3cm x2.5cm trong vòng 3 tháng

    Sau khi chuẩn bị xong hết giấy tờ, bạn mang lên nộp tại trung tâm hỗ trợ việc làm hello work tại quận bạn sinh sống. Cùng với nộp hồ sơ, bạn phải đăng ký tìm việc và đi nghe buổi giới thiệu về bảo hiểm lao động, ngày giờ sẽ được phía trung tâm thông báo và nộp “bản đăng ký chứng nhận thất nghiệp 失業認定申告書” cho trung tâm hello work.

    Sau đấy, cứ 4 tuần một lần đúng ngày được phía trung tâm chỉ định, bạn nộp “bản đăng ký chứng nhận thất nghiệp 失業認定申告書” và sau đấy tiền trợ cấp thất nghiệp sẽ được chuyển vào tài khoản bạn đăng ký.

    Nếu bạn nghỉ việc công ty với lý do cá nhân thì khoảng 3, 4 tháng sau sẽ nhận được trợ cấp thất nghiệp. Còn nếu do phải công ty buộc bạn phải nghỉ việc thì tiền trợ cấp sẽ được trả 1 tháng sau khi bạn nộp hồ sơ.

    Bạn có thể kiểm tra trước được số tiền trợ cấp bạn nhận được trong 3 tháng như LINK này.

    Ví dụ bạn dưới 30 tuổi, đi làm được 5 đến 10 năm, lương tháng 25 vạn yên thì tổng số tiền trợ cấp thất nghiệp bạn nhận được trong 3 tháng khoảng 493,920 yên.

    Các chú ý khi đăng ký nhận trợ cấp thất nghiệp

    (1) Bạn chỉ đăng ký nhận trợ cấp thất nghiệp khi đã nghỉ việc công ty, có đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 1 năm và chưa tìm được việc làm mới. Khi đang nhận được trợ cấp thất nghiệp, nếu bạn tìm được việc mới (dù là việc party time) bạn phải báo ngay với trung tâm hello work. (nếu bạn không báo mà vẫn cứ nhận tiếp trợ cấp thất nghiệp, phía hello work vào bảo hiểm lao động phát hiện được, bạn sẽ bị phạt rất nặng. Đền bù lại cho phía bảo hiểm lao động 3 lần số tiền trợ cấp bạn nhận được và sẽ ảnh hưởng đến việc xin gia hạn visa của bạn lần sau)

    (2) Bạn có đóng bảo hiểm lao động và nghỉ việc ở công ty bạn đã đóng bảo hiểm. Sau khi nghỉ việc, bạn có đi làm thêm rồi nghỉ làm. Lúc này bạn lên hello work xin nhận bảo hiểm thất nghiệp thì khả năng nhận được thấp do bạn đã từng xin được việc trươc khi nghỉ việc công ty trước.

    Đánh giá bài viết: ( 15 votes, average: 4.93 out of 5)

    KVBro-Nhịp sống Nhật Bản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Chế Độ Trợ Cấp Thất Nghiệp Ở Nhật
  • Xin Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Nhật
  • Trợ Cấp Thất Nghiệp Ở Nhật
  • Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Tại Hải Phòng
  • Điều Kiện Thủ Tục Đăng Ký Và Hồ Sơ Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp, Viec Lam Hai Phong
  • Trợ Cấp Thất Nghiệp Ở Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Xin Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Nhật
  • Tìm Hiểu Về Chế Độ Trợ Cấp Thất Nghiệp Ở Nhật
  • Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Nhật
  • Chế Độ Bảo Hiểm Ở Nhật (Phần 1)
  • Địa Điểm Đăng Ký Bảo Hiểm Thất Nghiệp Ở Hồ Chí Minh, Hà Nội Và Đà Nẵng
  • 1. Trợ cấp thất nghiệp là gì?

    Trợ cấp thất nghiệp 失業給付金 しつぎょうきゅうふきん là số tiền trợ cấp dành cho người lao động đã nghỉ việc và đang trong trạng thái thất nghiệp. Đây là 1 phần tiền trợ cấp cơ bản (基本手当 きほんてあて)trong chế độ bảo hiểm thất nghiệp (雇用保険 こようほけん)mà Hellowork hay gọi bằng 1 cách khác là 失業保険 しつぎょうほけん.

    2. Đối tượng được nhận trợ cấp thất nghiệp là những ai?

    Người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp (雇用保険) đã được 1 năm tính đến thời điểm nghỉ việc, trong 1 năm đó có ít nhất 6 tháng có số ngày làm việc từ 14 ngày trở lên.

    Trường hợp người lao động có thời gian làm việc ngắn hạn (từ 20~30 tiếng/tuần) thì thời gian cần thiết từ lúc tham gia bảo hiểm đến khi nghỉ việc là 2 năm, trong đó có ít nhất 12 tháng tròn làm việc từ 11 ngày trở lên.

    3. Thủ tục giấy tờ cần thiết để nhận trợ cấp thất nghiệp

    Giấy chứng nhận nghỉ việc của người tham gia BH thất nghiệp 離職票. Được Hellowork cấp sau khi người lao động nộp giấy chứng nhận nghỉ việc 離職証明書

    Giấy chứng nhận người được tham gia BH thất nghiệp 雇用保険被保険者証 就職していた会社からもらいます。

    Ảnh thẻ 2.5cmx3cm x 2 ảnh

    Thẻ My Number hoặc giấy tờ chứng minh có số My Number (thẻ thông báo, 住民票)

    Giấy tờ chứng minh nhân thân (trường hợp có thẻ My Number thì không cần mục này)

    Thẻ my number

    Con dấu

    Sổ ngân hàng

    4. Thời gian và số tiền trợ cấp thất nghiệp có thể nhận

    Thời gian được nhận tiền trợ cấp phụ thuộc vào lý do bạn thất nghiệp là do đâu. Thông thường lý do thất nghiệp đến từ 2 yếu tố chính:

    + Từ phía công ty: các lý do như phá sản, bị cho nghỉ việc do cơ cấu lại công ty, về hưu hoặc nghỉ việc do tình hình của công ty nói chung là những trường hợp bị buộc nghỉ việc do ý chí của người thuê lao động chứ không phải là từ lao động.

    + Từ phía bạn: như chuyển việc, kết hôn, bị bệnh… Ngoài ra, những trường hợp vi phạm quy định công ty bị cho nghỉ việc cũng được coi là 自己都合退職.

    Cách tính số tiền trợ cấp

    Số tiền trợ cấp 1 ngày = (Tổng tiền lương của 6 tháng trước khi nghỉ việc) ÷ 180

    Tuy nhiên số tiền trợ cấp không thể vượt quá mức quy định trong bảng sau:

    Số tiền trợ cấp định mức

    Được nhận trợ cấp trong thời gian bao lâu?

    Đối với trường hợp nghỉ việc do phía công ty:

    Đối với trường hợp nghỉ viêc từ phía người lao động

    TƯ VẤN XKLĐ NHẬT BẢN 24/7

    Bạn có thắc mắc cần giải đáp, hãy liên hệ với cán bộ tư vấn

    Hỗ trợ tư vấn 24/7 qua: Call, Message, Zalo, SMS

    Nếu không tiện nói chuyện qua điện thoại hoặc nhắn tin ngay lúc này, bạn có thể YÊU CẦU GỌI LẠI bằng việc nhập số điện thoại vào form bên dưới để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Tại Hải Phòng
  • Điều Kiện Thủ Tục Đăng Ký Và Hồ Sơ Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp, Viec Lam Hai Phong
  • Hồ Sơ Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Cần Những Giấy Tờ Gì?
  • Điểm Mới Về Mức Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Năm 2022
  • Các Bước Làm Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Cập Nhật Năm 2022
  • Chế Độ Bảo Hiểm Thất Nghiệp, Hồ Sơ Thủ Tục Xin Trợ Cấp Thất Nghiệp Mới Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Xin Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Nhật Như Thế Nào?
  • Giải Đáp Thủ Tục Ly Hôn Cần Những Gì?
  • Thủ Tục Ly Hôn Cần Có Những Giấy Tờ Gì?
  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Ly Hôn Nhanh Nhất
  • Tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn Nhanh Nhất Hiện Nay
  • VĂN PHÒNG LUẬT SƯ ÁNH SÁNG CÔNG LÝ TRẢ LỜI :

    Những điểm mới về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp từ năm 2022 mà người lao động cần biết để bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình. Cùng với việc tăng lương cơ sở lên 1,6 triệu đồng/tháng từ 01/7/2020 là rất nhiều loại trợ cấp, phụ cấp khác cùng tăng theo. Liệu trong số này có trợ cấp thất nghiệp cho người lao động? Những quy định về trợ cấp thất nghiệp được đề cập cụ thể trong bài viết sau.

    Căn cứ theo Chương 6 Luật việc làm, Nghị định số 28/2015/NĐ-CP, quy định cụ thể như sau:

    Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp

    Căn cứ Điều 42 Luật việc làm, các chế độ bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

    -Trợ cấp thất nghiệp

    -Hỗ trợ, tư vấn giới thiệu việc làm

    -Hỗ trợ học nghề

    -Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng để duy trì việc làm cho người lao động

    Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp

    Căn cứ Điều 43 Luật việc làm, đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp gồm:

    Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

    a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

    b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

    c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

    Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

    -Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

    -Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này.

    Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp

    Theo Khoản 1 Điều 57 Luật việc làm, mức đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 2% tiền lương tháng đóng tham gia bảo hiểm xã hội, trong đó:

    – Người lao động đóng 1% tháng tiền lương

    – Người sử dụng lao động đóng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

    Cụ thể như sau:

    1.Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội. Trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương cơ sở thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương cơ sở tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

    Do đó, trong năm 2022, những lao động này sẽ đóng

    – Từ 01/01/2020, tối đa 20 x 1,49 triệu đồng/tháng = 29,8 triệu đồng/tháng.

    – Từ 01/7/2020, tối đa 20 x 1,6 triệu đồng/tháng = 32 triệu đồng/tháng.

    2.Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội. Trường hợp mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cao hơn hai mươi tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng hai mươi tháng lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp.

    Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm

    Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp

    Căn cứ Điều 45, Luật việc làm quy định chi tiết về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động như sau:

    1.Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệpđể xét hưởng bảo hiểm thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng bảo hiểm thất nghiệpcho đến khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    – Thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động và người lao động là thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

    – Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp là người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã đóng bảo hiểm thất nghiệp và được tổ chức bảo hiểm xã hội chấp nhận. Tháng liền kề bao gồm cả thời gian sau:

    a) Người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồnglao động hoặc hợp đồnglàm việc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội;

    b) Người lao động có tháng liền kề trước thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồnglàm việc mà tạm hoãn thực hiện hợp đồnglao động hoặc hợp đồng làm việc đã giao kết theo quy định của pháp luật không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị.

    c)Tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động được tính nếu người sử dụng lao động và người lao động đã thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc và đã đóng bảo hiểm thất nghiệp.

    d)Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trước đó của người lao động không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần tiếp theo. Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp cho lần hưởng bảo hiểm thất nghiệp tiếp theo được tính lại từ đầu, trừ trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại các điểm b, c, h, l, m và n khoản 3 Điều 53 của Luật việc làm.

    e)Thời gian người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp không được tính để hưởng trợ cấp mất việc làm hoặc trợ cấp thôi việc theo quy định của pháp luật về lao động, pháp luật về viên chức.

    Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Người lao động quy định tại Khoản 1 Điều 43 Luật việc làm đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ 4 điều kiện sau đây:

    Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

    a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

    b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

    Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn; hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

    Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

    Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật việc làm.

    Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

    a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

    b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

    c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

    đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

    e) Chết.

    Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Đặc biệt, Điều 50 luật việc làm cũng quy định: Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động.

    Như vậy, mức trợ cấp thất nghiệp tối đa sẽ tăng mạnh vào năm 2022. Cụ thể:

    Đối với người thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy Mức hưởng tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở.

    – Từ 01/01/2020, người thất nghiệp được nhận 5 x 1,49 triệu đồng/tháng = 7,45 triệu đồng/tháng.

    – Từ 01/7/2020, số tiền này lên tới 5 x 1,6 triệu đồng/tháng = 8 triệu đồng/tháng.

    Đối với người thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết Mức hưởng tối đa không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng. Theo Điều 3 Nghị định 90/2019/NĐ-CP, mức trợ cấp thất nghiệp tối đa năm 2022 mà người lao động sẽ nhận là:

    2.Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng BHTN, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 háng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

    3.Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A đóng BHTN 50 tháng với lương bình quân 6 tháng cuối cùng là 6.000.000 đồng. Thời gian được hưởng BHTN của ông A:

    1Làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp đã được đề cập ở mục V

    2.Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Bước 1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ cho Trung tâm Giới thiệu việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

    + Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động chưa tìm được việc làm thì trung tâm giới thiệu việc làm thực hiện xác nhận giải quyết hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    + Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, trung tâm giới thiệu việc làm ra quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp kèm theo sổ BHXH có xác nhận trả cho người lao động.

    + Trường hợp người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trung tâm giới thiệu việc làm phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    + Thời điểm tính hưởng trợ cấp thất nghiệp: Ngày thứ 16 tính từ ngày nộp hồ sơ.

    – Bước 3. Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

    + Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm có quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan BHXH tại địa phương thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho người lao động kèm theo thẻ BHYT.

    + Hàng tháng, cơ quan BHXH thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp trong vòng 12 ngày tính từ ngày hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng đó nếu không nhận được quyết định tạm dừng, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

    Ví dụ: Ngày 1/10/2016 người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm giới thiệu việc làm. Ngày 20/10/2016 trung tâm giới thiệu việc làm ra Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp Ngày bắt đầu tính hưởng trợ cấp thất nghiệp là 16/10/2016

    Ngày chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu của cơ quan BHXH: Từ 20 – 25/10/2016. Ngày chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng thứ 2: Từ 16/11 – 27/11/2016. Ngày chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng thứ 3: Từ 16/12 – 27/12/2016

    – Bước 4: Thông báo tìm việc hàng tháng của người lao động. Hàng tháng NLĐ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo đúng lịch hẹn kèm theo Quyết định trợ cấp thất nghiệp).

    Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Người lao động thất nghiệp mà có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thát nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác thì cần chú ý các định tại điều 22, của nghị định số 28/2015/NĐ-CP:

    Điều 22. Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Người lao động đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mà có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệpđến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì phải làm đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định và gửi trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của người lao động, trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động và gửi giấy giới thiệuchuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động chuyển đến theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định. Hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

    a) Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;

    b) Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp;

    c) Bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;

    d) Bản chụp các quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có);

    đ) Bản chụp thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng (nếu có), các giấy tờ khác có trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    Khi nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động trả lại thẻ bảo hiểm y tế cho tổ chức bảo hiểm xã hội nơi đang chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.

    Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều này, trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động chuyển đi gửi thông báo về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để dừng việc chi trả trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

    Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến trừ các trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều này. Kể từ ngày người lao động nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động thực hiện các quyền và trách nhiệm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

    Người lao động nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp quá thời hạn theo quy định tại Khoản 5 Điều này nhưng nhiều nhất không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

    a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

    b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

    c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp do người lao động chuyển đến, trung tâm dịch vụ việc làm gửi văn bản đề nghị Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh nơi chuyển đến để tiếp tục thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động kèm theo bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động. Văn bản đề nghị Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

    Tổ chức bảo hiểm xã hội nơi người lao động chuyển đến hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động theo quy định của pháp luật.

    Tổng đài tư vấn Luật online – Văn Phòng Luật Sư Ánh Sáng Công Lý

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Xin Trợ Cấp Bảo Hiểm Thất Nghiệp Cho Người Lao Động
  • Thủ Tục Xin Cấp Số Nhà 2022
  • Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Và Thuận Tình Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Vào Nhà Mới Lấy Ngày Đầy Đủ Nhất
  • Hướng Dẫn: Thủ Tục Chuyển Đồ Vào Nhà Mới Chi Tiết Từ A
  • Xin Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Chế Độ Trợ Cấp Thất Nghiệp Ở Nhật
  • Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Nhật
  • Chế Độ Bảo Hiểm Ở Nhật (Phần 1)
  • Địa Điểm Đăng Ký Bảo Hiểm Thất Nghiệp Ở Hồ Chí Minh, Hà Nội Và Đà Nẵng
  • Nơi Nhận Bảo Hiểm Thất Nghiệp, Địa Chỉ Các Tỉnh Thành
  • Thất nghiệp là trạng thái mất làm việc làm, không có thu nhập và dĩ nhiên không có ai muốn mình rơi vào trạng thái này cả. Có rất nhiều lý do khác nhau có thể khiến bạn rơi vào trạng thái “thất nghiệp” này có thể kể tới như : bị sa thải, bị ốm phải điều trị trong khoảng thời gian hàng năm trời và không thể tiếp tục công việc, muốn thay đổi môi trường làm việc nhưng chưa tìm được công việc mới…

    Điều kiện nhận trợ cấp thất nghiệp

    Trợ cấp thất nghiệp ( 失業給付金( しつぎょうきゅうふきん ) ) là số tiền hỗ trợ cho người lao động đã nghỉ việc và đang trong trạng thái thất nghiệp vì chưa tìm được công việc mới. Đây là một khoản trợ cấp được trích xuất ra từ chính Bảo hiểm thất nghiệp mà vẫn khấu trừ hàng tháng qua lương của bạn trong mục Bảo hiểm xã hội.

    Nhiều bạn thắc mắc rằng “Liệu tôi là người nước ngoài thì có được hưởng chế độ này như người Nhật không?” thì câu trả lời là “Có”. Các bạn có thể tìm hiểu thêm qua bài viết :

    ① Bảo hiểm xã hội ở Nhật

    ② Kiến thức cơ bản cho người nước ngoài về bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm tai nạn lao động ở Nhật

    Điều kiện để có thể nhận được trợ cấp thất nghiệp bao gồm :

    • Tham gia bảo hiểm thất nghiệp trên 1 năm tính tới thời điểm nghỉ việc, trong đó ít nhất 6 tháng có số ngày làm việc từ 14 ngày trở lên
    • Tuy nhiên nếu trong trường hợp công ty bạn phá sản, bạn bị ốm nặng, bạn nghỉ sinh con hay vì các lý do cá nhân khác buộc phải nghỉ việc thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp tối thiểu là 6 tháng
    • Trường hợp lao động ngắn hạn (20~30 tiếng / tuần) thì yêu cầu tính tới thời điểm nghỉ việc phải có 2 năm tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trong đó ít nhất 12 tháng làm việc từ 11 ngày trở lên
    • Giấy chứng nhận đang trong tình trạng thất nghiệp ( 離職票 (りしょくひょう)). Giấy này được Hello Work cấp sau khi bạn nộp giấy chứng nhận nghỉ việc
    • Giấy chứng nhận tham gia bảo hiểm thất nghiệp ( 雇用保険被保険者証 (こようほけんひほけんしゃしょう) ). Bạn sẽ nhận được giấy này khi nghỉ việc ở công ty
    • Các giấy tờ chứng minh khác bao gồm : bằng lái xe ở Nhật (nếu có), thẻ My number, bản photo thẻ lưu trú, bản photo hộ chiếu
    • Sổ ngân hàng chính chủ có tên người nộp hồ sơ xin trợ cấp thất nghiệp
    • Con dấu
    • 2 ảnh thẻ khổ 3cm x 2.5cm chụp trong vòng 3 tháng trở lại

    Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn mang lên nộp tại trung tâm hỗ trợ việc làm Hello Work nơi bạn sinh sống. Cùng với đó, bạn phải đăng ký tìm việc làm và tham gia buổi giới thiệu về bảo hiểm thất nghiệp tại trung tâm. Thời gian cụ thể sẽ được phía trung tâm liên lạc với bạn.

    Số tiền trợ cấp có thể nhận được

    Khoản trợ cấp của mỗi người là khác nhau tính theo lương của người lao động trước khi nghỉ việc theo công thức :

    Số tiền trợ cấp 1 ngày = (Tổng số tiền lương 6 tháng trước khi nghỉ việc ) :180

    Trong đó, tổng tiền lương không bao gồm tiền thưởng

    Tuy nhiên, số tiền nhận trợ cấp trong 1 ngày không được vượt quá mức quy định sau :

    Độ tuổi Số tiền trợ cấp tối đa cho 1 ngày

    ~29 tuổi

    6,395円

    30~44 tuổi

    7,100円

    45~59 tuổi

    7,810円

    60~64 tuổi

    6,808円

    • Nghỉ việc do công ty phá sản, thanh lý hợp đồng thì sau 7 ngày đăng ký thủ tục tại văn phòng Hello Work, bạn sẽ bắt đầu được nhận trợ cấp. Trên thực tế, trong vòng 1 tháng số tiền trợ cấp sẽ bắt đầu được chuyển cho người lao động
    • Trường hợp do người lao động tự ý nghỉ việc hoặc bị sa thải, thì sau 3 tháng 7 ngày hoàn thành thủ tục đăng ký nhận trợ cấp thất nghiệp thì tới tháng thứ 4 bạn sẽ nhận được tiền
    • Trong ngày đầu tiên làm thủ tục tại Hello Work, lịch nhận trợ cấp sẽ được xác định. Cứ 4 tuần 1 lần, người lao động phải tới văn phòng Hello Work để chứng nhận vẫn đang thất nghiệp và nhận tiền hỗ trợ. Nếu trì hoãn việc tới làm việc tại văn phòng Hello Work, việc chuyển tiền trợ cấp cho bạn sẽ bị trì hoãn khá lâu nên bạn cần sắp xếp lịch trình và tuân thủ thời gian theo quy định.

    Một số chú ý khi đăng ký nhận trợ cấp thất nghiệp

    • Chỉ đăng ký nhận trợ cấp thất nghiệp khi đã nghỉ việc, có đóng bảo hiểm thất nghiệp trong một năm qua và hiện chưa tìm được công việc mới.
    • Trong quá trình nhận trợ cấp thất nghiệp, nếu tìm được công việc mới (kể cả làm part time) cũng phải báo ngay với trung tâm Hello Work. Nếu bị phát hiện gian lận vẫn nhận trợ cấp khi đã tìm được việc, bạn sẽ phải đền bù lại cho phía bảo hiểm 3 lần số tiền trợ cấp bạn nhận được và ảnh hưởng tới việc xin visa sau này.
    • Bạn phải đóng bảo hiểm thất nghiệp tại công ty bạn vừa nghỉ việc thì mới được nhận trợ cấp này.
    • Sau khi nghỉ việc, bạn nên lập tức tiến hành thủ tục xin trợ cấp bởi nếu để lâu việc tiếp nhận hồ sơ khá là khó khăn.

    Chế độ bảo hiểm và các khoản trợ cấp trong những năm gần đây cho người nước ngoài sống tại Nhật khá là tốt, gần như tương đương với người bản xứ. Mong rằng những thông tin này sẽ giấy việc hoàn thành thủ tục giấy tờ của các bạn trở nên thuận lợi hơn và sớm tìm được một công việc mới hữu ích với sự giúp sức của Hello Work.

    yoiwork giới thiệu đến bạn danh sách việc làm tại Nhật Bản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trợ Cấp Thất Nghiệp Ở Nhật
  • Thủ Tục Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Tại Hải Phòng
  • Điều Kiện Thủ Tục Đăng Ký Và Hồ Sơ Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp, Viec Lam Hai Phong
  • Hồ Sơ Làm Bảo Hiểm Thất Nghiệp Cần Những Giấy Tờ Gì?
  • Điểm Mới Về Mức Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Năm 2022
  • Thủ Tục Xin Trợ Cấp Thất Nghiệp Tại Nhật Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Đáp Thủ Tục Ly Hôn Cần Những Gì?
  • Thủ Tục Ly Hôn Cần Có Những Giấy Tờ Gì?
  • Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Ly Hôn Nhanh Nhất
  • Tư Vấn Thủ Tục Ly Hôn Nhanh Nhất Hiện Nay
  • Làm Cách Nào Để Ly Hôn Nhanh Nhất
  • Bạn tham gia đóng bảo hiểm lao động (雇用保険) và đóng ít nhất 12 tháng trở lên.

      Nếu trường hợp công ty bạn phá sản, bạn bị bênh nặng, bạn sinh con, bạn bị quấy rối tình dục ở công ty buộc phải nghỉ việc thì thời hạn đóng bảo hiển lao động tối thiểu là 6 tháng.

    Sau khi nghỉ việc, bạn đến trung tâm hỗ trợ việc làm Hello work để làm thủ tục giấy tờ, bạn phải có ý nguyện muốn tìm việc mới và hoàn toàn có khả năng lao động nhưng vẫn chưa tìm được việc.

      CHÚ Ý: nếu bạn nghỉ việc mà không thoả mãn 2 điều kiện trên thì dù bạn có nộp hồ sơ thì vẫn không thể xin được trợ cấp thât nghiệp.

    Cách xin trợ cấp thất nghiệp tại Hello Work

    Đầu tiên bạn tới trung tâm hỗ trợ việc làm Hello work tại nơi gần chỗ sinh sống của mình để đăng ký xin trợ cấp thất nghiệp.

    Thủ tục xin trợ cấp thất nghiệp ở Nhật gồm những gì?

    Giấy chứng nhận không làm việc 離職票 Rishokuhyou. Giấy này bạn sẽ nhận được khi nghỉ việc ở công ty.

    Thẻ chứng minh tham gia bảo hiểm lao động 雇用保険被保険者証 Koyouhoken Hihokenshashou. Giấy này bạn sẽ nhận được khi nghỉ việc ở công ty.

    Giấy tờ chứng minh bản thân (bằng lái xe運転免許, bản copy thẻ my number, bản copy thẻ người nước ngoài 在留カード, hoặc phiếu công dân 住民票, photo hộ chiếu)

    Sổ ngân hàng có tên là người nộp hồ sơ xin trợ cấp thất nghiệp

    Con dấu

    Ảnh chụp 3cm x2.5cm trong vòng 3 tháng

    Sau khi chuẩn bị xong hết giấy tờ, bạn mang lên nộp tại trung tâm hỗ trợ việc làm hello work tại quận bạn sinh sống. Cùng với nộp hồ sơ, bạn phải đăng ký tìm việc và đi nghe buổi giới thiệu về bảo hiểm lao động, ngày giờ sẽ được phía trung tâm thông báo và nộp “bản đăng ký chứng nhận thất nghiệp 失業認定申告書” cho trung tâm hello work.

    Sau đấy, cứ 4 tuần một lần đúng ngày được phía trung tâm chỉ định, bạn nộp “bản đăng ký chứng nhận thất nghiệp 失業認定申告書” và sau đấy tiền trợ cấp thất nghiệp sẽ được chuyển vào tài khoản bạn đăng ký.

    Nếu bạn nghỉ việc công ty với lý do cá nhân thì khoảng 3, 4 tháng sau sẽ nhận được trợ cấp thất nghiệp. Còn nếu do phải công ty buộc bạn phải nghỉ việc thì tiền trợ cấp sẽ được trả 1 tháng sau khi bạn nộp hồ sơ.

    Ví dụ bạn dưới 30 tuổi, đi làm được 5 đến 10 năm, lương tháng 25 vạn yên thì tổng số tiền trợ cấp thất nghiệp bạn nhận được trong 3 tháng khoảng 493,920 yên.

    Tiền trợ cấp thường khoảng 50% đến 70% số tiền lương bạn được nhận (trước thuế, tính cả các loại tiền phụ cấp Teate, tiền tàu xe, tiền ngoài giờ). Mức % bạn được hưởng phụ thuộc vào tuổi, số năm đi làm đóng bảo hiểm lao động và nơi bạn đang sinh sống.

    Kinh nghiệm đăng ký nhận trợ cấp thất nghiệp ở Nhật Bản

    Bạn chỉ đăng ký nhận trợ cấp thất nghiệp khi đã nghỉ việc công ty, có đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 1 năm và chưa tìm được việc làm mới. Khi đang nhận được trợ cấp thất nghiệp, nếu bạn tìm được việc mới (dù là việc party time) bạn phải báo ngay với trung tâm hello work. (nếu bạn không báo mà vẫn cứ nhận tiếp trợ cấp thất nghiệp, phía hello work vào bảo hiểm lao động phát hiện được, bạn sẽ bị phạt rất nặng. Đền bù lại cho phía bảo hiểm lao động 3 lần số tiền trợ cấp bạn nhận được và sẽ ảnh hưởng đến việc xin gia hạn visa của bạn lần sau)

    Bạn có đóng bảo hiểm lao động và nghỉ việc ở công ty bạn đã đóng bảo hiểm. Sau khi nghỉ việc, bạn có đi làm thêm rồi nghỉ làm. Lúc này bạn lên hello work xin nhận bảo hiểm thất nghiệp thì khả năng nhận được thấp do bạn đã từng xin được việc trươc khi nghỉ việc công ty trước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chế Độ Bảo Hiểm Thất Nghiệp, Hồ Sơ Thủ Tục Xin Trợ Cấp Thất Nghiệp
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Xin Trợ Cấp Bảo Hiểm Thất Nghiệp Cho Người Lao Động
  • Thủ Tục Xin Cấp Số Nhà 2022
  • Thủ Tục Ly Hôn Đơn Phương Và Thuận Tình Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Vào Nhà Mới Lấy Ngày Đầy Đủ Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100