【#1】Thủ Tục Xin Phép Xây Dựng Nhà Ở Cấp 4 Tại Dĩ An Bình Dương

Hồ sơ xin phép xây dựng Dĩ An Bình Dương bao gồm:

– Đơn đề nghị xin phép xây dựng theo mẫu chung do UBND Thị Xã Dĩ An cung cấp.

– Bản sao photo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có công chứng.

– Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất, kèm theo bản đồ vị trí công trình.

– Bản vẽ mặt bằng các tầng, mặt đứng, mặt cắt công trình.

– Bản vẽ mặt bằng móng, sơ đồ hệ thống cấp thoát nước, điện.

– Giấy phép hoạt động của công ty thiết kế bản vẽ.

– Chứng chỉ hành nghề của kiến trúc sư thiết kế bản vẽ.

Nhằm giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và tiền bạc lời khuyên chân thành là chúng tôi khuyên bạn nên chọn dịch vụ xin phép xây dựng của các đơn vị hoặc công ty cung cấp. Đa số nhiều khách hàng tiềm đến và than phiền họ cứ nghĩ tự mình đi làm hồ sơ xin phép xây dựng cho đỡ tốn chi phí thuê dịch vụ, nhưng kết quả lại tốn thời gian, tiền bạc trong quá trình nghĩ làm việc để lo thủ tục hồ sơ cộng với họ không có kinh nghiệm dẫn đến sai, thiếu sót hồ sơ lại càng mất thời gian làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công.

Với kinh nghiệm nhiều năm lĩnh vực thiết kế, lập bản vẽ xin phép xây dựng tại Bình Dương chúng tôi am hiểu các quy hoạch, quy định về chỉ giới xây dựng, lộ giới giao thông, và các thủ tục. Đến với chúng tôi sẽ giảm được thời gian và chi phí thấp nhất.

Khi các bạn đến với chúng tôi, chúng tôi sẽ giúp bạn lập 1 bản vẽ xin phép xây dựng theo đúng quy hoạch, hỗ trợ tư vấn bạn tối đa về kiến trúc, không gian, diện tích sử dụng,cũng như công năng sử dụng ngôi nhà, công trình của bạn. Ngoài ra chúng tôi sẽ tư vấn thiết kế nhà theo phong thủy miễn phí. Hỗ trợ vẽ bản vẽ 3D để bạn hình dung ra ngôi nhà bạn.

Thủ tục hồ sơ xin cấp phép xây dựng thường như sau:

– Đơn xin cấp giấy phép xây dựng do chủ nhà đứng tên (đơn theo mẫu quy định chung).

– Bản sao giấy tờ quyền sử dụng đất, có kèm theo bản trích lục bản đồ đất hoặc trích đo trên thực địa xác định sơ đồ ranh giới lô đất, cao độ và tỉ lệ đúng quy định địa chính.

– Giấy phép đăng ký kinh doanh (nếu đây là loại hình công trình xây dựng của doanh nghiệp).

– Hồ sơ thiết kế của Công ty Thiết kế Bản Vẽ Xây Dựng có pháp nhân gồm: Mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/200-1/500, sơ đồ vị trí công trình, mặt bằng các tầng, mặt đứng và mặt cắt công trình tỷ lệ 1/100, mặt bằng móng, chi tiết mặt cắt móng, sơ đồ cấp thoát nước, điện.

Các loại hình xin phép xây dựng tiêu biểu như sau:

  • Xin phép xây dựng nhà ở: nhà ở cấp 4, nhà phố, nhà ống..
  • Xin phép xây dựng biệt thự: Biệt Thự cao cấp, Biệt Thự Phố, Biệt Thự Vườn…
  • Xin phép xây dựng nhà xưởng: nhà xưởng bê tông cốt thép, nhà xưởng bằng thép tiền chế…
  • Xin phép xây dưng nhà hàng, khách sạn, quán cafe…
  • Ngoài ra còn có các loại hình xin phép sữa chữa cải tạo như: sửa chữa nhà ở, biệt thự, nhà xưởng….

* Chúng tôi xin phép xây dựng cho các khu vực nào ở Bình Dương?

– Công ty hoạt động dịch vụ xin phép xây dựng tại Thủ Dầu Một Bình Dương, Dĩ An, Thuận An, Lái Thêu, Tân Uyên, Bến Cát, Phú Giáo, Dầu Tiếng… và các tỉnh liền kề như Bình Phước, Biên Hòa – Đồng Nai,…

【#2】Xin Hỗ Trợ Kinh Phí Xây Dựng Nhà Ở Dành Cho Người Có Công Với Cách Mạng

Bà em năm nay cũng gần 90 tuổi. Ông em mất cách đây 7 năm trước. Ông là người có công với cách mạng, được Huân huy chương hạng 3. Bà em thì cũng có công tham gia dân quân hoả tuyến. Hiện bà em là: người già neo đơn, hộ nghèo, người có công với cách mạng. Bây giờ bà già muốn xây 1 ngôi nhà để ở. Nhà hiện tại của bà hư hỏng nặng. Vậy bà có đủ điều kiện để xin trợ cấp kinh phí xây nhà không? Và đơn em nên viết như thế nào?

Em xin cảm ơn.

Kính gửi Quý bạn đọc

Café Luật – Chuyên mục hợp tác giữa Cổng thông tin và giao dịch chúng tôi và Công ty luật TNHH Đức An xin gửi đến bạn lời chào trân trọng. Theo nội dung thư bạn gửi; Căn cứ vào những quy định của pháp luật hiện hành Café Luật xin phúc đáp đến bạn như sau:

Luật sư Phạm Thị Bích Hảo, Công ty luật TNHH Đức An, Thanh Xuân, Hà Nội trả lời:

Thứ nhất: Đối tượng và điều kiện hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở.

Quyết định 22/2013/QĐ-TTg hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở,

Điều 2. Đối tượng và điều kiện được hỗ trợ

Hộ gia đình được hỗ trợ theo quy định tại Quyết định này phải có đủ các điều kiện sau:

1. Là hộ gia đình có người có công với cách mạng đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận, bao gồm:

a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;

b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;

c) Thân nhân liệt sỹ;

d) Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;

e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;

g) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

h) Bệnh binh;

i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

k) Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;

l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế;

m) Người có công giúp đỡ cách mạng.

2. Hộ đang ở nhà tạm hoặc nhà ở bị hư hỏng nặng (kể cả các hộ đã được hỗ trợ theo các chính sách khác trước đây) với mức độ như sau:

a) Phải phá dỡ để xây mới nhà ở;

b) Phải sửa chữa khung, tường và thay mới mái nhà ở.

Theo Thông tư số 09/2013/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở tại Điều 3 Xác định đối tượng được hỗ trợ về nhà ở:

Đối tượng được hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Là người có tên trong danh sách người có công với cách mạng do Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quản lý tại thời điểm Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành.

2. Đang sinh sống và có đăng ký hộ khẩu thường trú trước ngày 15 tháng 6 năm 2013 (ngày Quyết số 22/2013/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành) tại nhà ở mà nhà ở đó có một trong các điều kiện sau:

a) Nhà ở bị hư hỏng nặng phải phá đi xây dựng lại nhà ở mới;

b) Nhà ở bị hư hỏng, dột nát cần phải sửa chữa phần khung – tường và thay mới mái nhà.

Như vậy, để được hưởng hỗ trợ kinh phí xây nhà ở thì bà bạn phải đáp ứng 2 điều kiện:

Thứ nhất, theo thông tin bạn thì chúng tôi chưa rõ là ông bà bạn đã có tên trong danh sách người có công với cách mạng chưa, nếu ông bà bạn là người có tên trong danh sách người có công với cách mạng do Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quản lý tại thời điểm ngày 15/6/2013 và ngôi nhà bà bạn đang ở có đăng ký hộ khẩu thường trú trước ngày 15/6/2013 phải bị hư hỏng nặng phải phá đi xây dựng lại nhà ở mới hoặc bị hư hỏng, dột nát cần phải sửa chữa phần khung – tường và thay mới mái nhà thì mới đủ điều kiện để được hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà ở.

Thứ hai: Thủ tục hỗ trợ về nhà ở

Khi có đủ điều kiện được hỗ trợ bà bạn làm đơn đề nghị được hỗ trợ về nhà ở theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BXD ngày 01 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn thực hiện Quyết định số 22/2013/QĐ-Ttg ngày 26/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở.

***

【#3】Phân Chia Tài Sản Thừa Kế Và Thủ Tục Sang Tên Khi Không Có Di Chúc

LS. Phạm Thị Bích Hảo

Xin hỏi luật sư về quy định phân chia tài sản thừa kế và thủ tục chuyển quyền sử dụng đất. Cha tôi mất để lại nhà và đất do cha mẹ cùng đứng tên nhưng không có di chúc. Giờ mẹ tôi muốn sang tên cho 2 anh em tôi.

Luật sư Phạm Thị Bích Hảo, Giám đốc Công ty Luật TNHH Đức An, Thanh Xuân, Hà Nội tư vấn:

Về phân chia di sản thừa kế

Luật hôn nhân và gia đình quy định tại khoản 2 Điều 66 như sau:

Điều 66. Giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết

2. Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.

Do quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở là tài sản chung của cha mẹ bạn, vì vậy, khi cha bạn mất, tài sản nay được chia đôi, mẹ bạn được hưởng một nửa, nửa còn lại của cha bạn sẽ được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế. Theo thông tin bạn cung cấp, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở do cha mẹ bạn cùng đứng tên, hiện nay cha bạn đã mất và không để lại di chúc.

Áp dụng chia thừa kế theo quy định pháp luật theo Bộ luật dân sự năm 2021 quy định:

Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Những người thừa kế ở hàng thừa kế thứ nhất bao gồm ông bà nội của bạn (nếu còn sống), mẹ, bạn và em gái bạn. Vì vậy, để mẹ bạn có thể sang tên quyền sử đất, quyền sở hữu nhà cho bạn và em gái thì những người thừa kế khác ở hàng thừa kế thứ nhất có thể từ chối phần di sản mà họ được hưởng hoặc tặng cho phần đó cho 2 anh em bạn.

Bạn và những đồng thừa kế cần lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản tại văn phòng công chứng/ phòng công chứng. Văn bản thỏa thuận này là cơ sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho bạn và em gái bạn.

Sau đó, bạn cần thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất/ chi nhánh đăng ký đất đai nơi có đất.

Hồ sơ đăng ký biến động được quy định tại Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT), gồm:

– Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

– Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở;

– Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã công chứng;

– Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

Về phí, lệ phí và thuế khi đăng ký biến động

Theo quy định tại Khoản 4, Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 thì thu nhập từ quà tặng là bất động sản giữa mẹ đẻ và con đẻ; thu nhập từ thừa kế là bất động sản giữa cha đẻ và con đẻ thuộc thu nhập miễn thuế. Theo đó, bạn được miễn thuế thu nhập cá nhân khi được mẹ tặng cho quyền sử dụng đất và thừa kế quyền sử dụng đất là di sản của cha.

Điều 4. Thu nhập được miễn thuế

4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.”

Lệ phí trước bạ: không thuộc trường hợp phải nộp lệ phí trước bạ

Theo quy định tại Điều 1 Thông tư 34/2013/TT-BTC về sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư 124/ 2011/TT- BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ quy định nhà, đất là quà tặng, thừa kế giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ thì không thuộc trường hợp phải nộp lệ phí trước bạ.

+ Phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

【#4】Thủ Tục Hồ Sơ Sang Tên Quyền Sử Dụng Đất Khi Có Di Chúc

Câu hỏi của bạn đọc CafeLand có nội dung:

Bố tôi mất để lại di chúc cho tôi căn nhà. Xin hỏi, thủ tục sang tên căn nhà cho tôi như thế nào?

Luật sư Phạm Thị Bích Hảo, Giám đốc Công ty luật TNHH Đức An trả lời bạn như sau:

Để tiến hành thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất theo di chúc thì cần tiến hành các thủ tục sau:

Việc khai nhận di sản thừa kế sẽ được thực hiện tại Văn phòng công chứng nơi có đất theo quy định của Luật công chứng. Và theo quy định tại Khoản 2 Điều 57 và Điều 63 Luật công chứng năm 2014 thì cần chuẩn bị một bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau:

+ Phiếu yêu cầu công chứng;

+ Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của bố bạn để lại;

+ Sơ yếu lý lịch của người được nhận di sản thừa kế (bản sao);

+ CMND/ hộ chiếu, hộ khẩu của những người sau: cha, mẹ bạn và của bạn (bản sao);

+ Giấy chứng tử của cha, mẹ bạn (bản sao);

Nộp bộ hồ sơ trên cho công chứng viên tại Văn phòng công chứng Quận, huyện để tiến hành công chứng việc khai nhận di sản thừa kế.

Thứ hai về Hồ sơ đề nghị sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo di chúc.

Sau hoàn thành thủ tục khai nhận di sản thừa kế thì có thể tiến hành thủ tục sang tên quyền sử dụng đất cho người nhận thừa kế theo

Khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT sửa đổi bổ sung Thông tư 24/2014/TT- BTNMT về hồ sơ đăng ký biến động giấy chứng nhận :

+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

+ Văn bản khai nhận di sản thừa kế;( di chúc)

+ Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

Hồ sơ nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai quận, huyện hoặc chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.

CafeLand kết hợp Công ty luật TNHH Đức An

【#5】Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Chưa Có Sổ Đỏ Kinh Nghiệm Mua Bán Nhà Đất

thủ tục mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ

Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ – CafeLand.Vn

11 thg 3, 2021 – Tiến hành làm sổ đỏ trước khi lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đấtthủ tục bắt buộc, vì nếu không có sổ đỏ sẽ không đủ điều kiện …

12 thg 8, 2021 – Trường hợp mảnh đất không có sổ đỏ thì thể chuyển nhượng được không? … d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền … đến trước ngày Luật này hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục

Đất không có Sổ đỏ được phép bán không? – HomeNext

blog.homenext.vn › phap-ly › dat-khong-co-so-do

Thủ tục mua bán nhà đất không có Sổ đỏ … Trong trường hợp bên mua chưa được cấp Sổ đỏ thì bên bán không được thu quá 95% giá trị hơp đồng. Số tiền còn …

Chuyển đến Thủ tục khi mua đất ao theo luật đất đai ? – Thủ tục khi mua đất ao ? … chuyển nhượng nhà chung cư đã có sổ đỏ năm 2021 ?

Xếp hạng: 5 · ‎2 phiếu bầu

Có nên mua đất chưa có sổ đỏ, chỉ có trích lục

danluat.thuvienphapluat.vn › co-nen-mua-dat-chua-co-…

Một số nhà xung quanh lô đất này cũng ở tình trạng tương tự ( chưa có sổ và đã … Chào bạn, hiện thửa đất chưa có sổ đỏ nên thủ tục mua bán sẽ không công …

Những thông tin cần biết khi mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ …

31 thg 10, 2021 – Khi mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ , người mua cần phải nắm rõ các … thực hiện xin cấp sổ đỏ trước để đảm bảo đúng các thủ tục hợp pháp.

Đất chưa có sổ đỏ: Mẫu hợp đồng chuyển nhượng, thủ tục …

Chuyển đến Thủ tục chuyển nhượng, mua bán đất chưa có sổ đỏMua bán nhà đất chưa có sổ đỏ là vấn đề được nhiều quan tâm và tìm hiểu bởi nó …

Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ – Có nên mua …

imuabanbds.vn › tu-van › mau-hop-dong-mua-ban-nha-d…

Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ là một trong những thủ tục cần phải nắm vững khi mua bán nhà đất để tránh rủi ro trong …

3 thg 3, 2021 · Tải lên bởi KÊNH VTC14

Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Chưa Có Giấy Chứng Nhận, Sổ …

Khi mua bán nhà đất chưa có giấy chứng nhận, người mua và người bán cần xem xét kĩ, trong trường hợp nhà đất đủ điều kiện xin cấp giấy chứng nhận, sổ đỏ, …

Mẫu hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ – Tiền Land

www.tienland.vn › Tin tức › Tin tức

1. Quy trình thực hiện mua bán đất chưa có sổ đỏ

+ Bên bán làm thủ tục trình lên cơ quan nhà nước yêu cầu cấp giấy CNQSDĐ tương ứng với diện tích của mảnh đất cần bán. Để chắc chắn hơn, người mua nên kiểm tra về hồ sơ pháp lý của thửa đất với cơ quan có thểm quyền.

+ Hai bên mua bán cùng như soạn thảo mẫu hợp đồng mua bán nhà đất chưa có sổ đỏ, và thực hiện công chứng tại văn phòng công chứng trước sự có mặt của cả hai.

Quy trình thực hiện mua bán đất chưa có sổ đỏ. + Bên bán làm thủ tục trình lên cơ quan nhà nước yêu cầu cấp giấy CNQSDĐ tương ứng với diện tích của mảnh …

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua đất chưa có sổ đỏ

Mẫu hợp đồng mua bán đất viết tay chưa có sổ đỏ

Mua đất chưa có sổ đỏ có công chứng được không

Mua đất nông nghiệp không có sổ đỏ

Kinh nghiệm mua nhà không có sổ đỏ

Mua bán đất không có sổ đỏ bị phạt

Thủ tục mua đất giãn dân chưa có sổ đỏ

Mua bán đất không có giấy tờ

【#6】Thủ Tục Người Nước Ngoài Chuyển Tiền Mua Nhà Tại Việt Nam

Tôi được biết Luật Nhà ở 2014 và Luật Kinh doanh bất động sản 2014 đã cho phép người nước ngoài sở hữu nhà tại Việt Nam, tôi có người thân đang sinh sống tại nước ngoài cần chuyển tiền về Việt Nam để mua nhà. Cho tôi hỏi cần có thủ tục gì để chuyển được tiền về? Mong luật sư tư vấn giúp. Xin cảm ơn.

[email protected]

Luật sư Lê Cẩm Diệu Hà – Công ty luật TNHH Đất Luật trả lời:

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài được phép mua nhà tại Việt Nam có thể chuyển tiền để thanh toán tiền mua nhà theo một trong các hình thức sau:

– Mở tài khoản tại ngân hàng ở Việt Nam để sử dụng tài khoản đó thanh toán bằng cách chuyển khoản cho bên bán;

– Chuyển tiền trực tiếp từ nước ngoài vào tài khoản của bên bán, bên bán sẽ liên hệ với ngân hàng để chuyển đối ngoại tệ thành tiền Việt Nam. Trong trường hợp này thì phải có mã code của ngân hàng mà bên bán có tài khoản khi thực hiện thanh toán;

– Chuyển tiền mặt qua ngân hàng cho bên bán.

Chị cần lưu ý về điều kiện được mua nhà đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài như sau:

– Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy tờ sau:

Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu;

Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài thì phải còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

– Đối với cá nhân nước ngoài thì phải có hộ chiếu còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam.

Ngoài ra, nếu là cá nhân nước ngoài thì chỉ được mua nhà ở thương mại (là căn hộ chung cư hoặc nhà riêng lẻ) tại các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

CafeLand kết hợp cùng Công ty luật TNHH Đất Luật

【#7】Các Thủ Tục Phải Làm Khi Mua Bán Đất

DiaOcOnline.vn – Nhờ luật sư chỉ dùm tôi theo nội dung sau:

Tôi dự định mua 01 mảnh đất để xây nhà. Xin hỏi khi thực hiện mua bán tôi và bên bán cần phải làm các loại giấy tờ gì? làm ở đâu?, ai đo đạt,…. để tôi có đủ điều kiện hợp pháp làm sổ đỏ. Rất mong hồi âm.

Chân thành cám ơn chuyên mục!

Kính gửi: Quý bạn đọc

Café Luật – Chuyên mục hợp tác giữa Cổng thông tin và giao dịch chúng tôi và Công ty Luật Giải Phóng xin gửi đến bạn lời chào trân trọng. Theo nội dung thư bạn gửi; Căn cứ vào những quy định của pháp luật hiện hành Cafe Luật xin phúc đáp đến bạn như sau:

Để thực hiện việc mua đất để xây nhà, bạn phải đảm bảo đất chuyển nhượng phải là đất thổ cư.

Bạn và bên chủ đất phải liên hệ Phòng công chứng ký Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nếu không được công chứng, chứng thực thì Hợp đồng chuyển nhượng không có hiệu lực pháp luật.

Sau khi ký Hợp đồng chuyển nhượng bạn phải làm các thủ tục thuế (bên bán chịu thuế thu nhập cá nhân, bên mua chịu thuế trước bạ) tại Chi cục thuế quận, huyện nơi có đất. Sau khi thực hiện xong các thủ tục thuế thì bạn phải đăng ký quyên sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2003: Điều 46. Đăng ký quyền sử dụng đất

Việc đăng ký quyền sử dụng đất được thực hiện tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

1. Người đang sử dụng đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

2. Người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này;

3. Người nhận chuyển quyền sử dụng đất;

4. Người sử dụng đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đổi tên, chuyển mục đích sử dụng đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất hoặc có thay đổi đường ranh giới thửa đất;

2. Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc bản sao một trong các giấy tờ được quy định tại Khoản 1,2 và 5 Điều 50 Luật đất đai 2003;

3. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được công chứng hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất;

4. Giấy tờ về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với thửa đất.

Sau khi đã thực hiện việc mua đất xong, bạn có thể nộp hồ sơ để xin phép xây dựng tại UBNQ Quận, huyện nơi có đất. Hồ sơ xin phép xây dựng mới nhà ở trên nền đất trống gồm có:

– Ðơn xin phép xây dựng nhà ở theo mẫu, có xác nhận của UBND phường nơi tin xây dựng nhà (2 bản chính).

– Quyết định giao đất của Sở Ðịa chính thành phố (2 bản sao có chứng thực sao y).

– Giấy Giao đất của Sở Ðịa chính thành phố (2 bản sao có chứng thực sao y).

– Bản vẽ thiết kế xây dựng nhà do cơ quan thiết kế có tư cách pháp nhân thiết lập (2 bản chính + 1 bản sao không cần chứng thực sao y).

Khi xây dựng xong thì bạn làm thủ tục hoàn công công trình xây dựng (thủ tục hoàn công).

– Giấy báo kiểm tra công trình hoàn thành theo mẫu (1 bản chính).

– Giấy phép xây dựng nhà ở (1 bản sao y có chứng thực sao y), kèm theo bản vẽ thiết kế xây dựng nhà (1 bản sao không cần chứng thực sao y).

– Bản vẽ hiện trạng hoàn công (2 bản chính).

– Bản hợp đồng thi công với đơn vị có giấy phép hành nghề (1 bản sao) kèm 1 bản sao giấy phép hành nghề của đơn vị thi công (có thị thực sao y). Hoặc biên lai thu xây dựng.

* Bạn đọc vui lòng gửi nội dung được ghi bằng tiếng Việt có dấu.

Trân trọng.

Chuyên mục Café Luật

chúng tôi

【#8】Người Nước Ngoài Muốn Bán Nhà Tại Việt Nam Thì Cần Điều Kiện Và Thủ Tục Gì

1. Trường hợp người nước ngoài muốn bán nhà tại Việt nam thì cần điều kiện và thủ tục gì?

2. Khi người nước ngoài sở hữu nhà tại VIệt nam cần phải tuân theo những quy định gì; phải đóng thuế hay phải kê khai gì hàng tháng, năm.

Mong nhận được sự giúp đỡ.

Xin cảm ơn.

Café Luật – Chuyên mục hợp tác giữa Cổng thông tin và giao dịch chúng tôi và Công ty luật TNHH Đức An xin gửi đến bạn lời chào trân trọng. Theo nội dung thư bạn gửi; Căn cứ vào những quy định của pháp luật hiện hành Café Luật xin phúc đáp đến bạn như sau:

Luật sư Phạm Thị Bích Hảo, Công ty luật TNHH Đức An, Thanh Xuân, Hà Nội trả lời:

Thứ nhất: Điều kiện người nước ngoài bán nhà tại Việt Nam:

Theo điểm đ, khoản 2 Điều 161 Luật Nhà ở năm 2014 quy định về Quyền của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài

đ) Trước khi hết hạn sở hữu nhà ở theo quy định của Luật này, chủ sở hữu có thể tặng cho hoặc bán nhà ở này cho các đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; nếu quá thời hạn được sở hữu nhà ở mà chủ sở hữu không thực hiện bán, tặng cho thì nhà ở đó thuộc sở hữu nhà nước.

Về việc người nước ngoài muốn bán nhà ở tại Việt Nam theo Khoản 4, Điều 7 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở năm 2014:

4. Trường hợp trước khi hết hạn sở hữu nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài bán hoặc tặng cho nhà ở thì người mua, người được tặng cho được sở hữu nhà ở theo quy định sau đây:

a) Trường hợp bán hoặc tặng cho nhà ở cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì bên mua, bên nhận tặng cho được sở hữu nhà ở ổn định lâu dài;

b) Trường hợp bán hoặc tặng cho nhà ở cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì bên mua, bên nhận tặng cho chỉ được sở hữu nhà ở trong thời hạn còn lại; khi hết thời hạn sở hữu còn lại mà chủ sở hữu có nhu cầu gia hạn thêm thì được Nhà nước xem xét, gia hạn thêm theo quy định tại Điều 77 của Nghị định này;

c) Bên bán, bên tặng cho nhà ở phải nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Theo Khoản 8, Điều 79 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP: Nghiêm cấm tổ chức, cá nhân nước ngoài mua nhà ở để bán lại nhằm mục đích kinh doanh kiếm lời.

Theo Khoản 1 Điều 118 Luật Nhà ở 2014 Điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch

1. Giao dịch về mua bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở thì nhà ở phải có đủ điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này; b) Không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu; đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn;

c) Không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 119 Luật Nhà ở 2014 Điều kiện của các bên tham gia giao dịch về nhà ở:

1. Bên bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở phải có điều kiện sau đây:

a) Là chủ sở hữu nhà ở hoặc người được chủ sở hữu cho phép, ủy quyền để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật này và pháp luật về dân sự; trường hợp chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải là người đã mua nhà ở của chủ đầu tư hoặc người đã nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở;

b) Nếu là cá nhân thì phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự; nếu là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân, trừ trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương.

2. Bên mua, thuê, thuê mua nhà ở, bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, nhận đổi, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận thế chấp, mượn, ở nhờ, được ủy quyền quản lý nhà ở là cá nhân thì phải có điều kiện sau đây:

a) Nếu là cá nhân trong nước thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện các giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự và không bắt buộc phải có đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch;

b) Nếu là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam, phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này và không bắt buộc phải có đăng ký tạm trú hoặc đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch

Như vậy, người nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam được quyền bán nhà ở khi đang còn trong thời hạn sở hữu nhà ở và viêc mua bán không nhằm mục đích kinh doanh kiếm lời đồng thời phải đáp ứng được điều kiện về nhà ở, các bên tham gia giao dịch.

Thứ hai: Trình tự, thủ tục thực hiện giao dịch về nhà ở theo điều 120 Luật Nhà ở 2014:

1. Các bên tham gia giao dịch nhà ở thỏa thuận lập hợp đồng mua bán, cho thuê, thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở hoặc văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại (sau đây gọi chung là hợp đồng về nhà ở) có các nội dung quy định tại Điều 121 của Luật này; trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương thì chỉ cần lập văn bản tặng cho.

2. Các bên thỏa thuận để một bên thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó; trường hợp mua, thuê mua nhà ở của chủ đầu tư dự án thì chủ đầu tư có trách nhiệm làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho bên mua, bên thuê mua, trừ trường hợp bên mua, bên thuê mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho bên mua, bên thuê mua, bên nhận tặng cho, nhận đổi, nhận góp vốn, nhận thừa kế nhà ở cùng với nhận chuyển quyền sử dụng đất ở hợp pháp có nhà ở đó thì đồng thời công nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho bên nhận quyền sở hữu nhà ở.

Như vậy, hồ sơ khi thực hiện thủ tục bán nhà ở do cá nhân nước ngoài sở hữu bao gồm:

– Hợp đồng chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở (đã công chứng, chứng thực);

– Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư; bản sao có chứng thực biên bản bàn giao nhà ở;

– Biên lai nộp thuế cho việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh về việc được miễn thuế theo quy định pháp luật về thuế;

– Bản sao có chứng thực Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tương đương;

Khi sở hữu nhà ở tại Việt Nam người nước ngoài phải tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam được quy định tại Luật Đất đai năm 2013, Luật Nhà ở năm 2014, và các văn bản hướng dẫn thi hành. Theo điểm c, khoản 2 Điều 162 Và theo điểm h khoản 1 Điều 11 chủ sở hữu nhà ở là cá nhân nước ngoài thì có nghĩa vụ thanh toán tiền mua, thuê mua nhà ở thông qua tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam; Thực hiện nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước khi được công nhận quyền sở hữu nhà ở, khi thực hiện các giao dịch và trong quá trình sử dụng nhà ở theo quy định của pháp luật.

***

【#9】Nhà Có Sổ Hồng, Xây Mới, Chưa Làm Thủ Tục Hoàn Công, Mất Bao Lâu Để Hoàn Công Và Chuyển Nhượng?

Kính gửi luật sư

Gia đình chúng tôi dự định mua một căn nhà ở phường Linh Đông – Thủ Đức. Nguồn gốc ban đầu là một ngôi nhà có sổ hồng, tuy nhiên sau đó gia chủ đã xin giấy phép xây lại căn nhà mới hoàn toàn. Chủ căn nhà chưa làm thủ tục hoàn công, chỉ có bản vẽ sau khi xây nhà xong của công ty tư vấn xây dựng cấp và có con dấu của cơ quan có thẩm quyền của quận Thủ Đức.

Như thế ngôi nhà trên làm thủ tục hoàn công có được không? Nếu được thì thời gian bao lâu?

Sự đặt cọc mua bán căn nhà trên có cần ra công chứng không?

Sau khi gia chủ đã có sổ hồng thì thời gian chuyển nhượng là bao lâu, chi phí như thế nào?

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Kính gửi: Quý bạn đọc

Café Luật – Chuyên mục hợp tác giữa Cổng thông tin và giao dịch chúng tôi và Công ty Luật Giải Phóng xin gửi đến bạn lời chào trân trọng. Theo nội dung thư bạn gửi; Căn cứ vào những quy định của pháp luật hiện hành Cafe Luật xin phúc đáp đến bạn như sau:

Trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Vấn đề thứ nhất về thủ tục hoàn công:

Dựa trên những gì bạn trình bày thì căn nhà mà bạn dự định mua đã có bản vẽ cùng biên bản nghiệm thu theo hiện trạng công trình. Đây chính là cơ sở để chủ căn nhà làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà.

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 25, quyết định số 68/2010/QĐ-UBND ngày 14-9-2010 của UBND chúng tôi quy định: “Đối với công trình đã được cấp giấy phép khởi công xây dựng theo Quyết định số 204/QĐ-UB ngày 24 tháng 6 năm 1991, Giấy phép xây dựng theo Quyết định số 1328/QĐ-UB-QLĐT ngày 06 tháng 9 năm 1993, Quyết định số 3217/QĐ-UB-QLĐT ngày 26 tháng 6 năm 1997 và Quyết định số 58/2000/QĐ-UB-ĐT ngày 25 tháng 10 năm 2000 của Ủy ban nhân dân thành phố mà chưa được cơ quan có thẩm quyền trao giấy phép xây dựng chính thức (bước 2) hoặc cấp biên bản kiểm tra công trình hoàn thành, Chủ đầu tư phải liên hệ đơn vị tư vấn thiết kế có tư cách pháp nhân hoặc nhà thầu xây dựng để xác lập bản vẽ cùng biên bản nghiệm thu theo hiện trạng công trình (theo Mẫu số 8 của Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định này).”

Bạn đã có bản vẽ cùng biên bản nghiệm thu theo hiện trạng công trình nên chỉ cần làm thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản.

Vấn đề thứ hai- thủ tục chuyển nhượng nhà đất:

Theo quy định của pháp luật hiện hành, hợp đồng đặt cọc không bắt buộc phải đưa ra công chứng. Và cách thức thực hiện thủ tục mua bán nhà đất cho trường hợp của bạn như sau:

Bước 1: Các bên đến cơ quan công chứng lập hợp đồng chuyển nhượng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân tại cơ quan thuế của quận nơi có nhà, đất, nếu quá thời hạn trên sẽ bị phạt theo quy định của nhà nước. Thành phần hồ sơ gồm:

– Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)

– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký).

– Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

– CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền).

– Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

+ Thuế chuyển dịch quyền sử dụng đất gồm:

*Thuế thu nhập cá nhân: 2 %.

*Thuế trước bạ: 0,5 %

Bước 3: Hai bên tiến hành thủ tục sang tên tại Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất – Trực thuộc UBND cấp huyện nơi có mảnh đất đó. Thành phần hồ sơ gồm:

– Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.

– Hợp đồng chuyển nhượng.

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc).

– Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc).

– Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng.

– Thời hạn sang tên: 15 ngày

+ Lệ phí sang tên gồm:

-Lệ phí địa chính: 15.000 đồng/trường hợp;

-Lệ phí thẩm định: Mức thu tính bằng 0,15% giá trị (sang tên) chuyển nhượng (Tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp);

Bước 4: Nộp đủ lệ phí theo quy định và nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản với đất đã được đăng bộ sang tên bạn.

【#10】Điều Kiện, Thủ Tục Cho Người Nước Ngoài Mua Nhà Đất Tại Việt Nam

Tôi có thắc mắc mong được luật sư giải đáp giúp. Luật sư cho hỏi, người nước ngoài có được mua nhà đất tại Việt Nam không? Nếu được thì có cần điều kiện gì và hồ sơ thủ tục ra sao? Xin cảm ơn.

Luật sư Phạm Thị Bích Hảo, Giám đốc Công ty luật TNHH Đức An trả lời bạn như sau:

Trong quy định của Luật đất đai 2013 quy định người sử dụng đất bao gồm người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc tổ chức nước ngoài nếu có dự án đầu tư có quyền sử dụng đất ở Việt Nam.

Theo quy định tại điều 5 Luật đất đai 2013 thì: “Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm:

1. Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức);

2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân);

3. Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;

4. Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;

5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;

6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

7. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.”

Theo đó, bạn của bạn sẽ được sở hữu nhà ở nếu có đủ giấy tờ chứng minh đối tượng và đáp ứng điều kiện được sở hữu nhà quy định tại Nghị định 99/2015/NĐ-CP như sau:

“Điều 74. Giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

1. Đối với cá nhân nước ngoài thì phải có hộ chiếu còn giá trị có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam và không thuộc diện được quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan Đại diện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự và cơ quan Đại diện của Tổ chức quốc tế tại Việt Nam.”

Khoản 2, Điều 76 Nghị định 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở thì: “Tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam chỉ được mua, thuê mua nhà ở của chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở, mua nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại Điểm b, Khoản 4, Điều 7 của Nghị định này và chỉ được nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở của hộ gia đình, cá nhân hoặc nhận tặng cho nhà ở của tổ chức trong số lượng nhà ở theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều này tại các dự án đầu tư xây dựng nhà ở được phép sở hữu; trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài được tặng cho, được thừa kế nhà ở tại Việt Nam nhưng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì giải quyết theo quy định tại Điều 78 của Nghị định này”.

Như vậy, người nước ngoài được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại bao gồm căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ. Tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% tổng số căn hộ của một tòa nhà chung cư; trường hợp trên một địa bàn có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà có nhiều tòa nhà chung cư để bán, cho thuê mua thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% số căn hộ của mỗi tòa nhà chung cư và không quá 30% tổng số căn hộ của tất cả các tòa nhà chung cư này.

CafeLand kết hợp Công ty luật TNHH Đức An