Tổng Hợp Thủ Tục Kiểm Toán Quy Trình Tiền Lương

--- Bài mới hơn ---

  • Embassy Of The Socialist Republic Of Vietnam In Japan
  • Mất Giấy Khai Sinh Bản Chính Có Được Cấp Lại Không?
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Mua Xe Máy Trả Góp: Honda, Yamaha
  • Quy Trình Các Bước Mua Ô Tô Trả Góp Bạn Cần Biết
  • Thủ Tục Thành Lập Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn (Tnhh)
  • Tổng hợp thủ tục kiểm toán quy trình tiền lương – KIỂM TOÁN NỘI BỘ

    Quy trình, thủ tục KTNB

    Quy trình kiểm toán nội bộ là trình tự, thủ tục tiến hành công việc kiểm toán nội bộ; trình tự, thủ tục này được sắp xếp theo thứ tự phù hợp với diễn biến và yêu cầu khách quan của hoạt động kiểm toán nội bộ.

    Quy trình kiểm toán nội bộ bao gồm 4 bước chủ yếu sau:

    Bước 1: Lập kế hoạch kiểm toán (Kiểm toán hàng năm và từng cuộc kiểm toán).

    Bước 2: Thực hiện kiểm toán.

    Bước 3: Lập báo cáo kiểm toán nội bộ

    Bước 4: Kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nội bộ.

    Bước 1: Lập kế hoạch kiểm toán

    Kế hoạch kiểm toán nội bộ được lập với hai cấp độ:

    – Kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm

    – Kế hoạch từng cuộc kiểm toán nội bộ

    Bao gồm các công việc sau :

    1. Chuẩn bị cuộc kiểm toán

    Tiến hành các công việc cần thiết để chuẩn bị cho công việc lập kế hoạch kiểm toán:

    • Xem xét hệ thống kiểm soát nội bộ hiện tại

    • Tính liêm chính của BGĐ

    • Tìm hiểu chi tiết về lĩnh vực tiền lương nhân viên

    • Về tổ chức công tác kế toán tiền lương tại doanh nghiệp

    • Về phương pháp tính lương được áp dụng

    • Về hạch toán tiền lương tại doanh nghiệp

    • Về việc tuyển dụng và quản lý nhân viên

    1. Tìm hiểu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

    Tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp là một phần hết sức quan trọng mà kiểm toán viên cần thực hiện trong một cuộc kiểm soát.

    – Xác định được các loại thông tin sai sót nghiêm trọng có thể xảy ra.

    – Xem xét các nhân tố tác động đến khả năng để xảy ra các sai sót nghiêm trọng.

    – Thiết kế phương pháp kiểm toán thích hợp

    1. Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát

    Đánh giá rủi ro của doanh nghiệp: để xác định các cơ chế, thủ tục kiểm soát phù hợp. Đây là một vấn đề mang tính cảm tính, dựa nhiều vào kinh nghiệm của các kiểm toán nội bộ.

    Việc đánh giá cần được thường xuyên xem xét lại.

    Việc đánh giá cần được dựa trên hai yếu tố:

    – Xác suất xảy ra rủi ro

    – Mức độ ảnh hưởng khi rủi ro xảy ra

    Do sự giới hạn bởi chọn kiễu của các kiểm toán viên nội bộ và việc phát hiện ra các sai phạm cùng với các gian lận đã được che giấu kĩ của các bộ phận là rất khó khăn nên các kiểm toán viên không thể phát hiện ra tất cả các sai sót trọng yếu. Vì vậy luôn luôn có rủi ro kiểm toán ngay cả khi kiểm toán viên tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán đã được chấp nhận chung. Việc đưa ra mức rủi ro kiểm toán mong muốn có ý nghĩa quan trọng đối với giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán nói riêng và toàn bộ công tác tổ chức kiểm toán nói chung.

    Cụ thể hơn trong quy trình tiền lương, có 4 nhóm rủi ro kiểm soát sau :

    – Rủi ro về xác định mức lương

    – Rủi ro về tính lương

    – Rủi ro về chi trả lương

    – Rủi ro về ghi nhận & báo cáo về quy trình nhân sự tiền lương

    Trong đó, rủi ro về xác định mức lương là rủi ro có xác suất xảy ra cao nhất và nếu rủi ro này xảy ra thì hậu quả của rủi ro này cũng sẽ là lớn nhất.

    1. Chương trình kiểm toán

    2. Thủ tục kiểm soát tiền lương và các khoản trích theo lương

    Thử nghiệm kiểm soát đối với tiền lương và được thực hiện theo các chức năng của chu trình.

    Đối với chức năng tổ chức nhân sự: kiểm toán nội bộ tìm hiểu việc thực hiện các thủ tục tiếp nhận lao động, hợp đồng thuê lao động, việc phê chuẩn mức lương và tính độc lập giữa các bộ phận quản lí nhân sự với bộ phận theo dõi thời gian làm việc cũng như hạch toán, thanh toán tiền lương cho người lao động. Để thực hiện các mục tiêu đó kiểm toán nội bộ sử dụng các tài liệu thông tin về tuyển dụng, thuê mướn lao động, các văn bản, các quyết định phê chuẩn mức lương và các quyết định khen thưởng nếu có.

    Đối với việc cách li trách nhiệm giữa bộ phận quản lí lao động đối với bộ phận chấm công lao động cũng như hạch toán kế toán kết quả lao động, kiểm toán nội bộ tiến hành quan sát và kiểm tra thực tế để khẳng định sự tách biệt về trách nhiệm của các chức năng trên trong hoạt động quản lí về nhân sự và quản lí tài chính kế toán trong doanh nghiệp.

    Đối với công tác theo dõi thời gian lao động, khối lượng sản phẩm hoàn thành và lập bảng tính lương và các khoản trích theo lương:

    Chức năng này là chức năng quan trọng nhất trong chu trình tiền lương vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc hạch toán ghi sổ các chi phí về tiền lương cũng như việc hạch toán kế toán các khoản trích trên tiền lương tại doanh nghiệp. Kiểm toán nội bộ cần đánh giá các quá trình kiểm soát được thiết kế trước đó trong doanh nghiệp có khả năng ngăn ngừa và phát hiện các sai phạm trong chấm công, xác nhận công việc hoàn thành, hạch toán và ghi sổ các khoản thanh toán về tiền lương. BHYT, BHXH, KPCĐ.

    Để thực hiện các mục tiêu trên kiểm toán nội bộ cần:

    • Xem xét hệ thống tổ chức chấm công lao động hoặc kiểm nhận sản phẩm hoàn thành về tính thường xuyên cũng như về độ tin cậy của các người được giao trách nhiệm.

    • Kiểm tra thiết kế các thủ tục kiểm soát tại doanh nghiệp đối với việc thanh toán kê khai, chấm công tại từng đơn vị sản xuất (tổ, đội, phân xưởng).

    Đối với công tác thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Kiểm toán nội bộ xem xét tính độc lập trong việc phân công công việc giữa người tính lương, người chi trả lương và người theo dõi chấm công và lập bảng tính lương. Bên cạnh đó kiểm toán nội bộ đánh giá việc tổ chức chi trả tiền lương đặc biệt đối với các khoản tiền lương chưa thanh toán được theo dõi trong sổ sách kế toán như thế nào trong khi nhân viên đi vắng.

    1. Thủ tục phân tích tiền lương và các khoản trích theo lương

    So sánh số liệu các tài khoản chi phí về tiền lương với các niên độ khác: nhằm phát hiện các biến động bất thường qua đó thu thập bằng chứng hoặc xác định phạm vi kiểm tra chi tiết đối với các tài khoản chi phí tiền lương có biến động bất thường. Trong quá trình so sánh kiểm toán viên phải tính đến số lao động thay đổi trong kỳ kế toán, khối lượng công việc hoặc sản phẩm hoàn thành hoặc sự thay đổi trong định mức chi trả lương.

    So sánh tỉ lệ chi phí về tiền lương trong giá thành sản xuất hoặc doanh thu giữa kỳ này với kỳ trước: nhằm khẳng định tính hợp lí về cơ cấu chi phí giữa các kỳ kế toán. Tuy nhiên khi so sánh đối chiếu tỉ lệ này kiểm toán viên cũng phải tính đến điều kiện thực tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chẳng hạn nếu doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm thì doanh thu có thể giảm nhưng chi phí về tiền lương vẫn có thể vẫn giữ nguyên như các kỳ trước hoặc các biến động về nguyên vật liệu, về chi phí khấu hao TSCĐ mới đưa vào sử dụng cũng có thể làm thay đổi cơ cấu chi phí về tiền lương trong giá thành sản phẩm của sản phẩm hoàn thành giữa các kỳ kế toán.

    iii. Thủ tục chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương

    4.3.1. Kiểm tra tiền lương khống: thông qua kiểm tra số lượng nhân viên khống và thời gian hay khối lượng sản phẩm hoàn thành.

    4.3.2. Khảo sát việc phân bổ chi phí tiền lương:Việc tính và phân bổ chi phí tiền lương cho các đối tượng sử dụng lao động không đúng sẽ dẫn đến việc đánh giá lệch giá trị tài sản trên Bảng cân đối kế toán, sai lệch trên bảng Kết quả kinh doanh (sẽ ảnh hưởng đến chỉ tiêu sản phẩm dở dang, giá trị thành phẩm, giá vốn hàng tồn kho, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp…).

    4.3.3. Kiểm tra số dư các tài khoản trong chu trình

    Tài khoản 334: được kiểm tra thông qua số dư tiền lương, tiền thưởng và các khoản phải thanh toán khác cho công nhân viên.

    Tài khoản 338: kiểm toán viên nội bộ có thể khảo sát các khoản trích theo lương như BHXH (3383), BHYT (3384) và KPCĐ (3382) bằng cách so sánh số dư trên tài khoản chi tiết với số liệu trên bảng tính, trích BHXH, BHYT, KPCĐ và với số liệu trên bảng kê khai các khoản phải nộp về BHXH và KPCĐ và đối chiếu các khoản chi bằng tiền đã phát sinh trên các phiếu chi. Ngoài ra cần kiểm tra thời hạn tính và trích các khoản theo lương và thời hạn thanh quyết toán các khoản đó.

    Bước 2: Thực hiện kiểm toán

    Có 2 phương pháp kiểm toán: kiểm toán cơ bản và kiểm toán tuân thủ. Kiểm toán quy trình tiền lương thuộc loại kiểm toán số liệu, nên sử dụng phương pháp kiểm toán cơ bản, gồm các phương pháp sau:

    – Phương pháp phân tích đánh giá tổng quát

    – Phương pháp cân đối

    – Phương pháp kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và các số dư tài khoản

    Nội dung thực hiện kiểm toán

    1. Tìm hiểu và đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ

    Đối với kiểm toán tiền lương, KTV tìm hiểu về chính sách tiền lương của đơn vị, các phê duyệt về thay đổi mức lương bậc lương, thưởng, các khoản phúc lợi, chính sách tuyển dụng, các quy chế chấm dứt hợp đồng lao động …cũng như sự phân tách trách nhiệm giữa các phòng ban đặc biệt là phòng tổ chức lao động và phòng kế toán.

    Các loại hình kiểm soát nội bộ trong chu trình tiền lương và nhân viên được thiết lập nhằm thực hiện các chức năng của chu trình.

    Nghiệp vụ phê duyệt: cần tuyển dụng dựa trên các tiêu chí tuyển dụng lao động rõ ràng do ban quản lí phê duyệt, để tránh tuyển nhầm lao động thiếu năng lực, đạo đức.

    Ghi sổ kế toán về tiền lương: các khoản chi lương, thưởng, các khoản trích theo lương, khoản khấu trừ, thuế, phúc lợi phải được ghi chép chính xác về số học, nếu không sẽ dẫn tới trình bày sai chi phí và nợ, phân bổ chi phí nhân công không chính xác.

    Thực chi: thiết lập các thủ tục tiền lương và nhân viên cần phải tuân thủ theo sự phê chuẩn của ban quản lí, tất cả các khoản chi tiền lương phải căn cứ vào các khoản nợ đã được ghi nhận.

    Tiếp cận hệ thống sổ sách: nhằm kiểm soát đối với các khoản chi không đúng chỗ và các chi phí nhân công không được thông qua thì ban quản lí doanh nghiệp cần đưa ra chính sách nhằm hạn chế việc tiếp cận hệ thống báo cáo sổ sách nhân sự và kế toán tiền lương ở một số người có thẩm quyền. Chẳng hạn, ban quản lí có thể tạo ra các hàng rào cản trở các nhân viên không có phận sự tiếp cận tới tài liệu của bộ phận nhân sự và bộ phận tiền lương, và phân chia trách nhiệm tách bạch giữa các quyền phê duyệt, quyền ghi chép sổ sách, và quyền thanh toán tiền lương để hạn chế các hành vi gian lận.

    Phân chia trách nhiệm: để đảm bảo phân chia tách bạch các trách nhiệm thì bộ phận nhân sự cần phải tách bạch khỏi trách nhiệm tính toán lương, thưởng; lập bảng lương, thưởng; chi lương, thưởng và trách nhiệm giám sát thời gian lao động hoặc dịch vụ hoàn thành. Nếu không chức năng phê duyệt của bộ phận nhân sự sẽ phối hợp với chức năng thanh toán tiền lương dẫn tới các cơ hội tăng mức lương, bậc lương một cách cố ý vì mục đích tư lợi hoặc tạo ra nhân viên khống.

    1. Đánh giá rủi ro kiểm soát và thiết kế các thủ nghiệm kiểm soát:

    Sau khi tìm hiểu về chu trình tiền lương cũng như hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên sẽ đánh giá các rủi ro có thể xảy ra trong quy trình tiền lương của công ty. Cụ thể, các rủi ro thường gặp ở chu trình tiền lương là:

    Rủi ro về xác định mức lương

    Rủi ro về tính lương

    Rủi ro về chi trả lương

    Rủi ro về ghi nhận & báo cáo về quy trình nhân sự tiền lương

    Dựa trên các rủi ro đã được xác định, kiểm toán viên tiến hành thiết kế các thử nghiệm kiểm soát.

    •  

      Rủi ro về xác định mức lương:

    Khảo sát tổng quan chu trình tiền lương và nhân viên: bảng tính lương của đơn vị chính là cơ sở để thanh toán tiền lương, ghi chép vào sổ sách kế toán và phân bổ chi phí tiền lương, do đó nó thường là điểm xuất phát trong các cuộc khảo sát tiền lương và nhân viên.

    •  

      Rủi ro về tính lương:

    Ước tính lương:

    – Đối với các doanh nghiệp không có biến động nhiều về mức lương và số nhân công thì KTV sẽ chọn kiễu một tháng lương sau đó nhân với 12 tháng để tính ra mức lương của công ty trong một năm. Từ số ước tính này KTV so sánh với số của bộ phận tính lương nếu chênh lệch nhỏ thì bỏ qua, nếu chênh lệch lớn hơn thì yêu cầu bộ phận tính lương giải trình.

    – Đối với doanh nghiệp mà mức lương và số nhân viên thường xuyên thay đổi thì KTV sẽ tính ra mức lương trung bình một tháng của một nhân viên trong năm ngoái dựa vào hồ sơ kiểm toán kỳ trước theo công thức:

    Lương TB của 1 nhân viên = Tổng lương/ ( 12 x Số nhân viên trung bình)

    Trong đó: Tổng lương và Số nhân viên trung bình lấy trên số liệu kiểm toán năm trước

    Từ số tiền lương trung bình của một nhân viên trong kỳ trước KTV nhân với mức biến động lương trong kỳ này so với kỳ trước (số liệu về mức biến động lương năm nay so với năm trước do bộ phận tính lương giải trình) để tính ra tiền lương trung bình của một nhân viên trên một tháng trong năm nay. Sau đó KTV sẽ lấy số nhân viên trung bình của năm nay (số liệu này được phòng nhân sự cung cấp) nhân với mức lương trung bình năm nay vừa tính được và nhân với 12 tháng sẽ ra tổng tiền lương năm nay của doanh nghiệp do KTV ước tính.

    Các khảo sát tiền lương khống:Trong lĩnh vực tiền lương và nhân viên có nhiều cách khác nhau để nhân viên có thể thực hiện hành vi gian lận, tuy nhiên hình thức phổ biến nhất vẫn là “lương khống”. Lương khống có thể biểu hiện dưới hình thái là số nhân viên khống hoặc số giờ lao động hoặc số lượng sản phẩm hoàn thành khống. Để kiểm toán, KTV áp dụng 1 số thủ tục kiểm toán sau.

    Một thủ tục khác nữa là KTV chọn ra một số hồ sơ nhân viên từ sổ nhân sự nhằm tìm các nhân viên đã thôi việc đã mãn hạn hợp đồng lao động trong năm hiện hành để xác định xem các khoản thanh toán mãn hạn hợp đồng cho nhân viên này có phù hợp với chính sách của công ty hay không.

    – Số giờ, khối lượng công việc, sản phẩm hoặc lao vụ hoàn thành khống: hình thức này dễ xảy ra trong các trường hợp do việc theo dõi thời gian, giám sát và quản lí không chặt chẽ hoặc do sự móc nối giữa người giám sát với nhân viên của họ.

    Để khảo sát hình thức gian lận này các KTV tiến hành cân đối tổng số giờ công, ngày công hoặc khối lượng công việc hay lao vụ được thanh toán theo số lương với số liệu ghi chép độc lập và được kiểm tra thường xuyên của KTVNB tại từng bộ phận hoạt động. Hoặc KTV sẽ tiếp cận với quản đốc nhằm theo dõi việc chấm công của quản đốc và phỏng vấn nhân viên về việc kiểm soát giờ giấc của quản đốc.

    •  

      Rủi ro về chi trả lương:

    •  

      Rủi ro về ghi nhận & báo cáo về quy trình nhân sự tiền lương:

    Các khảo sát việc phân bổ chi phí tiền lương vào các đối tượng sử dụng lao động: việc tính và phân bổ tiền lương cho các đối tượng sử dụng lao động không đúng sẽ dẫn tới việc đánh giá sai lệch các tài sản trên bảng cân đối kế toán, sai lệch các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh chẳng hạn như sẽ làm sai lệch giá trị của các chỉ tiêu như: sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng tồn kho, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp…

    Để khảo sát nghiệp vụ này các KTV sẽ xem xét tính nhất quán trong hạch toán chi phí giữa các kỳ kế toán đối với việc phân loại các bộ phận chịu phí (bộ phận trực tiếp sản xuất, bán hàng, quản lí doanh nghiệp…). Ngoài ra KTV còn kiểm tra sơ đồ hạch toán tiền lương xem có đúng theo quy định hiện hành và chính sách đã đề ra của công ty hay không.

    Các khảo sát đối với các khoản trích theo lương: theo quy định của chính sách kế toán hiện hành, quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ là các khoản trích theo lương. Đối với các khoản này thì KTV sẽ lấy kết quả của việc kiểm toán tiền lương làm căn cứ tính ra quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ. Đồng thời đối chiếu với biên bản xác nhận của cơ quan bảo hiểm xem đơn vị có hạch toán đúng hay không.

    1. Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

    Thực hiện các phần trên.

    1. Đánh giá cuối cùng về rủi ro kiểm soát và thiết kế các thử nghiệm cơ bản

    Sau khi tiến hành các thử nghiệm kiểm soát, nếu KTV nhận thấy hệ thống KSNB của chu trình hoạt động tốt thì các khảo sát chi tiết số dư sẽ được giảm bớt và ngược lại.

    Nếu KTV nhận thấy có sự thay đổi đáng kể trong thủ tục kiểm soát hoặc trong việc áp dụng các phương pháp hạch toán mới thì KTV sẽ bổ sung thêm các thử nghiệm tuân thủ để đánh giá hệ thống KSNB hoặc là sẽ đánh giá rủi ro kiểm soát cao và sẽ không cần xem xét hệ thống KSNB mà thực hiện luôn thử nghiệm cơ bản.

    – Đối với TK 334 – Phải trả CNV: khi thực hiện thử nghiệm cơ bản KTV sẽ tiến hành thông qua số dư tiền lương, tiền thưởng và các khoản thanh toán khác cho CNV. Khi tiến hành thử nghiệm cơ bản trên số dư tiền lương KTV sẽ vận dụng các hiểu biết về các chính sách và chế độ thanh toán tiền lương của doanh nghiệp và từ đó đánh giá xem chúng có được tuân thủ một cách nhất quán hay không. Khi KTV đã xác định được chính sách của doanh nghiệp đối với tiền lương là nhất quán giữa các kỳ kế toán thì KTV sẽ bắt đầu xem xét đến thời hạn và độ tin cậy của số dư trên TK 334.

    Về các khoản tiền thưởng tính dồn tại một số doanh nghiệp, số tiền thưởng phải trả cho người lao động chưa được trả vào cuối niên độ là một khoản mục lớn, nếu không ghi chép kịp thời và chính xác sẽ dẫn tới các sai sót trọng yếu trên bảng cân đối kế toán. Để kiểm tra khoản mục này KTV sẽ xem xét tính kịp thời và chính xác trong việc ghi sổ các khoản đó thông qua việc đối chiếu với quyết định hay biên bản của ban quản lý về sự phê duyệt các khoản tiền lương đối với người lao động.

    1. Chọn kiễu kiểm toán

    Sau khi áp dụng thủ tục kiểm toán thử nghiệm, kiểm toán viên không phát hiện ra được các chênh lệch đáng kể thì kiểm toán viên bắt đầu tiến hành chọn kiễu kiểm tra chi tiết chi lương.

    Mức độ trọng yếu cho toàn bộ cuộc kiểm toán do trưởng phòng kiểm toán tính toán đặt ra ở phần lập kế hoạch kiểm toán. Chỉ số của độ tin cậy kiểm tra chi tiết được xác định ở ba mức độ:

    – Kiểm tra chi tiết ở mức độ tập trung: R= 2

    – Kiểm tra chi tiết ở mức độ trung bình: R= 1.7

    – Kiểm tra chi tiết ở mức độ thấp: R= 0.7

    Chỉ số của độ tin cậy kiểm tra chi tiết trong kiểm toán chu trình tiền lương thường là R= 1.7. Kiểm toán viên dựa vào giá trị trọng yếu MP và chỉ số của độ tin cậy kiểm tra chi tiết để xác định bước chọn kiễu theo công thức:

    Giá trị trọng yếu (MP)

    Bước chọn kiễu (J) =

    Chỉ số của độ tin cậy kiểm tra chi tiết (R)

    Dựa vào bước chọn kiễu (J), kiểm toán viên xác định số kiễu cần kiểm tra bằng cách tính:

    Giá trị của khoản mục cần kiểm tra

    Số kiễu cần kiểm tra (n) =

    Bước chọn kiễu (J)

    Bước 3: Lập báo cáo kiểm toán nội bộ

    1. a) Báo cáo bất thường

    Khi nào phát hành?

    Báo cáo bất thường trong trường hợp có các vấn đề phức tạp phát sinh trong năm tài chính:

    – Các vấn đề rủi ro mà kiểm toán nội bộ chú ý, chú ý.

    – Bộc lộ, phát sinh sự yếu kém trong hệ thống kiểm soát nội bộ tại một đơn vị hay bộ phận.

    – Các phát hiện nghiêm trọng cần có sự chỉ đạo xử lý, khắc phục của Ban lãnh đạo.

    Nội dung gì?

    Báo cáo bất thường trình bày các vấn đề phát sinh hoặc phát hiện cùng với các kiến nghị xử lý.

    1. b) Báo cáo từng cuộc kiểm toán

    Khi nào phát hành?

    – Sau khi kết thúc mỗi cuộc kiểm toán

    – Gửi cho cấp trên (BGĐ) và cho đơn vị được kiểm toán

    Nội dung gì?

    – Ngày, tháng lập báo cáo.

    – Người nhận Trưởng Ban kiểm soát HĐQT, Tổng Giám đốc.

    – Căn cứ kiểm toán.

    – Kế hoạch kiểm toán.

    – Nội dung kiểm toán, phạm vi công việc.

    – Hoạt động kinh doanh của đơn vị, cơ cấu tổ chức, đặc điểm của đơn vị.

    – Số liệu về hoạt động (mục đích của phần này là nhằm giúp nhận biết được các thông tin quan trọng về đơn vị).

    – Phạm vi công việc: Nêu rõ công việc kiểm toán thực hiện, trong đó có dẫn chiếu đến các hoạt động thuộc phạm vi kiểm toán, kỳ kiểm toán, cơ sở chọn kiễu và tỷ lệ phần trăm xử lý nghiệp vụ kiểm tra.

    – Kết quả về nội dung kiểm toán.

    – Các điểm mạnh cụ thể và các phát hiện mang tính tích cực.

    – Sai sót yếu kém trong hệ thống báo cáo, rủi ro chủ yếu được xác định và các yếu kém trong công tác quản lý rủi ro và giải trình của đơn vị được kiểm toán.

    – Kiến nghị và đề xuất chỉnh sửa và khắc phục sai sót.

    – Kiến nghị cải tiến quy trình nghiệp vụ hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức đơn vị được kiểm toán.

    1. c) Báo cáo KTNB hàng năm

    Khi nào phát hành?

    Không muộn hơn tháng 01 hàng năm, Ban Kiểm soát gửi báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch kiểm toán nội bộ năm trước và kế hoạch kiểm toán nội bộ năm tiếp theo lên Hội đồng Quản trị.

    Nội dung gì ?

    – Công việc kiểm toán nội bộ đã được thực hiện năm trước, các sai phạm đã được phát hiện.

    – Các vấn đề trọng yếu ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của DN (Các phát hiện sai sót mang tính hệ thống…).

    – Các yếu kém về phương pháp lập và về kết cấu của báo cáo quản lý, báo cáo tài chính.

    – Các kiến nghị và việc thực hiện các kiến nghị của kiểm toán nội bộ.

    – Các vấn đề quan trọng tác động, ảnh hưởng đến thực hiện kế hoạch kiểm toán nội bộ năm trước.

    [chiếu file Báo cáo KTNB [model].doc lên và diễn giải tóm tắt]

    Bước 4: Kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị của KTNB

    Kiểm tra việc thực hiện kết luận và kiến nghị kiểm toán là bước cuối cùng của một quy trình kiểm toán. Vấn đề này đảm bảo kết quả kiểm toán được sử dụng để cải tiến hoạt động quản lý tài chính, kế toán và hoạt động kinh doanh khác của đơn vị được kiểm toán.

    TIẾN HÀNH KIỂM TRA

    – Nghiên cứu, phân tích, xem xét, xử lý thông tin và số liệu để kiểm tra các kết luận, kiến nghị kiểm toán đã được thực hiện và các kiến nghị chưa được thực hiện:

    Xác định chính xác các kết luận, kiến nghị kiểm toán đơn vị đã thực hiện được và các kết luận, kiến nghị chưa làm được kèm theo các bằng chứng cụ thể, xác định rõ nguyên nhân và đưa ra hướng khắc phục;

    Các kết luận, khiến nghị chưa thực hiện, nguyên nhân, biện pháp đã thực hiện (nếu có).

    – Tập hợp và kiểm tra lại các bằng chứng, cơ sở pháp lý để kết luận đúng, sai, nguyên nhân sai phạm và trách nhiệm đối với từng sai phạm.

    – Hoàn thiện bằng chứng và lập Biên bản làm việc

    – Nội dung kiểm tra

    + Kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán về thời gian, nội dung, kết quả các công việc mà đơn vị được kiểm toán đã thực hiện. Kiểm tra các khuyến nghị nào không trả lời, đồng ý, đồng ý từng phần, không đồng ý, ý kiến trái ngược, từ chối.

    + Kiểm tra, ghi nhận, xác định các nguyên nhân các kiến nghị không được thực hiện.

    KẾT THÚC KIỂM TRA

    Báo cáo kết quả về việc đơn vị được kiểm toán thực hiện kiến nghị của KTNB lên cấp trên.

    Trong trường hợp đối tượng kiểm toán không đưa ra các biện pháp chỉnh sửa thì KTNB phải yêu cầu làm rõ và báo cáo cấp có thẩm quyền xem

    --- Bài cũ hơn ---

  • Long Nguyễn, Cia, Crma, Cisa: Giới Thiệu Các Thủ Tục Kiểm Toán Nội Bộ
  • Các Quy Trình Kiểm Soát Nội Bộ Trong Doanh Nghiệp
  • Các Thủ Tục Kiểm Soát Cần Áp Dụng
  • Kết Hôn Với Người Nước Ngoài
  • Thủ Tục Xem Xét Kết Nạp Đảng Viên
  • Quy Trình Đánh Giá Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ Trong Kiểm Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Trang Tin Điện Tử Hiệp Hội Kiểm Toán Viên Hành Nghề Việt Nam
  • Bai Giang Dien Tu Bai 7 Thu Tuc Vao Ra
  • Thủ Tục Cưới Hỏi 2 Lần Của Người Việt Nam
  • Thủ Tục Chuộc Nhà Khi Mượn Tuổi Mà Gia Chủ Cần Biết
  • Hướng Dẫn Khai Báo Tên Miền Quốc Tế Sau Khi Đăng Ký
  • Bài số 5 của Series hướng dẫn tự học F8 Audit and Assurance – Chủ đề “Hệ thống kiểm soát nội bộ “- Phần 2: Quy trình đánh giá Hệ thống kiểm soát nội bộ (Video 4 – Video 6)

    Sau khi đã mô tả các thông tin thu thập được về hệ thống KSNB của khách hàng, KTV sẽ cần thực hiện quy trình đánh giá hệ thống Kiểm soát nội bộ:

    • Thực hiện thủ tục để xác nhận các thông tin đã thu thập (“Walkthrough test”)
    • Nếu KTV tin tưởng rằng hệ thống Kiểm soát nội bộ là “strong”: thực hiện các Thử nghiệm kiểm soát “Test of controls” để đánh giá liệu có thể dựa vào các hoạt động kiểm soát không?
    • Nếu kết quả Thử nghiệm kiểm soát chỉ ra rằng hệ thống Kiểm soát nội bộ không hoạt động như kỳ vọng, KTV sẽ cần thực hiện các thủ tục phù hợp để xử lý.

    Lưu ý: Phân biệt Hoạt động kiểm soát (“Control activities”) & Thử nghiệm kiểm soát (“Test of controls”)?

    (1) Hoạt động kiểm soát “Control activities”

    Như chúng ta đã đề cập, hoạt động kiểm soát được khách hàng thiết kế để ngăn chặn, phát hiện và khắc phục các sai sót.

    Mỗi chu trình hoạt động sẽ có các hoạt động kiểm soát khác nhau. Nhưng về căn bản, các hoạt động kiểm soát có thể được chia thành 5 nhóm cơ bản:

    • Soát xét (“Performance review”)
    • Phân tách trách nhiệm (“Segregation of duties”)
    • Phê duyệt (“Authorization”)
    • Xử lý thông tin (“Information processing”)
    • Kiểm soát hiện vật (“Physical control”)

    (2) Thử nghiệm kiểm soát “Test of controls”

    Là các thủ tục kiểm tra của KTV được thực hiện để thu thập bằng chứng kiểm toán về tính hiệu quả của:

    • Thiết kế của hệ thống Kiểm soát nội bộ & kế toán
    • Hoạt động của hệ thống Kiểm soát nội bộ trong kỳ

    Tuỳ thuộc vào các hoạt động kiểm soát cụ thể của khách hàng, KTV sẽ thiết kế các thử nghiệm kiểm soát khác nhau. Tuy nhiên, các thử nghiệm kiểm soát sẽ được chia thành các nhóm cơ bản:

    • Kiểm tra tài liệu (“Inspection of documents”)
    • Phỏng vấn về hệ thống Kiểm soát nội bộ (“Enquiries”)
    • Quan sát (“Observation”)
    • Thực hiện lại (“Re-performance”)
    • Kiểm tra bằng chứng về quan điểm của quản lý (“Examination of evidence of management views”)
    • Kiểm tra hệ thống máy tính (“Testing on computerized system”)

    Trong phạm vi môn F8, chúng ta sẽ đi nghiên cứu các hoạt động kiểm soát & thử nghiệm kiểm soát cho 6 chu trình:

    • Bán hàng (“The Sales system”)
    • Mua hàng (“The purchases system”)
    • Tiền lương (“The payroll system”)
    • Hàng tồn kho (“The inventory system”)
    • Tiền (“The bank & cash system”)
    • Doanh thu & Chi phí (“Revenue & capital expenditure”)

    Trong bài viết này, chúng ta sẽ xem 2 tình huống tương ứng với 2 chu trình đầu tiên.

    Phần 1: Quy trình đánh giá Hệ thống Kiểm soát nội bộ – “Sales system”

    (1) Tình huống (Đề thi F8 – Kỳ T9/2016 – Câu 16.b)

    Điều đầu tiên chúng ta cần làm là xác định giám khảo đang yêu cầu mình làm gì? Bằng cách tập trung vào các động từ trong câu hỏi: “Identify”, “Explain” và “Provide a recommendation”

    • Identify: cần chỉ ra 7 yếu kém trong hệ thống KSNB của “Sales system” của Heraklion Co
    • Explain: giải thích rõ 7 vấn đề đã liệt kê (lý do lại là yếu kém, ảnh hưởng…)
    • Provide a recommendation: kiến nghị biện pháp phù hợp để khắc phục các vấn đề đã chỉ ra

    Tổng thời gian làm bài tối đa: 14 marks * 180 minutes/100 marks = 25 minutes

    Download: Đề thi ACCA F8 Audit and Assurance

    (2) Kiến thức cần biết về Quy trình đánh giá Hệ thống kiểm soát nội bộ cho chu trình Bán hàng

    Lưu ý: đây chỉ là những hoạt động/thủ tục cơ bản. Để đạt 1 mục tiêu kiểm soát, khách hàng có thể thực hiện nhiều hoạt động kiểm soát khác nhau. Và KTV có thể thực hiện nhiều thử nghiệm kiểm soát.

    1. Đảm bảo HHDV chỉ được cung cấp cho khách hàng có xếp hạng tín dụng tốt

    – Đơn hàng không được chấp nhận trừ khi hạn mức tín dụng được xem xét trước

    – Đơn hàng được lập theo danh sách giá & điều khoản hợp đồng đã được phê duyệt

    – Kiểm tra 1 mẫu hoá đơn đã ghi nhận xem có đầy đủ các chứng từ hỗ trợ không

    – Kiểm tra xem các hoá đơn có được đánh số trước liên tục không

    – Kiểm tra quy trình gửi đối chiếu công nợ & làm rõ chênh lệch

    4. Đảm bảo toàn bộ HHDV đã cung cấp đã được ghi nhận doanh thu đầy đủ

    – Thiết lập thủ tục & chính sách phê duyệt việc đặt mua HHDV

    – Các PO đều được phê duyệt bởi người có thẩm quyền

    – Mỗi GRNs sẽ có 1 PO được phê duyệt tương ứng

    – Trách nhiệm đặt hàng, ghi chép & thanh toán được thực hiện bởi 3 người khác nhau

    – Nhân viên nhận hàng sẽ kiểm tra PO của lô

    – Thủ kho ký duyệt vào GRNS của lô hàng đã nhận

    – PO và GRNs được đối chiếu khớp với Invoice

    – Lập bảng sao kê đối chiếu công nợ và gửi cho nhà cung cấp định kỳ. Làm rõ mọi chênh lệch

    – Xem xét quá trình gửi đối chiếu công nợ cho nhà cung cấp & thực hiện lại 1 mẫu.

    2. Đảm bảo toàn bộ giao dịch mua HHDV phát sinh đều đã được ghi nhận

    5. Đảm bảo các giao dịch mua hàng được ghi nhận đúng ký

    (3) Đáp án đề xuất

    1

    Nhân viên mua hàng (Oliver Dancer) có quyền đặt toàn bộ đơn đặt hàng < $1,000 mà không được phê duyệt. Do đó, nhân viên này có thể đặt hàng cho mục đích cá nhân, chiếm dụng tiền của công ty.

    Toàn bộ đơn hàng phải được phê duyệt bởi người có thẩm quyền. Hạn mức phê duyệt nên được phân theo nhiều cấp bậc.

    Chọn mẫu (“Select a sample”) 1 đơn đặt hàng và soát xét (“Review”) bằng chứng của việc phê duyệt. Đối chiếu chữ ký với quy định về thẩm quyền phê duyệt của công ty.

    2

    Toàn bộ đơn đặt hàng < $1,000 được thực hiện bởi Nhân viên mua hàng (Oliver Dancer) người xử lý thanh toán cho toàn bộ hoá đơn mua hàng. Thiếu sự phân chia trách nhiệm sẽ gia tăng rủi ro gian lận. Các giao dịch mua hàng “ảo” sẽ phát sinh.

    Vai trò mua hàng & thanh toán cho nhà cung cấp tương ứng cần được giao cho các nhân viên khác nhau.

    Soát xét (“Review”) File đơn đặng hàng chưa thực hiện

    3

    Giấy báo nhận hàng (GRNs) được gửi tới phòng kế toán mỗi 2 tuần. VIệc này có thể làm chậm thanh toán cho nhà cung cấp. Và các hoá đơn mua hàng không được đối chiếu với GRNs dẫn đến công nợ có thể bị ghi nhận sai.

    Bản copy của GRNs nên được gửi đến phòng kế toán định kỳ – hàng ngày. Phòng kế toán nên thực hiện kiểm tra liên tục GRNs để đảm bảo không bị sót.

    Hỏi (“Enquire”) nhân viên kế toán về tần suất nhận được GRNs để đánh giá xem GRNS có được gửi đúng kỳ không.

    4

    Giám đốc tài chính thực hiện chuyển khoản cho nhà cung cấp theo danh sách. Nhưng chỉ được cung cấp số tổng phải thanh toán mà không xem đến chi tiết cũng như chứng từ hỗ trợ. Do đó sẽ có rủi ro khoản thanh toán bị sai hoặc bị thanh toán đến nhà cung cấp “ảo”.

    Giám đốc tài chính nên soát xét (“review”) danh sách thanh toán trước khi phê duyệt. Cô ta nên đối chiếu (“reconcile”) số phải thanh toán với chứng từ hỗ trợ. Và soát xét (“review”) tên các nhà cung cấp để xem có trường hợp nào bị thanh toán 2 lần hoặc “nhà cung cấp lạ” không.

    “Observe” các thành viên thực hiện xử lý hoá đơn mua hàng và. Soát xét (“Review”) danh sách thanh toán xem có bằng chứng lưu lại về việc Giám đốc tài chính đã xem xét không. Hỏi (“Enquire”) nhân viên kế toán xem Giám đốc tài chính thường yêu cầu chứng từ hỗ trợ gì khi thực hiện việc soát xét.

    5

    Bản đối chiếu công nợ với nhà cung cấp (“Supplier statement reconciliations”) không được thực hiện dẫn đến sai sót có thể xảy ra trong việc ghi nhận chi phí & công nợ phải trả.

    Đối chiếu (“Reconcile”) công nợ với nhà cung cấp nên được thực hiện hàng tháng cho tất cả các nhà cung cấp và nên được soát xét bởi nhân viên phục trách.

    Soát xét (“Review”) File đối chiếu công nợ để đảm bảo rằng thủ tục này được thực hiện đều đặn & đã được soát xét bởi ngừơi phụ trách. Có thể thực hiện lại (“re-perform”) 1 mẫu của biên bản đối chiếu công nợ để đảm bảo rằng thủ tục này đã được thực hiện phù hợp.

    (2) Đừng nhầm lẫn giữa Hoạt động kiểm soát (“Control activity”) và Thử nghiệm kiểm soát (“Test of controls”).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Vay Vốn Kinh Doanh Ngân Hàng Agribank
  • Quy Trình, Thủ Tục, Hồ Sơ Vay Thế Chấp Ngân Hàng
  • Thủ Tục Vay Thế Chấp Tài Sản Tại Các Ngân Hàng
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Các Thủ Tục Vay Ngân Hàng Mua Nhà
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Vay Tiền Ngân Hàng Mua Nhà 2021
  • Series Bài Viết ” Hướng Dẫn Thủ Tục Kiểm Toán Cơ Bản”

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuẩn Mực Kiểm Toán Số 330
  • Thủ Tục Làm Hộ Chiếu Phổ Thông
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Hộ Chiếu (Passport) Từ A
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Xin Cấp Passport
  • Thủ Tục Làm Hộ Chiếu Chi Tiết Nhất Năm 2021
  • Thực ra từ năm trước mình cũng nhận được rất nhiều câu hỏi về các thủ tục kiểm toán và mình cũng không thể trả lời hết vì thực tế nhiều thứ mình cũng chẳng biết. Cùng với đó là thủ tục kiểm toán thì chủ yếu do kinh nghiệm của từng công ty kiểm toán tự xây dựng dựa vào kinh nghiệm của các tiền bối mỗi firms, đối với các công ty kiểm toán ra nhập các hãng kiểm toán trên thế giới thì họ thường được hỗ trợ chương trình kiểm toán chuẩn được xây dựng bằng kinh nghiệm kiểm toán hàng trăm năm ( ví dụ như Big4) sau đó có thể tùy biến các thủ tục này cho phù hợp với đặc thù của các doanh nghiệp Việt Nam.

    Nói là vậy nhưng thực tế do sự học hỏi của con người việt nam là vô bờ bến nên công nghệ kiểm toán của nhiều firms lớn cũng được áp dụng ở các công ty kiểm toán nhỏ khác.Thủ tục kiểm toán thường được các anh chị khóa trên hướng dẫn khóa dưới, trưởng nhóm hướng dẫn trợ lý cấp thấp hơn. Tuy nhiên nếu bạn là 1 trợ lý kiểm toán mới vào nghề và chưa được ai hướng dẫn hoặc đơn giản bạn là dân chuyên kiểm toán dự án hay các công ty đặc thù ( bank, bảo hiểm) và giờ chuyển sang kiểm toán doanh nghiệp sản xuất thì các thủ tục kiểm toán cơ bản cũng giúp bạn khá nhiều trong công việc. Vì vậy mình quyết định viết 1 loạt bài nhỏ về các thủ tục kiểm toán của các phần hành cơ bản để có thể giúp ích phần nào cho những người cần, cũng là cơ hội để mình tổng hợp lại những gì cần cho một mùa kiểm toán mới đầy khó khăn…

    Mình xin nhắc lại đây đều là các thủ tục cơ bản và mình nghĩ các thủ tục này bất kể công ty kiểm toán nào cũng thực hiện 🙂

    1. Thủ tục kiểm toán phần hành tiền và tương đương tiền (Done)

    2. Thủ tục kiểm toán phần hành các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng ( Done)

    3. Thủ tục kiểm toán phần hành các khoản phải thu ( Done)

    4. Thủ tục kiểm toán phần hành hàng tồn kho ( Done)

    5. Thủ tục kiểm toán phần hành chi phí trả trước (Done)

    6. Thủ tục kiểm toán phần tài sản cố định ( Done)

    7. Thủ tục kiểm toán phần hành vay và nợ ngắn/ dài hạn (Done)

    8. Thủ tục kiểm toán phần hành các khoản phải trả ( Done)

    9. Thủ tục kiểm toán phần hành thuế và các khoản phải nộp nhà nước(Done)

    10. Thủ tục kiểm toán phần hành doanh thu(Done)

    11. Thủ tục kiểm toán phần hành phải trả người lao động và các khoản trích theo lương (Done)

    12. Thủ tục kiểm toán phần hành giá vốn hàng bán (Done)

    13. Thủ tục kiểm toán phần hành doanh thu, chi phí tài chính( Done)

    14. Thủ tục kiểm toán phần hành thu nhập, chi phí khác. (Done)

    Update: Sau 3 năm mình cũng đã cố gắng hoàn thành 14 bài viết về 14 phần hành kiểm toán cơ bản cho các bạn mới ra nhập thế giới kiểm toán rồi :D, hi vọng các bạn sẽ có 1 mùa job thành công:). Nhiều thủ tục kiểm toán trong nay mình tham khảo từ tài liệu kiểm toán mẫu của VACPA.

    Thanks

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Khai Nhận Di Sản Thừa Kế Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • Thủ Tục Khai Nhận Di Sản Thừa Kế
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Nhanh Chóng Và Dễ Dàng Trong 60S
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con: Hướng Dẫn Chi Tiết Nhất
  • Long Nguyễn, Cia, Crma, Cisa: Giới Thiệu Các Thủ Tục Kiểm Toán Nội Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Thủ Tục Kiểm Toán Quy Trình Tiền Lương
  • Embassy Of The Socialist Republic Of Vietnam In Japan
  • Mất Giấy Khai Sinh Bản Chính Có Được Cấp Lại Không?
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Mua Xe Máy Trả Góp: Honda, Yamaha
  • Quy Trình Các Bước Mua Ô Tô Trả Góp Bạn Cần Biết
  • .

    Cảm nhận của học viên về khoá học CIA với Team #LongNguyenCIA

    .

    .

    🌎

     Bài dành cho người mới bắt đầu, giới thiệu về

    .

    🍀

    Thủ tục đánh giá rủi ro

    🍀

    Thử nghiệm kiểm soát (TOC)

    🍀

    Thử nghiệm cơ bản gồm: Kiểm tra chi tiết (TOD) và thủ tục phân tích

    .

    Các Thủ tục kiểm toán mà kiểm toán viên nội bộ sử dụng cũng được tham khảo từ các văn bản hướng dẫn của kiểm toán độc lập PCAOB, AICPA hay

    VSA Chuẩn

    mực kiểm toán số 500: Bằng chứng kiểm toán (Ban hành kèm theo Thông tư số

    214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)

    .

    .

    Các bằng chứng kiểm toán được thu thập bằng cách

    1) Thủ tục đánh giá rủi ro

    (Risk assessment procedures)

    Để hiểu về tổ chức và môi trường hoạt động, bao gồm kiểm soát nội bộ

    2) Thủ tục kiểm toán

    (Further audit procedures)

    2.1) Thử nghiệm kiểm soát

    (Tests of controls)

    Kiểm tra sự hữu hiệu của các kiểm soát trọng việc ngăn chặn, hoặc phát hiện và sửa chữa các trường hợp không tuân thủ

    2.1.1) Kiểm tra thiết kế hữu hiệu

    (Testing Design Effective)

    2.1.2) Kiểm tra vận hành hữu hiệu

    (Testing Operating Effective)

    2.2) Thử nghiệm cơ bản

    (Substantive procedures)

    Để phát hiện các sai sót trọng yếu

    2.2.1) Kiểm tra chi tiết

    (Tests of details)

    2.2.2) Các thủ tục phân tích cơ bản

    (Substantive analytical

    procedures)

    .

    Bảy (7) thủ tục kiểm toán được mô tả bên dưới có thể được sử dụng vào bất cứ bước nào trong mô hình trên

    .

    #AICPA

    : American

    Institute of Certified Public Accountants

    : American Institute of Certified Public Accountants

    #PCAOB

    : Public

    Company Accounting Oversight Board

    : Public Company Accounting Oversight Board

    .

    7 THỦ TỤC KIỂM TOÁN

    VAS 500

    AICPA AU-C Section 500

    PCAOB Auditing Standard No. 15

    1. Kiểm tra

    2. Quan sát

    3. Xác nhận từ bên ngoài

    4. Tính toán lại

    5. Thực hiện lại

    6. Thủ tục phân tích

    7. Phỏng vấn

    Inspection

    Observation

    External Confirmation

    Recalculation

    Reperformance

    Analytical Procedures

    Inquiry

    Inspection

    Observation

    Confirmation

    Recalculation

    Reperformance

    Analytical Procedures

    Inquiry

    .

    .

    .

    Chuẩn mực kiểm toán số

    500: Bằng chứng kiểm toán (Ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC

    ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)” để hiểu rõ hơn về các thủ tục kiểm

    toán này

    Tham khảo “: Bằng chứng kiểm toán (Ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)” để hiểu rõ hơn về các thủ tục kiểm toán này

    Các thủ tục kiểm toán nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán

    Kiểm tra

    A1.

           

    Việc kiểm tra

    bao gồm kiểm tra

    tài liệu,

    sổ

    kế toán

    hoặc chứng từ, có thể từ trong hoặc ngoài đơn vị; ở

    dạng giấy

    ,

    dạng điện tử, hoặc các dạng thức khác; hoặc kiểm

    tra tài sản hiện vật. Việc kiểm tra

    tài liệu,

    sổ

    kế toán

    chứng từ

    cung cấp các bằng chứng kiểm

    toán có độ tin cậy khác nhau, tùy thuộc vào nội dung, nguồn gốc của bằng chứng

    kiểm toán và tùy thuộc vào tính hữu hiệu của các kiểm soát đối với quá trình tạo

    lập

    ra

    tài liệu,

    sổ

    kế toán

    và chứng từ thuộc nội bộ đơn vị. Ví dụ về thủ tục

    kiểm tra trong thử nghiệm kiểm soát là kiểm tra

    tài liệu,

    sổ

    kế toán và chứng từ

    để thu thập bằng chứng về việc phê duyệt.

    A2.

           

    Một số chứng

    từ là bằng chứng kiểm toán trực tiếp về sự hiện hữu của một tài sản, ví dụ một

    chứng từ cấu thành một công cụ tài chính như cổ phiếu hoặc trái phiếu. Việc kiểm

    tra các chứng từ này có thể không nhất thiết cung cấp bằng chứng kiểm toán về

    quyền sở hữu hay giá trị. Ngoài ra, việc kiểm tra một hợp đồng đã được thực hiện

    kế toán của đơn vị, như việc ghi nhận doanh thu.

    A3.

           

    Việc kiểm tra các tài sản hữu hình có thể cung cấp

    bằng chứng kiểm toán đáng tin cậy về sự hiện hữu của các tài sản đó, nhưng

    có thể

    không

    cung cấp bằng chứng

    về quyền và nghĩa vụ của đơn vị hay giá trị của tài

    sản. Việc kiểm tra các khoản mục hàng tồn kho riêng rẽ có thể đi kèm với việc

    quan sát kiểm kê hàng tồn kho.

    Quan sát

    A4.

           

    Quan sát là việc theo dõi một quy trình hoặc thủ tục

    được kiểm toán thực hiện kiểm kê, hoặc quan sát việc thực hiện các hoạt động kiểm

    soát. Việc quan sát cung cấp bằng chứng kiểm toán về việc thực hiện một quy

    trình hoặc thủ tục, nhưng chỉ giới hạn ở thời điểm quan sát và thực tế là việc

    quan sát của kiểm toán viên có thể ảnh hưởng đến cách th

    ức

    thực hiện quy trình hoặc thủ tục đó. Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 501

    quy định và hướng dẫn chi tiết hơn về việc quan sát kiểm kê hàng tồn kho.

    Xác nhận từ bên ngoài

    A5.

           

    Xác nhận từ bên ngoài là bằng chứng kiểm toán mà kiểm

    toán viên thu thập được dưới hình thức thư phúc đáp trực tiếp của bên thứ ba

    (bên xác nhận) ở dạng thư giấy, thư điện tử hoặc một dạng khác. Thủ tục xác nhận

    từ bên ngoài thường được sử dụng để xác minh

    các cơ sở dẫn liệu

    số dư tài khoản đó. Tuy nhiên, việc xác nhận từ bên ngoài không chỉ giới hạn

    cho các số dư tài khoản. Ví dụ, kiểm toán viên có thể đề nghị xác nhận về các

    điều khoản của hợp đồng hoặc các giao dịch của đơn vị với bên thứ ba; đề nghị

    xác nhận có thể được thiết kế để tìm hiểu liệu đã có thay đổi nào đối với hợp đồng

    hay chưa và

    nội dung của các thay đổi đó

    , nếu có. Các thủ tục xác

    nhận từ bên ngoài cũng được sử dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự

    không hiện hữu của những điều kiện nhất định, ví dụ, không có một “thỏa thuận

    phụ” có thể ảnh hưởng đến việc ghi nhận doanh thu (xem hướng dẫn chi tiết trong

    Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 505).

    Tính toán lại

    A6.

           

    Tính toán lại

    là việc kiểm tra độ chính xác về mặt toán học của các

    số liệu

    . Tính toán lại có thể được thực hiện

    thủ công

    hoặc tự động.

    Thực hiện lại

    A7.

           

    Thực hiện lại

    là việc kiểm toán viên thực hiện một cách độc lập các thủ tục hoặc

    các

    kiểm soát đã được đơn vị thực hiện trước đó như một phần kiểm soát nội bộ của

    đơn vị.

    Thủ tục phân tích

    A8.

           

    Thủ tục phân tích bao gồm đánh giá thông tin tài

    chính qua việc phân tích các mối quan hệ giữa dữ liệu tài chính và phi tài

    chính. Thủ tục phân tích cũng bao gồm việc kiểm tra, khi cần thiết, các biến động

    các giá trị dự kiến (xem quy định và hướng dẫn chi tiết trong Chuẩn mực kiểm

    toán Việt Nam số 520).

    Phỏng vấn

    A9.

           

    Phỏng vấn là việc tìm kiếm thông tin tài chính và

    phi tài chính từ những người có hiểu biết bên trong hoặc bên ngoài đơn vị. Phỏng

    vấn được sử dụng rộng rãi trong suốt quá trình kiểm toán bên cạnh các thủ tục

    kiểm toán khác. Phỏng vấn có thể có nhiều hình thức, từ phỏng vấn bằng văn bản

    chính thức đến phỏng vấn bằng lời không chính thức. Việc đánh giá các câu trả lời

    phỏng vấn là một phần không thể tách rời của quá trình phỏng vấn.

    A10.

       

    Các câu trả lời phỏng vấn có thể cung cấp cho kiểm

    toán viên những thông tin mà trước đây kiểm toán viên chưa có hoặc cung cấp bằng

    chứng kiểm toán

    chứng thực

    . Ngoài ra, các câu trả lời phỏng vấn có thể cung cấp

    thông tin khác biệt đáng kể với các

    tài

    liệu,

    thông tin khác mà kiểm toán viên đã thu thập được, ví dụ thông tin về

    khả năng Ban Giám đốc khống chế kiểm soát. Trong một số trường hợp, các câu trả

    lời phỏng vấn cung cấp cơ sở để kiểm toán viên sửa đổi hoặc thực hiện các thủ tục

    kiểm toán bổ sung.

    A11.

       

    Trong trường hợp phỏng vấn về ý định của Ban Giám đốc,

    việc chứng thực bằng chứng thu thập được thông qua

    việc phỏng vấn

    là rất

    quan trọng

    nhưng

    các

    tài liệu,

    thông tin có sẵn để

    hỗ trợ cho ý định của Ban Giám đốc

    thường bị

    hạn chế. Trong trường hợp

    này,

    kiểm toán viên cần

    tìm hiểu về những việc mà Ban Giám đốc đã làm để thực

    hiện các ý định của mình, các lý do Ban Giám đốc lựa chọn thực hiện một hành động

    cụ thể, và khả năng Ban Giám đốc theo đuổi hành động cụ thể đó

    để

    cung cấp các

    tài liệu,

    thông tin

    chứng thực

    cho

    bằng chứng thu thập được thông qua phỏng vấn.

    A12.

       

    Đối với một số

    vấn đề, kiểm toán viên có thể thấy cần phải có được giải trình bằng văn bản từ

    Ban Giám đốc và Ban quản trị (trong phạm vi phù hợp) để xác nhận các câu trả lời

    phỏng vấn bằng lời (xem quy định và hướng dẫn chi tiết trong Chuẩn mực kiểm

    toán Việt Nam số 580).

    Chat với #LongNguyenCIA để được tư vấn về khoá học CIA online

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Quy Trình Kiểm Soát Nội Bộ Trong Doanh Nghiệp
  • Các Thủ Tục Kiểm Soát Cần Áp Dụng
  • Kết Hôn Với Người Nước Ngoài
  • Thủ Tục Xem Xét Kết Nạp Đảng Viên
  • Quy Trình Xét Kết Nạp Đảng Viên
  • Chuẩn Mực Kiểm Toán Số 330

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Làm Hộ Chiếu Phổ Thông
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Hộ Chiếu (Passport) Từ A
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Xin Cấp Passport
  • Thủ Tục Làm Hộ Chiếu Chi Tiết Nhất Năm 2021
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Hộ Chiếu ( Passport )
  • Chuẩn mực kiểm toán số 330: Biện pháp xử lý của

    kiểm toán viên đối với rủi ro đã đánh giá

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC

    ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)

    01. Chuẩn mực kiểm toán này quy định và hướng dẫn trách nhiệm của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán (sau đây gọi là “kiểm toán viên”) trong việc thiết kế và thực hiện các biện pháp xử lý đối với các rủi ro có sai sót trọng yếu mà kiểm toán viên đã xác định và đánh giá khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315.

    Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán (sau đây gọi là “kiểm toán viên”) phải tuân thủ các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này trong quá trình thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính.

    Giải thích thuật ngữ II/ NỘI DUNG CHUẨN MỰC Yêu cầu Biện pháp xử lý tổng thể Thủ tục kiểm toán đối với rủi ro có sai sót trọng yếu đã được đánh giá ở cấp độ cơ sở dẫn liệu

    Nội dung và phạm vi của thử nghiệm kiểm soát

    Lịch trình thử nghiệm kiểm soát

    Sử dụng bằng chứng kiểm toán thu thập được trong giai đoạn giữa kỳ

    Sử dụng bằng chứng kiểm toán thu thập được từ các cuộc kiểm toán trước

    Các kiểm soát đối với rủi ro đáng kể

    Đánh giá tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát

    Thử nghiệm cơ bản đối với các rủi ro đáng kể

    Lịch trình thực hiện thử nghiệm cơ bản

    Mức độ đầy đủ của việc trình bày và thuyết minh báo cáo tài chính Tài liệu, hồ sơ kiểm toán III/ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG Khi thực hiện Chuẩn mực này cần tham khảo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200.

    Biện pháp xử lý tổng thể (hướng dẫn đoạn 05 Chuẩn mực này)

    Thủ tục kiểm toán đối với rủi ro có sai sót trọng yếu đã được đánh giá ở cấp độ cơ sở dẫn liệu

    Nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán tiếp theo (hướng dẫn đoạn 06 Chuẩn mực này)

    Tuy nhiên, theo quy định tại đoạn 18 Chuẩn mực này, dù lựa chọn phương pháp nào thì kiểm toán viên vẫn phải thiết kế và thực hiện các thử nghiệm cơ bản cho từng nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh trọng yếu.

    Thủ tục kiểm toán trên cơ sở đánh giá rủi ro ở cấp độ cơ sở dẫn liệu (hướng dẫn đoạn 07(a) Chuẩn mực này)

    (3) Các thủ tục kiểm toán để xử lý rủi ro mà tại thời điểm cuối kỳ, đơn vị được kiểm toán lại ký kết những hợp đồng bán hàng không minh bạch hoặc có các giao dịch không được quyết toán.

    Lưu ý khi kiểm toán các đơn vị trong lĩnh vực công

    Lưu ý khi kiểm toán các đơn vị nhỏ

    Đánh giá mức độ rủi ro cao (hướng dẫn đoạn 07(b) Chuẩn mực này)

    Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát (hướng dẫn đoạn 08 Chuẩn mực này)

    Các thủ tục kiểm toán này không chỉ cung cấp những hiểu biết về công tác lập kế hoạch của đơn vị và liệu kế hoạch đó đã được thực hiện hay chưa, mà còn có thể cung cấp bằng chứng kiểm toán về tính hữu hiệu của quy trình lập kế hoạch của đơn vị trong việc ngăn ngừa và phát hiện các sai sót trọng yếu trong phân loại chi phí.

    Bằng chứng kiểm toán và độ tin cậy dự tính (hướng dẫn đoạn 09 Chuẩn mực này)

    Nội dung và phạm vi của thử nghiệm kiểm soát

    Các thủ tục kiểm toán khác kết hợp với thủ tục phỏng vấn (hướng dẫn đoạn 10(a) Chuẩn mực này)

    Phạm vi của thử nghiệm kiểm soát

    Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 530 quy định và hướng dẫn chi tiết hơn về phạm vi thử nghiệm.

    Các thử nghiệm này cũng có thể bao gồm việc xác định rằng những thay đổi của chương trình chưa được triển khai, như trường hợp đơn vị sử dụng các gói phần mềm ứng dụng mà không chỉnh sửa hoặc bảo trì các phần mềm này. Ví dụ, kiểm toán viên có thể kiểm tra hồ sơ quản trị về an ninh công nghệ thông tin để thu thập được bằng chứng kiểm toán cho thấy chưa có sự truy cập trái phép nào trong suốt giai đoạn.

    Thử nghiệm đối với các kiểm soát gián tiếp (hướng dẫn đoạn 10(b) Chuẩn mực này)

    Lịch trình thử nghiệm kiểm soát

    Khoảng thời gian tin cậy dự tính (hướng dẫn đoạn 11 Chuẩn mực này)

    Sử dụng bằng chứng kiểm toán thu thập được trong giai đoạn giữa kỳ (hướng dẫn đoạn 12(b) Chuẩn mực này)

    Sử dụng bằng chứng kiểm toán thu thập được từ các cuộc kiểm toán trước (hướng dẫn đoạn 13 Chuẩn mực này)

    A35. Trong một số trường hợp nhất định, bằng chứng kiểm toán thu thập được từ các cuộc kiểm toán trước cũng có thể cung cấp bằng chứng cho cuộc kiểm toán hiện tại nếu kiểm toán viên thực hiện các thủ tục kiểm toán để chứng minh các bằng chứng kiểm toán năm trước vẫn tiếp tục phù hợp cho cuộc kiểm toán hiện tại . Ví dụ, khi thực hiện cuộc kiểm toán trước, kiểm toán viên đã xác định là một kiểm soát tự động của đơn vị đã vận hành như dự kiến thì trong cuộc kiểm toán hiện tại, kiểm toán viên có thể thu thập bằng chứng kiểm toán để xác định liệu có thay đổi nào trong kiểm soát tự động này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm soát hay không, thông qua việc phỏng vấn Ban Giám đốc và kiểm tra sổ theo dõi để xác định các kiểm soát nào đã bị thay đổi. Bằng chứng kiểm toán về những thay đổi này có thể giúp kiểm toán viên quyết định tăng hoặc giảm bằng chứng kiểm toán cần thu thập trong giai đoạn hiện tại để đánh giá tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát.

    Các kiểm soát đã thay đổi kể từ các cuộc kiểm toán trước (hướng dẫn đoạn 14(a) Chuẩn mực này)

    Các kiểm soát không thay đổi kể từ các cuộc kiểm toán trước (hướng dẫn đoạn 14(b) Chuẩn mực này)

    Kiểm toán viên cũng sử dụng xét đoán chuyên môn để xác định khoảng thời gian thích hợp để kiểm tra lại các kiểm soát, tuy nhiên theo quy định tại đoạn 14(b) Chuẩn mực này, việc này cần được thực hiện ít nhất một lần trong 3 năm liên tục.

    Đánh giá tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát (hướng dẫn đoạn 16 – 17 Chuẩn mực này)

    Nội dung và phạm vi thử nghiệm cơ bản

    Xem xét sự cần thiết phải thực hiện thủ tục xác nhận từ bên ngoài (hướng dẫn đoạn 19 Chuẩn mực này)

    Trong trường hợp đó, bên xác nhận có thể không phản hồi, phản hồi một cách thiếu trách nhiệm hoặc có thể cố gắng hạn chế độ tin cậy của phản hồi.

    Thử nghiệm cơ bản đối với các rủi ro đáng kể (hướng dẫn đoạn 21 Chuẩn mực này)

    Lịch trình thực hiện thử nghiệm cơ bản (hướng dẫn đoạn 22 – 23 Chuẩn mực này)

    Sử dụng bằng chứng kiểm toán thu thập được trong giai đoạn giữa kỳ (hướng dẫn đoạn 22 Chuẩn mực này)

    Các sai sót được phát hiện tại thời điểm kiểm toán giữa kỳ (hướng dẫn đoạn 23 Chuẩn mực này)

    Mức độ đầy đủ của việc trình bày và thuyết minh báo cáo tài chính (hướng dẫn đoạn 24 Chuẩn mực này)

    Đánh giá tính đầy đủ và thích hợp của bằng chứng kiểm toán (hướng dẫn đoạn 25 – 27 Chuẩn mực này)

    Tài liệu, hồ sơ kiểm toán (hướng dẫn đoạn 28 Chuẩn mực này)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Series Bài Viết ” Hướng Dẫn Thủ Tục Kiểm Toán Cơ Bản”
  • Thủ Tục Khai Nhận Di Sản Thừa Kế Theo Quy Định Của Pháp Luật
  • Thủ Tục Khai Nhận Di Sản Thừa Kế
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Với Người Nước Ngoài
  • Thủ Tục Đăng Ký Kết Hôn Nhanh Chóng Và Dễ Dàng Trong 60S
  • Cách Viết Cv Ngành Kế Toán/kiểm Toán Cho Người Ít Kinh Nghiệm

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Cv Ngành Kế Toán 2021
  • Hướng Dẫn Viết Cv Tiếng Nhật
  • Mẫu Mục Tiêu Nghề Nghiệp Bằng Tiếng Anh Cho Sinh Viên Mới Ra Trường
  • Cách Viết Cv Part Time Cho Sinh Viên
  • Viết Cv Xin Việc Part Time “đốn Tim” Nhà Tuyển Dụng!
  • Cách viết CV Ngành Kế Toán/Kiểm Toán cần tỉ mỉ, rõ ràng như khi bạn làm báo cáo về tài chính. Bên cạnh đó cần bổ sung các yếu tố về kỹ năng để thuyết phục nhà tuyển dụng.

    Quan hệ giữa ngành Kiểm toán, Kế toán

    Điểm giống nhau

    Điểm khác nhau

    Nếu như kế toán là nghề tiếp nhận, xử lý và đánh giá, phân tích và ghi chép các số liệu chi tiết về tài chính của doanh nghiệp thì kiểm toán lại có nhiệm vụ kiểm tra, xác minh tính trung thực của số liệu đó nhằm đưa ra ý kiến, kiến nghị đề xuất để điều chỉnh hoạt động kế toán được rõ ràng, chính xác hơn, đảm bảo thông tin, số liệu đó tuân thủ các chuẩn mực và các quy định hiện hành của Nhà nước.

    Báo cáo của kế toán nếu có báo cáo của kiểm toán đi cùng sẽ có giá trị hơn nhiều, tăng độ tin tưởng và phản ánh khá rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên, do dựa vào số liệu kế toán nên báo cáo của kiểm toán cũng chỉ tương đối chính xác.

    Tình trạng lao động ngành Kiểm toán/Kế toán hiện nay

    Ngày nay, với sự phát triển của kinh tế – thương mại, các công ty, doanh nghiệp được thành lập rất nhiều, hoạt động kinh doanh mạnh mẽ. Kéo theo đó, nhu cầu tuyển dụng nhân sự ngành Kế toán/ Kiểm toán tăng cao.

    Cả hai nghề này đều có môi trường làm việc chung trong các phòng ban, bộ phận tài chính của công ty, doanh nghiệp. Nghề kiểm toán còn là một phần cực kỳ quan trọng trong bộ máy Nhà nước. Kiểm toán Nhà nước do Quốc hội thành lập, nhằm quản lý tài chính của Nhà nước một cách minh bạch nhất, hạn chế tình trạng tham nhũng.

    Nghề Kiểm toán/Kế toán dễ dàng được trọng dụng vào các vị trí tốt trong doanh nghiệp, nhận mức lương thưởng, hậu đãi cao. Với các kế toán viên có kinh nghiệm từ 3 năm trở lên, các công ty phải trả cho họ từ 5 triệu – 7 triệu đồng trở lên; đối với kiểm toán có kinh nghiệm tương đương, mức lương từ 7 triệu – 10 triệu đồng; với kiểm toán Nhà nước, các khoản hậu đãi không dưới 10 triệu đồng.

    Ứng viên ít kinh nghiệm vẫn có thể tự tin viết CV xin việc ngành Kế Toán/Kiểm Toán

    Đối với các kiểm toán viên, kế toán viên có thâm niên nhiều năm, họ xin việc rất dễ dàng, thậm chí các doanh nghiệp sẵn sàng mở cửa chào đón họ về làm việc. Tuy nhiên, đối với những sinh viên ngành này mới ra trường hoặc người ít kinh nghiệm lại rất khó tìm được việc làm hoặc công việc lương thấp. Vì thế, muốn tìm được việc làm như ý, ứng viên cần học được cách viết CV Ngành Kế Toán/Kiểm Toán để gây ấn tượng với nhà tuyển dụng ngay từ lần đầu tiên.

    Tỉ lệ chọi xin việc ngành này là khá cao, vì thế nếu CV của bạn mờ nhạt thì đừng mong nhà tuyển dụng để mắt tới. Cũng như nhiều ngành khác, ứng viên cần nắm vững kỹ năng viết CV (sơ yếu lý lịch) để nhà tuyển dụng thấy được năng lực của bạn và đánh giá xem bạn có đáp ứng được công việc của họ hay không.

    Thông thường, một CV nghề Kiểm toán/ Kế toán cần có: Giới thiệu chung về bản thân, Mục tiêu nghề nghiệp, Trình độ, bằng cấp, Kinh nghiệm chuyên môn, Kỹ năng và các thông tin bổ sung khác. Vì ngành này phải có trình độ chuyên môn chính xác tuyệt đối nên trong phần CV, bạn phải nhấn mạnh vào bằng cấp và kinh nghiệm thực tập, làm việc của mình dù cho có ít ỏi đi chăng nữa.

    Cách viết CV Ngành Kế Toán/Kiểm Toán cho người ít kinh nghiệm

    1. Giới thiệu bản thân

    Phần mô tả về bạn là yếu tố quyết định xem nhà tuyển dụng có muốn thuê bạn hay không. Mở đầu một CV chán ngắn sẽ biến sơ yếu lý lịch trở thành tờ giấy nháp. Vì thế, hãy tóm tắt bản thân bạn một cách ấn tượng và dễ hiểu nhất.

    Phần giới thiệu về bản thân chỉ nên mô tả ngắn gọn các thông tin: Tên tuổi, địa chỉ, số điện thoại, email liên hệ (sử dụng tên email chuyên nghiệp, tránh dùng những cái tên mù mờ, khó hiểu), vị trí ứng tuyển và sử dụng ảnh chụp chính diện, rõ mặt, lịch sự.

    2. Mục tiêu nghề nghiệp

    Lỗi thường gặp của các ứng viên chính là viết CV một cách chung chung, không rõ ràng theo từng ngành. Bạn là ứng viên ngành Kế Kiểm, cần cho nhà tuyển dụng biết bạn tha thiết với nghề này, vì suy cho cùng đây là nghề khá “khô khan”.

    Hãy cho nhà tuyển dụng thấy đam mê của bạn bằng việc sử dụng các cụm từ: “muốn phát triển kỹ năng phân tích”, “muốn học hỏi và nâng cao kỹ năng sử dụng các công cụ, phần mềm kế toán cao cấp của công ty”, “muốn cải thiện kỹ năng tính toán và toán học”, “bồi dưỡng khả năng suy luận, giải quyết vấn đề của bản thân”, “cống hiến những kiến thức bản thân học được cho công ty”,… Tóm lại, hãy cho họ biết bạn rất cầu thị với công việc.

    3. Trình độ, bằng cấp

    Vì bạn là ứng viên ít kinh nghiệm, vì thế bằng cấp bạn đưa ra rất quan trọng. Hãy nhấn mạnh vào những thành tích bạn có được trong phần này. Cùng với bằng cấp, nơi tốt nghiệp, hãy chỉ ra cụ thể những điều bạn học được trong thời gian ngồi trên ghế nhà trường.

    Với công việc kế toán, kiểm toán, những kiến thức về luật thuế, tính toán, định khoản sẽ là những điểm mạnh giúp bạn gây ấn tượng với nhà tuyển dụng. Kiến thức chuyên môn được đưa vào CV càng nhiều, nhà tuyển dụng sẽ càng yên tâm về năng lực hoàn thành công việc dù bạn chưa có nhiều kinh nghiệm.

    Bên cạnh đó, thông thạo tiếng Anh cũng phục vụ rất tốt cho quá trình làm việc của bạn. Vì thế, nếu bạn có các bằng cấp ngoại ngữ, chứng chỉ thực hành tiếng Anh thì hãy mang ra cho nhà tuyển dụng xem.

    4. Kinh nghiệm làm việc

    Với phần này, bạn sẽ khá lúng túng khi bản thân chưa có nhiều kinh nghiệm. Đừng lo vì nhà tuyển dụng cũng đã biết bạn mới ra trường từ phần giới thiệu. Thay vì liệt kê những nơi làm việc, vị trí làm việc như các kế toán viên, kiểm toán viên dày dặn lâu năm, bạn hãy thể hiện những bài khóa luận, dự án nghiên cứu hay công ty bạn từng thực tập. Hãy kể về những hạch bản hạch toán hóa đơn, kê khai thuế, lập báo cáo tài chính,… bạn từng được hướng dẫn làm hoặc tự hoàn thiện khi thực tập, điều đó mang lại rất nhiều lợi ích.

    Dù đây không phải là những nơi thể hiện được nhiều chuyên môn nhưng ít ra nó chứng tỏ bạn từng có kinh nghiệm làm việc. Tự đưa ra những gì bạn đã học hỏi được, trả lời xem kiến thức đó sẽ phục vụ được gì cho công việc bạn sắp làm, đó chính là kinh nghiệm của bạn. Những điều mới mẻ trong thời gian bạn học và thử đi làm đôi khi còn khiến nhà tuyển dụng thích thú hơn cả ngôn từ chuyên môn khô khan.

    Ngoài ra, tiếng Anh chuyên ngành Kế Kiểm rất quan trọng, khi còn ngồi trên ghế nhà trường ắt hẳn bạn cũng được học điều này. Nếu bạn là người đọc thông hiểu thạo ngoại ngữ, hãy “khoe” điều đó với nhà tuyển dụng. Còn trong trường hợp ngược lại, hãy cho họ biết bạn đang trong quá trình cố gắng hoàn thiện tiếng Anh của bản thân.

    Nhấn mạnh kỹ năng trong CV Kiếm toán/Kế Toán

    Hãy cho nhà tuyển dụng biết bạn thông thạo những phần mềm, công cụ kế toán chuyên dụng nào hoặc ít nhất là bạn đã sử dụng nó bao giờ chưa. Thêm vào đó, nếu bạn đã tham gia các khóa học về kỹ năng làm báo cáo tài chính, báo cáo thuế,… thì hãy mạnh dạn viết vào CV vì yếu tố này rất đắt giá.

    Bên cạnh đó, những kỹ năng mềm như sắp xếp quản lý công việc, kỹ năng phân tích, kỹ năng đưa ra quyết định, giao tiếp và kỹ năng thích ứng với môi trường mới, teamwork,… là yếu tố giúp người tuyển dụng đánh giá cao ứng viên ngành Kế Kiểm. Thường các nhà tuyển dụng ít khi nhìn vào bảng thành tích để đánh giá thực lực của bạn, vì thế hãy nhớ kỹ năng và kinh nghiệm mới là điều quan trọng.

    Hà Định

    Nguồn: https://timviec.com.vn/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mỗi Nghề Một Mẫu Cv: Kế Toán
  • Các Chuyên Gia Tuyển Dụng Gợi Ý Cách Viết Mẫu Cv Dành Cho Nhân Viên Bán Hàng Ngành Bán Lẻ
  • Tuyển Tập Cách Viết Cv Cho Công Việc Bán Hàng Và Tiếp Thị
  • Cách Viết Cv Tiếng Anh Hoàn Hảo & Ấn Tượng
  • Mách Bạn Cách Viết Cv Cho Sinh Viên Mới Ra Trường Ấn Tượng Nhất
  • Thủ Tục Khai Quyết Toán Thuế Tndn

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Quyết Toán Thuế Đối Với Doanh Nghiệp Giải Thể
  • Hồ Sơ, Trình Tự, Thủ Tục Cấp Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư
  • Hồ Sơ, Trình Tự, Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Của Ubnn Cấp Tỉnh
  • Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư Theo Luật Đầu Tư Năm 2014.
  • Thủ Tục Quyết Định Chủ Trương Đầu Tư
  • [Hình]

    1. Hồ sơ kê khai quyết toán thuế TNDN

    – Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN.

    – Báo cáo tài chính năm.

    – Các phụ lục kèm theo tờ khai quyết toán thuế (nếu có) như:

    + Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1A/TNDN, mẫu số 03-1B/TNDN, mẫu số 03-1C/TNDN.

    + Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN.

    + Các Phụ lục về ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có) như: 03-3A/TNDN, 03-3B/TNDN, 03-3C/TNDN….

    2. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp

    – Trình tự thực hiện:

    + Bước 1. Người nộp thuế thuộc diện khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, lập hồ sơ và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm; chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm), kể từ ngày có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động đối với trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.

    + Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận:

    ++ Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

    ++ Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của cơ quan thuế.

    ++ Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận, kiểm tra, chấp nhận hồ sơ khai thuế do cơ quan thuế thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử.

    – Cách thức thực hiện:

    + Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế

    + Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính.

    + Hoặc gửi bằng văn bản điện tử qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.

    3. Địa điểm nộp hồ sơ quyết toán TNDN

    Theo khoản 1 Điều 12 Thông tư 156/2013/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 151/2014/TT-BTC), doanh nghiệp nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN theo các địa điểm sau:

    – Nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

    – Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hạch toán độc lập thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.

    – Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế TNDN; khi nộp hồ sơ khai thuế TNDN, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc.

    Bài viết: Thủ tục khai quyết toán thuế TNDN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Quyết Toán Thuế Để Giải Thể Công Ty
  • Thủ Tục Quyết Toán Thuế Khi Chuyển Địa Điểm Kinh Doanh
  • Thủ Tục Quyết Toán Thuế Khi Sáp Nhập Doanh Nghiệp ” Kế Toán Lê Ánh
  • Thủ Tục Quyết Toán Thuế Khi Chia Tách Doanh Nghiệp
  • Thủ Tục Quyết Toán Thuế Khi Sáp Nhập Doanh Nghiệp
  • Mẫu Đơn Xin Việc Vào Kiểm Toán Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Thuận Tình Bản Do Tòa Án Phát Hành Năm 2021
  • Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Bản Word
  • Mẫu Đơn Xin Cấp Visa Đi Nhật Bản
  • Mẫu Đơn Xin Đăng Ký Kết Hôn
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Viettel
  • Mẫu Đơn Xin Việc Vào Kiểm Toán Nhà Nước, Đề Thi Kiểm Toán Nhà Nước, Vai Trò Của Hiến Pháp Trong Việc Kiểm Soát Quyền Lực Nhà Nước, Tài Liệu ôn Thi Kiểm Toán Nhà Nước, Dự Thảo Luật Kiểm Toán Nhà Nước, Tham Luận Kiem Toan Nha Nuoc, Tài Liệu ôn Thi Kiểm Toán Nhà Nước 2021, Dự Thảo Luật Kiểm Toán Nhà Nước Sửa Đổi, Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Kiểm Toán Nhà Nước, Mẫu Giấy Làm Việc Của Kiểm Toán Viên, Tiêu Chí Cơ Bản Xét Khen Thưởng Phong Trào Thi Đua Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nh, Quyết Định Khen Thưởng Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Mẫu Giấy Chứng Nhận Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Bài Tham Luận Nữ Công Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Tham Luận Nữ Công Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Tham Luận Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, 4 Tiêu Chuẩn Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Báo Cáo Tham Luận Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Giỏi Viêc Nước Đảm Viẹc Nhà Trong Công Ty, Bài Tham Luận Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Báo Cáo Kết Quả Phong Trào Thi Đua Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Bài Tham Luận Phụ Nữ Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Tiêu Chí Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Báo Cáo Tổng Kết Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Bao Tong Ket Gioi Viec Nuoc Dam Viec Nha, Góp ý Dự Thảo Quy Trình Kiểm Sát Việc Giải Quyết Các Vụ Việc Theo Thủ Tục P, Gioi Viẹc Nuóc Dam Việc Nhà, Báo Cáo Sơ Kết Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Mong Muốn Tìm Công Việc Gần Nhà, Được Làm Việc Cho Một Công Ty Có Yếu Tố Nước Ngoài Với Mức Lương ổn, Mong Muốn Tìm Công Việc Gần Nhà, Được Làm Việc Cho Một Công Ty Có Yếu Tố Nước Ngoài Với Mức Lương ổn, Thông Tư Số 46/2017/tt-bca Quy Định Về Kiểm Tra, Tập Huấn Nghiệp Vụ Kiểm Tra An Toàn Về Pccc Của Lực, Thông Tư Số 46/2017/tt-bca Quy Định Về Kiểm Tra Tập Huấn Nghiệp Vụ Kiểm Tra An Toàn Về Pccc, Thông Tư Số 46/2017/tt-bca Quy Định Về Kiểm Tra, Tập Huấn Nghiệp Vụ Kiểm Tra An Toàn Về Pccc Của Lực, Đơn Xin Việc Vào Nhà Nước, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Nhà Nước, Mẫu Đơn Xin Việc Vào Nhà Nước, Mẫu Đơn Xin Việc Nhà Nước, Những Bài Kiểm Tra Cười Ra Nước Mắt, Cơ Chế Kiểm Soát Quyền Lực Nhà Nước, Tiết Kiệm Và Bảo Vệ Nguồn Nước, Bài Kiểm Tra Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế, Mẫu Đơn Đề Nghị Kiểm Tra Đồng Hồ Nước, Mẫu Đơn Xin Việc Vào Cơ Quan Nhà Nước Doc, Mẫu Đơn Xin Việc Vào Cơ Quan Nhà Nước, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Vào Cơ Quan Nhà Nước, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Nhà Nước, Đơn Xin Nghỉ Việc Nhà Nước, Đơn Xin Việc Cơ Quan Nhà Nước, Đơn Xin Thôi Việc Nhà Nước, Đơn Xin Việc Vào Cơ Quan Nhà Nước, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Nhà Nước, Cách Tìm Kiếm Tài Liệu Nước Ngoài, Danh Mục Hàng Hoá Phải Kiểm Tra Nhà Nước, Đơn Xin Thôi Việc Tại Cơ Quan Nhà Nước, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc ở Cơ Quan Nhà Nước, Thủ Tục Xin Thôi Việc ở Cơ Quan Nhà Nước, Đơn Xin Nghỉ Việc Cơ Quan Nhà Nước, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Cơ Quan Nhà Nước, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Cơ Quan Nhà Nước Doc, Đơn Xin Thôi Việc ở Cơ Quan Nhà Nước, Mẫu Đơn Xin Việc ở Công Ty Nước Ngoài, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Cơ Quan Nhà Nước, Đơn Xin Nghỉ Việc ở Cơ Quan Nhà Nước, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc ở Cơ Quan Nhà Nước, Đơn Xin Thôi Việc Cơ Quan Nhà Nước, Xin Nghĩ Việc Cơ Quan Nhà Nước , Đơn Xin Nghỉ Việc Đi Nước Ngoài, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Tại Cơ Quan Nhà Nước, Báo Cáo Kết Quả Làm Việc Với Đoàn Nước Ngoài, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Tại Cơ Quan Nhà Nước, Mẫu Viết Đơn Xin Việc Vào Cơ Quan Nhà Nước, Bài Kiểm Tra Quản Lý Nhà Nước Ngạch Chuyên Viên, Bản Kiểm Điểm Thời Gian ở Nước Ngoài, Danh Mục Hàng Hóa Kiểm Tra Chất Lượng Nhà Nước, Vai Trò Của Nhà Nước Trong Việc Đảm Bảo An Sinh Xã Hội ở Việt Nam, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Trong Cơ Quan Nhà Nước, Đơn Xin Thôi Việc Trong Cơ Quan Nhà Nước, Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Cơ Quan Nhà Nước, Đơn Xin Thôi Việc Của Công Chức Nhà Nước, Đơn Xin Thôi Việc Công Chức Nhà Nước, Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Kiểm Toán, Tăng Cường Kiểm Soát Chi Đầu Tư Xây Dựng Cơ Bản Từ Ngân Sách Nhà Nước, Quy Định Của Tỉnh ủy Thanh Hóa Về Viẹc Đảng Viên Đi Nước Ngoài, Tìm Kiếm Việc Làm, Bài Kiểm Tra Iq Xin Việc, Bài Tập Về Kế Toán Nhà Nước, Văn Bản Đề Nghị Đăng Ký Việc Thành Lập Văn Phòng Đại Diện Chi Nhánh ở Nước Ngoài (mĐ-01), Mẫu Bản Kiểm Điểm Sự Việc, Bản Kiểm Điểm Sự Việc, Bản Kiểm Điểm Sau Thử Việc, Mẫu Đơn Xin Việc Vào Viện Kiểm Sát, Báo Cáo Kế Hoạch Cấp Nước An Toàn, Dự Toán Điện Nước, Dự Toán Lắp Đặt Đường ống Nước, Bản Kiểm Điểm Quá Trình Thử Việc, Mẫu Bản Kiểm Điểm Quá Trình Thử Việc, Kế Hoạch Làm Việc Với Đoàn Kiểm Tra, Kế Hoạch Làm Việc Của Ban Kiểm Soát, Dự Toán Xây Rãnh Thoát Nước, Dự Toán Ngân Sách Nhà Nước,

    Mẫu Đơn Xin Việc Vào Kiểm Toán Nhà Nước, Đề Thi Kiểm Toán Nhà Nước, Vai Trò Của Hiến Pháp Trong Việc Kiểm Soát Quyền Lực Nhà Nước, Tài Liệu ôn Thi Kiểm Toán Nhà Nước, Dự Thảo Luật Kiểm Toán Nhà Nước, Tham Luận Kiem Toan Nha Nuoc, Tài Liệu ôn Thi Kiểm Toán Nhà Nước 2021, Dự Thảo Luật Kiểm Toán Nhà Nước Sửa Đổi, Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Kiểm Toán Nhà Nước, Mẫu Giấy Làm Việc Của Kiểm Toán Viên, Tiêu Chí Cơ Bản Xét Khen Thưởng Phong Trào Thi Đua Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nh, Quyết Định Khen Thưởng Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Mẫu Giấy Chứng Nhận Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Bài Tham Luận Nữ Công Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Tham Luận Nữ Công Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Tham Luận Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, 4 Tiêu Chuẩn Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Báo Cáo Tham Luận Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Giỏi Viêc Nước Đảm Viẹc Nhà Trong Công Ty, Bài Tham Luận Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Báo Cáo Kết Quả Phong Trào Thi Đua Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Bài Tham Luận Phụ Nữ Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Tiêu Chí Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Báo Cáo Tổng Kết Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Bao Tong Ket Gioi Viec Nuoc Dam Viec Nha, Góp ý Dự Thảo Quy Trình Kiểm Sát Việc Giải Quyết Các Vụ Việc Theo Thủ Tục P, Gioi Viẹc Nuóc Dam Việc Nhà, Báo Cáo Sơ Kết Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Mong Muốn Tìm Công Việc Gần Nhà, Được Làm Việc Cho Một Công Ty Có Yếu Tố Nước Ngoài Với Mức Lương ổn, Mong Muốn Tìm Công Việc Gần Nhà, Được Làm Việc Cho Một Công Ty Có Yếu Tố Nước Ngoài Với Mức Lương ổn, Thông Tư Số 46/2017/tt-bca Quy Định Về Kiểm Tra, Tập Huấn Nghiệp Vụ Kiểm Tra An Toàn Về Pccc Của Lực, Thông Tư Số 46/2017/tt-bca Quy Định Về Kiểm Tra Tập Huấn Nghiệp Vụ Kiểm Tra An Toàn Về Pccc, Thông Tư Số 46/2017/tt-bca Quy Định Về Kiểm Tra, Tập Huấn Nghiệp Vụ Kiểm Tra An Toàn Về Pccc Của Lực, Đơn Xin Việc Vào Nhà Nước, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Nhà Nước, Mẫu Đơn Xin Việc Vào Nhà Nước, Mẫu Đơn Xin Việc Nhà Nước, Những Bài Kiểm Tra Cười Ra Nước Mắt, Cơ Chế Kiểm Soát Quyền Lực Nhà Nước, Tiết Kiệm Và Bảo Vệ Nguồn Nước, Bài Kiểm Tra Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế, Mẫu Đơn Đề Nghị Kiểm Tra Đồng Hồ Nước, Mẫu Đơn Xin Việc Vào Cơ Quan Nhà Nước Doc, Mẫu Đơn Xin Việc Vào Cơ Quan Nhà Nước, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Vào Cơ Quan Nhà Nước, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Nhà Nước, Đơn Xin Nghỉ Việc Nhà Nước, Đơn Xin Việc Cơ Quan Nhà Nước, Đơn Xin Thôi Việc Nhà Nước, Đơn Xin Việc Vào Cơ Quan Nhà Nước,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Bộ Hồ Sơ Xin Việc Online
  • Mẫu Đơn Xin Vào Đảng Và Thủ Tục Xem Xét Kết Nạp Đảng
  • Giấy Đơn Xin Xác Nhận Nhân Sự
  • Tổng Hợp Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Tiếng Anh Chắc Chắn Bạn Sẽ Cần
  • Cách Viết Đơn Xin Nghỉ Phép Bằng Tiếng Anh
  • Học Kiểm Thử Api Trong 10 Phút

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Tool Swagger Ui
  • Cách Viết Rails Api Document
  • Tôi Đã Viết Api Document Cho Dự Án Như Thế Nào?
  • Viết Api Document Cho Dự Án Sử Dụng Laravel
  • Tạo Ứng Dụng Android Đơn Giản Đưa Lên Google Play Trong 10 Tiếng
  • API là gì?

    API là từ viết tắt của Application Programming Interface.

    Nó cho phép kết nối và trao đổi dữ liệu giữa hai hệ thống phần mềm riêng biệt. Một hệ thống phần mềm có thể nhúng các API bao gồm các hàm/thủ tục con(functions/sub-routines) mà có thể chạy bởi một hệ thống phần mềm khác.

    Kiểm thử API là gì?

    Kiểm thử API là hoàn toàn khác biệt với kiểm thử GUI và các thành phần chủ yếu khác trong tầng business logic của kiến trúc phần mềm. Loại kiểm thử này không tập trung vào phần giao diện và thao tác giao diện của một ứng dụng.

    Thay vì sử dụng các đầu vào(bàn phím) và đầu ra tiêu chuẩn, trong kiểm thử API, bạn có thể sử dụng một phần mềm để gửi các yêu cầu đến API, nhận đầu ra và ghi lại phản hồi của hệ thống.

    Kiểm thử API yêu cầu một ứng dụng để tương tác với API. Để có thể kiểm thử một API, ban cần:

    • Sử dụng tool kiểm thử để điều khiển API
    • Viết các câu lệnh để kiểm thử API

    Thiết lập môi trường kiểm thử API

    • Kiểm thử API khác với các loại kiểm thử khác vì giao diện(GUI) chưa có, nên bạn buộc phải thiết lập môi trường khởi tạo mà gọi API với các tham số yêu cầu và sau đó kiểm tra kết quả trả về.

    • Vì vậy để thiết lập môi trường kiểm thử cho API là khá phức tạp.

    • Cơ sở dữ liệu và server nên được cấu hình như yêu cầu của ứng dụng.

    • Sau khi tất cả các thiết lập đã hoàn tất, Các API Function nên được gọi để kiểm tra xem API có hoạt động hay không

    Các loại đầu ra của một API

    Đầu ra của API có thể là:

    1. Bất kỳ kiểu dư liệu nào
    2. Trạng thái(Pass hoặc Fail)
    3. Gọi tới một hàm API khác

    Bất kỳ kiểu dữ liệu nào

    Ví dụ: Đây là một hàm API cần phải nhập hai số nguyên

    Các số được nhập vào như là tham số đầu vào. Đầu ra nên là tổng của hai số nguyên. Đây là đầu ra cần phải kiểm tra với kết quả dự kiến.

    Cách gọi cần phải thực hiện là:

    Ngoại lệ càn phải xử lý nếu số nhập vào vượt quá giới hạn của sô nguyên (integer)

    Trạng thái(Pass hoặc Fail)

    Chúng trả về vất kỳ giá trị như True (trong trường hợp thành công) hoặc False (trong trường hợp lỗi) như là đầu ra.

    Sẽ cần nhiều hơn một test case, có thể gọi các hàm trong các đoạn mã và sau đó kiểm tra các thay đổi trong cơ sở dữ liệu hoặc giao diện của ứng dụng.

    Gọi tới một hàm API/Event khác

    Trong trường hợp này, chúng ta gọi một hàm API mà sẽ chuyển đến gọi một hàm khác.

    Ví dụ – Hàm API đầu tiên có thể sử dụng để xóa một bản ghi chỉ định trong một bảng và hàm này sẽ gọi một hàm khác để REFRESH cơ sở dữ liệu.

    Các test case cho kiểm thử API

    Các test case cho kiểm thử API được dựa trên:

    • Dữ liệu trả về dựa trên điều kiện đầu vào: Điều này tương đối dễ dàng kiểm tra, như đầu vào có thể được xác định và kết quả có thể được xác thực.

    • Không trả về gì cả: Khi không có giá trị trả về, hành vị của API trên hệ thống có thể được kiểm tra

    • Kích hoạt một vài API/event/interrupt: Nếu đầu ra của một API kích hoạt các event hoặc interrupt, thì các listeners của event và interrupt nên đươc kiểm tra

    • Cập nhật cấu trúc dữ liệu: Cập nhật cấu trúc dữ liệu sẽ có một vài kết quả hoặc ảnh hưởng lên hệ thống, và chúng nên được kiểm tra

    • Chỉnh sửa các tài nguyên(resources) nhất định: Nếu API gọi chỉnh sửa một vài tài nguyên thì nó nên được xác nhận bằng cách truy cập vào các tài nguyên tương ứng

    Các phương pháp tiếp cận kiểm thử API

    1. Hiểu các chức năng của chương trình API và định nghĩa rõ phạm vi của phần mềm

    2. Áp dụng các kỹ thuật kiểm thử như lớp tương đương (equivalence classes), phân tích giá trị biên (boundary value analysis) và đoán lỗi (error guessing) và viết test case cho API

    3. Các tham số truyền vào cho API cần được lập kế hoạch và định nghĩa thích hợp

    4. Chạy các test case và so sánh giữa kết quả mong muốn và kết quả thực tế

    Sự khác nhau giữa API testing và Unit testing

    Lập trình viên thực hiện

    Tester thực hiện

    Từng chức năng được kiểm thử

    Lập trình viên có thể truy cập vào source code

    Tester không thể truy cập vào source code

    Phải kiểm tra cả UI

    Chỉ kiểm tra các hàm API

    Chỉ các chức năng đơn giảm được kiểm thử

    Tất cả các chức năng được kiểm thử

    Giới hạn phạm vi

    Phạm vi rộng hơn

    Thường được chạy trước khi build

    Thường được chạy sau khi build

    Những điều cần kiểm tra trong kiểm thử API

    Kiểm thử API nên được thực theo các phương pháp kiểm thử trong quy trình phát triển phần mềm:

    • Discovery testing: Kiểm tra các API khi truy cập các tài nguyên và xem các API truy cập các tài nguyên, có được các quyền xem, xóa và sửa hợp lệ hay không

    • Usability testing: Loại kiểm thử này kiểm tra xem API có nàm đúng chức năng và thân thiện hay không. và API được tích hợp tốt trên các nền tảng khác hay không

    • Security testing: Loại kiểm thử này bao gồm các loại xác thực được yêu cầu và xem các dữ liệu nhạy cảm có được mã hóa thông qua HTTP hoặc cả hai hay không

    • Automated testing: Kiểm thử API được nâng cao trong việc tạo ra các đoạn mã hoặc công cụ mà có thể chạy API thường xuyên

    • Documentation: Đội kiểm thử phải đảm bảo rằng các tài liệu thích hợp và cung cấp đầy đủ các thông tin để tương tác với API. Tài liệu nên là một phần khi bàn giao

    Các thực hành tốt cho kiểm thử API

    • Test case nên được nhóm theo loại kiểm thử

    • Trên mỗi test case, nên bao gồm cả phần khai báo các API được gọi

    • Các tham số lựa chọn nên được liệt kê dầy đủ trong các test case

    • Nên đặt độ ưu tiên cho các API được gọi để dễ dàng test hơn

    • Mỗi test các nên được khép kín, độc lập và tránh ít phục thuộc

    • Nên tránh kiểm tra xâu chuỗi (test chaining) trong quá trình phát triển

    • Đặc biệt chú ý khi thực hiện xử lý các chức năng gọi một lần như xóa, đóng cửa sổ….

    • Gọi trình tự nên được thực hiện và lập kế hoạch tốt

    • Để đảm bảo hoàn thành các kiểm thử, tạo test case cho tất cả các tổ hợp đàu vào có thể có của API

    Các loại lỗi mà kiểm thử API tìm ra

    • Lỗi do xử lý các lỗi điều kiện tạo ra

    • Các cờ chưa sử dụng

    • Thiếu hoặc lặp các chức năng

    • Các vấn đề về độ tin cậy. Khó khăn trong việc két nối và nhận được phản hồi từ API.

    • Các vấn đề về bảo mật

    • Vấn đề về xử lý đa luồng

    • Vấn đề về hiệu năng. Thời gian API phản hồi rất cao

    • Lỗi/cảnh báo không đúng

    • Xử lý không đúng các giá trị đối số hợp lệ

    • Cấu trúc dữ liệu trả về không chính xác(JSON hoặc XML)

    Các tool cho kiểm thử API

    Kiểm thử API và Unit đều là kiểm tra về source code nên các công cụ tương tự có thể sử dụng cho cả hai

    Postman REST Client

    Postman REST client là một tool rất mạnh cho việc kiểm thử web service. Postman có mặt trên cả Google Chrome Pakaged App và trên ứng dụng tích hợp của trình duyệt Google Chrome. Postman có rất nhiều ưu điểm như:

      Dễ dàng sắp xếp và tổ chức

      Một đặc điểm quan trọng nữa đó là phần hiển thị phản hồi(Response Viewer) rất trực quan và nhiều tiện ích

      Có thể share và import các đoạn mã test API(collection) phù hợp cho làm việc nhóm.

    Video demo:

    Thử thách trong kiểm thử API

    Thử thách trong kiểm thử API bao gồm:

    • Thử thách chính của kiểm thử API là kết hợp tham số, lựa chọn tham số và trình tự gọi

    • Không có giao diện để test nên gặp khó khăn trong việc nhập dữ liệu đầu vào

    • Kiểm tra đầu ra trên hệ thống khác là khá khó cho các tester

    • Các tester phải nắm rõ các yêu cầu về lựa chọn tham số và phần loại

    • Xử lý các ngoại lệ cũng cần phải được kiểm tra

    • Các tester cần có kiến thức về lập trình

    Kết luận

    API bao gồm tập hợp các lớp/hàm/thủ tục mà đại diện cho tầng business logic. Nếu API không được kiểm tra chính xác, nó có thể dẫn đến các vấn đề không chỉ cho ứng dụng API mà còn cho các ứng dụng gọi chúng.

    Tham khảo

    http://www.guru99.com/api-testing.html http://www.programmableweb.com/news/review-postman-client-makes-restful-api-exploration-breeze/brief/2014/01/27

    All Rights Reserved

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Api Với Rails (Phần 2) Viết Test Case
  • How To Write Test Cases ( Hướng Dẫn Cách Viết Testcases)
  • Làm Thế Nào Để Viết Testcase Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Test Api Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Tạo Secure Rest Api Trong
  • Các Thủ Tục Kiểm Soát Cần Áp Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Quy Trình Kiểm Soát Nội Bộ Trong Doanh Nghiệp
  • Long Nguyễn, Cia, Crma, Cisa: Giới Thiệu Các Thủ Tục Kiểm Toán Nội Bộ
  • Tổng Hợp Thủ Tục Kiểm Toán Quy Trình Tiền Lương
  • Embassy Of The Socialist Republic Of Vietnam In Japan
  • Mất Giấy Khai Sinh Bản Chính Có Được Cấp Lại Không?
  • Những trường hợp duới đây KTV cần thực hiện những thủ tục kiểm soát gì để ngăn chặn các sai phạm?

     

    1-Thủ quỹ không ghi nhận DTBH thu tiền mặt vào sổ và biển thủ số tiền nhận được

    2-Nhân viên bán hàng không ghi nhận tiền thu từ các khoản phải thu khách hàng vào sổ và biển thủ số tiền nhận được

    3-Kế toán chi tiết ghi sót ở sổ chi tiết một số khoản thu được từ khách hàng

    4-Kế toán biển thủ tiền thu từ khách hàng bằng cách ghi Có TK phải thu(nhằm xoá sổ) đối ứng với ghi nợ tk chi phí

    5-Chi tiền cho hoá đơn dù hàng hoá chưa nhận được

    6-Chi tiếp khách nhưng lại ghi vào Nợ TK hàng hoá

     

    Trong những trường hợp duới đây KTV cần thực hiện những thủ tục kiểm soát gì để ngăn chặn các sai phạm?

     

    Các thủ tục kiểm sát để ngăn chặn các sai phạm trên là :

    1/        Tách rời người bán hàng và người thu tiền

                Khuyến khích người mua hàng nên đòi hóa đơn

                Sử dụng máy tính tiền để tính tiền và in phiếu

     

    2/        Thường xuyên đối chiếu công nợ

                Khuyến khích Khách hàng lấy hóa đơn hơạc đòi biên lai

                Kiểm soát chặt chẽ giấy giới thiệu hoặc giấy thu tiền

     

    3/        Đối chiếu sổ chi tiết với sổ cái

                Đối chiếu công nợ của khách hàng

     

    4/        Tách rời chức năng kế toán công nợ và kế toán chi phí

                Kiểm tra chứng từ ghi nhận chi phí của đơn vị

     

    5/        Tách rời chức năng mua hàng và thanh toán tiền

     

    6/       Thủ tục xét duyệt việc chi tiền

               Đối chiếu chứng từ và ghi chép sổ sách

               Tách rời chức năng kế toán vật tư , hàng hóa và kế toán chi phí

     

    Nguồn: chúng tôi

    Sưu Tầm: Thanh Bình – chúng tôi Ninh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kết Hôn Với Người Nước Ngoài
  • Thủ Tục Xem Xét Kết Nạp Đảng Viên
  • Quy Trình Xét Kết Nạp Đảng Viên
  • Hướng Dẫn Nghiệp Vụ Quy Trình Xem Xét Kết Nạp Đảng Viên
  • Check In Online Jetstar Trước Bao Lâu?
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100