Top 18 # Thủ Tục Walkthrough Trong Kiểm Toán / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Tổng Hợp Thủ Tục Kiểm Toán Quy Trình Tiền Lương / 2023

Tổng hợp thủ tục kiểm toán quy trình tiền lương – KIỂM TOÁN NỘI BỘ

Quy trình, thủ tục KTNB

Quy trình kiểm toán nội bộ là trình tự, thủ tục tiến hành công việc kiểm toán nội bộ; trình tự, thủ tục này được sắp xếp theo thứ tự phù hợp với diễn biến và yêu cầu khách quan của hoạt động kiểm toán nội bộ.

Quy trình kiểm toán nội bộ bao gồm 4 bước chủ yếu sau:

Bước 1: Lập kế hoạch kiểm toán (Kiểm toán hàng năm và từng cuộc kiểm toán).

Bước 2: Thực hiện kiểm toán.

Bước 3: Lập báo cáo kiểm toán nội bộ

Bước 4: Kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán nội bộ.

Bước 1: Lập kế hoạch kiểm toán

Kế hoạch kiểm toán nội bộ được lập với hai cấp độ:

– Kế hoạch kiểm toán nội bộ hàng năm

– Kế hoạch từng cuộc kiểm toán nội bộ

Bao gồm các công việc sau :

Chuẩn bị cuộc kiểm toán

Tiến hành các công việc cần thiết để chuẩn bị cho công việc lập kế hoạch kiểm toán:

Xem xét hệ thống kiểm soát nội bộ hiện tại

Tính liêm chính của BGĐ

Tìm hiểu chi tiết về lĩnh vực tiền lương nhân viên

Về tổ chức công tác kế toán tiền lương tại doanh nghiệp

Về phương pháp tính lương được áp dụng

Về hạch toán tiền lương tại doanh nghiệp

Về việc tuyển dụng và quản lý nhân viên

Tìm hiểu, đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

Tìm hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp là một phần hết sức quan trọng mà kiểm toán viên cần thực hiện trong một cuộc kiểm soát.

– Xác định được các loại thông tin sai sót nghiêm trọng có thể xảy ra.

– Xem xét các nhân tố tác động đến khả năng để xảy ra các sai sót nghiêm trọng.

– Thiết kế phương pháp kiểm toán thích hợp

Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát

Đánh giá rủi ro của doanh nghiệp: để xác định các cơ chế, thủ tục kiểm soát phù hợp. Đây là một vấn đề mang tính cảm tính, dựa nhiều vào kinh nghiệm của các kiểm toán nội bộ.

Việc đánh giá cần được thường xuyên xem xét lại.

Việc đánh giá cần được dựa trên hai yếu tố:

– Xác suất xảy ra rủi ro

– Mức độ ảnh hưởng khi rủi ro xảy ra

Do sự giới hạn bởi chọn kiễu của các kiểm toán viên nội bộ và việc phát hiện ra các sai phạm cùng với các gian lận đã được che giấu kĩ của các bộ phận là rất khó khăn nên các kiểm toán viên không thể phát hiện ra tất cả các sai sót trọng yếu. Vì vậy luôn luôn có rủi ro kiểm toán ngay cả khi kiểm toán viên tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán đã được chấp nhận chung. Việc đưa ra mức rủi ro kiểm toán mong muốn có ý nghĩa quan trọng đối với giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán nói riêng và toàn bộ công tác tổ chức kiểm toán nói chung.

Cụ thể hơn trong quy trình tiền lương, có 4 nhóm rủi ro kiểm soát sau :

– Rủi ro về xác định mức lương

– Rủi ro về tính lương

– Rủi ro về chi trả lương

– Rủi ro về ghi nhận & báo cáo về quy trình nhân sự tiền lương

Trong đó, rủi ro về xác định mức lương là rủi ro có xác suất xảy ra cao nhất và nếu rủi ro này xảy ra thì hậu quả của rủi ro này cũng sẽ là lớn nhất.

Chương trình kiểm toán

Thủ tục kiểm soát tiền lương và các khoản trích theo lương

Thử nghiệm kiểm soát đối với tiền lương và được thực hiện theo các chức năng của chu trình.

Đối với chức năng tổ chức nhân sự: kiểm toán nội bộ tìm hiểu việc thực hiện các thủ tục tiếp nhận lao động, hợp đồng thuê lao động, việc phê chuẩn mức lương và tính độc lập giữa các bộ phận quản lí nhân sự với bộ phận theo dõi thời gian làm việc cũng như hạch toán, thanh toán tiền lương cho người lao động. Để thực hiện các mục tiêu đó kiểm toán nội bộ sử dụng các tài liệu thông tin về tuyển dụng, thuê mướn lao động, các văn bản, các quyết định phê chuẩn mức lương và các quyết định khen thưởng nếu có.

Đối với việc cách li trách nhiệm giữa bộ phận quản lí lao động đối với bộ phận chấm công lao động cũng như hạch toán kế toán kết quả lao động, kiểm toán nội bộ tiến hành quan sát và kiểm tra thực tế để khẳng định sự tách biệt về trách nhiệm của các chức năng trên trong hoạt động quản lí về nhân sự và quản lí tài chính kế toán trong doanh nghiệp.

Đối với công tác theo dõi thời gian lao động, khối lượng sản phẩm hoàn thành và lập bảng tính lương và các khoản trích theo lương:

Chức năng này là chức năng quan trọng nhất trong chu trình tiền lương vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc hạch toán ghi sổ các chi phí về tiền lương cũng như việc hạch toán kế toán các khoản trích trên tiền lương tại doanh nghiệp. Kiểm toán nội bộ cần đánh giá các quá trình kiểm soát được thiết kế trước đó trong doanh nghiệp có khả năng ngăn ngừa và phát hiện các sai phạm trong chấm công, xác nhận công việc hoàn thành, hạch toán và ghi sổ các khoản thanh toán về tiền lương. BHYT, BHXH, KPCĐ.

Để thực hiện các mục tiêu trên kiểm toán nội bộ cần:

Xem xét hệ thống tổ chức chấm công lao động hoặc kiểm nhận sản phẩm hoàn thành về tính thường xuyên cũng như về độ tin cậy của các người được giao trách nhiệm.

Kiểm tra thiết kế các thủ tục kiểm soát tại doanh nghiệp đối với việc thanh toán kê khai, chấm công tại từng đơn vị sản xuất (tổ, đội, phân xưởng).

Đối với công tác thanh toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Kiểm toán nội bộ xem xét tính độc lập trong việc phân công công việc giữa người tính lương, người chi trả lương và người theo dõi chấm công và lập bảng tính lương. Bên cạnh đó kiểm toán nội bộ đánh giá việc tổ chức chi trả tiền lương đặc biệt đối với các khoản tiền lương chưa thanh toán được theo dõi trong sổ sách kế toán như thế nào trong khi nhân viên đi vắng.

Thủ tục phân tích tiền lương và các khoản trích theo lương

So sánh số liệu các tài khoản chi phí về tiền lương với các niên độ khác: nhằm phát hiện các biến động bất thường qua đó thu thập bằng chứng hoặc xác định phạm vi kiểm tra chi tiết đối với các tài khoản chi phí tiền lương có biến động bất thường. Trong quá trình so sánh kiểm toán viên phải tính đến số lao động thay đổi trong kỳ kế toán, khối lượng công việc hoặc sản phẩm hoàn thành hoặc sự thay đổi trong định mức chi trả lương.

So sánh tỉ lệ chi phí về tiền lương trong giá thành sản xuất hoặc doanh thu giữa kỳ này với kỳ trước: nhằm khẳng định tính hợp lí về cơ cấu chi phí giữa các kỳ kế toán. Tuy nhiên khi so sánh đối chiếu tỉ lệ này kiểm toán viên cũng phải tính đến điều kiện thực tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chẳng hạn nếu doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm thì doanh thu có thể giảm nhưng chi phí về tiền lương vẫn có thể vẫn giữ nguyên như các kỳ trước hoặc các biến động về nguyên vật liệu, về chi phí khấu hao TSCĐ mới đưa vào sử dụng cũng có thể làm thay đổi cơ cấu chi phí về tiền lương trong giá thành sản phẩm của sản phẩm hoàn thành giữa các kỳ kế toán.

iii. Thủ tục chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương

4.3.1. Kiểm tra tiền lương khống: thông qua kiểm tra số lượng nhân viên khống và thời gian hay khối lượng sản phẩm hoàn thành.

4.3.2. Khảo sát việc phân bổ chi phí tiền lương:Việc tính và phân bổ chi phí tiền lương cho các đối tượng sử dụng lao động không đúng sẽ dẫn đến việc đánh giá lệch giá trị tài sản trên Bảng cân đối kế toán, sai lệch trên bảng Kết quả kinh doanh (sẽ ảnh hưởng đến chỉ tiêu sản phẩm dở dang, giá trị thành phẩm, giá vốn hàng tồn kho, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp…).

4.3.3. Kiểm tra số dư các tài khoản trong chu trình

Tài khoản 334: được kiểm tra thông qua số dư tiền lương, tiền thưởng và các khoản phải thanh toán khác cho công nhân viên.

Tài khoản 338: kiểm toán viên nội bộ có thể khảo sát các khoản trích theo lương như BHXH (3383), BHYT (3384) và KPCĐ (3382) bằng cách so sánh số dư trên tài khoản chi tiết với số liệu trên bảng tính, trích BHXH, BHYT, KPCĐ và với số liệu trên bảng kê khai các khoản phải nộp về BHXH và KPCĐ và đối chiếu các khoản chi bằng tiền đã phát sinh trên các phiếu chi. Ngoài ra cần kiểm tra thời hạn tính và trích các khoản theo lương và thời hạn thanh quyết toán các khoản đó.

Bước 2: Thực hiện kiểm toán

Có 2 phương pháp kiểm toán: kiểm toán cơ bản và kiểm toán tuân thủ. Kiểm toán quy trình tiền lương thuộc loại kiểm toán số liệu, nên sử dụng phương pháp kiểm toán cơ bản, gồm các phương pháp sau:

– Phương pháp phân tích đánh giá tổng quát

– Phương pháp cân đối

– Phương pháp kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ và các số dư tài khoản

Nội dung thực hiện kiểm toán

Tìm hiểu và đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ

Đối với kiểm toán tiền lương, KTV tìm hiểu về chính sách tiền lương của đơn vị, các phê duyệt về thay đổi mức lương bậc lương, thưởng, các khoản phúc lợi, chính sách tuyển dụng, các quy chế chấm dứt hợp đồng lao động …cũng như sự phân tách trách nhiệm giữa các phòng ban đặc biệt là phòng tổ chức lao động và phòng kế toán.

Các loại hình kiểm soát nội bộ trong chu trình tiền lương và nhân viên được thiết lập nhằm thực hiện các chức năng của chu trình.

Nghiệp vụ phê duyệt: cần tuyển dụng dựa trên các tiêu chí tuyển dụng lao động rõ ràng do ban quản lí phê duyệt, để tránh tuyển nhầm lao động thiếu năng lực, đạo đức.

Ghi sổ kế toán về tiền lương: các khoản chi lương, thưởng, các khoản trích theo lương, khoản khấu trừ, thuế, phúc lợi phải được ghi chép chính xác về số học, nếu không sẽ dẫn tới trình bày sai chi phí và nợ, phân bổ chi phí nhân công không chính xác.

Thực chi: thiết lập các thủ tục tiền lương và nhân viên cần phải tuân thủ theo sự phê chuẩn của ban quản lí, tất cả các khoản chi tiền lương phải căn cứ vào các khoản nợ đã được ghi nhận.

Tiếp cận hệ thống sổ sách: nhằm kiểm soát đối với các khoản chi không đúng chỗ và các chi phí nhân công không được thông qua thì ban quản lí doanh nghiệp cần đưa ra chính sách nhằm hạn chế việc tiếp cận hệ thống báo cáo sổ sách nhân sự và kế toán tiền lương ở một số người có thẩm quyền. Chẳng hạn, ban quản lí có thể tạo ra các hàng rào cản trở các nhân viên không có phận sự tiếp cận tới tài liệu của bộ phận nhân sự và bộ phận tiền lương, và phân chia trách nhiệm tách bạch giữa các quyền phê duyệt, quyền ghi chép sổ sách, và quyền thanh toán tiền lương để hạn chế các hành vi gian lận.

Phân chia trách nhiệm: để đảm bảo phân chia tách bạch các trách nhiệm thì bộ phận nhân sự cần phải tách bạch khỏi trách nhiệm tính toán lương, thưởng; lập bảng lương, thưởng; chi lương, thưởng và trách nhiệm giám sát thời gian lao động hoặc dịch vụ hoàn thành. Nếu không chức năng phê duyệt của bộ phận nhân sự sẽ phối hợp với chức năng thanh toán tiền lương dẫn tới các cơ hội tăng mức lương, bậc lương một cách cố ý vì mục đích tư lợi hoặc tạo ra nhân viên khống.

Đánh giá rủi ro kiểm soát và thiết kế các thủ nghiệm kiểm soát:

Sau khi tìm hiểu về chu trình tiền lương cũng như hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên sẽ đánh giá các rủi ro có thể xảy ra trong quy trình tiền lương của công ty. Cụ thể, các rủi ro thường gặp ở chu trình tiền lương là:

Rủi ro về xác định mức lương

Rủi ro về tính lương

Rủi ro về chi trả lương

Rủi ro về ghi nhận & báo cáo về quy trình nhân sự tiền lương

Dựa trên các rủi ro đã được xác định, kiểm toán viên tiến hành thiết kế các thử nghiệm kiểm soát.

Rủi ro về xác định mức lương:

Khảo sát tổng quan chu trình tiền lương và nhân viên: bảng tính lương của đơn vị chính là cơ sở để thanh toán tiền lương, ghi chép vào sổ sách kế toán và phân bổ chi phí tiền lương, do đó nó thường là điểm xuất phát trong các cuộc khảo sát tiền lương và nhân viên.

Rủi ro về tính lương:

Ước tính lương:

– Đối với các doanh nghiệp không có biến động nhiều về mức lương và số nhân công thì KTV sẽ chọn kiễu một tháng lương sau đó nhân với 12 tháng để tính ra mức lương của công ty trong một năm. Từ số ước tính này KTV so sánh với số của bộ phận tính lương nếu chênh lệch nhỏ thì bỏ qua, nếu chênh lệch lớn hơn thì yêu cầu bộ phận tính lương giải trình.

– Đối với doanh nghiệp mà mức lương và số nhân viên thường xuyên thay đổi thì KTV sẽ tính ra mức lương trung bình một tháng của một nhân viên trong năm ngoái dựa vào hồ sơ kiểm toán kỳ trước theo công thức:

Lương TB của 1 nhân viên = Tổng lương/ ( 12 x Số nhân viên trung bình)

Trong đó: Tổng lương và Số nhân viên trung bình lấy trên số liệu kiểm toán năm trước

Từ số tiền lương trung bình của một nhân viên trong kỳ trước KTV nhân với mức biến động lương trong kỳ này so với kỳ trước (số liệu về mức biến động lương năm nay so với năm trước do bộ phận tính lương giải trình) để tính ra tiền lương trung bình của một nhân viên trên một tháng trong năm nay. Sau đó KTV sẽ lấy số nhân viên trung bình của năm nay (số liệu này được phòng nhân sự cung cấp) nhân với mức lương trung bình năm nay vừa tính được và nhân với 12 tháng sẽ ra tổng tiền lương năm nay của doanh nghiệp do KTV ước tính.

Các khảo sát tiền lương khống:Trong lĩnh vực tiền lương và nhân viên có nhiều cách khác nhau để nhân viên có thể thực hiện hành vi gian lận, tuy nhiên hình thức phổ biến nhất vẫn là “lương khống”. Lương khống có thể biểu hiện dưới hình thái là số nhân viên khống hoặc số giờ lao động hoặc số lượng sản phẩm hoàn thành khống. Để kiểm toán, KTV áp dụng 1 số thủ tục kiểm toán sau.

Một thủ tục khác nữa là KTV chọn ra một số hồ sơ nhân viên từ sổ nhân sự nhằm tìm các nhân viên đã thôi việc đã mãn hạn hợp đồng lao động trong năm hiện hành để xác định xem các khoản thanh toán mãn hạn hợp đồng cho nhân viên này có phù hợp với chính sách của công ty hay không.

– Số giờ, khối lượng công việc, sản phẩm hoặc lao vụ hoàn thành khống: hình thức này dễ xảy ra trong các trường hợp do việc theo dõi thời gian, giám sát và quản lí không chặt chẽ hoặc do sự móc nối giữa người giám sát với nhân viên của họ.

Để khảo sát hình thức gian lận này các KTV tiến hành cân đối tổng số giờ công, ngày công hoặc khối lượng công việc hay lao vụ được thanh toán theo số lương với số liệu ghi chép độc lập và được kiểm tra thường xuyên của KTVNB tại từng bộ phận hoạt động. Hoặc KTV sẽ tiếp cận với quản đốc nhằm theo dõi việc chấm công của quản đốc và phỏng vấn nhân viên về việc kiểm soát giờ giấc của quản đốc.

Rủi ro về chi trả lương:

Rủi ro về ghi nhận & báo cáo về quy trình nhân sự tiền lương:

Các khảo sát việc phân bổ chi phí tiền lương vào các đối tượng sử dụng lao động: việc tính và phân bổ tiền lương cho các đối tượng sử dụng lao động không đúng sẽ dẫn tới việc đánh giá sai lệch các tài sản trên bảng cân đối kế toán, sai lệch các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh chẳng hạn như sẽ làm sai lệch giá trị của các chỉ tiêu như: sản phẩm dở dang, thành phẩm, hàng tồn kho, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp…

Để khảo sát nghiệp vụ này các KTV sẽ xem xét tính nhất quán trong hạch toán chi phí giữa các kỳ kế toán đối với việc phân loại các bộ phận chịu phí (bộ phận trực tiếp sản xuất, bán hàng, quản lí doanh nghiệp…). Ngoài ra KTV còn kiểm tra sơ đồ hạch toán tiền lương xem có đúng theo quy định hiện hành và chính sách đã đề ra của công ty hay không.

Các khảo sát đối với các khoản trích theo lương: theo quy định của chính sách kế toán hiện hành, quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ là các khoản trích theo lương. Đối với các khoản này thì KTV sẽ lấy kết quả của việc kiểm toán tiền lương làm căn cứ tính ra quỹ BHXH, BHYT và KPCĐ. Đồng thời đối chiếu với biên bản xác nhận của cơ quan bảo hiểm xem đơn vị có hạch toán đúng hay không.

Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát

Thực hiện các phần trên.

Đánh giá cuối cùng về rủi ro kiểm soát và thiết kế các thử nghiệm cơ bản

Sau khi tiến hành các thử nghiệm kiểm soát, nếu KTV nhận thấy hệ thống KSNB của chu trình hoạt động tốt thì các khảo sát chi tiết số dư sẽ được giảm bớt và ngược lại.

Nếu KTV nhận thấy có sự thay đổi đáng kể trong thủ tục kiểm soát hoặc trong việc áp dụng các phương pháp hạch toán mới thì KTV sẽ bổ sung thêm các thử nghiệm tuân thủ để đánh giá hệ thống KSNB hoặc là sẽ đánh giá rủi ro kiểm soát cao và sẽ không cần xem xét hệ thống KSNB mà thực hiện luôn thử nghiệm cơ bản.

– Đối với TK 334 – Phải trả CNV: khi thực hiện thử nghiệm cơ bản KTV sẽ tiến hành thông qua số dư tiền lương, tiền thưởng và các khoản thanh toán khác cho CNV. Khi tiến hành thử nghiệm cơ bản trên số dư tiền lương KTV sẽ vận dụng các hiểu biết về các chính sách và chế độ thanh toán tiền lương của doanh nghiệp và từ đó đánh giá xem chúng có được tuân thủ một cách nhất quán hay không. Khi KTV đã xác định được chính sách của doanh nghiệp đối với tiền lương là nhất quán giữa các kỳ kế toán thì KTV sẽ bắt đầu xem xét đến thời hạn và độ tin cậy của số dư trên TK 334.

Về các khoản tiền thưởng tính dồn tại một số doanh nghiệp, số tiền thưởng phải trả cho người lao động chưa được trả vào cuối niên độ là một khoản mục lớn, nếu không ghi chép kịp thời và chính xác sẽ dẫn tới các sai sót trọng yếu trên bảng cân đối kế toán. Để kiểm tra khoản mục này KTV sẽ xem xét tính kịp thời và chính xác trong việc ghi sổ các khoản đó thông qua việc đối chiếu với quyết định hay biên bản của ban quản lý về sự phê duyệt các khoản tiền lương đối với người lao động.

Chọn kiễu kiểm toán

Sau khi áp dụng thủ tục kiểm toán thử nghiệm, kiểm toán viên không phát hiện ra được các chênh lệch đáng kể thì kiểm toán viên bắt đầu tiến hành chọn kiễu kiểm tra chi tiết chi lương.

Mức độ trọng yếu cho toàn bộ cuộc kiểm toán do trưởng phòng kiểm toán tính toán đặt ra ở phần lập kế hoạch kiểm toán. Chỉ số của độ tin cậy kiểm tra chi tiết được xác định ở ba mức độ:

– Kiểm tra chi tiết ở mức độ tập trung: R= 2

– Kiểm tra chi tiết ở mức độ trung bình: R= 1.7

– Kiểm tra chi tiết ở mức độ thấp: R= 0.7

Chỉ số của độ tin cậy kiểm tra chi tiết trong kiểm toán chu trình tiền lương thường là R= 1.7. Kiểm toán viên dựa vào giá trị trọng yếu MP và chỉ số của độ tin cậy kiểm tra chi tiết để xác định bước chọn kiễu theo công thức:

Giá trị trọng yếu (MP)

[IMG]file:///C:/Users/Y5-Gacon/AppData/Local/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image001.gif[/IMG] Bước chọn kiễu (J) =

Chỉ số của độ tin cậy kiểm tra chi tiết (R)

Dựa vào bước chọn kiễu (J), kiểm toán viên xác định số kiễu cần kiểm tra bằng cách tính:

Giá trị của khoản mục cần kiểm tra

[IMG]file:///C:/Users/Y5-Gacon/AppData/Local/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image002.gif[/IMG] Số kiễu cần kiểm tra (n) =

Bước chọn kiễu (J)

Bước 3: Lập báo cáo kiểm toán nội bộ

a) Báo cáo bất thường

Khi nào phát hành?

Báo cáo bất thường trong trường hợp có các vấn đề phức tạp phát sinh trong năm tài chính:

– Các vấn đề rủi ro mà kiểm toán nội bộ chú ý, chú ý.

– Bộc lộ, phát sinh sự yếu kém trong hệ thống kiểm soát nội bộ tại một đơn vị hay bộ phận.

– Các phát hiện nghiêm trọng cần có sự chỉ đạo xử lý, khắc phục của Ban lãnh đạo.

Nội dung gì?

Báo cáo bất thường trình bày các vấn đề phát sinh hoặc phát hiện cùng với các kiến nghị xử lý.

b) Báo cáo từng cuộc kiểm toán

Khi nào phát hành?

– Sau khi kết thúc mỗi cuộc kiểm toán

– Gửi cho cấp trên (BGĐ) và cho đơn vị được kiểm toán

Nội dung gì?

– Ngày, tháng lập báo cáo.

– Người nhận Trưởng Ban kiểm soát HĐQT, Tổng Giám đốc.

– Căn cứ kiểm toán.

– Kế hoạch kiểm toán.

– Nội dung kiểm toán, phạm vi công việc.

– Hoạt động kinh doanh của đơn vị, cơ cấu tổ chức, đặc điểm của đơn vị.

– Số liệu về hoạt động (mục đích của phần này là nhằm giúp nhận biết được các thông tin quan trọng về đơn vị).

– Phạm vi công việc: Nêu rõ công việc kiểm toán thực hiện, trong đó có dẫn chiếu đến các hoạt động thuộc phạm vi kiểm toán, kỳ kiểm toán, cơ sở chọn kiễu và tỷ lệ phần trăm xử lý nghiệp vụ kiểm tra.

– Kết quả về nội dung kiểm toán.

– Các điểm mạnh cụ thể và các phát hiện mang tính tích cực.

– Sai sót yếu kém trong hệ thống báo cáo, rủi ro chủ yếu được xác định và các yếu kém trong công tác quản lý rủi ro và giải trình của đơn vị được kiểm toán.

– Kiến nghị và đề xuất chỉnh sửa và khắc phục sai sót.

– Kiến nghị cải tiến quy trình nghiệp vụ hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổ chức đơn vị được kiểm toán.

c) Báo cáo KTNB hàng năm

Khi nào phát hành?

Không muộn hơn tháng 01 hàng năm, Ban Kiểm soát gửi báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch kiểm toán nội bộ năm trước và kế hoạch kiểm toán nội bộ năm tiếp theo lên Hội đồng Quản trị.

Nội dung gì ?

– Công việc kiểm toán nội bộ đã được thực hiện năm trước, các sai phạm đã được phát hiện.

– Các vấn đề trọng yếu ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của DN (Các phát hiện sai sót mang tính hệ thống…).

– Các yếu kém về phương pháp lập và về kết cấu của báo cáo quản lý, báo cáo tài chính.

– Các kiến nghị và việc thực hiện các kiến nghị của kiểm toán nội bộ.

– Các vấn đề quan trọng tác động, ảnh hưởng đến thực hiện kế hoạch kiểm toán nội bộ năm trước.

[chiếu file Báo cáo KTNB [model].doc lên và diễn giải tóm tắt]

Bước 4: Kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị của KTNB

Kiểm tra việc thực hiện kết luận và kiến nghị kiểm toán là bước cuối cùng của một quy trình kiểm toán. Vấn đề này đảm bảo kết quả kiểm toán được sử dụng để cải tiến hoạt động quản lý tài chính, kế toán và hoạt động kinh doanh khác của đơn vị được kiểm toán.

TIẾN HÀNH KIỂM TRA

– Nghiên cứu, phân tích, xem xét, xử lý thông tin và số liệu để kiểm tra các kết luận, kiến nghị kiểm toán đã được thực hiện và các kiến nghị chưa được thực hiện:

Xác định chính xác các kết luận, kiến nghị kiểm toán đơn vị đã thực hiện được và các kết luận, kiến nghị chưa làm được kèm theo các bằng chứng cụ thể, xác định rõ nguyên nhân và đưa ra hướng khắc phục;

Các kết luận, khiến nghị chưa thực hiện, nguyên nhân, biện pháp đã thực hiện (nếu có).

– Tập hợp và kiểm tra lại các bằng chứng, cơ sở pháp lý để kết luận đúng, sai, nguyên nhân sai phạm và trách nhiệm đối với từng sai phạm.

– Hoàn thiện bằng chứng và lập Biên bản làm việc

– Nội dung kiểm tra

+ Kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán về thời gian, nội dung, kết quả các công việc mà đơn vị được kiểm toán đã thực hiện. Kiểm tra các khuyến nghị nào không trả lời, đồng ý, đồng ý từng phần, không đồng ý, ý kiến trái ngược, từ chối.

+ Kiểm tra, ghi nhận, xác định các nguyên nhân các kiến nghị không được thực hiện.

KẾT THÚC KIỂM TRA

Báo cáo kết quả về việc đơn vị được kiểm toán thực hiện kiến nghị của KTNB lên cấp trên.

Trong trường hợp đối tượng kiểm toán không đưa ra các biện pháp chỉnh sửa thì KTNB phải yêu cầu làm rõ và báo cáo cấp có thẩm quyền xem

Quy Trình Đánh Giá Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ Trong Kiểm Toán / 2023

Bài số 5 của Series hướng dẫn tự học F8 Audit and Assurance – Chủ đề “Hệ thống kiểm soát nội bộ “- Phần 2: Quy trình đánh giá Hệ thống kiểm soát nội bộ (Video 4 – Video 6)

Sau khi đã mô tả các thông tin thu thập được về hệ thống KSNB của khách hàng, KTV sẽ cần thực hiện quy trình đánh giá hệ thống Kiểm soát nội bộ:

Thực hiện thủ tục để xác nhận các thông tin đã thu thập (“Walkthrough test”)

Nếu KTV tin tưởng rằng hệ thống Kiểm soát nội bộ là “strong”: thực hiện các Thử nghiệm kiểm soát “Test of controls” để đánh giá liệu có thể dựa vào các hoạt động kiểm soát không?

Nếu kết quả Thử nghiệm kiểm soát chỉ ra rằng hệ thống Kiểm soát nội bộ không hoạt động như kỳ vọng, KTV sẽ cần thực hiện các thủ tục phù hợp để xử lý.

Lưu ý: Phân biệt Hoạt động kiểm soát (“Control activities”) & Thử nghiệm kiểm soát (“Test of controls”)?

(1) Hoạt động kiểm soát “Control activities”

Như chúng ta đã đề cập, hoạt động kiểm soát được khách hàng thiết kế để ngăn chặn, phát hiện và khắc phục các sai sót.

Mỗi chu trình hoạt động sẽ có các hoạt động kiểm soát khác nhau. Nhưng về căn bản, các hoạt động kiểm soát có thể được chia thành 5 nhóm cơ bản:

Soát xét (“Performance review”)

Phân tách trách nhiệm (“Segregation of duties”)

Phê duyệt (“Authorization”)

Xử lý thông tin (“Information processing”)

Kiểm soát hiện vật (“Physical control”)

(2) Thử nghiệm kiểm soát “Test of controls”

Là các thủ tục kiểm tra của KTV được thực hiện để thu thập bằng chứng kiểm toán về tính hiệu quả của:

Thiết kế của hệ thống Kiểm soát nội bộ & kế toán

Hoạt động của hệ thống Kiểm soát nội bộ trong kỳ

Tuỳ thuộc vào các hoạt động kiểm soát cụ thể của khách hàng, KTV sẽ thiết kế các thử nghiệm kiểm soát khác nhau. Tuy nhiên, các thử nghiệm kiểm soát sẽ được chia thành các nhóm cơ bản:

Kiểm tra tài liệu (“Inspection of documents”)

Phỏng vấn về hệ thống Kiểm soát nội bộ (“Enquiries”)

Quan sát (“Observation”)

Thực hiện lại (“Re-performance”)

Kiểm tra bằng chứng về quan điểm của quản lý (“Examination of evidence of management views”)

Kiểm tra hệ thống máy tính (“Testing on computerized system”)

Trong phạm vi môn F8, chúng ta sẽ đi nghiên cứu các hoạt động kiểm soát & thử nghiệm kiểm soát cho 6 chu trình:

Bán hàng (“The Sales system”)

Mua hàng (“The purchases system”)

Tiền lương (“The payroll system”)

Hàng tồn kho (“The inventory system”)

Tiền (“The bank & cash system”)

Doanh thu & Chi phí (“Revenue & capital expenditure”)

Trong bài viết này, chúng ta sẽ xem 2 tình huống tương ứng với 2 chu trình đầu tiên.

Phần 1: Quy trình đánh giá Hệ thống Kiểm soát nội bộ – “Sales system”

(1) Tình huống (Đề thi F8 – Kỳ T9/2016 – Câu 16.b)

Điều đầu tiên chúng ta cần làm là xác định giám khảo đang yêu cầu mình làm gì? Bằng cách tập trung vào các động từ trong câu hỏi: “Identify”, “Explain” và “Provide a recommendation”

Identify: cần chỉ ra 7 yếu kém trong hệ thống KSNB của “Sales system” của Heraklion Co

Explain: giải thích rõ 7 vấn đề đã liệt kê (lý do lại là yếu kém, ảnh hưởng…)

Provide a recommendation: kiến nghị biện pháp phù hợp để khắc phục các vấn đề đã chỉ ra

Tổng thời gian làm bài tối đa: 14 marks * 180 minutes/100 marks = 25 minutes

Download: Đề thi ACCA F8 Audit and Assurance

(2) Kiến thức cần biết về Quy trình đánh giá Hệ thống kiểm soát nội bộ cho chu trình Bán hàng

Lưu ý: đây chỉ là những hoạt động/thủ tục cơ bản. Để đạt 1 mục tiêu kiểm soát, khách hàng có thể thực hiện nhiều hoạt động kiểm soát khác nhau. Và KTV có thể thực hiện nhiều thử nghiệm kiểm soát.

1. Đảm bảo HHDV chỉ được cung cấp cho khách hàng có xếp hạng tín dụng tốt

[Authorisation] – Điều khoản tín dụng cho khách hàng cần phải được phê duyệt & xem xét định kỳ. – Mọi sự thay đổi trong dữ liệu khách hàng cần được phê duyệt bởi Senior Staff[Review] – Đơn hàng không được chấp nhận trừ khi hạn mức tín dụng được xem xét trước

[Inspection] – Xem xét chính sách tín dụng của công ty – Kiểm tra 1 mẫu đơn đề nghị xét duyệt tín dụng của khách hàng – Kiểm tra 1 mẫu đơn hàng xem có được phê duyệt tín dụng phù hợp không

2. Đảm bảo HHDV được cung cấp theo giá & điều khoản đã được phê duyệt

[Authorisation] – Đơn hàng được lập theo danh sách giá & điều khoản hợp đồng đã được phê duyệt

[Information processing] – Doanh thu chỉ được ghi nhận khi có đơn hàng đã được phê duyệt & các chứng từ giao hàng hỗ trợ – Các hoá đơn sẽ được đánh số trước theo thứ tự – Việc thực hiện đối chiếu công nợ với khách hàng được diễn ra định kỳ & làm rõ mọi chênh lệch kịp thời

[Inspection] – Kiểm tra 1 mẫu hoá đơn đã ghi nhận xem có đầy đủ các chứng từ hỗ trợ không – Kiểm tra xem các hoá đơn có được đánh số trước liên tục không – Kiểm tra quy trình gửi đối chiếu công nợ & làm rõ chênh lệch

4. Đảm bảo toàn bộ HHDV đã cung cấp đã được ghi nhận doanh thu đầy đủ

[Information processing] – Chứng từ vận chuyển phải được đối chiếu với hoá đơn & Hoá đơn được đối chiếu với báo cáo bán hàng hàng ngày

6. Đảm bảo toàn bộ giao dịch đã được ghi nhận đúng kỳ

(3) Đáp án

3

Sales staff có thể thay đổi File dữ liệu khách hàng để ghi chép lại các khoản chiết khấu đã chấp thuận cho khách hàng. Và ghi chép của họ không được soát xét lại. Như vậy sẽ có rủi ro các thay đổi của họ không chính xác dẫn đến công ty bị mất doanh thu, hoặc tính thừa cho khách hàng.

Sales staff không nên được tiếp cận để thay đổi thông tin trong file dữ liệu khách hàng. Quyền hạn này chỉ nên được giới hạn cho cấp quản lý. Và báo cáo về sự thay đổi trong file dữ liệu nên được lập và soát xét bởi người có thẩm quyền.

(2) Đề bài chỉ dừng lại ở yêu cầu chỉ ra thiếu sót và đề xuất hành động khắc phục đơn thuần.

Phần 2: Quy trình đánh giá Hệ thống Kiểm soát nội bộ – “Purchase system”

(1) Tình huống (Đề thi F8 – Kỳ Dec/2017 – Câu 16.c)

(1) Xác định giám khảo đang yêu cầu mình làm gì?

Identify: cần chỉ ra 5 yếu kém trong hệ thống KSNB của “Purchase system” của Heraklion Co

Explain: giải thích rõ 5 vấn đề đã liệt kê (lý do lại là yếu kém, ảnh hưởng…)

Recommend: kiến nghị biện pháp phù hợp để khắc phục các vấn đề đã chỉ ra

Describe: mô tả thử nghiệm kiểm soát (“Test of control”) KTV cần thực hiện

(2) Tổng thời gian làm bài tối đa: 15 marks * 180 minutes/100 marks = 27 minutes

Download: Đề thi ACCA F8 Audit and Assurance

(2) Kiến thức cần biết về Quy trình đánh giá Hệ thống kiểm soát nội bộ cho chu trình Mua hàng

Lưu ý: đây chỉ là những hoạt động/thủ tục cơ bản. Để đạt 1 mục tiêu kiểm soát, khách hàng có thể thực hiện nhiều hoạt động kiểm soát khác nhau. Và KTV có thể thực hiện nhiều thử nghiệm kiểm soát cho 1 hoạt động kiểm soát.

1. Đảm bảo HHDV đã ghi sổ là của HHDV đã thực nhận

[Authorization] – Thiết lập thủ tục & chính sách phê duyệt việc đặt mua HHDV – Các PO đều được phê duyệt bởi người có thẩm quyền – Mỗi GRNs sẽ có 1 PO được phê duyệt tương ứng

[Inspection] – Kiểm tra các thủ tục & chính sách phê duyệt đặt mua HHDV – Kiểm tra 1 mẫu PO để đảm bảo rằng chúng được phê duyệt phù hợp – Kiểm tra 1 mẫu GRNs, đảm bảo rằng được hỗ trợ bằng 1 PO được phê duyệt phù hợp.

[Segregation of duties] – Trách nhiệm đặt hàng, ghi chép & thanh toán được thực hiện bởi 3 người khác nhau

[Observation] Quan sát quá trình đặt hàng & xử lý đơn hàng. Và đánh giá việc phân chia trách nhiệm có được thực hiện phù hợp không.

[Information processing] – Nhân viên nhận hàng sẽ kiểm tra PO của lô – Thủ kho ký duyệt vào GRNS của lô hàng đã nhận – PO và GRNs được đối chiếu khớp với Invoice – Lập bảng sao kê đối chiếu công nợ và gửi cho nhà cung cấp định kỳ. Làm rõ mọi chênh lệch

[Inspection] – Kiểm tra 1 mẫu GRNs xem có chữ kỹ của thủ kho không – Kiểm tra 1 bộ chứng từ mua hàng (Invoice/GRNs/PO) xem thông tin có khớp nhau không[Reperformance] – Xem xét quá trình gửi đối chiếu công nợ cho nhà cung cấp & thực hiện lại 1 mẫu.

2. Đảm bảo toàn bộ giao dịch mua HHDV phát sinh đều đã được ghi nhận

5. Đảm bảo các giao dịch mua hàng được ghi nhận đúng ký

(3) Đáp án đề xuất

1

Nhân viên mua hàng (Oliver Dancer) có quyền đặt toàn bộ đơn đặt hàng < $1,000 mà không được phê duyệt. Do đó, nhân viên này có thể đặt hàng cho mục đích cá nhân, chiếm dụng tiền của công ty.

Toàn bộ đơn hàng phải được phê duyệt bởi người có thẩm quyền. Hạn mức phê duyệt nên được phân theo nhiều cấp bậc.

Chọn mẫu (“Select a sample”) 1 đơn đặt hàng và soát xét (“Review”) bằng chứng của việc phê duyệt. Đối chiếu chữ ký với quy định về thẩm quyền phê duyệt của công ty.

2

Toàn bộ đơn đặt hàng < $1,000 được thực hiện bởi Nhân viên mua hàng (Oliver Dancer) người xử lý thanh toán cho toàn bộ hoá đơn mua hàng. Thiếu sự phân chia trách nhiệm sẽ gia tăng rủi ro gian lận. Các giao dịch mua hàng “ảo” sẽ phát sinh.

Vai trò mua hàng & thanh toán cho nhà cung cấp tương ứng cần được giao cho các nhân viên khác nhau.

Soát xét (“Review”) File đơn đặng hàng chưa thực hiện

3

Giấy báo nhận hàng (GRNs) được gửi tới phòng kế toán mỗi 2 tuần. VIệc này có thể làm chậm thanh toán cho nhà cung cấp. Và các hoá đơn mua hàng không được đối chiếu với GRNs dẫn đến công nợ có thể bị ghi nhận sai.

Bản copy của GRNs nên được gửi đến phòng kế toán định kỳ – hàng ngày. Phòng kế toán nên thực hiện kiểm tra liên tục GRNs để đảm bảo không bị sót.

Hỏi (“Enquire”) nhân viên kế toán về tần suất nhận được GRNs để đánh giá xem GRNS có được gửi đúng kỳ không.

4

Giám đốc tài chính thực hiện chuyển khoản cho nhà cung cấp theo danh sách. Nhưng chỉ được cung cấp số tổng phải thanh toán mà không xem đến chi tiết cũng như chứng từ hỗ trợ. Do đó sẽ có rủi ro khoản thanh toán bị sai hoặc bị thanh toán đến nhà cung cấp “ảo”.

Giám đốc tài chính nên soát xét (“review”) danh sách thanh toán trước khi phê duyệt. Cô ta nên đối chiếu (“reconcile”) số phải thanh toán với chứng từ hỗ trợ. Và soát xét (“review”) tên các nhà cung cấp để xem có trường hợp nào bị thanh toán 2 lần hoặc “nhà cung cấp lạ” không.

“Observe” các thành viên thực hiện xử lý hoá đơn mua hàng và. Soát xét (“Review”) danh sách thanh toán xem có bằng chứng lưu lại về việc Giám đốc tài chính đã xem xét không. Hỏi (“Enquire”) nhân viên kế toán xem Giám đốc tài chính thường yêu cầu chứng từ hỗ trợ gì khi thực hiện việc soát xét.

5

Bản đối chiếu công nợ với nhà cung cấp (“Supplier statement reconciliations”) không được thực hiện dẫn đến sai sót có thể xảy ra trong việc ghi nhận chi phí & công nợ phải trả.

Đối chiếu (“Reconcile”) công nợ với nhà cung cấp nên được thực hiện hàng tháng cho tất cả các nhà cung cấp và nên được soát xét bởi nhân viên phục trách.

Soát xét (“Review”) File đối chiếu công nợ để đảm bảo rằng thủ tục này được thực hiện đều đặn & đã được soát xét bởi ngừơi phụ trách. Có thể thực hiện lại (“re-perform”) 1 mẫu của biên bản đối chiếu công nợ để đảm bảo rằng thủ tục này đã được thực hiện phù hợp.

(2) Đừng nhầm lẫn giữa Hoạt động kiểm soát (“Control activity”) và Thử nghiệm kiểm soát (“Test of controls”).

Chuẩn Mực Kiểm Toán Số 330 / 2023

Chuẩn mực kiểm toán số 330: Biện pháp xử lý của

kiểm toán viên đối với rủi ro đã đánh giá

(Ban hành kèm theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC

ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính)

01. Chuẩn mực kiểm toán này quy định và hướng dẫn trách nhiệm của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán (sau đây gọi là “kiểm toán viên”) trong việc thiết kế và thực hiện các biện pháp xử lý đối với các rủi ro có sai sót trọng yếu mà kiểm toán viên đã xác định và đánh giá khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315.

Kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán (sau đây gọi là “kiểm toán viên”) phải tuân thủ các quy định và hướng dẫn của Chuẩn mực này trong quá trình thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính.

Giải thích thuật ngữ II/ NỘI DUNG CHUẨN MỰC Yêu cầu Biện pháp xử lý tổng thể Thủ tục kiểm toán đối với rủi ro có sai sót trọng yếu đã được đánh giá ở cấp độ cơ sở dẫn liệu

Nội dung và phạm vi của thử nghiệm kiểm soát

Lịch trình thử nghiệm kiểm soát

Sử dụng bằng chứng kiểm toán thu thập được trong giai đoạn giữa kỳ

Sử dụng bằng chứng kiểm toán thu thập được từ các cuộc kiểm toán trước

Các kiểm soát đối với rủi ro đáng kể

Đánh giá tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát

Thử nghiệm cơ bản đối với các rủi ro đáng kể

Lịch trình thực hiện thử nghiệm cơ bản

Mức độ đầy đủ của việc trình bày và thuyết minh báo cáo tài chính Tài liệu, hồ sơ kiểm toán III/ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG Khi thực hiện Chuẩn mực này cần tham khảo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200.

Biện pháp xử lý tổng thể (hướng dẫn đoạn 05 Chuẩn mực này)

Thủ tục kiểm toán đối với rủi ro có sai sót trọng yếu đã được đánh giá ở cấp độ cơ sở dẫn liệu

Nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán tiếp theo (hướng dẫn đoạn 06 Chuẩn mực này)

Tuy nhiên, theo quy định tại đoạn 18 Chuẩn mực này, dù lựa chọn phương pháp nào thì kiểm toán viên vẫn phải thiết kế và thực hiện các thử nghiệm cơ bản cho từng nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh trọng yếu.

Thủ tục kiểm toán trên cơ sở đánh giá rủi ro ở cấp độ cơ sở dẫn liệu (hướng dẫn đoạn 07(a) Chuẩn mực này)

(3) Các thủ tục kiểm toán để xử lý rủi ro mà tại thời điểm cuối kỳ, đơn vị được kiểm toán lại ký kết những hợp đồng bán hàng không minh bạch hoặc có các giao dịch không được quyết toán.

Lưu ý khi kiểm toán các đơn vị trong lĩnh vực công

Lưu ý khi kiểm toán các đơn vị nhỏ

Đánh giá mức độ rủi ro cao (hướng dẫn đoạn 07(b) Chuẩn mực này)

Thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát (hướng dẫn đoạn 08 Chuẩn mực này)

Các thủ tục kiểm toán này không chỉ cung cấp những hiểu biết về công tác lập kế hoạch của đơn vị và liệu kế hoạch đó đã được thực hiện hay chưa, mà còn có thể cung cấp bằng chứng kiểm toán về tính hữu hiệu của quy trình lập kế hoạch của đơn vị trong việc ngăn ngừa và phát hiện các sai sót trọng yếu trong phân loại chi phí.

Bằng chứng kiểm toán và độ tin cậy dự tính (hướng dẫn đoạn 09 Chuẩn mực này)

Nội dung và phạm vi của thử nghiệm kiểm soát

Các thủ tục kiểm toán khác kết hợp với thủ tục phỏng vấn (hướng dẫn đoạn 10(a) Chuẩn mực này)

Phạm vi của thử nghiệm kiểm soát

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 530 quy định và hướng dẫn chi tiết hơn về phạm vi thử nghiệm.

Các thử nghiệm này cũng có thể bao gồm việc xác định rằng những thay đổi của chương trình chưa được triển khai, như trường hợp đơn vị sử dụng các gói phần mềm ứng dụng mà không chỉnh sửa hoặc bảo trì các phần mềm này. Ví dụ, kiểm toán viên có thể kiểm tra hồ sơ quản trị về an ninh công nghệ thông tin để thu thập được bằng chứng kiểm toán cho thấy chưa có sự truy cập trái phép nào trong suốt giai đoạn.

Thử nghiệm đối với các kiểm soát gián tiếp (hướng dẫn đoạn 10(b) Chuẩn mực này)

Lịch trình thử nghiệm kiểm soát

Khoảng thời gian tin cậy dự tính (hướng dẫn đoạn 11 Chuẩn mực này)

Sử dụng bằng chứng kiểm toán thu thập được trong giai đoạn giữa kỳ (hướng dẫn đoạn 12(b) Chuẩn mực này)

Sử dụng bằng chứng kiểm toán thu thập được từ các cuộc kiểm toán trước (hướng dẫn đoạn 13 Chuẩn mực này)

A35. Trong một số trường hợp nhất định, bằng chứng kiểm toán thu thập được từ các cuộc kiểm toán trước cũng có thể cung cấp bằng chứng cho cuộc kiểm toán hiện tại nếu kiểm toán viên thực hiện các thủ tục kiểm toán để chứng minh các bằng chứng kiểm toán năm trước vẫn tiếp tục phù hợp cho cuộc kiểm toán hiện tại . Ví dụ, khi thực hiện cuộc kiểm toán trước, kiểm toán viên đã xác định là một kiểm soát tự động của đơn vị đã vận hành như dự kiến thì trong cuộc kiểm toán hiện tại, kiểm toán viên có thể thu thập bằng chứng kiểm toán để xác định liệu có thay đổi nào trong kiểm soát tự động này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm soát hay không, thông qua việc phỏng vấn Ban Giám đốc và kiểm tra sổ theo dõi để xác định các kiểm soát nào đã bị thay đổi. Bằng chứng kiểm toán về những thay đổi này có thể giúp kiểm toán viên quyết định tăng hoặc giảm bằng chứng kiểm toán cần thu thập trong giai đoạn hiện tại để đánh giá tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát.

Các kiểm soát đã thay đổi kể từ các cuộc kiểm toán trước (hướng dẫn đoạn 14(a) Chuẩn mực này)

Các kiểm soát không thay đổi kể từ các cuộc kiểm toán trước (hướng dẫn đoạn 14(b) Chuẩn mực này)

Kiểm toán viên cũng sử dụng xét đoán chuyên môn để xác định khoảng thời gian thích hợp để kiểm tra lại các kiểm soát, tuy nhiên theo quy định tại đoạn 14(b) Chuẩn mực này, việc này cần được thực hiện ít nhất một lần trong 3 năm liên tục.

Đánh giá tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát (hướng dẫn đoạn 16 – 17 Chuẩn mực này)

Nội dung và phạm vi thử nghiệm cơ bản

Xem xét sự cần thiết phải thực hiện thủ tục xác nhận từ bên ngoài (hướng dẫn đoạn 19 Chuẩn mực này)

Trong trường hợp đó, bên xác nhận có thể không phản hồi, phản hồi một cách thiếu trách nhiệm hoặc có thể cố gắng hạn chế độ tin cậy của phản hồi.

Thử nghiệm cơ bản đối với các rủi ro đáng kể (hướng dẫn đoạn 21 Chuẩn mực này)

Lịch trình thực hiện thử nghiệm cơ bản (hướng dẫn đoạn 22 – 23 Chuẩn mực này)

Sử dụng bằng chứng kiểm toán thu thập được trong giai đoạn giữa kỳ (hướng dẫn đoạn 22 Chuẩn mực này)

Các sai sót được phát hiện tại thời điểm kiểm toán giữa kỳ (hướng dẫn đoạn 23 Chuẩn mực này)

Mức độ đầy đủ của việc trình bày và thuyết minh báo cáo tài chính (hướng dẫn đoạn 24 Chuẩn mực này)

Đánh giá tính đầy đủ và thích hợp của bằng chứng kiểm toán (hướng dẫn đoạn 25 – 27 Chuẩn mực này)

Tài liệu, hồ sơ kiểm toán (hướng dẫn đoạn 28 Chuẩn mực này)

Mẫu Đơn Xin Việc Vào Kiểm Toán Nhà Nước / 2023

Mẫu Đơn Xin Việc Vào Kiểm Toán Nhà Nước, Đề Thi Kiểm Toán Nhà Nước, Vai Trò Của Hiến Pháp Trong Việc Kiểm Soát Quyền Lực Nhà Nước, Tài Liệu ôn Thi Kiểm Toán Nhà Nước, Dự Thảo Luật Kiểm Toán Nhà Nước, Tham Luận Kiem Toan Nha Nuoc, Tài Liệu ôn Thi Kiểm Toán Nhà Nước 2020, Dự Thảo Luật Kiểm Toán Nhà Nước Sửa Đổi, Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Kiểm Toán Nhà Nước, Mẫu Giấy Làm Việc Của Kiểm Toán Viên, Tiêu Chí Cơ Bản Xét Khen Thưởng Phong Trào Thi Đua Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nh, Quyết Định Khen Thưởng Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Mẫu Giấy Chứng Nhận Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Bài Tham Luận Nữ Công Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Tham Luận Nữ Công Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Tham Luận Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, 4 Tiêu Chuẩn Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Báo Cáo Tham Luận Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Giỏi Viêc Nước Đảm Viẹc Nhà Trong Công Ty, Bài Tham Luận Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Báo Cáo Kết Quả Phong Trào Thi Đua Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Bài Tham Luận Phụ Nữ Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Tiêu Chí Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Báo Cáo Tổng Kết Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Bao Tong Ket Gioi Viec Nuoc Dam Viec Nha, Góp ý Dự Thảo Quy Trình Kiểm Sát Việc Giải Quyết Các Vụ Việc Theo Thủ Tục P, Gioi Viẹc Nuóc Dam Việc Nhà, Báo Cáo Sơ Kết Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Mong Muốn Tìm Công Việc Gần Nhà, Được Làm Việc Cho Một Công Ty Có Yếu Tố Nước Ngoài Với Mức Lương ổn, Mong Muốn Tìm Công Việc Gần Nhà, Được Làm Việc Cho Một Công Ty Có Yếu Tố Nước Ngoài Với Mức Lương ổn, Thông Tư Số 46/2017/tt-bca Quy Định Về Kiểm Tra, Tập Huấn Nghiệp Vụ Kiểm Tra An Toàn Về Pccc Của Lực, Thông Tư Số 46/2017/tt-bca Quy Định Về Kiểm Tra Tập Huấn Nghiệp Vụ Kiểm Tra An Toàn Về Pccc, Thông Tư Số 46/2017/tt-bca Quy Định Về Kiểm Tra, Tập Huấn Nghiệp Vụ Kiểm Tra An Toàn Về Pccc Của Lực, Đơn Xin Việc Vào Nhà Nước, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Nhà Nước, Mẫu Đơn Xin Việc Vào Nhà Nước, Mẫu Đơn Xin Việc Nhà Nước, Những Bài Kiểm Tra Cười Ra Nước Mắt, Cơ Chế Kiểm Soát Quyền Lực Nhà Nước, Tiết Kiệm Và Bảo Vệ Nguồn Nước, Bài Kiểm Tra Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế, Mẫu Đơn Đề Nghị Kiểm Tra Đồng Hồ Nước, Mẫu Đơn Xin Việc Vào Cơ Quan Nhà Nước Doc, Mẫu Đơn Xin Việc Vào Cơ Quan Nhà Nước, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Vào Cơ Quan Nhà Nước, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Nhà Nước, Đơn Xin Nghỉ Việc Nhà Nước, Đơn Xin Việc Cơ Quan Nhà Nước, Đơn Xin Thôi Việc Nhà Nước, Đơn Xin Việc Vào Cơ Quan Nhà Nước, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Nhà Nước, Cách Tìm Kiếm Tài Liệu Nước Ngoài, Danh Mục Hàng Hoá Phải Kiểm Tra Nhà Nước, Đơn Xin Thôi Việc Tại Cơ Quan Nhà Nước, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc ở Cơ Quan Nhà Nước, Thủ Tục Xin Thôi Việc ở Cơ Quan Nhà Nước, Đơn Xin Nghỉ Việc Cơ Quan Nhà Nước, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Cơ Quan Nhà Nước, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Cơ Quan Nhà Nước Doc, Đơn Xin Thôi Việc ở Cơ Quan Nhà Nước, Mẫu Đơn Xin Việc ở Công Ty Nước Ngoài, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Cơ Quan Nhà Nước, Đơn Xin Nghỉ Việc ở Cơ Quan Nhà Nước, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc ở Cơ Quan Nhà Nước, Đơn Xin Thôi Việc Cơ Quan Nhà Nước, Xin Nghĩ Việc Cơ Quan Nhà Nước , Đơn Xin Nghỉ Việc Đi Nước Ngoài, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Tại Cơ Quan Nhà Nước, Báo Cáo Kết Quả Làm Việc Với Đoàn Nước Ngoài, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Tại Cơ Quan Nhà Nước, Mẫu Viết Đơn Xin Việc Vào Cơ Quan Nhà Nước, Bài Kiểm Tra Quản Lý Nhà Nước Ngạch Chuyên Viên, Bản Kiểm Điểm Thời Gian ở Nước Ngoài, Danh Mục Hàng Hóa Kiểm Tra Chất Lượng Nhà Nước, Vai Trò Của Nhà Nước Trong Việc Đảm Bảo An Sinh Xã Hội ở Việt Nam, Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Trong Cơ Quan Nhà Nước, Đơn Xin Thôi Việc Trong Cơ Quan Nhà Nước, Đơn Xin Nghỉ Việc Riêng Cơ Quan Nhà Nước, Đơn Xin Thôi Việc Của Công Chức Nhà Nước, Đơn Xin Thôi Việc Công Chức Nhà Nước, Tiếng Anh Chuyên Ngành Kế Toán Kiểm Toán, Tăng Cường Kiểm Soát Chi Đầu Tư Xây Dựng Cơ Bản Từ Ngân Sách Nhà Nước, Quy Định Của Tỉnh ủy Thanh Hóa Về Viẹc Đảng Viên Đi Nước Ngoài, Tìm Kiếm Việc Làm, Bài Kiểm Tra Iq Xin Việc, Bài Tập Về Kế Toán Nhà Nước, Văn Bản Đề Nghị Đăng Ký Việc Thành Lập Văn Phòng Đại Diện Chi Nhánh ở Nước Ngoài (mĐ-01), Mẫu Bản Kiểm Điểm Sự Việc, Bản Kiểm Điểm Sự Việc, Bản Kiểm Điểm Sau Thử Việc, Mẫu Đơn Xin Việc Vào Viện Kiểm Sát, Báo Cáo Kế Hoạch Cấp Nước An Toàn, Dự Toán Điện Nước, Dự Toán Lắp Đặt Đường ống Nước, Bản Kiểm Điểm Quá Trình Thử Việc, Mẫu Bản Kiểm Điểm Quá Trình Thử Việc, Kế Hoạch Làm Việc Với Đoàn Kiểm Tra, Kế Hoạch Làm Việc Của Ban Kiểm Soát, Dự Toán Xây Rãnh Thoát Nước, Dự Toán Ngân Sách Nhà Nước,

Mẫu Đơn Xin Việc Vào Kiểm Toán Nhà Nước, Đề Thi Kiểm Toán Nhà Nước, Vai Trò Của Hiến Pháp Trong Việc Kiểm Soát Quyền Lực Nhà Nước, Tài Liệu ôn Thi Kiểm Toán Nhà Nước, Dự Thảo Luật Kiểm Toán Nhà Nước, Tham Luận Kiem Toan Nha Nuoc, Tài Liệu ôn Thi Kiểm Toán Nhà Nước 2020, Dự Thảo Luật Kiểm Toán Nhà Nước Sửa Đổi, Văn Bản Pháp Luật Liên Quan Đến Kiểm Toán Nhà Nước, Mẫu Giấy Làm Việc Của Kiểm Toán Viên, Tiêu Chí Cơ Bản Xét Khen Thưởng Phong Trào Thi Đua Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nh, Quyết Định Khen Thưởng Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Mẫu Giấy Chứng Nhận Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Bài Tham Luận Nữ Công Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Tham Luận Nữ Công Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Tham Luận Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, 4 Tiêu Chuẩn Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Báo Cáo Tham Luận Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Giỏi Viêc Nước Đảm Viẹc Nhà Trong Công Ty, Bài Tham Luận Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Báo Cáo Kết Quả Phong Trào Thi Đua Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Bài Tham Luận Phụ Nữ Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Tiêu Chí Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Báo Cáo Tổng Kết Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Bao Tong Ket Gioi Viec Nuoc Dam Viec Nha, Góp ý Dự Thảo Quy Trình Kiểm Sát Việc Giải Quyết Các Vụ Việc Theo Thủ Tục P, Gioi Viẹc Nuóc Dam Việc Nhà, Báo Cáo Sơ Kết Giỏi Việc Nước Đảm Việc Nhà, Mong Muốn Tìm Công Việc Gần Nhà, Được Làm Việc Cho Một Công Ty Có Yếu Tố Nước Ngoài Với Mức Lương ổn, Mong Muốn Tìm Công Việc Gần Nhà, Được Làm Việc Cho Một Công Ty Có Yếu Tố Nước Ngoài Với Mức Lương ổn, Thông Tư Số 46/2017/tt-bca Quy Định Về Kiểm Tra, Tập Huấn Nghiệp Vụ Kiểm Tra An Toàn Về Pccc Của Lực, Thông Tư Số 46/2017/tt-bca Quy Định Về Kiểm Tra Tập Huấn Nghiệp Vụ Kiểm Tra An Toàn Về Pccc, Thông Tư Số 46/2017/tt-bca Quy Định Về Kiểm Tra, Tập Huấn Nghiệp Vụ Kiểm Tra An Toàn Về Pccc Của Lực, Đơn Xin Việc Vào Nhà Nước, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Nhà Nước, Mẫu Đơn Xin Việc Vào Nhà Nước, Mẫu Đơn Xin Việc Nhà Nước, Những Bài Kiểm Tra Cười Ra Nước Mắt, Cơ Chế Kiểm Soát Quyền Lực Nhà Nước, Tiết Kiệm Và Bảo Vệ Nguồn Nước, Bài Kiểm Tra Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế, Mẫu Đơn Đề Nghị Kiểm Tra Đồng Hồ Nước, Mẫu Đơn Xin Việc Vào Cơ Quan Nhà Nước Doc, Mẫu Đơn Xin Việc Vào Cơ Quan Nhà Nước, Mẫu Hồ Sơ Xin Việc Vào Cơ Quan Nhà Nước, Mẫu Đơn Xin Thôi Việc Nhà Nước, Đơn Xin Nghỉ Việc Nhà Nước, Đơn Xin Việc Cơ Quan Nhà Nước, Đơn Xin Thôi Việc Nhà Nước, Đơn Xin Việc Vào Cơ Quan Nhà Nước,