【#1】Thủ Tục Đăng Ký Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Quyền Sở Hữu Nhà Ở Và Tài Sản Khác Gắn Liền Với Đất

Người gửi: Minh Phú

Luật sư tư vấn:

Xin chào bạn! cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Kiến thức luật. Về câu hỏi của bạn, Kiến thức luật xin tư vấn và hướng dẫn bạn như sau:

1.Cơ sở pháp lý

Luật đất đai 2013

Nghị định 43/2014/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai

2.Thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Xem xét về nguồn gốc sử dụng đất: nguồn gốc sử dụng đất hợp pháp gồm:

– Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

– Được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

– Được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

– Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

– Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

– Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

– Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

Đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, vì vậy các giấy tờ xác định nguồn gốc sử dụng đất hợp pháp là một căn cứ bắt buộc để người sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thông tin cung cung cấp cho chúng tôi chưa đầy đủ, Bố mẹ bạn có bao nhiêu người con, Đối với trường hợp bạn là con duy nhất và không thuộc trường hợp bị tước quyền, truất quyền thừa kế thì bạn sẽ được hưởng toàn bộ tài sản mà bố mẹ để lại, trong đó có diện tích đất và nhà nói trên bởi vì bạn là người duy nhất thuộc hàng thừa kế thứ nhất.

Diện tích đất 250m2 và ngôi nhà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở nên bạn phải làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế, sau đó mới làm hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên ông.

Thứ nhất: Thủ tục khai nhận di sản thừa kế.

+ Thông báo khai nhận di sản thừa kế có xác nhận của UBND xã, phường về việc đã niêm yết việc khai nhận di sản thừa kế tại UBND xã, phường và không có tố cáo khiếu nại gì;

+ Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất của bố mẹ

+ Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người khai nhận di sản thừa kế và người để lại di sản thừa kế): Giấy khai sinh, Giấy đăng ký kết hôn, Sổ hộ khẩu,..;

+ Giấy chứng tử của người chết

Sau khi khai nhận di sản thừa kế xong thì tiến hành làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất.

Bạn phải làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại phòng công chứng hoặc UBND xã

-Sau khi người khai nhận di sản thừa kế nộp hồ sơ thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế, cơ quan công chức kiểm tra hồ sơ và tiến hành thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, khai nhận di sản nếu hồ sơ đầy đủ và phù hợp.

-Tiếp đó, Công chứng viên ra thông báo để niêm yết tại UBND xã, phường, thị trấn nơi người để lại di sản thường trú cuối cùng trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết.

-Sau khi nhận lại bản niêm yết thừa kế có xác nhận của UBND phường, xã mà không có tranh chấp, khiếu kiện, Công chứng viên hẹn ngày lên ký kết văn bản khai nhận di sản thừa kế hoặc thỏa thuận phân chia di sản.

-Vào ngày hẹn, người thừa kế mang theo toàn bộ bản chính các giấy tờ đã nộp cho phòng công chứng đến ký kết văn bản khai nhận/thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

Thứ hai: Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Bạn đến đăng ký quyền sử dụng đất tại Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã nơi có đất theo thủ tục sau:

-Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai thuộc UBND cấp huyện, bao gồm:

+ Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu

+ Những căn cứ chứng minh bố mẹ ông H và ông H sử dụng đất ổn định, được UBND xã, phường xác nhận đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch;

+ Hồ sơ kỹ thuật thửa đất;

+ Văn bản phân chia di sản thừa kế;

+ Thông báo niêm yết về việc khai nhận di sản thừa kế được niêm yết và xác nhận tại UBND xã, phường;

+ Giấy chứng tử của bố mẹ;

+ Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân của các con;

+ Các tờ khai: Lệ phí trước bạ.

– Căn cứ vào hồ sơ, cơ quan quản lý nhà ở sẽ kiểm tra, xác định vị trí thửa đất và gửi cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có);

– Sau khi có thông báo của cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà ở sẽ gửi thông báo nộp thuế để chủ nhà đi nộp nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế (nếu chủ nhà không thuộc diện phải nộp hoặc được miễn nộp nghĩa vụ tài chính thì không có bước này).

– Sau khi người sử dụng đất đi thực hiện các nghĩa vụ tài chính, cơ quan thuế cấp biên lai để làm căn cứ người sử dụng đất chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ tài chính với nhà nước theo đúng quy định

Sau khi đã nộp thuế, bạn nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạ cho cơ quan quản lý nhà ở để nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở. Thời gian làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho người mua tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Tú Anh tổng hợp

【#2】Thủ Tục Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Khai Hoang?

1. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khai hoang?

Xin chào Luật Pháp luật trực tuyến, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Gia đình tôi khai hoang đất từ năm 1997, sinh sống hiện nay không có giấy sử dụng đất. Đất tọa lạc vùng ven biển, tôi nghe thông tin sử dụng đất sau 15 năm thì được cấp giấy phải không?

Cảm ơn luật sư!

Người gửi: Tung

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 101Luật đất đai năm 2013 quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất như sau:

“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật đất đai như sau:

“Điều 19. Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Tổ chức, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai.

2. Người đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

3. Người thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

4. Người nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng.

5. Người đang sử dụng đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

6. Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Tổ chức, Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông, công trình dẫn nước, dẫn xăng, dầu, khí; đường dây truyền tải điện, truyền dẫn thông tin; khu vui chơi giải trí ngoài trời; nghĩa trang, nghĩa địa không nhằm mục đích kinh doanh.”

Bạn chỉ cung cấp thông tin gia đình bạn khai hoang đất từ năm 1997, không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, vì vậy căn cứ vào quy định trên nếu bạn không thuộc các trường hợp không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo điều 101 Bộ luật đất đai nếu đáp ứng được các điều kiện của điều khoản này.

2. Bồi thường đất khai hoang được xác định như thế nào?

Chào Luật sư! Vì tôi sinh sống tại xã ở vùng núi nên không có điều kiện đến tận văn phòng của luật sư xin tư vấn. Nên tôi viết email này rất mong luật sư bớt chút thời gian quý báu tư vấn về việc tranh chấp đất đai của gia đình tôi. Bà tôi trước thuộc công nhân của nông trường, khi bà tôi nhận công tác, nông trường có giao cho bà tôi 1 lô đất để canh tác. Năm 1973, gia đình bà tôi có khai hoang thêm một mảnh đất liền kề với lô đất của nông trường đã giao cho bà tôi.

Đến năm 1997, nông trường chuyển đất cho UBND xã dãy đất lan hạ theo mặt đường để quy hoạch thành đất bán quán theo quy hoạch của chợ. Dãy đất lan hạ không bao gồm đất mà gia đình bà tôi đã khai hoang vì đất đó không thuộc của nông trường và dãy đất lan hạ thuộc 1 phần đất bà tôi được nhận canh tác nên được ưu tiên mua mảnh đất lan hạ đó. Gia đình bà tôi được ưu tiên mua 1 mảnh đất thuộc đất được bán theo quy hoạch (78m2) mảnh đất bà tôi mua liền kề với mảnh mất bà tôi đã khai hoang. Từ năm 1973 đến nay gia đình bà tôi vẫn sử dụng bình thường. Năm 2014 UBND xã đã xây dựng mương tiêu thủy ngay trên mảnh đất bà tôi đã khai hoang. Nhưng gia đình bà tôi không nhận được bất kỳ thông báo và sự vận động nào về việc mương được xây dưng trên mảnh đất đó. Tôi xin hỏi việc xã xây mương tiêu thủy ngay trên mảnh đất gia đình bà tôi khai hoang có được phép hay không? Và trước khi xã xây mương có cần thông báo vận động hay đền bù cho gia đình bà tôi hay không? Gia đình bà tôi có được quyền lợi gì hay không?

Tôi rất mong nhận được email tư vấn phản hồi của luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn! chúc luật sư một ngày làm việc nhiều niềm vui!

Trả lời:

Căn cứ vào Điều 101 Luật đất đai 2013quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất và cũng theo Điều 13 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường,hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất:

Điều 13. Bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP mà đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 101 và Điều 102 của Luật Đất đai, các Điều 20, 22, 23, 25, 27 và 28 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì được bồi thường về đất.

2. Trường hợp người có đất thu hồi được bồi thường bằng tiền thì số tiền bồi thường phải trừ khoản tiền nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất; thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.”

Như vậy, do bà bạn được coi là sử dụng đất lâu dài ổn định trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng bà bạn phải có dấu xác nhận của UBND xã là đất không có tranh chấp thì thuộc trường hợp đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Và nếu đáp ứng được điều kiện trên, gia đình sẽ được bồi thường khi nhà nước quy hoạch mà mảnh đất bà bạn đang sử dụng.

3. Đất khai hoang khi nào sẽ trở thành đất quốc phòng?

Thưa Luật sư, gia đình tôi có khai hoang một mảnh đất từ năm 1978 và được sản xuất cho tới nay. Năm 1996 bộ chỉ huy huyện cắm mốc đất quốc phòng, nay huyện đội tiến hành khảo sát làm trường bắn và không đền bù tiền cho gia đình tôi.

Vậy tôi xin hỏi quyết định đó của huyện đội là đúng hay không? Và đất mà gia đình tôi sản xuất từ năm 1978 tới nay có phải là đất quốc phòng hay không? Mặc dù khi khai hoang cho tới 1995 chưa có một cơ quan nào nói là đất quốc phòng cho tới khi được cắm mốc?

Xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến:Trả lời: Yêu cầu tư vấn

Trường hợp của bạn là đất khai hoang năm 1978 và sử dụng đến nay nhưng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đất đó được quy định là đất sử dụng đất lâu dài ổn định trước ngày 01 tháng 7 năm 2004. Tại Điều 13 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP hướng dẫn thu hồi, bồi thường và hỗ trợ tái định cư có quy định về bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, theo đó, đất khai hoang của gia đình bạn đã đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 101 của Luật đất đai năm 2013. Do năm 1996 bộ chỉ huy huyện cắm mốc đất quốc phòng và nay huyện đội tiến hành khảo sát làm trường bắn nên có thể xảy ra 2 trường hợp sau:

Trường hợp 1: Dù cắm mốc đất quốc phòng nhưng chưa có thông báo về việc thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì gia đình bạn vẫn có thể yêu cầu xin dấu xác nhận của UBND xã là đất không có tranh chấp và đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Khi nhà nước thu hồi đất thì gia đình bạn sẽ được bồi thường về đất. Quyết định cắm mốc quốc phòng và tiến hành khảo sát của huyện đội là không đúng do chưa có thông báo thu hồi từ cơ quan nhà nước.

Trường hợp 2: Đã có thông báo về việc thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì gia đình bạn sẽ không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo khoản 6 Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của luật đất đai:

“Người sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

Trong trường hợp này gia đình bạn sẽ không được bồi thường về đất do đã có thông báo thu hồi đất mà gia đình bạn lại không có giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất. Việc cắm mốc quốc phòng và tiến hành khảo sát của huyện đội sẽ là đúng.

Đất khai hoang của gia đình bạn chưa có đủ căn cứ để xác định là đất quốc phòng, nó trở thành đất quốc phòng khi có quyết định thu hồi đất vì mục đích an ninh quốc phòng của Nhà nước.

Kính chào Luật Pháp luật trực tuyến, em có một số vấn đề mong các luật sư giải đáp: Chi phí làm sổ đỏ lần đầu cho đất khai hoang với diện tích 60m2 (hiện là nhà ở) mua từ năm 2000 là bao nhiêu? Sổ đỏ của đất khai hoang khác với sổ đỏ của các loại đất khác như thế nào? Khi giải toả thì khu đất này (đã có sổ đỏ) có được đền bù bằng giá các loại đất khác không? Em xin chân thành cảm ơn.

Trả lời:

Người gửi: N.T.N.Y

Gia đình bạn sẽ được UBND phường (xã) cấp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ) có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 45/2014/NĐ – CP Quy định về tiền sử dụng đất và Điều 101 Luật đất đai 2013:

” Điều 2. Đối tượng thu tiền sử dụng đất

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm nhà ở, đất phi nông nghiệp được Nhà nước công nhận có thời hạn lâu dài trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận) phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9 Nghị định này. “

Khi đó, chi phí gia đình bạn cần bỏ ra để được cấp sổ đỏ theo quy định tại điểm e, khoản 2 Điều 5 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành thì:

“Tùy từng điều kiện cụ thể của từng địa bàn và chính sách phát triển kinh tế – xã hội của địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp, đảm bảo nguyên tắc sau: Mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, phường nội thành thuộc thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh cao hơn mức thu tại các khu vực khác; mức thu đối với tổ chức cao hơn mức thu đối với hộ gia đình, cá nhân.”

Do đó, bạn nên kiểm tra xem quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quy định chi tiết vấn đề này như thế nào để áp dụng cho trường hợp của gia đình bạn. Khi được cấp sổ đỏ, mảnh đất của gia đình bạn sẽ là loại đất được Nhà nước công nhận là đất ở lâu dài và sẽ thu tiền sử dụng đất. Sổ đỏ mảnh đất của bạn sẽ tương tự như các sổ đỏ của các loại đất ở được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất. Giấy chứng nhận được phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, được quy định tại chương II và chương III Thông tư 23/2014/TT-BTNMT Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Khi giải tỏa mảnh đất của gia đình bạn (đã có sổ đỏ), nếu địa phương nơi bạn ở có điều kiện về quỹ đất thì gia đình bạn sẽ được xem xét bồi thường bằng đất ở. Khoản 1 và 2 điều 79 Luật Đất đai 2013 quy định:

“Điều 79. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam mà có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường như sau:

a) Trường hợp không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở; trường hợp không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở thì Nhà nước bồi thường bằng tiền;

b) Trường hợp còn đất ở, nhà ở trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở.

2. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất.”

Căn cứ khoản 1 Điều 75 Luật Đất đai 2013 quy định về điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng:

“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.”

5. Tư vấn về diện tích đất khai hoang không được thừa nhận?

Xin chào Luật Pháp luật trực tuyến, tôi có câu hỏi sau xin được giải đáp: Gia đình tôi có khu rừng được UBND tỉnh giao quản lý từ năm 1995 với diện tích là 2,1 ha. Nhưng đó chỉ là ước lượng chưa đo cụ thể, thực tế vượt quá diện tích đó. Đến năm 2003 đã tiến hành đo lại thì chỉ cấp cho 2,1 ha dựa trên diện tích đã ghi trong bìa xanh. Còn phần còn thừa lại bị UBND xã cắt đi gọi là đất hoang và để làm dự án lâm nghiệp và tổ chức nhiều hộ gia đình trong thôn, đoàn thanh niên, hội cựu chiến binh đến phá, đốt trồng cây mới vào khu đất đó và cho là làm dự án lâm nghiệp. Trong khi rất nhiều hộ gia đình trong xã sau khi đo đạc lại diện tích cũng vượt quá giới hạn rất nhiều nhưng vẫn được giao quản lý mà không bị cắt làm đất hoang. Xin hỏi luật sư như vậy đúng hay sai? Và UBND xã có quyền thu hồi, tổ chức các cá nhân, tập thể đến khu rừng (gia đình tôi quản lí từ năm 1995- 2003) để đốt phá, trồng mới cái được gọi là dự án hay không? Nếu không sẽ bị xử lí như thế nào và gia đình tôi nên khiếu nại ra sao?

Mong nhận được phản hồi sớm từ luật sư. Xin cảm ơn!

Người gửi: Manh

Trường hợp của bạn số liệu đo đạc thực tế lớn hơn so với số lệu ghi trong sổ đỏ. Phần đất thừa ra do việc chênh lệch diện tích trên UBND xã đã tiến hành cắt đi gọi là đất hoang và để làm dự án lâm nghiệp và tổ chức nhiều hộ gia đình trong thôn, đoàn thanh niên, hội cựu chiến binh đến phá, đốt trồng cây mới vào khu đất đó và cho là làm dự án lâm nghiệp là sai vì:

Việc cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp số liệu diện tích đo đạc thực tế lớn hơn so với số liệu diện tích đã ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất (QSDĐ) được quy định tại khoản 5 Điều 98 Luật Đất đai năm 2013như sau:

“5. Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này.”

Theo như quy định trên thì bạn sẽ được cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng diện tích thực tế đo đạc và không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Việc sửa đổi số liệu trong Giấy chứng nhận do đất được đo đạc lại sẽ được thực hiện theo trình tự, thủ tục về việc cấp đổi Giấy chứng nhận quy định tại khoản 20 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai.

Trường hợp UBND xã làm như vậy với diện tích đất thừa ra so với thực tế của bạn đã vi phạm quy định tại Điều 12 Luật đất đai năm 2013:

“8. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định về quản lý đất đai.”

Tùy từng mức độ nặng hoặc nhẹ thì chủ thể vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật tương ứng.

6. Làm sổ đỏ đất khai hoang như thế nào?

Thưa luật sư, tôi có một câu hỏi kính nhờ luật sư tư vấn giúp: Ông ngoại tôi năm 2003 có mua một mảnh đất ven sông để trồng cây. Đây là đất khai hoang, thủ tục mua bán chỉ là mảnh giấy viết tay, ngoài ra không có giấy tờ gì khác. Từ đó đến nay không nộp thuế đất gì hết, tôi muốn hỏi với đất như thế có thể làm sổ đỏ được không, nếu được các bước thế nào, cần những thủ tục gì? Cảm ơn luật sư!

Liên hệ sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật:

Căn cứ Điều 101 Luật đất đai năm 2013 quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, theo đó, trường hợp của ông ngoại bạn, nếu đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất (nếu có).

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:

CÔNG TY LUẬT TNHH Pháp luật trực tuyến

Tổng đài tư vấn luật đất đai trực tuyến,: Yêu cầu tư vấn

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email

Rất mong nhận được phục vụ Quý khách hàng!

Bộ phận tư vấn luật đất đai – Pháp luật trực tuyến Luật sư Hà Trần

Trân trọng./.

【#3】Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Và Chuyển Đổi Mục Đích Sử Dụng Đất ?

Gia đình tôi có mua 1 mảnh đất từ năm 2012 với diện tích là 115m2 (trong đó có 70m2 đất thổ cư và 45m2 đất vườn) và làm nhà cấp 4 trên mảnh đất đó. Đến nay, khi bên bán đã hoàn thiện xong GCN QSDĐ của họ thì gia đình tôi mới thực hiên được thủ tục xin xin Chuyển nhượng QSD đất! Vì mảnh đất gia đình tôi mua nằm trong khu đất tổng diện tích 400m2 đất ở và hơn 500m2 đất vườn của người bán! Ngôi nhà gia đình tôi xây nằm trên 3,5m đất ở và 1,5m đất vườn

1. gia đình tôi có phải chuyển đổi mục đích sử dụng đất 1,5m đất vườn sang đất ở không?

2. Có thể chuyển đổi mục đích sử dụng đất và Đăng kí cấp giấy Chuyển nhượng QSD đất cùng lúc được không? Thủ tục? Các loại thuế, phí phải nộp?

Xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn luật đất đai: Yêu cầu tư vấn

Trả lời

Căn cứ pháp lý:

+ Luật đất đai 2013

+ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết hướng dẫn một số điều của luật đất đai.

+ Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính

Nội dung tư vấn:

+ Thứ nhất, phải chuyển đổi mục đích sử dụng đất của 1,5m2 đất vườn sang đất ở

+ Thứ hai, không thể làm đồng thời hai thủ tục chuyển đổi mục đich sử dụng đất vì khi làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất thì sẽ do người có quyền sử dụng đất xin chuyển đổi. Bạn có thể để người bán đất cho gia đình bạn làm thủ tục chuyển đổi rồi sẽ chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho gia đình bạn hoặc đợi sau khi gia đình bạn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rồi gia đình bạn làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng.

a. Bạn đến UBND cấp xã để làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thủ tục như sau:

Bước 1: chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật

Bước 2: nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp xã.

– Thời gian tiếp nhận hồ sơ: các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày lễ)

Bước 3: Công chức tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa cấp xã tiếp nhận và kiểm tra tính pháp lý, nội dung hồ sơ:

– Nếu hồ sơ hợp lệ thì viết giấy hẹn;

– Nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn hoàn thiện theo đúng quy định.

Bước 4: Công chức cấp xã chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và chuyển kết quả đến bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp huyện.

Bước 5: Công chức tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa cấp huyện kiểm tra hồ sơ, chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả về bộ phận một cửa thuộc UBND cấp xã để trả cho cá nhân, tổ chức theo giấy hẹn.

Bước 6: nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp xã.

Chuẩn bị 01 bộ hồ sơ, bao gồm:

– Đơn xin cấp Giấy chứng nhận QSD đất (theo mẫu);

– Giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai (nếu có);

– Văn bản uỷ quyền xin cấp Giấy chứng nhận QSD đất (nếu có)

– Chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu (bản chứng thực);

– Trích lục bản đồ địa chính về thửa đất;

– Biên bản xét duyệt cấp Giấy chứng nhận QSD đất;

– Biên bản kiểm tra hiện trạng sử dụng đất;

– Thông báo công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện, không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận QSD đất;

– Biên bản kết thúc công khai;

– Tờ trình đề nghị xét cấp Giấy chứng nhận QSD đất cho các trường hợp đủ điều kiện;

Lệ phí địa chính: 25.000đồng/1 giấy chứng nhận

b. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất như sau: 1. Trình tự thực hiện:

+ Người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường,

+ Phòng Tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa; xem xét tính phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với trường hợp chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết; chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc làm trích sao hồ sơ địa chính.

+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất làm trích sao hồ sơ địa chính gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường và gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

+ Phòng Tài nguyên và môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho chuyển mục đích sử dụng đất; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; ký lại hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất.

+ Phòng Tài nguyên và Môi trường trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý lại cho người sử dụng đất.

2. Cách thức thực hiện:

Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) sau:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộngđất, sổ địa chính;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

g) Bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

Trân trọng./. Bộ phận Tư vấn Luật đất đai. Luật sư Hà Trần

【#4】Thủ Tục Quy Trình Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất 2021

Đất đai là tài nguyên vô giá của mỗi quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật. Đất đai có vai trò là nơi xây dựng nhà ở, là nơi sản xuất kinh tế, nơi diễn ra các hoạt động của con người. Do đó, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày nay diễn ra rộng rãi vì nhu cầu tìm kiếm và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất luôn là mối quan tâm của nhiều người muốn an cư, kinh doanh và đầu tư. Bài viết này cung cấp thủ tục quy trình chuyển nhượng quyền sử dụng đất 2021

ACC là đơn vị chuyên nghiệp cung cấp thủ tục quy trình chuyển nhượng quyền sử dụng đất 2021. Mời bạn tham khảo chi tiết về dịch vụ này:

Quyền sử dụng đất đai là quyền khai thác các thuộc tính của đất đai để phục vụ cho các mục tiêu của cá nhân, tổ chức hoặc Nhà nước chủ quyền.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đai là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là người sử dụng đất chuyển giao đất và quyền sử dụng đất đó cho người được chuyển nhượng (gọi là bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất) sử dụng. Bên chuyển giao đất và quyền sử dụng đất được nhận số tiền tương đương với giá trị quyền sử dụng đất theo sự thỏa thuận của các bên.

2. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

2.1. Điều kiện chung để chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Đất có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp 02 trường hợp sau:
    • Người nhận thừa kế mà tài sản là quyền sử dụng đất nhưng là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất thì không được cấp giấy chứng nhận nhưng được quyền chuyển nhượng đất được thừa kế cho người khác.
    • Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được chuyển nhượng đất sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất;
  • Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng khi có điều kiện cấp giấy chứng nhận (chưa được cấp nhưng chỉ cần đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận).
  • Đất không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Trong thời hạn sử dụng đất;

2.1. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất

  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.
  • Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
  • Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.
  • Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

2.2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện

  • Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện chuyển ra khỏi phân khu đó thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phân khu đó.
  • Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ đó.
  • Hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số sử dụng đất do Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước thì được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất sau 10 năm, kể từ ngày có quyết định giao đất theo quy định của Chính phủ

2.3. Điều kiện nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án;
  • Mục đích sử dụng đối với diện tích đất nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

2.4. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở; dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê

  • Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở:
      Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô sau khi đã hoàn thành đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và nghĩa vụ tài chính về đất đai dựa vào căn cứ:
  • Phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện;
  • Chủ đầu tư dự án phải hoàn thành việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng gồm các công trình dịch vụ, công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 đã được phê duyệt; đảm bảo kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực trước khi thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng nhà ở; đảm bảo cung cấp các dịch vụ thiết yếu gồm cấp điện, cấp nước, thoát nước, thu gom rác thải;
  • Chủ đầu tư dự án xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền tại các khu vực không nằm trong địa bàn các quận nội thành của các đô thị loại đặc biệt; khu vực có yêu cầu cao về kiến trúc cảnh quan, khu vực trung tâm và xung quanh các công trình là điểm nhấn kiến trúc trong đô thị; mặt tiền các tuyến đường cấp khu vực trở lên và các tuyến đường cảnh quan chính trong đô thị.
  • Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở phải có ngành nghề kinh doanh phù hợp, phải đáp ứng các điều kiện:
    • Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư. Cụ thể: Có vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 héc ta; không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 héc ta trở lên; có khả năng huy động vốn để thực hiện dự án từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức, cá nhân khác.
    • Ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư;
    • Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác.
    • Dự án sản xuất, kinh doanh không sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước.
  • Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê phải đáp ứng các điều kiện: Dự án phải xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt.

2.5. Hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện nếu là: Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực.

Do đó, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản được công chứng, chứng thực và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai. Tuy nhiên, nếu một bên của hợp đồng là công ty kinh doanh bất động sản thì hợp đồng không cần công chứng vẫn có hiệu lực pháp lý.

Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một điều kiện bắt buộc đối với hợp đồng chuyển nhượng Quyền sử dụng đất, để việc chuyển nhượng có hiệu lực, được pháp luật bảo vệ, đồng thời tránh trường hợp lừa đảo, một mảnh đất mà chuyển nhượng cho nhiều người như trong thực tế vẫn xảy ra.

3. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

3.1. Lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Bên chuyển nhượng (bên bán) và bên nhận chuyển nhượng (bên mua) giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất hoặc Văn phòng công chứng/ Phòng công chứng trên địa bàn tỉnh/thành phố nơi có đất.

Các bên có thể soạn trước dự thảo hợp đồng (chưa ký tên) hoặc đến UBND cấp xã, Văn phòng công chứng/ Phòng công chứng nơi có đất để soạn hợp đồng bởi thường ở Văn phòng công chứng/ Phòng công chứng có mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới nhất. Các bên mang kèm theo giấy tờ tùy thân: CMND/CCCD/Hộ chiếu; Sổ hộ khẩu; Giấy đăng ký kết hôn (nếu đã kết hôn) hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu chưa kết hôn) và bên chuyển nhượng (bên bán) mang kèm theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ).

3.2. Tiến hành thủ tục sang tên cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc UBND cấp xã nơi có bất động sản. Trường hợp chưa thành lập Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai bạn nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng Tài nguyên và môi trường nơi có bất động sản.

Người muốn tiến hành thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ như trên để tiến hành thủ tục được nhanh và thuận lợi nhất, hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK
  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được công chứng/ chứng thực.
  • Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
  • Xác nhận đất không có tranh chấp của xã
  • Sổ hộ khẩu, Chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu (bản sao có chứng thực sao y bản chính)
  • Giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân nếu còn độc thân hoặc Giấy chứng nhận kết hôn
  • Tờ khai lệ phí trước bạ (bản chính)
  • Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (nếu có)
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân chuyển nhượng đất (trừ trường hợp bên chuyến nhượng là doanh nghiệp có chúc năng kinh doanh bất động sản) theo quy định của pháp luật về thuế (bản chính, nếu có)
  • Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được miễn, giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai (bản chính) và bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm theo quy định của pháp luật (bản sao, nếu có)
  • Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (bản sao, nếu có).

3.3. Trách nhiệm của Chi nhánh văn phòng đăng kí đất đai

Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

  • Kiểm tra hồ sơ: Hồ sơ đầy đủ thì cơ quan tiếp nhận nhận hồ sơ và cấp biên nhận cho người nộp hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì cơ quan tiếp nhận giải thích, hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
  • Giải quyết hồ sơ: Lập Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai gửi đến cơ quan thuế và cơ quan tài chính, in Thông báo nghĩa vụ tài chính do cơ quan thuế phát hành và chuyển cho người sử dụng đất; Xác nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp; Cập nhật, chỉnh lý biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

3.4. Trách nhiệm của Cơ quan thuế và Cơ quan tài chính

  • Kiểm tra hồ sơ do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến
  • Tiếp nhận thông tin về các khoản người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp do cơ quan tài chính chuyển đến
  • Phát hành thông báo việc thực hiện nghĩa vụ tài chính và hướng dẫn người sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất nộp theo quy định pháp luật, gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai để chuyển cho người sử dụng đất.
  • Trả kết quả giải quyết

Người sử dụng đất căn cứ ngày hẹn trong biên nhận liên hệ Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai nộp chứng từ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (nếu phải thực hiện nghĩa vụ tài chính) và nhận kết quả, hoặc nhận tại UBND cấp xã/ đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

3.5. Nghĩa vụ tài chính khi làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Các bên trong giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (bên bán – bên mua) muốn hoàn tất được thủ tục phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính. Các loại thuế chuyển nhượng đất, phí và lệ phí nào các bên phải nộp bao gồm:

  • Thuế thu nhập cá nhân:

    • Đây là khoản thuế mà bên bán có nghĩa vụ phải thực hiện. Người chuyển nhượng quyền sử dụng đất (bên bán) phải nộp 2% giá chuyển nhượng ghi trong hợp đồng, nếu giá trong hợp đồng thấp hơn giá theo bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành thì căn cứ vào giá theo bảng giá đất.
    • Những trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân thì phải cung cấp giấy tờ chứng minh được miễn thuế. Được miễn thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp:
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
  • Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
  • Lệ phí trước bạ: Bên mua chịu

Tiền nộp đất= (Diện tích đất) x (Giá đất) x (Lệ phí)

Trong đó:

Diện tích đất tính bằng m 2

Giá đất theo bảng giá

Lệ phí = 0,5%

Lệ phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất do người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất (bên mua) nộp khi chứng nhận đăng kí biến động, bao gồm lệ phí trước bạ nhà đất và lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trường hợp không phải đóng lệ phí trước bạ:

  • Chuyển giao tài sản cho vợ chồng, con cái, cha mẹ.
  • Nhà đất được đền bù hoặc mua bằng tiền đền bù.
  • Nhà đất đã có Giấy chứng nhận chung hộ gia đình, khi phân chia nhà đất cho những người trong hộ gia đình.
  • Phí chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

    • Phí công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch quy định như sau:
  • Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tính trên giá trị quyền sử dụng đất.
  • Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng trên đất: Tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất.

4. Đo đạt khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất, việc yêu cầu phải đo lại đất là có căn cứ để đối chiếu diện tích chênh lệch trên hồ sơ so với diện tích đo đạc thực tế.

Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên Giấy tờ đất hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

5. Các mẫu văn bản khi thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

5.1. Mẫu Hợp đồng chuyển nhượng

– Ông/bà :

Ngày tháng năm sinh : …

Chứng minh nhân dân : …

– Ông/bà :

Ngày tháng năm sinh : …

Căn cước công dân : …

Cùng thường trú tại : …

– Ông :

Ngày tháng năm sinh : …

Chứng minh nhân dân : …

– Bà :

Ngày tháng năm sinh : …

Chứng minh nhân dân : …

Cùng thường trú : …

Bằng hợp đồng này, hai bên đồng ý thực hiện việc chuyển nhượng quyền … với những thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1 QUYỀN … CHUYỂN NHƯỢNG

Theo Giấy chứng nhận … số: … ngày … do UBND quận …, Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh cấp, thì quyền … chuyển nhượng thuộc quyền … của bên A, cụ thể:

1/-Thửa đất:

– Thửa đất số: …

– Tờ bản đồ số: …

– Diện tích: … m 2 (bằng chữ: … mét vuông)

– Hình thức sử dụng:

+ Sử dụng riêng: … m 2

+ Sử dụng chung: … m 2

2/- Nhà ở:

– Địa chỉ:

– Tổng diện tích sử dụng: … m 2

– Diện tích xây dựng: … m 2

– Kết cấu nhà: …

– Số tầng: …

ĐIỀU 2 GIÁ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

  1. Giá chuyển nhượng quyền … nêu trên là: … đ (bằng chữ: … đồng).
  2. Phương thức thanh toán: …
  3. Việc thanh toán số tiền nêu trên do hai bên tự thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

ĐIỀU 3 CHUYỂN GIAO NHÀ ĐẤT VÀ CÁC GIẤY TỜ VỀ NHÀ ĐẤT

1/- Bên A có nghĩa vụ chuyển giao quyền … đúng như thỏa thuận tại Điều 1 nêu trên cho Bên B vào ngày hai bên ký kết hợp đồng tại Phòng Công Chứng. Trong thời hạn chưa giao quyền …, Bên A phải giữ gìn, bảo quản quyền … đó.

2/- Bên A giao và Bên B nhận bản chính “Giấy chứng nhận …” ngay sau khi 02 bên ký kết hợp đồng này tại Phòng Công Chứng.

ĐIỀU 4 ĐĂNG KÝ QUYỀN …

  1. Bên B có nghĩa vụ thực hiện thủ tục đăng ký quyền … tại cơ quan có thẩm quyền. Bên A cũng có nghĩa vụ với Bên B hoàn thành các thủ tục đăng ký đó.
  2. Quyền … nêu tại Điều 1 nêu trên được chuyển cho Bên B kể từ thời điểm theo luật định.

ĐIỀU 5 VIỆC NỘP THUẾ VÀ LỆ PHÍ

Thuế thu nhập cá nhân, lệ phí công chứng do Bên A chịu trách nhiệm nộp. Lệ phí trước bạ do Bên B chịu trách nhiệm nộp.

ĐIỀU 6 PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG

Trong quá trình thực hiện hợp đồng mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không tự giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu tòa án có thẩm quyền giải quyết theo qui định của pháp luật.

ĐIỀU 7 CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên ABên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

  1. Bên A cam đoan:
  2. Những thông tin về nhân thân, về quyền … chuyển nhượng đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;
  3. Quyền … không có tranh chấp;
  4. Quyền … không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; chưa bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thu hồi và không bị giải tỏa theo quy định chung;
  5. Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
  6. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này.
  7. Bên B cam đoan:
  8. Những thông tin về nhân thân, về quyền … chuyển nhượng đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;
  9. Đã xem xét kỹ, biết rõ về quyền … chuyển nhượng nêu trên và các giấy tờ về quyền …;
  10. Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không lừa dối hoặc bị ép buộc;
  11. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong hợp đồng này.

ĐIỀU 8 ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

  1. Hai bên đã tự đọc lại hợp đồng này, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản đã ghi trong hợp đồng này.
  2. Hợp đồng này được được lập thành 03 bản chính, mỗi bản gồm … trang, các bản đều giống nhau và có giá trị như nhau. Bên chuyển nhượng giữ 01 bản, Bên nhận chuyển nhượng giữ 01 bản và 01 bản lưu tại Phòng Công Chứng số 03.

5.2. Mẫu đơn đăng ký biến động

PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ

Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình.

Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số:…….Quyển….

Ngày…… / …… / ……….Người nhận hồ sơ(Ký và ghi rõ họ, tên)

ĐƠN ĐĂNG KÝ BIẾN ĐỘNGĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT

Kính gửi: ……………………………………………………………….

I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ(Xem hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xoá, sửa chữa trên đơn)

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất

1.1. Tên (viết chữ in hoa): ……………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………..

1.2. Địa chỉ(1):……………………………………………………………………………………………………….

2. Giấy chứng nhận đã cấp

2.1. Số vào sổ cấp GCN:……………….; 2.2. Số phát hành GCN:………………………..;

2.3. Ngày cấp GCN … / … / …… …….;

3. Nội dung biến động về: …………………………………………………………………………………………….

3.1. Nội dung trên GCN trước khi biến động:

-……………………………………………..;

……………………………………………….;

……………………………………………….;

……………………………………………….;

……………………………………………….;

……………………………………………….;

3.2. Nội dung sau khi biến động:

-…………………………………………..;

……………………………………………..;

……………………………………………..;

……………………………………………..;…………………

…………………………..;…………………………………….

…………;

4. Lý do biến động

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

5. Tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với thửa đất đăng ký biến động

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

Tôi cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Người viết đơn (Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu nếu có)

II- XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ (Đối với hộ gia đình, cá nhân đề nghị được tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp khi hết hạn sử dụng và đối với trường hợp chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản vào Giấy chứng nhận đã cấp)

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

III- Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

IV- Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (Chỉ ghi ý kiến đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất)

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

  • Kê khai theo đúng tên và địa chỉ như trên GCN đã cấp, trường hợp có thay đổi tên thì ghi cả thông tin trước và sau khi thay đổi và nộp giấy tờ chứng minh sự thay đổi.
  • Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không thuộc trường hợp “dồn điền đổi thửa”; chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng; trường hợp xác nhận thay đổi thông tin về pháp nhân, số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân, địa chỉ vào Giấy chứng nhận thì không kê khai, không xác nhận các thông tin tại Điểm 5 của mục I, các mục II, III và IV của Đơn này.
  • Đối với trường hợp xác định lại diện tích đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận thì không kê khai, không xác nhận các thông tin tại Điểm 5 của Mục I, các mục II và IV của Đơn này.

5.3. Mẫu tờ khai lệ phí trước bạ:

TỜ KHAI LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ NHÀ, ĐẤT

Mã số thuế: …………………………………………………………………………………

Quận/huyện: ………………. Điện thoại: ………………… Email: ………………

Mã số thuế: …………………………………………………………………………………

Quận/huyện: ………………. Điện thoại: ………………… Email: ………………

Họ và tên: …………………………………………………………………………………………………

Tên đại lý thuế (nếu có):………………………………………………………

Quận/huyện:………………. Điện thoại: ………………… Email: ………………….

Giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà: ……………………………..

Số ……………………… Do cơ quan:…………………………. Cấp ngày:………………..

Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản (nếu là mua bán, đổi)

Nơi lập ……………………………………………………. Ngày lập:……………………………………..

Cơ quan chứng thực ……………………Ngày chứng thực: ………………………………

    THÔNG TIN NGƯỜI NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG, NHẬN THỪA KẾ, QUÀ TẶNG

Số CMND/Hộ chiếu (trường hợp chưa có mã số thuế):………… ………………….

Đất

Địa chỉ thửa đất, nhà ở: ………………………………………………………………………………………………

Vị trí (mặt tiền đường phố hay ngõ, hẻm): ………………………………………………………

Loại đất, loại nhà: ……………………………………………………………………………………………………..

Diện tích (m2): …………………………………………………………………………………………………………

Giá trị đất thực tế chuyển giao (nếu có): (đồng)…………………………………………………

Nguồn gốc nhà

Tự xây dựng

Năm hoàn thành (hoặc năm bắt đầu sử dụng nhà): …………….

Chuyển nhượng

Thời điểm làm giấy tờ chuyển giao nhà: ………….

Giá trị bất động sản thực tế chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng (đồng): ………

Thu nhập chịu thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (đồng): ……………..

Thuế thu nhập phải nộp = (Giá trị BĐS nhận thừa kế, quà tặng – 10.000.000đ) x 10%.

Thuế thu nhập phải nộp đối với chuyển nhượng bất động sản = () x thuế suất – Kỳ tính thuế: Năm …..

bổ sung lần thứ: □

I/ PHẦN NGƯỜI NỘP THUẾ TỰ KHAI

Mã số thuế:

Ngày cấp: Địa chỉ cư trú:

Phường/xã/thị trấn:

Tỉnh/Thành phố:

Số tài khoản-tại ngân hàng (nếu có): Mã số thuế:

Phường/xã/thị trấn:

Tỉnh/Thành phố:

Hợp đồng đại lý thuế: Số hợp đồng: Ngày: …/…/…..

Tổ/Thôn:

Quận/huyện: Là thửa đất duy nhất: Đã có giấy chứng nhận: Số giấy chứng nhận: Thửa đất số: Diện tích đất phi nông nghiệp ghi trên GCN:

Tổng diện tích thực tế sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp:

Diện tích đất sử dụng sai mục đích /chưa sử dụng theo đúng quy định:

Diện tích đất lấn, chiếm:

Diện tích:

Đối với đất ở nhà chung cư(tính trên diện tích sàn thực tế sử dụng):

Diện tích: Trường hợp miễn, giảm thuế:(ghi rõ trường hợp thuộc diện được miễn, giảm thuế như: thương binh, gia đình thương binh liệt sỹ, đối tượng chính sách,…)………

  • Đăng ký nộp thuế:
  • □ Nộp thuế một lần trong năm

    □ Nộp thuế theo 2 lần trong năm

    □ Nộp cho cả thời kỳ ổn định: năm: ….

    NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

    Họ và tên:

    Chứng chỉ hành nghề số:……….

    …. , Ngày …. tháng ….. năm …..

    NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

    ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

    Ký tên, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)

    6. Thời gian thực hiện thủ tục quy trình chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    • Thời gian thực hiên việc ký kết Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại UBND cấp xã nơi có đất hoặc ở Văn phòng/Phòng công chứng: 01 – 02 ngày làm việc.
    • Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Từ 15 – 30 ngày làm việc.

    7. Cơ quan thực hiện thủ tục quy trình chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    • Nếu chọn công chứng hoặc chứng thực hợp đồng tại UBND thì UBND cấp xã nơi có đất sẽ thực hiện thủ tục công chứng/ chứng thực Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
    • Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc Phòng Tài nguyên và môi trường nơi có bất động sản sẽ thực hiện các thủ tục sang tên cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

    8. Khách hàng cung cấp gì khi sử dụng dịch vụ của ACC

    Khách hàng chỉ cung cấp duy nhất 2 hồ sơ sau:

    • Giấy tờ tùy thân của chủ kinh doanh (CMND/ Hộ chiếu/ Căn cước công dân; Hộ khẩu; Giấy đăng ký kết hôn (nếu đã kết hôn) hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu chưa kết hôn) và bên chuyển nhượng (bên bán)): sao y chứng thực thực không quá 6 tháng và còn hiệu lực.

    9. Quy trình đăng ký kinh doanh nhiếp ảnh của ACC

    Lắng nghe, nắm bắt thông tin khách hàng cung cấp để tiến hành tư vấn chuyên sâu và đầy đủ những vướng mắc, vấn đề khách hàng đang gặp phải;

    Báo giá qua điện thoại để khách hàng dễ dàng đưa ra quyết định có hợp tác với ACC không;

    Ký kết hợp đồng và tiến hành soạn hồ sơ trong vòng 3 ngày nếu khách hàng cung cấp đủ hồ sơ chúng tôi yêu cầu;

    Khách hàng cung cấp hồ sơ bao gồm giấy giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy khám sức khỏe;

    Nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bàn giao cho khách hàng;

    Hỗ trợ tư vấn miễn phí các vướng mắc sau khi đã được cấp giấy chứng nhận.

    【#5】Trình Tự, Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Thừa Kế

    Hỏi: Tôi định mua mảnh đất 60m2 tại quận Hoàng Mai – Hà Nội. Đất này nằm trong thửa đất 1200m2, là đất canh tác đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tháng 4- 2002 mang tên Nguyễn thị A. Bà A đã mất và lại cho 4 người con nhưng di chúc viết tay không có . Mảnh đất tôi định mua là của anh H (con bà A) nhưng chưa tách thửa và chưa làm thủ tục chuyển nhượng sang tên anh H. Xin hỏi Luật sư, tôi mua mảnh đất đó có được không và trình tự, thủ tục như thế nào? (Nguyễn Hà Thanh – Thanh Hóa)

    Luật gia Trần Thu Trang – Tổ tư vấn pháp luật bất động sản của Công ty Luật TNHH Everest – trả lời:

    Trước tiên, bạn cần hỏi và làm rõ với anh H xem bản di chúc đó có hợp pháp hay không.

    Đối với trường hợp bản di chúc viết tay mà không có công chứng, chứng thực muốn hợp pháp cần phải đáp ứng các điều kiện tại Khoản 1 Điều 652 Bộ luật dân sự 2005:

    “a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;

    b) Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật”.

    Chúng tôi xin đưa ra các trường hợp sau:

    – Trường hợp bản di chúc không hợp pháp, việc thừa kế sẽ được áp dụng theo pháp luật:

    Khoản 1 Điều 676 Bộ luật dân sự quy định hàng thừa kế thứ nhất theo pháp luật bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Và những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần bằng nhau (Khoản 2 Điều 676 Bộ luật dân sự).

    Như vậy anh H là con của bà A có thể nhận được 1 phần thừa kế tùy thuộc vào việc có bao nhiêu người ở hàng thừa kế thứ nhất. Nếu có người ở hàng thừa kế thứ nhất chết thì sẽ áp dụng việc thừa kế thế vị theo Điều 677 Bộ luật dân sự:

    Trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

    – Trường hợp bản di chúc hợp pháp, anh H được thừa kế phần tài sản trong bản di chúc đó. Do bạn chưa đề cập đến việc bản di chúc đó có đề cập đến việc phân chia tài sản hay không và việc phân chia tài sản đó như thế nàonên chưa thể đưa ra kết luận anh Hđược thừa kế mảnh đất 60m2 đó. Anh H có quyền chuyển nhượng cho người khác trong phạm vi quyền sở hữu của anh H.

    Trong tất cả trường hợp, đầu tiên bạn cần kiểm tra việc chuyển nhượng đó có đáp ứng được các điều kiện được quy định tại Khoản 1 Điều 188Luật Đất đaihay không:

    c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    Theo các phân tích trên, thì anh H có quyền chuyển nhượng phần diện tích đấtcho bạn khi đã được cơ quan nhà nướccó thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Và để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì những người thừa kế trong gia đình anh H cần phải thực hiện việc khai nhận di sản thừa kế hoặc thỏa thuận phân chia di sản thừa kế tại các cơ quan có chức năng công chứng. Sau khi hoàn tất việc thừa kế thì thực hiện việc sang tên tại Phòng tài nguyên và môi trường nơi có đất.

    2. Bản di chúc/văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế/văn bản khai nhận di sản thừa kế;

    Mặt khác, hợp đồng phải được công chứng hoặc chứng thực (Điểm a Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai). Việc công chứng này thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã (Điểm d Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai).

    Sau khi hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên đã được công chứng, chứng thực thì bạn có thể thực hiện thủ tục đăng kísang tên bạn tại văn phòng đất đai, hồ sơ bao gồm:

    – Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm theoThông tư số 24/2014/TT-BTNMTngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

    – Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, lập tại tổ chức công chứng nơi có đất;

    – Biên lai, giấy tờ về việc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (lệ phí trước bạ).

    1. Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]
    2. Nội dung bài tư vấn pháp luật bất động sản mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.
    3. Các điều luật chúng tôi viện dẫn trong bài viết có thể đã hết hiệu lực hoặc đã được sửa đổi, bổ sung. Các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, Chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.

    【#6】Tư Vấn Thủ Tục, Hợp Đồng Đặt Cọc, Chuyển Nhượng, Mua Bán Nhà Đất

    Mẫu giấy hợp đồng, đơn xin chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực ra chính là hợp đồng mua bán nhà. Việc nắm rõ thủ tục mua bán nhà đất sẽ giúp bạn chuẩn bị thất tốt giấy tờ, giảm được thời gian mua bán nhà, khiến quá trình diễn ra nhanh chóng hơn và tránh được những rủi ro.

    1. Giấy tờ nhà đất bên bán cần có

    Với dự án căn hộ chung cư

    Bạn cần xem các giấy tờ sau từ người bán hoặc chủ đầu tư dự án:

    Đặc biệt cần xem hợp đồng bảo lãnh, biên bản nghiệm thu đã hoàn thành xong phần móng, văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc cho thuê mua, bán nhà hình thành trong tương lai.

    Với nhà ở riêng lẻ

    Cần có giấy chứng nhận quyền sở hữu và tài sản gắn liền với đất.

    Thủ tục, hợp đồng đặt cọc, chuyển nhượng quyền sử dụng nhà đất

    2. Mẫu giấy đặt cọc tiền mua đất, bán nhà

    Tải hợp đồng đặt cọc

    Hợp đồng đặt cọc mua bán nhà được ký kết giữa bên mua và bên bán để bên mua đặt cọc tiền hoặc vật có giá trị cho bên bán nhằm chắc chắn bên mua sẽ mua nhà đất và bên bán sẽ không bán cho người khác trong khoảng thời gian thỏa thuận ở hợp đồng.

    Hợp đồng đặt cọc mua nhà có cần công chứng? Hợp đồng viết tay thường do hai bên tự thực hiện và không cần công chứng vẫn có hiệu lực, tuy nhiên hai bên vẫn có thể yêu cầu công chứng hợp đồng đặt cọc tiền mua bán nhà đất và nhờ luật sư tư vấn, kiểm tra giấy tờ để giảm thiểu rủi ro, an toàn pháp lý.

    Nội dung thỏa thuận đặt cọc đề rõ giá trị hợp đồng, hình thức thanh toán và thời gian, trách nhiệm của các bên.

    Thanh toán tiền mua nhà như thế nào? Thường sẽ đặt cọc khoảng 5-10% tổng giá trị mua bán nhà đất hoặc tự thỏa thuận. Có thể thực hiện ở văn phòng công chứng hoặc giữa hai bên và có người làm chứng.

    Nội dung mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà chung cư gồm các vấn đề sau:

    • Thông tin pháp lý người bán, vợ chồng (nếu có), nếu còn độc thân thì cần giấy xác nhận độc thân. Nếu ly hôn cần giấy chứng nhận ly hôn và xác nhận phân chia tài sản của tòa án.
    • Thông tin người mua
    • Thông tin mô tả về nhà đất (Diện tích đất, diện tích xây dựng, số sổ đỏ, hiện trạng…)
    • Tổng số tiền hai bên thỏa thuận mua bán
    • Số tiền đặt cọc
    • Các đợt thanh toán tiền tiếp theo, hình thức thanh toán
    • Thời điểm hai bên ký hợp đồng mua bán nhà đất tại văn phòng công chứng

    Download mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất viết tay mới nhất cùng lưu ý

    Những lưu ý cần tìm hiểu về đặt cọc mua đất

    Trước khi ký hợp đồng đặt cọc mua bán nhà bạn cần xét đến những điều sau:

    – Xem chủ nhà có phải là chính chủ không

    Cần đối chiếu thông tin chủ nhà có trùng với CMND không. Mang bản photo sổ đỏ kiểm tra tại phường để nắm rõ chủ nhà có phải chính chủ hay không.

    – Xem nhà có bị vướng quy hoạch không

    Để chắc chắn ngôi nhà bạn mua có bị vướng quy hoạch không, hãy đến bộ phận kiểm tra quy hoạch tại UBND quận,huyện hoặc Phòng Quản lý đô thị ở khu vực đó để kiểm tra.

    – Xem nhà có đang bị tranh chấp tài sản, kiện tụng không

    Bạn hãy mang giấy photo chủ quyền nhà tới Phòng Công chứng để kiểm tra.

    Trong quá trình ký mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất, bạn nên xem kỹ lại những các điều khoản, địa chỉ nhà, số tờ, thông tin nhân thân, số thửa, giá mua bán, các đợt thanh toán, thuế, ngày bàn giao nhà, …

    Khi ký cần có đủ vợ chồng bên bán để tránh gặp vấn đề sau này. Ngoài ra, cần có uỷ nhiệm chi của ngân hàng hay giấy biên nhận tiền đặt cọc mua nhà.

    Để tránh trường hợp bên bán tìm được người mua giá cao hơn mà hủy hợp đồng, người mua nhà cần ghi ràng buộc bên bán trong biên bản đặt cọc tiền mua nhà đất rằng nếu họ hủy hợp đồng thì sẽ phải chịu phạt một số tiền ngoài tiền đặt cọc.

    Bộ luật Dân sự năm 2021 quy định: “Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”.

    Tư vấn thủ tục mua bán nhà đất, chứng thực hợp đồng, sang tên nhà cần gì?

    3. Thủ tục, quy trình mua bán đất ở, sang tên sổ đỏ

    Theo luật mua bán nhà đất, trình tự các bước chuyển nhượng nhà bao gồm:

    • Bước 1: Người sang tên công chứng Hợp đồng mua bán nhà đất tại văn phòng công chứng
    • Bước 2: Mang Hợp đồng đã công chứng đến Văn phòng đăng ký đất đai làm thủ tục sang tên sổ đỏ
    • Bước 3: Nhận phiếu hẹn trả kết quả
    • Bước 4: Đến Văn phòng đăng ký đất đai nhận thông báo thuế theo phiếu hẹn, tiến hành đóng thuế theo địa chỉ ghi ở giấy thông báo.
    • Bước 5: Sau khi đóng thuế, nộp lại biên lai đóng thuế và nhận Sổ đỏ về.

    Thời gian làm thủ tục sang tên, mua bán nhà đất có sổ đỏ khoảng 15 ngày sau khi nộp đủ hồ sơ.

    Giấy tờ cần chuẩn bị để công chứng hợp đồng mua bán nhà ở

    Bạn có thể tự soạn thảo hợp đồng hoặc nhờ luật sư tư vấn mua bán nhà đất.

    Cần công chứng hợp đồng mua bán nhà ở đâu? Đôi bên cần công chứng biên bản chuyển nhượng thỏa thuận sử dụng đất hay mẫu giấy viết tay sang nhượng, mua bán đất có hợp pháp tại Văn phòng công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường nơi có nhà bán.

    – Giấy tờ bên bán:

    1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất.

    Cần cung cấp thêm các giấy tờ sau nếu bán một phần nhà đất:

    – Công văn của Văn phòng Đăng ký Đất và Nhà hoặc Phòng Tài nguyên , Môi trường.

    – Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, hồ sơ hiện trạng nhà.

    2. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (cả vợ chồng ).

    3. Sổ Hộ khẩu bên bán (cả vợ và chồng).

    4. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên bán (Đăng ký kết hôn ).

    *Nếu bên bán có một người cần chuẩn bị các giấy tờ:

    1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (độc thân).

    2. Bản án ly hôn + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (đã ly hôn).

    3. Giấy chứng tử của vợ hoặc chồng + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu vợ hoặc chồng đã chết trước khi có tài sản).

    4. Giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, do được thừa kế riêng hoặc có thoả thuận hay bản án phân chia tài sản (Hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận thừa kế, thoả thuận phân chia, bản án phân chia tài sản).

    5. Hợp đồng uỷ quyền bán (Nếu có).

    Tư vấn mẫu hợp đồng mua bán nhà đất, chung cư viết tay công chứng

    – Giấy tờ bên mua:

    Để làm hợp đồng mua bán nhà đất công chứng, bên mua cần chuẩn bị các giấy tờ:

    1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (nếu là hai vợ chồng thì cần cả vợ và chồng).

    2. Sổ hộ khẩu của bên mua (cả vợ chồng).

    3. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân (Đăng ký kết hôn).

    4. Phiếu yêu cầu công chứng + tờ khai.

    5. Hợp đồng uỷ quyền mua (Nếu có).

    Thủ tục công chứng hợp đồng mua bán nhà ở

    – Tập hợp đủ các giấy tờ và nộp tại Văn phòng Công chứng, Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ Bản photo và bản gốc để đối chiếu; Hồ sơ photo có thể nộp trực tiếp, Gửi Fax, Email hoặc có thể yêu cầu nhận hồ sơ, công chứng tại nhà (có thù lao).

    – Công chứng viên tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ nếu thấy đủ các điều kiện công chứng thì sẽ nhận hồ sơ, và yêu cầu bổ sung nếu thiếu hoặc từ chối tiếp nhận trường hợp không đủ điều kiện công chứng.

    – Khi đã có đủ hồ sơ, Bộ phận nghiệp vụ tiến hành soạn thảo hợp đồng giao dịch và chuyển sang Công chứng viên thẩm định nội dung để rà soát lại, và chuyển cho các bên đọc lại.

    – Các bên sau khi đã đọc lại sẽ ký/điểm chỉ vào từng trang của hợp đồng nếu không có yêu cầu chỉnh sửa gì. Công chứng viên ký và chuyển sang bộ phận đóng dấu, lưu hồ sơ và trả hồ sơ.

    – Một trong các bên nộp lệ phí công chứng, nhận các bản hợp đồng đã được công chứng tại quầy thu ngân, trả hồ sơ.

    Giấy tờ chuẩn bị để sang tên quyền sử dụng đất

    Sau khi công chứng hợp đồng mua bán nhà đất thổ cư, bạn mang hợp đồng đã công chứng đến Văn phòng đăng ký đất đai làm thủ tục sang tên sổ đỏ, sổ hồng.

    Hồ sơ cần chuẩn bị:

    • Hợp đồng đã công chứng (2 bản chính);
    • Chứng minh nhân dân của bên bán và bên mua (2 bản sao y có công chứng);
    • Sổ hộ khẩu của bên bán và bên mua (2 bản sao y có công chứng);
    • Đăng ký kết hôn hoặc Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đối với người đang độc thân (2 bản sao y có công chứng);
    • 2 tờ khai lệ phí trước bạ – mua tại bộ phận một cửa;
    • 2 tờ khai thuế thu nhập cá nhân – mua tại bộ phận một cửa.

    Vấn đề kê khai và đóng thuế

    Ngoài lệ phí công chứng mua bán nhà đất, bên bán nếu phải nộp thuế thu nhập cá nhân thì thương trừ đi số tiền này cho bên mua để bên mua tự đi kê khai và đóng thuế trên phòng địa chính quận/huyện. Khoản thuế bao gồm thuế thu nhập cá nhân (2% giá trị tài sản), thuế trước bạ (0.5% giá trị tài sản).

    Việc tự trang bị cho mình những kinh nghiệm làm thủ tục mua bán nhà đất là hết sức cần thiết. Nếu quá trình mua bán và thủ tục hành chính mà bạn chưa rõ thì có thể nhờ những công ty luật uy tiến hiện nay.

    Mọi thắc mắc về luật đất đai, thủ tục giấy tờ, hợp đồng, xin liên hệ tư vấn: Công ty Luật Hoàng Minh Email: [email protected] Hotline: 0983.399.304 – Luật sư Tống Văn Thủy 0906.163.368 – Luật sư Hoàng Kim Dung

    【#7】Thủ Tục Làm Giấy Ủy Quyền Nhà Đất, Mua Bán Đất Đai Đúng Pháp Lý

    I. Giấy ủy quyền khi mua bán nhà đất là gì?

    Giấy ủy quyền nhà đất là một dạng hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên tham gia. Theo đó, bên được ủy quyền sẽ nhân danh bên ủy quyền để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn. Theo thỏa thuận, bên được ủy quyền có thể được nhận một khoản thù lao.

    Giấy ủy quyền thể hiện sự chấp thuận của chủ sở hữu tài sản cho người khác được quyền quyết định về việc sở hữu mua bán, cho thuê hay các thủ tục nhà đất. Trong giấy ủy quyền sẽ quy định rõ phạm vi các công việc, quyền hạn mà người ủy quyền được thực hiện.

    Giấy ủy quyền là một loại hợp đồng giao quyền hạn sử dụng, định đoạt đối với nhà đất.

    2. Các trường hợp cần làm giấy ủy quyền nhà đất

    Khi chủ sở hữu chính thức không thể trực tiếp thực hiện chuyển nhượng sẽ cần làm giấy ủy quyền. Việc này có thể vì nhiều lý do khách quan và chủ quan. Tuy nhiên trên thực tế, đa phần các trường hợp ủy quyền là do bên mua/bên bán nhà không đủ điều kiện hoặc để thực hiện một số hình thức lách luật:

    • Bên mua nhà chưa đủ điều kiện để sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Do đó phải thực hiện ủy quyền các quyền sử dụng, định đoạt nhà đất.
    • Để tránh không phải nộp các khoản thuế, phí khi giao dịch nhà đất.
    • Bên bán nhà đã vượt quá số lượng giao dịch hoặc không đủ điều kiện để thực hiện chuyển nhượng theo pháp luật.
    • Nhu cầu mua bán của các bên đã vượt quá các quy định của pháp luật.

    Do đó, để hợp thức hóa việc chuyển nhượng, song song với việc thành lập hợp đồng, hai bên thực hiện công chứng giấy ủy quyền. Bên mua sẽ được bên bán ủy quyền toàn bộ quyền sở hữu, sử dụng, định đoạt.

    Theo hợp đồng mua bán, bên bán đã được hưởng mọi quyền lợi của chủ sở hữu tài sản. Tuy nhiên hợp đồng ủy quyền sẽ giúp đảm bảo hơn trong việc chuyển nhượng quyền sở hữu.

    Sau khi hoàn tất hợp đồng mua bán và ủy quyền, các bên đã khá an tâm rằng việc chuyển nhượng đã đảm bảo pháp luật. Nhưng vấn đề này xem xét từ góc độ pháp lý còn có khá nhiều kẽ hở.

    Thực tế, hình thức này tồn tại không ít rủi ro. Nếu trong có trường hợp tranh chấp, hợp đồng vẫn có thể bị tuyên bố vô hiệu. Các bên tham gia hợp đồng sẽ phải đối mặt với nhiều thiệt hại không lường trước được.

    Thực tế, loại hợp đồng ủy quyền này có thể gây ra nhiều rủi ro khó lường.

    Xem Thêm: Điều kiện và thủ tục đăng ký chứng chỉ môi giới bất động sản

    II. Thủ tục làm giấy ủy quyền nhà đất

    Giấy ủy quyền nhà đất thực chất là một loại hợp đồng. Chính vì vậy, thủ tục làm giấy dựa trên thủ tục thành lập hợp đồng. Theo đó, các bên tham gia phải thực hiện theo các bước nhau sau.

    1. Chuẩn bị hồ sơ thực hiện hợp đồng ủy quyền

    Hồ sơ cần chuẩn bị có các loại giấy tờ như sau:

    • Bản dự thảo hợp đồng: có các quy định về quyền, nghĩa vụ, phạm vi thực hiện của các bên.
    • Bản sao các giấy tờ tùy thân của người tham gia: CMND/căn cước công dân, sổ hộ khẩu.
    • Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và các tài sản gắn liền với đất.
    • Phiếu yêu cầu thực hiện hoạt động công chứng hợp đồng.

    Lưu ý: Đối với trường hợp bên ủy quyền là người đã kết hôn thì cần phải chuẩn bị thêm các giấy tờ sau:

    • CMND/căn cước công dân/hộ chiếu, sổ hộ khẩu của cả hai vợ chồng.
    • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

    Để thực hiện thủ tục làm giấy ủy quyền nhà đất cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định.

    2. Nộp hồ sơ thực hiện công chứng giấy ủy quyền

    Hợp đồng ủy quyền phải được thực hiện tại văn phòng công chứng hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền.

    Công chứng viên sẽ tiến hành tiếp nhận và kiểm tra tính hợp pháp của các loại giấy tờ. Đặc biệt, các điều khoản trong bản dự thảo hợp đồng sẽ được kiểm tra kỹ lưỡng.

    Nếu trong đó có điều khoản không đúng pháp luật, trái đạo đức, không phù hợp với thực tế thì công chứng viên sẽ chỉ rõ các lỗi để chỉnh sửa. Nếu người yêu cầu làm giấy ủy quyền không chỉnh sửa, hợp đồng sẽ bị từ chối công chứng.

    3. Hoàn tất công chứng hợp đồng ủy quyền

    Sau khi kiểm tra, người cần công chứng sẽ đọc lại dự thảo hợp đồng một lần nữa. Sau đó, công chứng viên công chứng hợp đồng và hoàn tất thủ tục.

    Thủ tục công chứng sẽ phát sinh phí, thù lao công chứng và một số chi phí khác theo quy định. Hai bên nên thỏa thuận trước về việc bên nào sẽ chi trả các khoản chi phí này.

    【#8】Thủ Tục Công Chứng Văn Bản Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Trong Khu Công Nghiệp, Khu Chế Xuất, Khu Công Nghệ Cao, Khu Kinh Tế

    d) Thời hạn giải quyết hồ sơ: Không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.

    đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức, hộ gia đình.

    e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Tổ chức hành nghề công chứng.

    g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong cụm khu công nghiệp được công chứng hoặc văn bản từ chối công chứng, có nêu rõ lý do.

    – Phí công chứng: tính trên giá trị quyền sử dụng đất, tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất. Cụ thể:

    – Thù lao công chứng: Do tổ chức hành nghề công chứng xác định không vượt quá mức trần thù lao công chứng được Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quy định tại Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 21/3/2016;

    – Chi phí khác: Do sự thỏa thuận giữa người yêu cầu công chứng và tổ chức hành nghề công chứng.

    i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

    k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

    – Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

    – Điều kiện đối với đất khi thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

    + Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam;

    + Đất không có tranh chấp;

    + Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    + Trong thời hạn sử dụng đất;

    + Không được bán, chuyển nhượng tài sản thế chấp, trừ trường hợp được bên nhận thế chấp đồng ý.

    – Điều kiện chung đối với các bên:

    + Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện;

    + Trường hợp giao dịch tài sản của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự chỉ được thực hiện vì lợi ích của người đó;

    + Trường hợp người yêu cầu công chứng không đọc được, không nghe được, không ký, điểm chỉ được hoặc trong những trường hợp khác do pháp luật quy định thì việc công chứng phải có người làm chứng:

    * Người làm chứng do người yêu cầu công chứng mời, nếu người yêu cầu công chứng không mời được thì công chứng viên chỉ định.

    + Trường hợp người yêu cầu công chứng không thông thạo tiếng Việt thì họ phải có người phiên dịch:

    * Người phiên dịch phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu công chứng sử dụng;

    * Người phiên dịch do người yêu cầu công chứng mời và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc phiên dịch của mình.

    – Điều kiện chung đối với bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

    + Là người sử dụng đất hợp pháp hoặc người được ủy quyền để thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai và pháp luật về dân sự;

    + Nếu là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật dân sự; phải thuộc trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất theo Luật Đất đai năm 2013;

    + Nếu là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân và việc yêu cầu công chứng được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức đó. Tổ chức phải thuộc trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất theo Luật Đất đai năm 2013;

    + Nếu là Doanh nghiệp liên doanh, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải thuộc trường hợp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất theo Luật Đất đai năm 2013.

    – Điều kiện chung đối với bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất:

    + Nếu là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự để thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật dân sự; phải thuộc trường hợp được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2013;

    + Nếu là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân và việc yêu cầu công chứng được thực hiện thông qua người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của tổ chức đó. Tổ chức phải thuộc trường hợp được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2013;

    + Nếu là Doanh nghiệp liên doanh, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải thuộc trường hợp được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 2013.

    – Một số điều kiện đặc thù:

    + Chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong khu kinh tế được áp dụng đối với từng loại đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013;

    + Người sử dụng đất trong khu kinh tế đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở, kết cấu hạ tầng, được sản xuất, kinh doanh, hoạt động dịch vụ được Ban quản lý khu kinh tế giao lại đất trong khu kinh tế thì có các quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước giao đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013;

    + Người sử dụng đất trong khu kinh tế được đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở, kết cấu hạ tầng, được sản xuất, kinh doanh, hoạt động dịch vụ được Ban quản lý khu kinh tế cho thuê đất trong khu kinh tế thì có các quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013;

    + Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trong khu kinh tế đã được Nhà nước giao đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn còn lại của dự án, không phải chuyển sang thuê đất. Khi hết thời hạn thực hiện dự án, nếu có nhu cầu được Ban quản lý khu kinh tế xem xét cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013;

    + Người sử dụng đất trong khu công nghệ cao phải sử dụng đất đúng mục đích đã được ghi trong hợp đồng thuê đất, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật Đất đai năm 2013.

    Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghệ cao thì người nhận chuyển nhượng phải tiếp tục sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định;

    + Hộ gia đình, cá nhân thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất mà thuê đất, thuê lại đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

    + Hộ gia đình, cá nhân thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất mà thuê đất, thuê lại đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

    + Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất được thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng mà trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì được chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;

    + Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất được thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng mà trả tiền thuê đất hàng năm thì được bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 189 của Luật này; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

    + Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

    + Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;

    + Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế mà trả tiền thuê đất, thuê lại đất một lần cho cả thời gian thuê, thuê lại thì có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;

    + Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế mà trả tiền thuê đất, thuê lại đất hàng năm thì có quyền bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 189 của Luật này; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

    + Trường hợp nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm để đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp khu chế xuất mà đã cho thuê lại đất có kết cấu hạ tầng theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải nộp tiền cho Nhà nước theo quy định của Chính phủ; người thuê lại đất có quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê sau khi chủ đầu tư đã nộp đủ tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước;

    + Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ.

    – Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng chỉ được công chứng hợp đồng trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở;

    – Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe doạ, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc có sự nghi ngờ đối tượng của hợp đồng, giao dịch là không có thật thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng;

    – Giấy tờ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp hoặc công chứng, chứng thực ở nước ngoài để sử dụng cho giao dịch dân sự tại Việt Nam phải được Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam hoặc Bộ Ngoại giao hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại);

    – Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt, bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

    – Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2021 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021);

    – Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021);

    – Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2021);

    – Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2014);

    – Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2021);

    – Luật Hôn nhân và gia đình ngày 19 tháng 6 năm 2014 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021);

    – Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021);

    – Luật Cư trú ngày 29 tháng 11 năm 2006 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2007);

    – Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú ngày 20 tháng 06 năm 2013 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014);

    – Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2021);

    – Luật Căn cước công dân năm 2014 ngày 20 tháng 11 năm 2014 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021);

    – Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2013);

    – Luật Thương mại ngày 14 tháng 06 năm 2005 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006);

    – Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài ngày 18 tháng 06 năm 2009 (có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 09 năm 2009);

    – Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021);

    – Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 09 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bất động sản (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2021);

    – Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở (có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2021);

    – Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp (có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 12 năm 2021);

    – Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 05 năm 2021);

    – Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình (có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2021);

    – Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2014);

    – Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2014);

    – Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2014);

    – Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2014);

    – Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai (có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 03 năm 2021);

    – Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú (có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 06 năm 2014);

    – Nghị định 106/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 09 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ (có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2013);

    – Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm (có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 04 năm 2012);

    – Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012);

    – Nghị định số 130/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Giấy chứng minh sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2009);

    – Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 08 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam (có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 09 năm 2007);

    – Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2007);

    – Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm (có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 01 năm 2007);

    – Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 1999);

    – Thông tư số 26/2015/TT-NHNN ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục thế chấp và giải chấp tài sản là dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở hình thành trong tương lai (có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2021);

    – Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16 tháng 11 năm 2021 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch (có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 01 năm 2021);

    – Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng Công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021);

    – Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15 tháng 06 năm 2021 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 08 năm 2021);

    – Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2014);

    – Quyết định số 60/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021);

    – Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2021 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn Thành phố (có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 03 năm 2021).

    Để biết thêm thông tin chi tiết xin quý khách hàng liên hệ hotline: 0917 719 178 ( Trí ). Cao Phat Land với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, nhiệt huyết sẽ luôn đồng hành và hỗ trợ quý khách hàng 24/24. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm và theo dõi Cao Phat Land.

    【#9】Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Bao Gồm Những Giấy Tờ Gì ?

    Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật đất đaicủa Pháp luật trực tuyến.

    1. Cơ sở pháp lý:

    Bộ luật đất đai năm 2013

    Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Đất đai năm 2013

    Nghị định số 45/2011/NĐ-CP Về lệ phí trước bạ

    Thông tư liên tịch số 62/2013/TTLT-BTC-BTP Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch

    Thông tư số 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    2. Luật sư tư vấn:

    Trước khi tiến hành mua đất bạn phải kiểm tra các điều kiện của mảnh đất này xem có đủ điều kiện thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất hay không theo quy định tại Điều 188 BLDD 2013:

    “Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

    1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

    a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

    b) Đất không có tranh chấp;

    c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    d) Trong thời hạn sử dụng đất.

    2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

    3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.”

    Nếu đủ điều kiện thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất bạn thực hiện trình tự chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau:

    Theo điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:

    1. Thẩm quyền giải quyết: UBND cấp Quận (huyện) nơi có nhà đất

    2. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, hộ gia đình

    3. Cách thức thực hiện: Hồ sơ của bước trước làm cơ sở để thực hiện các bước sau và được bổ sung theo từng bước như sau:

    Bước 1: Các bên đến cơ quan công chứng lập hợp đồng chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng.

    Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, nếu quá thời hạn trên sẽ bị phạt theo quy định của nhà nước.

    Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND cấp huyện nơi có nhà, đất)

    Hồ sơ thực hiện việc sang tên sổ đỏ gồm:

    – Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)

    – Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký)

    – Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)

    – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

    – CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

    – Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.

    – Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày Sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

    Bước 3: Kê khai hồ sơ sang tên (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất)

    Hồ sơ sang tên sổ đỏ – Thành phần hồ sơ gồm:

    – Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.

    – Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;

    – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)

    – Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc)

    – Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng.

    – Thời hạn sang tên: Theo quy định của pháp luật

    Bước 4: Nộp đủ lệ phí theo quy định và nhận sổ đỏ. Các loại thuế và lệ phí phải nộp đối với bên mua:

    Lệ phí trước bạ:

    Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 7 nghị định 45/2015 Chính Phủ quy định về lệ phí trước bạ, cụ thể như sau:

    Tiền nộp đất = (Diện tích đất) x (Giá đất) x (Lệ phí)

    Trong đó:

    – Diện tích đất tính bằng m2

    – Giá đất theo bảng giá của Uỷ ban nhân dân tỉnh nơi có đất.

    – Lệ phí 0,5%.

    Các lệ phí khác:

    Theo điểm b Khoản 2 Điều 3 Thông tư 02/2014/TT-BTC Việc chuyển nhượng sẽ chịu:Lệ phí địa chính: 15.000 đồng.

    Khoản 1 Điều 3 Thông tư liên tịch 62/2013/TTLT-BTC-BTP thì việc chuyển nhượng sẽ chịu: Lệ phí thẩm định: 0.15% giá trị chuyển nhượng (tối thiểu là 100.000 đồng và tối đa là 5.000.000 đồng).

    Chuyển nhượng và chuyển mục đích sử dụng đất?

    Những quy định về thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất?

    Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7: Yêu cầu tư vấn hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Pháp luật trực tuyến.

    Rất mong nhận được sự hợp tác!

    Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật Luật sư Hà Trần

    【#10】Sổ Chung Tách Được Không Và Thủ Tục Mua Nhà Sổ Chung

    Sổ chung tách được không và thủ tục mua nhà sổ chung

    Sổ chung tách được không và thủ tục mua nhà sổ chung có rất nhiều tồn tại về mặt pháp lý đòi hỏi cần phải tính toán và chấp nhận các rủi ro

    Sổ chung tách được không và thủ tục mua nhà sổ chung có rất nhiều tồn tại về mặt pháp lý đòi hỏi cần phải tính toán và chấp nhận các rủi ro. Khó khăn trong xác lập quyền sở hữu cũng như có được những kinh nghiệm mua nhà chung sổ an toàn, tránh bị lừa, thiệt hại.

    Sổ đỏ, sổ hồng chung đồng sở hữu là gì?

    Sổ đỏ, sổ hồng thực chất là giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất nếu có được ban hành theo về cấp.

    Trước đây, sổ đỏ là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. Sổ hồng là giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà ở. Tuy nhiên từ sau ngày 19/10/2009 Chính phủ ban hành Nghị định số 88/2009/NĐ-CP và ngày 21/10/2009 Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT quy định thống nhất chỉ ban hành một loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có màu có màu hồng cánh sen (gọi chung và tắt là sổ hồng).

    Về bản chất sổ hồng và sổ đỏ là cách gọi cho giấy chứng nhận đất và nhà riêng trước ngày 19/10/2009. Về sau này nhiều người vẫn gọi theo cách gọi này còn thực chất nội dung của quyền sở hữu sẽ được ghi rõ ràng ngay trong GCNQSD đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

    Sổ hồng và sổ đỏ được phát hành theo mẫu thống nhất chung và áp dụng trên phạm vi cả nước với tất cả các loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất…

    Sổ hồng hay sổ đỏ là căn cứ thể hiện sự công nhận quyền sở hữu nhà, đất, tài sản gắn liền với đất cho một hoặc một số đồng sở hữu được ghi tên trong GCNQSD. Chủ sở hữu này có quyền tặng cho, mua bán, thế chấp… cho bất kỳ cá nhân tổ chức nào mà không cần phải xin phép người khác không có quyền sở hữu nào khác theo quy định của pháp luật.

    Tuy nhiên hình thức xác lập quyền sở hữu trong giấy GCNQSD Đất và các tài sản gắn liền với đất do cơ quan có thẩm quyền cấp huyện trở lên cấp được nhà nước công nhận có thể theo 2 hình thức đó là:

    Giấy CNQSDĐ riêng một chủ sở hữu (hay còn gọi sổ đỏ riêng, sổ hồng riêng)

    Giấy CNQSDĐ cho nhiều chủ sở hữu (hay còn gọi sổ đỏ chung, sổ hồng chung)

    Sổ đỏ, sổ hồng riêng

    Sổ hồng riêng là GCNQSD đất, nhà và các tài sản gắn liền với đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp huyện trở lên cấp và công nhận quyền sở hữu theo hình thức sở hữu riêng (chỉ có 1 chủ sở hữu duy nhất). Theo đó, chủ sở hữu đó có quyền định đoạt mua bán, tặng, cho, thế chấp, ủy quyền… mà không cần sự cho phép của người khác.

    Sổ đỏ, sổ hồng chung

    Sổ hồng chung hay còn gọi là sổ hồng đồng sở hữu: GCNQSD đất, nhà và các tài sản gắn liền với đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp huyện trở lên cấp và công nhận quyền sở hữu theo hình thức sở hữu chung từ 2 người đúng tên trong sổ mà không phải có quan hệ vợ hoặc chồng/con của người đứng tên chủ sở hữu.

    Sổ đỏ, sổ hồng chung có tách riêng được không?

    Sổ đỏ chung là xác lập quyền sở hữu cho 2 chủ sở hữu trở lên và hoàn toàn có thể được tách sổ riêng theo quy định về thủ tục tách thửa.

    Tuy nhiên, để được tách thửa đất thì cần đảm bảo diện tích tối thiểu nếu đất chung có diện tích nhỏ hơn thì thực sự là khó có thể làm thủ tục tách thửa đất, làm sổ đỏ riêng theo quy định cụ thể của từng tỉnh theo quy định tại Điều 144 và Điều 145 Luật Đất đai năm 2013. Do đó nếu bạn muốn tách thửa đất thì trước hết phải xem nếu đất tách sổ riêng có đảm bảo diện tích đất tách thửa tối thiểu của các mảnh đã tách hay không. Nếu đủ điều kiện về diện tích tối thiểu thì sẽ thực hiện thủ tục tách thửa đất theo quy định tại Điều 75 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về trình tự, thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất.

    – Chuẩn bị hồ sơ:

    Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo Mẫu số 11/ĐK;

    Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

    – Nộp hồ sơ: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp tỉnh quy định.

    – Đóng lệ phí địa chính (mức thu do HĐND cấp tỉnh quyết định). Nếu là hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn thì không phải nộp lệ phí địa chính.

    – Thời hạn giải quyết: không quá 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ. nếu là khu vực miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn thì thời gian hạn là 30 ngày.