Tất Tần Tật Về Thủ Tục Nhận Con Nuôi Đi Mỹ Chính Xác Nhất

--- Bài mới hơn ---

  • Nhận Con Của Em Trai Làm Con Nuôi Và Đưa Đi Mỹ Làm Thủ Tục Như Thế Nào
  • Cần Chú Ý Những Gì Khi Bảo Lãnh Đi Mỹ Cho Đối Tượng Con Nuôi
  • Một Số Điều Lưu Ý Đối Với Người Mỹ Nhận Con Nuôi Việt Nam
  • Bảo Lãnh Định Cư Mỹ Diện Con Nuôi Và Những Điều Cần Lưu Ý
  • Thủ Tục Nhập Khẩu Đèn Led 2021 Và Những Điều Cần Lưu Ý
  • Chào luật sư, cho tôi được phép hỏi là chị tôi muốn nhận con nuôi đi Mỹ. Đứa trẻ đó nay 14 tuổi. Mẹ của bé kêu chị tôi bằng cô (ông ngoại của bé và chị tôi là anh em chú bác). Chị tôi đã có quốc tịch Mỹ. Việc làm ổn định. Năm nay chi tôi 37 tuổi. Vậy cho tôi hỏi chị tôi có nhận nuôi bé được không và giấy tờ cần chuẩn bị gồm gì ? Và ở đâu ạ? Cám ơn công ty luật LegalZone rất nhiều ạ.

    Nhận con nuôi đi Mỹ

    Luật sư trả lời:

    1. Cơ sở pháp lý

    Luật Nuôi con nuôi 2010

    Nghị định 19/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2011 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật nuôi con nuôi

    2. Nội dung tư vấn

    Để được bảo lãnh 1 người Việt Nam sang Mỹ theo bất cứ diện nào trong đó có diện con nuôi thì phải tuân thủ các điều kiện và thủ tục mà pháp luật Mỹ và Việt Nam quy định. Về phía pháp luật của Mỹ sẽ có quy định riêng, còn pháp luật Việt Nam về vấn đề này thì chúng tôi tư vấn như sau:

    Để chị của bạn có thể bảo lãnh đứa trẻ sang Mỹ theo diện con nuôi thì trước tiên chị ấy phải có giấy tờ hợp pháp về việc đứa trẻ là con nuôi của chị. Thủ tục nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài được quy định như sau:

    Thứ nhất, về điều kiện nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài.

    Vì chị của bạn nhận đứa trẻ là con nuôi, tức là nhận con nuôi đích danh, do đó, phải thuộc 1 trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 28 Luật nuôi con nuôi 2010, cụ thể như sau:

    Điều 28. Các trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài 2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp sau đây: a) Là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi; b) Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi; c) Có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi; d) Nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi; đ) Là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm.

    Như vậy, trường hợp này chị của bạn là người nước ngoài thường trú ở nước ngoài (do chị của bạn có quốc tịch và thường trú ở Mỹ) và nếu chị của bạn làm việc hoặc học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất 1 năm thì chị của bạn mới thuộc trường hợp được nhận đứa trẻ là con nuôi theo pháp luật đã quy định như trên.

    Thứ hai, theo quy định tại Khoản 1 Điều 29 Luật nuôi con nuôi 2010:

    Để được nhận nuôi đứa trẻ, chị của bạn phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 14 Luật này, cụ thể là:

    Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi 1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; d) Có tư cách đạo đức tốt. 2. Những người sau đây không được nhận con nuôi: a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; c) Đang chấp hành hình phạt tù; d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em. 3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này.

    Theo đó, để nhận đứa trẻ làm con nuôi chị của bạn phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có tư cách đạo đức tốt và không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này. Điều kiện về phía đứa trẻ với tư cách người được nhận nuôi: Đứa trẻ phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 8 Luật nuôi con nuôi 2010 như sau:

    Điều 8. Người được nhận làm con nuôi 2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi; b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi. 3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

    Như vậy, để được nhận làm con nuôi thì tại thời điểm nhận nuôi đứa trẻ phải đang dưới 18 tuổi. Theo thông tin mà bạn đã cung cấp cho chúng tôi thì hiện tại đứa trẻ đang 14 tuổi, đủ điều kiện theo pháp luật đã quy định.

    Thứ ba, trường hợp đứa trẻ và chị của bạn đáp ứng đủ điều kiện nhận nuôi con nuôi đi Mỹ như trên thì thủ tục nhận con nuôi ở Mỹ được thực hiện như sau:

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:

    Bước 2: Nộp hồ sơ:

    – Bước 4: Quyết định đứa trẻ làm con nuôi chị của bạn ở nước ngoài và tổ chức giao nhận con nuôi

    Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác về nhận con nuôi đi Mỹ, bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 0888889366 để được giải đáp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Kiện Và Thủ Tục Nhận Con Nuôi Bảo Lãnh Đi Mỹ
  • Tư Vấn Thủ Tục Ghi Chú Kết Hôn Tại Việt Nam
  • Thủ Tục Kết Hôn Ở Việt Nam
  • Thủ Tục Ghi Chú Kết Hôn Ở Việt Nam Thực Hiện Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Vay Tiền Jaccs Trực Tuyến
  • Điều Kiện Và Thủ Tục Nhận Con Nuôi Bảo Lãnh Đi Mỹ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Thủ Tục Nhận Con Nuôi Đi Mỹ Chính Xác Nhất
  • Nhận Con Của Em Trai Làm Con Nuôi Và Đưa Đi Mỹ Làm Thủ Tục Như Thế Nào
  • Cần Chú Ý Những Gì Khi Bảo Lãnh Đi Mỹ Cho Đối Tượng Con Nuôi
  • Một Số Điều Lưu Ý Đối Với Người Mỹ Nhận Con Nuôi Việt Nam
  • Bảo Lãnh Định Cư Mỹ Diện Con Nuôi Và Những Điều Cần Lưu Ý
  • Với những trường hợp những người đang có hồ sơ F1, F2B, F3, F4, CR/IR muốn nhận con nuôi đi Mỹ cùng trong hồ sơ cần phải tìm hiểu quy định xin cho và nhận con nuôi theo đúng luật pháp Việt Nam. Việc hiểu rõ pháp luật về thủ tục nhận con nuôi đi Mỹ sẽ giúp bạn tránh bị từ chối và bị cho là cố tình lợi dụng đưa người đi định cư bất hợp pháp.

    A. Điều kiện nhận con nuôi đi Mỹ

    1. Điều kiện đối với người được nhận làm con nuôi đi Mỹ

    Tìm hiểu điều kiện đối với người được nhận làm con nuôi đi Mỹ, trước tiên cần hiểu thế nào là người được nhận nuôi. Theo Khoản 3 Điều 3 Luật nuôi con nuôi năm 2010 thì: Con nuôi là người được nhận làm con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký.

    Để việc nhận con nuôi đi Mỹ hợp pháp, người được nhận làm con nuôi phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 8 Luật nuôi con nuôi năm 2010 cụ thể:

    a) Điều kiện về độ tuổi của người được nhận làm con nuôi đi Mỹ

    Theo quy định khoản 1 Điều 8 Luật nuôi con nuôi 2010, Người được nhận làm con nuôi là trẻ em dưới 16 tuổi.

    Người dưới 16 tuổi là các cá nhân chưa thể độc lập tự lo cuộc sống cho mình. Đây là bộ phận chưa có đủ năng lực hành vi dân sự đầy đủ, các em cần có sự giám sát, bảo vệ từ người lớn. Đây là lứa tuổi cần được chăm sóc, yêu thương, dạy dỗ trong môi trường gia đình. Việc nhận nuôi trẻ em dưới 16 tuổi tạo cho các em một mái ấm gia đình được chăm sóc, giáo dục, yêu thương từ cha mẹ nuôi, phát triển và hoàn thiện nhân cách tốt đẹp con người.

    Trong đó có một số ngoại lệ, người được nhận làm con nuôi từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi vẫn đáp ứng điều kiện nhận con nuôi đi Mỹ nếu được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi hoặc được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

    b) Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc cả hai người là vợ chồng

    Điều này được quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật nuôi con nuôi năm 2010. Quy định này được đặt ra bởi lý do người con nuôi cần được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục theo quan điểm thống nhất từ một gia đình nhất định. Phải có người cụ thể đứng ra chịu trách nhiệm về việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục người con nuôi. Nếu người con nuôi làm con nuôi của nhiều gia đình khác nhau, sẽ gây khó khăn trong sự phát triển của người vị thành niên vốn là người chưa có sự trưởng thành về thể chất và nhân cách.

    Đồng thời, quy định này góp phần loại bỏ khả năng lợi dụng việc nhận con nuôi đi Mỹ để tiến hành những mục đích không chính đáng, vì mục đích thương mại vụ lợi và hành vi mua bán, chiếm đoạt trẻ em.

    2. Điều kiện đối với người nhận con nuôi đi Mỹ

    Người nhận con nuôi hay còn hiểu là cha mẹ nuôi được hiểu là người nhận con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Luật nuôi con nuôi năm 2010.

    Để việc nhận con nuôi đi Mỹ hợp pháp thì người nhận con nuôi phải đáp ứng các điều kiện nhận con nuôi theo quy định tại Điều 14 Luật Nuôi con nuôi năm 2010. Cụ thể các điều kiện bao gồm:

    a) Người nhận con nuôi phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

    Tương lai và cuộc sống của người được nhận nuôi phụ thuộc rất nhiều từ cha mẹ nuôi. Quyền và lợi ích hợp pháp của con nuôi sẽ không được đảm bảo nếu giao cho một người không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không có khả năng nhận thức cũng như thực hiện được trách nhiệm làm cha, mẹ của mình. Bởi vì tự bản thân người có năng lực hành vi dân sự không đầy đủ cũng đang cần được người khác đại diện hoặc giám hộ cho họ vì chính họ cũng không thể tự bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Điều này làm ảnh hưởng rất lớn đến quyền và lợi ích hợp pháp của con nuôi. Nên để việc nhận con nuôi có ý nghĩa, người nhận con nuôi đảm bảo điều kiện sống tốt cho con nuôi thì điều kiện nhận con nuôi đi Mỹ trước tiên là người nhận con nuôi phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

    Nếu người nhận con nuôi đi Mỹ chưa đủ 18 tuổi hoặc thuộc trường hợp có khó khăn trong nhận thức và làm chủ hành vi, bị Tòa án tuyên bố hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì không đủ điều kiện nhận con nuôi đi Mỹ.

    b) Người nhận con nuôi đi Mỹ phải hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên

    Căn cứ về mặt sinh học, khi cá nhân đủ 20 tuổi trở lên, đã đạt đến sự phát triển hoàn thiện về thể chất, trí tuệ, tâm sinh lý. Độ tuổi này đã có khả năng tài chính, kinh nghiệm tâm lý, nhận thức đầy đủ về trách nhiệm làm cha, mẹ đối với con cái. Với quy định này, nhằm mục đích tạo ra sự cách biệt giữa người nhận nuôi con nuôi và người được nhận nuôi, từ đó hình thành thái độ kính trọng của người con nuôi với cha, mẹ nuôi. Đồng thời giảm tình trạng cha, mẹ nuôi lạm dụng tình dục với con nuôi.

    Tuy nhiên, cũng lưu ý ngoại lệ, điều kiện này không bắt buộc với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi.

    Quy định này nhằm khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để con có thể sống trong môi trường gia đình gốc, có được tình yêu thương và sự chăm sóc nuôi dưỡng của người thân.

    c) Người nhận con nuôi đi Mỹ phải có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi

    Đây là điều kiện quan trọng nhằm đảm bảo cho người được nhận nuôi được chăm sóc, nuôi dưỡng trong môi trường gia đình tốt. Điều kiện sức khỏe bình thường hay tốt là khả năng thực hiện các nghĩa vụ tốn nhiều sức lực của cha mẹ đối với con. Điều kiện kinh tế chỗ ở là khả năng tài chính đầy đủ hay có công việc ổn định, tạo ra thu nhập thường xuyên và chỗ ở an toàn, ổn định.

    Cũng tương tự như điều kiện chênh lệch về độ tuổi, điều kiện về sức khỏe, kinh tế của người nhận con nuôi đi Mỹ không bắt buộc với trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi.

    d) Người nhận con nuôi đi Mỹ phải có tư cách đạo đức tốt

    Người nhận con nuôi có tư cách đạo đức tốt là điều kiện đảm bảo cho người được nhận nuôi được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục tốt, sống trong môi trường gia đình lành mạnh. Đồng thời bảo vệ quyền lợi chính đáng của người được nhận nuôi. Mặt khác, hạn chế những trường hợp lợi dụng việc nhận con nuôi đi Mỹ để sử dụng vào những mục đích không chính đáng, mang tính chất trục lợi.

    e) Không thuộc các trường hợp không được nhận con nuôi quy định tại khoản 2 Điều 14 Luật Nuôi con nuôi năm 2010

    Bên cạnh 4 điều kiện “cần” nêu trên, người nhận nuôi con phải đáp ứng các điều kiện “đủ” theo Khoản 2 Điều 14 quy định những người sau đây không được nhận con nuôi, cụ thể:

    • Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên
    • Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh
    • Đang chấp hành hình phạt tù
    • Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

    Pháp luật đặt ra những quy định khá chặt chẽ về điều kiện nhận con nuôi đi Mỹ được nêu trên. Bởi vì không thể mạo hiểm với số phận của những đứa trẻ không may mắn bị tách ra khỏi gia đình gốc và được nhận làm con nuôi trong một gia đình khác. Với những quy định này,mục đích cuối cùng là phòng ngừa và bảo vệ người được nhận làm con nuôi tránh khỏi nguy cơ lạm dụng, xâm hại và góp phần bảo vệ tốt nhất quyền lợi của trẻ em được nhận làm con nuôi.

    B. Thủ tục nhận con nuôi đi Mỹ

    1. Chuẩn bị hồ sơ nhận con nuôi đi Mỹ

    a) Hồ sơ đối với người nhận con nuôi đi Mỹ

    Theo quy định Điều 7 Nghị định 19/2011/NĐ-CP có quy định:

    Hồ sơ của người nhận con nuôi trong nước được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ quy định tại Điều 17 của Luật Nuôi con nuôi…

    Để việc nhận con nuôi đi Mỹ hợp pháp thì người nhận con nuôi phải đáp ứng các điều kiện hồ sơ nhận con nuôi theo quy định tại Điều 17 Luật Nuôi con nuôi năm 2010. Cụ thể các điều kiện bao gồm:

    • Đơn xin nhận con nuôi
    • Bản sao hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế
    • Phiếu lý lịch tư pháp
    • Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân
    • Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi.

    Lưu ý:

    Trong trường hợp người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi không thuộc diện quy định cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi và không cùng thường trú tại một địa bàn xã, thì việc xác nhận về hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi đi Mỹ được thực hiện như sau:

    Trường hợp người nhận con nuôi đi Mỹ nộp hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi, thì văn bản về hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi do Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó thường trú xác nhận. Trường hợp người nhận con nuôi đi Mỹ nộp hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó thường trú, thì công chức tư pháp – hộ tịch xác minh hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi.

    b) Hồ sơ của người được nhận nuôi

    Căn cứ Điều 18 Luật nuôi con nuôi năm 2010, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng, hồ sơ bao gồm:

    • Giấy khai sinh
    • Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên xác nhận
    • Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng, chụp không quá 6 tháng
    • Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự
    • Trong trường hợp người được nhận nuôi là trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng, hồ sơ cần có quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

    2. Nơi nộp hồ sơ nhận con nuôi đi Mỹ

    Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Luật nuôi con nuôi 2010 và Điều 2 Nghị định 19/2011/ NĐ-CP thẩm quyền đăng ký nhận nuôi con nuôi trong nước thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi.

    Tuy nhiên, đối với trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi hoặc có sự thỏa thuận giữa người nhận con nuôi với cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ của trẻ em được nhận làm con nuôi, thì thẩm quyền thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thường trú của người nhận con nuôi thực hiện đăng ký việc nhận con nuôi đi Mỹ.

    Cần lưu ý đối với trường hợp trẻ em bị bỏ rơi chưa chuyển vào cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ em bị bỏ rơi tiến hành thực hiện đăng ký việc nhận nuôi con nuôi. Còn trong trường hợp trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng được nhận làm con nuôi, thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có trụ sở của cơ sở nuôi dưỡng sẽ tiến hành thực hiện đăng ký việc nhận con nuôi đi Mỹ.

    3. Thời hạn giải quyết thủ tục đăng ký nhận con nuôi đi Mỹ

    Thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi được thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Luật Nuôi con nuôi và quy định cụ thể như sau:

    • Việc đăng ký nhận nuôi con nuôi sẽ được tiến hành tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp xã. Ủy ban nhân dân cấp xã khi kiểm tra hồ sơ, xét thấy người nhận con nuôi và người được giới thiệu làm con nuôi đã có đủ điều kiện theo quy định pháp luật về nuôi con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành đăng ký nuôi con nuôi.
    • Khi đăng ký nhận nuôi con nuôi, cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ, người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và người được nhận làm con nuôi đều phải có mặt vào thời điểm đăng ký để thể hiện ý chí tự nguyện của mỗi bên. Công chức tư pháp – hộ tịch trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho các bên và ghi vào sổ hộ tịch trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ và ý kiến của trẻ em trong trường hợp trẻ đó đủ 9 tuổi trở lên.
    • Trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã từ chối đăng ký nuôi con nuôi thì phải trả lời bằng văn bản cho người nhận con nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và nêu rõ lý do từ chối trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có ý kiến của cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ, ý kiến của trẻ em trong trường hợp trẻ đó đủ 9 tuổi trở lên.
    • Trường hợp con nuôi là trẻ em bị bỏ rơi mà phần khai về cha mẹ trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh đang lưu giữ tại Ủy ban nhân dân cấp xã còn để trống, thì căn cứ vào Giấy chứng nhận nuôi con nuôi, công chức tư pháp – hộ tịch ghi bổ sung các thông tin của cha mẹ nuôi vào phần khai về cha mẹ trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh của con nuôi; tại cột ghi chú trong Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ là cha mẹ nuôi.
    • Trường hợp có sự thỏa thuận giữa cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi, sự đồng ý của con nuôi từ 9 tuổi trở lên về việc thay đổi phần khai về cha mẹ trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh của con nuôi; thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh cho trẻ em đăng ký khai sinh lại cho con nuôi và thu hồi Giấy khai sinh cũ; tại cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ là cha mẹ nuôi. Giấy chứng nhận nuôi con nuôi được gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi.

    Như vậy, căn cứ theo quy định Điều 22 Luật Nuôi con nuôi thì thời hạn của việc giải quyết nuôi con nuôi trong nước là 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lấy được đầy đủ ý kiến của cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ, ý kiến của trẻ em trong trường hợp trẻ đó đủ 9 tuổi trở lên.

    4. Lệ phí đăng ký nhận con nuôi đi Mỹ

    Theo quy định pháp luật hiện hành khi công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận con nuôi là công dân Việt Nam thì có nghĩa vụ phải nộp lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định 114/2016/ NĐ- CP, cụ thể mức lệ phí như sau:

    Mức thu lệ phí đăng ký nhận con nuôi đi Mỹ: 9.000.000 đồng/trường hợp.

    Như vậy, đối với mỗi trường hợp đăng ký nhận con nuôi đi Mỹ thì mức thu lệ phí là 9.000.000 đồng (trừ những trường hợp được miễn hoặc giảm lệ phí đăng ký con nuôi theo điều 4 Nghị định 114/2016/NĐ-CP)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Thủ Tục Ghi Chú Kết Hôn Tại Việt Nam
  • Thủ Tục Kết Hôn Ở Việt Nam
  • Thủ Tục Ghi Chú Kết Hôn Ở Việt Nam Thực Hiện Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Vay Tiền Jaccs Trực Tuyến
  • Vay Tiền Ngân Hàng Jaccs Online
  • Quy Đinh Pháp Luật Về Thủ Tục Nhận Con Nuôi Đối Với Trẻ Em Bị Bỏ Rơi

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Nhận Nuôi Trẻ Em Bị Bỏ Rơi
  • Visa Kỹ Sư E7 Hàn Quốc Là Gì?tìm Hiểu Chung Về Visa E
  • Những Lợi Ích Của Visa E
  • Hướng Dẫn Làm Passport Cho Em Bé
  • Thủ Tục Làm Hộ Chiếu (Passport) Cho Trẻ Em 2021 Ở Mọi Lứa Tuổi
  • Có rất nhiều những bạn trẻ mang thai ngoài ý muốn và sau sinh đã bỏ rơi con của mình. Vậy các nhà hiếm muộn nhận con nuôi đối với trẻ em bị bỏ rơi bằng cách nào?

    Nhận nuôi con nuôi là trẻ bị bỏ rơi

    Nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ và con lâu dài, bền vững, vì lợi ích tốt nhất của người được nhận làm con nuôi, bảo đảm cho con nuôi được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trong môi trường gia đình.

    Thông thường, trẻ em được nhận nuôi thường là trẻ bị bỏ rơi, trẻ em mồ côi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác:

    – Trẻ em bị bỏ rơi là trẻ em không xác định được cha mẹ đẻ;

    – Trẻ em mồ côi là trẻ em mà cả cha mẹ đẻ đã chết hoặc một trong hai người đã chết và người kia không xác định được.

    Đặc biệt, Điều 7 Luật Nuôi con nuôi khẳng định, Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân hỗ trợ nhân đạo cho việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

    Về cơ bản, thủ tục nhận trẻ em bị bỏ rơi cũng phải đáp ứng các điều kiện về người nhận nuôi và trẻ em được nhận nuôi như trường hợp nhận con nuôi bình thường khác:

    Điều kiện của người nhận nuôi:

    Điều 14 Luật Nuôi con nuôi quy định:

    Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi 1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; d) Có tư cách đạo đức tốt. 2. Những người sau đây không được nhận con nuôi: a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh; c) Đang chấp hành hình phạt tù; d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em. 3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này.

    Điều kiện của trẻ em được nhận nuôi:

    Điều 8 Luật Nuôi con nuôi quy định:

    Điều 8. Người được nhận làm con nuôi 1. Trẻ em dưới 16 tuổi 2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi; b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi. 3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng. 4. Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi

    Thủ tục nhận con nuôi là trẻ bị bỏ rơi

    Các bước thực hiện việc nhận con nuôi

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

    Với người nhận con nuôi thì phải chuẩn bị: Đơn xin nhận con nuôi, hộ chiếu, chứng minh nhân dân, phiếu lý lịch tư pháp…

    Với người con nuôi: Ngoài những giấy tờ như giấy khai sinh, giấy khám sức khỏe, ảnh toàn thân… thì trẻ bị bỏ rơi cần phải có Biên bản xác nhận do UBND hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ lập.

    Bước 2: Nộp hồ sơ

    Sau khi chuẩn bị đủ giấy tờ thì nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ em bị bỏ rơi.

    Bước 3: Xác minh lý lịch, xem xét

    Sau khi nhận được hồ sơ, UBND có thẩm quyền sẽ kiểm tra hồ sơ. Khi xét thấy có đủ điều kiện thì UBND cấp xã tổ chức đăng ký nuôi con nuôi, trao Giấy chứng nhận và tổ chức giao nhận con nuôi.

    Đặc biệt, trong quá trình xem xét hồ sơ, nếu trẻ em bị bỏ rơi được cho làm con nuôi ở nước ngoài thì phải có văn bản xác minh và kết luận rõ ràng của Công an cấp tỉnh về nguồn gốc trẻ em bị bỏ rơi, không xác định được cha mẹ đẻ (khoản 1 Điều 16 Nghị định 19/2011/NĐ-CP).

    Nếu sau khi xác minh được thông tin về cha, mẹ đẻ thì phải liên hệ với cha mẹ đẻ để lấy ý kiến của họ trước khi xác nhận trẻ có đủ điều kiện làm con nuôi.

    Khi từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản cho người nhận con nuôi và nêu rõ lý do.

    Sau khi thực hiện xong việc đăng ký nuôi con nuôi và kể từ ngày giao nhận con nuôi, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ quyền, nghĩa vụ của cha mẹ với con, giữa con nuôi với các thành viên khác của gia đình cha mẹ nuôi…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Nhận Trẻ Em Bị Bỏ Rơi Làm Con Nuôi
  • Làm Thế Nào Để Được Chuyển Đổi Từ Visa E9 Sang Visa E7
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Chuyển Đổi Visa Từ E
  • Chuyển Đổi Từ Visa Du Học Sang F
  • Hướng Dẫn Xin Visa F2 Tính Điểm F2
  • Điều Kiện Và Thủ Tục Nhận Con Nuôi

    --- Bài mới hơn ---

  • Hồ Sơ Nhập Học Đại Học Gồm Những Gì? Lưu Ý Khi Nhập Học
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Nhập Học Hệ Đại Học Năm Học 2021
  • #1 Hướng Dẫn Chi Tiết Thủ Tục Rút Bhxh 1 Lần Từ A
  • Trợ Cấp Bảo Hiểm Xã Hội Một Lần
  • Thủ Tục Nhập Khẩu Hà Nội 2021? Nhập Khẩu Hà Nội Hết Bao Nhiêu Tiền?
  • Với nhiều lý do và mục đích khác nhau, việc nhận con nuôi trong đời sống xã hội Việt Nam đã tồn tại từ lâu và dần trở nên phổ biến. Việc xác lập quan hệ nuôi con nuôi có thể được thực hiện theo những cách thức khá nhau, Tùy theo sự lựa chọn của cá nhân trong những điều kiện hoàn cảnh cụ thể. Tuy nhiên có thể phân thành hai cách thức điển hình đó là xác lập quan hệ nuôi con nuôi về mặt xã hội và quan hệ nuôi con nuôi về mặt pháp lý. Để quan hệ nuôi con nuôi được đảm bảo bởi pháp luật thì người nhận con nuôi phải làm thủ tục đăng ký việc nuôi con nuôi với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Điều kiện nhận nuôi con nuôi

    Điều kiện đối với người nhận con nuôi

    Cá nhân muốn nhận con nuôi thì phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật nuôi con nuôi năm 2010, cụ thể các điều kiện bao gồm:

    • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
    • Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
    • Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
    • Có tư các đạo đức tốt.

    Ngoài ra: Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vơ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng hai điều kiện cuối;

    Trường hợp người Việt Nam đinh cư ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi thì ngoài các điều kiện nêu trên, người đó còn phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người đó thường trú.

    Bên cạnh đó, cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không được nhận con nuôi, bao gồm:

    • Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
    • Đang bị cháp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
    • Đang chấp hành hình phạt tù;
    • Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

    Điều kiện đối với người được nhận làm con nuôi

    Theo quy định tại Điều 8 Luật nuôi con nuôi năm 2010 thì người được nhận làm con nuôi bao gồm:

    • Trẻ em dưới 16 tuổi;
    • Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp: Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi; Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

    Bên cạnh đó nhà nước cũng quy định một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.

    Thủ tục nhận nuôi con nuôi

    Để đăng ký việc nuôi con nuôi thì cần thực hiện theo trình tự thủ tục như sau:

    Bước 1: Nộp hồ sơ

    Người nhận con nuôi phải nộp hồ sơ của mình và hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú hoặc nơi người nhận con nuôi thường trú.

    Hồ sơ của người nhận con nuôi bao gồm:

    • Đơn xin nhận con nuôi;
    • Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
    • Phiếu lý lịch tư pháp;
    • Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
    • Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; van bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp.

    Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước bao gồm các giấy tờ sau đây:

    • Giấy khai sinh;
    • Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
    • Hai ảnh toan thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
    • Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;
    • Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

    Lưu ý: Thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi là 30 ngày, kể từ ngày Uỷ ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong thwoif hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tiến hành xong việc lấy ý kiến của những người quy định tại Điều 21 Luật Nuôi con nuôi năm 2010.

    Việc lấy ý kiến phải lập thành văn bản và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người được lấy ý kiến.

    Bước 3: Đăng ký việc nuôi con nuôi

    Khi xét thấy người nhận con nuôi và người được giới thiệu làm con nuôi có đủ điều kiện theo quy định của Luật này thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký nuôi con nuôi, trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng, tổ chức giao nhận con nuôi và ghi vào sổ hộ tịch trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của những người quy định tại Điều 21 của Luật này.

    Giấy chứng nhận nuôi con được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi.

    Theo yeu cầu của cha mẹ nuôi, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc thay đổi họ, tên của con, con từ đủ 09 tuổi trở lên phải được sự đồng ý của người đó.

    Dân tộc của con nuôi là trẻ em bị bỏ rơi đươc xác định theo dân tộc của cha nuôi, mẹ nuôi.

    Trừ trường hợp giữa cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi có thỏa thuận khác, kể từ ngày giao nhận con nuôi, cha mẹ đẻ không còn quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý, định đoạt tài sản riêng đối với con đã cho làm con nuôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Nhập Khẩu Hàng Hóa
  • #1 Hướng Dẫn Thủ Tục Nhập Khẩu Hà Nội Năm 2021
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Mở Tài Khoản Ngân Hàng Agribank Năm 2021
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Mở Tài Khoản Ngân Hàng Cho Công Ty Mới Thành Lập
  • Thủ Tục Mở Tài Khoản Ngân Hàng Trong Công Ty Cổ Phần
  • Tư Vấn Thủ Tục Xin Nhận Con Nuôi Có Yếu Tố Nước Ngoài

    --- Bài mới hơn ---

  • Dịch Cv Tiếng Hàn, Thiết Kết Cv Tiếng Hàn Đẹp Nhất
  • Câu hỏi : Tôi là Việt kiều Đức.Vợ chồng tôi muốn nhận nuôi con nuôi tại một gia đình không đủ điều kiện ở Việt Nam tại nơi trước đây tôi sinh ra. Vậy nên xin hỏi luật sư là nêu chúng tôi muốn nhận con nuôi thì chúng tôi phải làm những thủ tục gì và thời gian làm thủ tục thì mất khoảng bao lâu, làm ở đâu …. Hiện tại chúng tôi đang định cư bên Đức thì liệu chúng tôi có…

    Tôi là Việt kiều Đức.Vợ chồng tôi muốn nhận nuôi con nuôi tại một gia đình không đủ điều kiện ở Việt Nam tại nơi trước đây tôi sinh ra. Vậy nên xin hỏi luật sư là nêu chúng tôi muốn nhận con nuôi thì chúng tôi phải làm những thủ tục gì và thời gian làm thủ tục thì mất khoảng bao lâu, làm ở đâu …. Hiện tại chúng tôi đang định cư bên Đức thì liệu chúng tôi có thể ủy quyền cho người khác đi làm những thủ tục trên không ? Xin Luật sư tư vấn cho chúng tôi ?

    (Tomy Nguyễn Hoàng – Berlin,Đức)

    Việc nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài sẽ phụ thuộc vào bạn đang cư trú tại đâu. Theo như những gì bạn nói trên thì hiện tại vợ chồng bạn đang cư trú tại Đức nên bạn sẽ chuẩn bị hồ sơ nhận con nuôi theo những quy định theo điều b khoản 3 mục II thông tư 08/2006/TT-BTP của Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài . Và hiện nay Việt Nam và Đức cũng có ký kết hiệp định về nhận con nuôi, bạn là người Đức gốc Việt sẽ được phép nhận con nuôi đích danh tại Việt Nam mà không cần phải giới thiệu

    Hồ sơ của người nhận con nuôi:

    Theo quy định tại khoản 1 điều 31 Luật nuôi con nuôi và Nghị định số 19/2011 NĐ-CP quy định về hồ sơ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài , người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có các giấy tờ hồ sơ như sau:

    • Đơn xin nhận con nuôi
    • Bản sao hộ chiếu hoặc những giấy tờ có giá trị
    • Văn bản được phép nhận con nuôi ở Việt Nam
    • Văn bản điều tra về tình trạng gia đình
    • Văn bản xác thực tình trạng sức khỏe
    • Văn bản xác nhận tình hình thu nhập và tài sản
    • Phiếu lý lịch tư pháp
    • Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân của hai vợ chồng

    Và các giấy tờ, tài liệu trên sẽ do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi cư trú lập hoặc xin cấp xác nhận (trừ đơn xin con nuôi)

    Bạn có thể nộp đơn nhận con nuôi thuộc bộ tư pháp của nước nơi người nhận con nuôi cư trú hoặc nộp trực tiếp tại Cục con nuôi

    Nếu không trực tiếp nộp hồ sơ tại cục con nuôi :

    Với những trương hợp chính đáng không thể nộp hồ sơ tại Cục con nuôi thì bạn có thể ủy quyền bằng văn bản cho người có quan hệ họ hàng thân thích thường trú tại Việt Nam nộp hộ hoặc bạn cũng có thể gửi cho Cục con nuôi qua đường bưu điện theo hình thức gửi đảm bảo

    Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi :

    Theo quy định tại điều 32 Luật nuôi con nuôi 2010 và nghị định số 19/2011 NĐ/CP quy định hồ sơ người được giới thiệu làm con nuôi bao gồm :

    • Văn bản về đặc điểm cũng như những sở thích, thói quen của trẻ em
    • Các tài liệu chứng minh việc tìm gia đình thay thế cho trẻ theo điều 15 khoản 2 có quy định
    • Hồ sơ được quy định tại khoản 1 điều này được lập 03 bộ và nộp luôn cho bộ tư pháp nơi bạn được giới thiệu làm con nuôi

    Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ phải có hồ sơ của người giới thiệu làm con nuôi sông tại gia đình, cơ sở nuôi dưỡng hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng.”

    Thời gian giải quyết hồ sơ nhận con nuôi :

    Sau khi hoàn thiện hồ sơ và nộp cho sở tư pháp thì trong thời hạn 30 ngày Sở Tư pháp sẽ xem xét, giới thiệu trẻ em làm con nuôi trên cơ sở bảo đảm những căn cứ quy định của pháp luật tại và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    + Tiếp thời hạn 10 ngày, từ ngày nhận hồ sơ do Sở tư pháp trình thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý thì thông báo cho Sở Tư pháp làm thủ tục chuyển hồ sơ cho Bộ Tư pháp.

    + Trong thời hạn 30 ngày nhận được báo cáo được giới thiệu trẻ em nhận làm con nuôi thì Bộ Tư pháp kiểm tra việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi, nếu hợp lệ thì lập bản đánh giá việc trẻ em Việt Nam đủ điều kiện được làm con nuôi nước ngoài và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú.

    Với thời hạn 15 ngày khi nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền nơi người nhận con nuôi thì bạn xác nhận trẻ được nhập cảnh và thường trú tại nước mà trẻ được nhận làm con nuôi.

    Nếu như bạn vẫn cảm thấy khó khăn trong việc tự mình giải quyết thủ tục ly hôn hãy tham khảo ngay dịch vụ ly hôn trọn gói toàn quốc và dịch vụ ly hôn nhanh tại Hà Nội chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Nhận Nuôi Con Nuôi Có Yếu Tố Nước Ngoài?
  • Mẫu Giấy Xác Nhận Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài
  • Ceo Nguyễn Ngọc Diễm Trải Lòng Về Con Đường Khởi Nghiệp Từ 1 Triệu Đồng
  • Mẫu Giấy Xác Nhận Thu Nhập Để Quyết Toán Thuế Tncn
  • Đơn Xin Xác Nhận Hộ Khẩu Tập Thể
  • Thủ Tục Nhận Nuôi Con Nuôi Có Yếu Tố Nước Ngoài?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tư Vấn Thủ Tục Xin Nhận Con Nuôi Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • Dịch Cv Tiếng Hàn, Thiết Kết Cv Tiếng Hàn Đẹp Nhất
  • Văn phòng luật sư Quang Liêm giải đáp câu hỏi về nội dung thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

    Tôi là người Việt Nam nhưng đã sang nước ngoài định cư được 10 năm, hai vợ chồng tôi không có con nên muốn được nhận con nuôi. Do có người quen ở Việt Nam nên được giới thiệu cho một bé gái 6 tuổi làm con nuôi. Nhưng tôi không biết giờ tôi muốn làm thủ tục nhận con nuôi thì tôi cần phải làm gì?

    Theo quy định tại Điều 29 Luật nuôi con nuôi quy định về điều kiện đối với người nhận con nuôi như sau:

    “1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người đó thường trú và quy định tại Điều 14 của Luật này.

    2. Công dân Việt Nam nhận người nước ngoài làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 14 của Luật này và pháp luật của nước nơi người nhận làm con nuôi thường trú”.

    Hồ sơ của người nhận con nuôi được quy định tại Điều 31 Luật nuôi con nuôi như sau:

    • Đơn xin nhận con nuôi;
    • Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
    • Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;
    • Bản điều tra về tâm lý, gia đình;
    • Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe;
    • Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;
    • Phiếu lý lịch tư pháp;
    • Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
    • Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật nuôi con nuôi.

    Các giấy tờ, tài liệu quy định tại điểm b, c, d, e, g và h khoản 1 Điều 31 Luật nuôi con nuôi do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận.

    Hồ sơ của người nhận con nuôi được lập thành 02 bộ và nộp cho Bộ Tư pháp thông qua cơ quan trung ương về nuôi con nuôi của nước nơi người nhận con nuôi thường trú; trường hợp nhận con nuôi đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật nuôi con nuôi thì người nhận con nuôi có thể trực tiếp nộp hồ sơ cho Bộ Tư pháp.

    Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài được quy định tại Điều 32 Luật nuôi con nuôi như sau :

    • Giấy khai sinh;
    • Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
    • Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
    • Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;
    • Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng ;
    • Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em ;
    • Tài liệu chứng minh đã thực hiện việc tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật này nhưng không thành.

    Hồ sơ được lập thành 03 bộ và nộp cho Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú.

    Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng.

    Bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ VPLS Quang Liêm số 559 Bình Thới, phường 10, quận 11, TP. Hồ Chí Minh hoặc bằng điện thoại là: 0963399868 (Zalo, Viber), Email: [email protected] để chúng tôi tư vấn và hỗ trợ trực tiếp giúp bạn giải quyết nhanh gọn, ít đi lại và tiết kiệm chi phí cho ban.

    Nếu bạn ở xa hoặc bận công việc không thể tới VPLS Quang Liêm được thì chúng tôi sẽ cử luật sư giỏi tới tận nhà hoặc điểm hẹn để tư vấn và hỗ trợ cho bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẫu Giấy Xác Nhận Tạm Trú Cho Người Nước Ngoài
  • Ceo Nguyễn Ngọc Diễm Trải Lòng Về Con Đường Khởi Nghiệp Từ 1 Triệu Đồng
  • Mẫu Giấy Xác Nhận Thu Nhập Để Quyết Toán Thuế Tncn
  • Đơn Xin Xác Nhận Hộ Khẩu Tập Thể
  • Mẫu Xác Nhận Lương 3 Tháng
  • Nhận Con Của Em Trai Làm Con Nuôi Và Đưa Đi Mỹ Làm Thủ Tục Như Thế Nào

    --- Bài mới hơn ---

  • Cần Chú Ý Những Gì Khi Bảo Lãnh Đi Mỹ Cho Đối Tượng Con Nuôi
  • Một Số Điều Lưu Ý Đối Với Người Mỹ Nhận Con Nuôi Việt Nam
  • Bảo Lãnh Định Cư Mỹ Diện Con Nuôi Và Những Điều Cần Lưu Ý
  • Thủ Tục Nhập Khẩu Đèn Led 2021 Và Những Điều Cần Lưu Ý
  • Thủ Tục Nhập Khẩu Bóng Đèn Led
  • Trả lời: Dựa trên thông tin mà bạn đã nêu, chúng tôi xin xin tư vấn quy định của pháp luật như sau:

    Điều kiện nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

    Hiện nay, Việt Nam và Mỹ đều là các thành viên của Công ước La Haye 1993 về bảo vệ trẻ em và hợp tác trong lĩnh vực con nuôi quốc tế, nên việc muốn nhận nuôi con nuôi là người Việt Nam ngoài phải đáp ứng các quy định pháp luật Mỹ, bạn còn phải tuân thủ các quy định của Luật Nuôi con nuôi năm 2010 của Việt Nam. Cụ thể:

    Do bạn là bác ruột của người được nhận làm con nuôi nên bạn được nhận con nuôi đích danh theo quy định tại Điểm b, khoản 2, Điều 28, Luật nuôi con nuôi 2010.

    2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp sau đây:

    …. b) Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;….”

    Tuy nhiên, việc nhận nuôi con nuôi phải đáp ứng các điều kiện sau:

    Điều kiện của người được nhận làm con nuôi theo Điều 8 Luật Nuôi con nuôi 2010:

    – Điều kiện của người nhận con nuôi theo Điều 14 Luật nuôi con nuôi năm 2010:

    c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

    – Điều kiện về sự đồng ý cho làm con nuôi theo Điều 21 Luật Nuôi con nuôi 2010:

    Hồ sơ, thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

    +) Đăng ký nuôi con nuôi tại

    Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

    Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài đăng ký việc nuôi con nuôi của công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài.

    +) Hồ sơ của người xin nhận con nuôi:

    Hồ sơ được lập thành 02 bộ, gồm những giấy tờ sau:

    1.1. Đơn xin nhận con nuôi (theo mẫu quy định).

    1.2. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế.

    1.3. Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam.

    1.5. Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe.

    1.6. Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản.

    1.8. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân.

    Các giấy tờ, tài liệu quy định tại các điểm 1.2 đến 1.8 do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận.

    +) Hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi:

    Hồ sơ được lập thành 03 bộ, gồm những giấy tờ sau:

    2. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

    3. Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

    4. Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;

    5. Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

    6. Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em;

    7. Danh sách trẻ em cần tìm gia đình thay thế trong nước (theo mẫu), có xác nhận của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

    Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng.

    Do không có yêu cầu về việc bạn phải có quốc tịch Mỹ mới được phép nhận con nuôi nên bạn có thể tiến hành thủ tục nhận nuôi con nuôi bất cứ thời điểm nào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Thủ Tục Nhận Con Nuôi Đi Mỹ Chính Xác Nhất
  • Điều Kiện Và Thủ Tục Nhận Con Nuôi Bảo Lãnh Đi Mỹ
  • Tư Vấn Thủ Tục Ghi Chú Kết Hôn Tại Việt Nam
  • Thủ Tục Kết Hôn Ở Việt Nam
  • Thủ Tục Ghi Chú Kết Hôn Ở Việt Nam Thực Hiện Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Nhận Trẻ Em Bị Bỏ Rơi Làm Con Nuôi

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Đinh Pháp Luật Về Thủ Tục Nhận Con Nuôi Đối Với Trẻ Em Bị Bỏ Rơi
  • Thủ Tục Nhận Nuôi Trẻ Em Bị Bỏ Rơi
  • Visa Kỹ Sư E7 Hàn Quốc Là Gì?tìm Hiểu Chung Về Visa E
  • Những Lợi Ích Của Visa E
  • Hướng Dẫn Làm Passport Cho Em Bé
  • Mời các bạn xem phần tư vấn của luật sư Nguyễn Thanh Hà từ SBLAW trên kênh VTC9 về vấn đề nhận con nuôi khi bị bỏ rơi.

    Câu hỏi: Mới đây có vụ việc em bé bị bỏ rơi dưới hố gas ở thôn Thanh Tiến, xã Thanh Mỹ, thị xã Sơn Tây, Hà Nội đang được điều trị tại bệnh viện Xanh Pôn. Tôi có người bạn rất quan tâm và muốn nhận nuôi em bé, nhưng bệnh viện không giải quyết. Tôi muốn hỏi chương trình là bạn tôi cần làm thủ tục và điều kiện gì để nhận nuôi em bé bị bỏ rơi. Xin cảm ơn chương trình ”

    Thứ nhất, về thẩm quyền giải quyết việc nhận nuôi con nuôi

    Theo Điểm a, Khoản 2, Điều 15, Luật nuôi con nuôi 2010 quy định:

    “2. Việc tìm gia đình thay thế cho trẻ em được quy định như sau:

    a) Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phát hiện trẻ em bị bỏ rơi có trách nhiệm tìm người hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ em; nếu có người nhận trẻ em làm con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phát hiện trẻ em bị bỏ rơi xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật; nếu không có người nhận trẻ em làm con nuôi thì lập hồ sơ đưa trẻ em vào cơ sở nuôi dưỡng…”.

    Vì vậy bạn nên làm việc với UBND cấp xã nơi phát hiện ra em bé bị bỏ rơi để làm thủ tục nhận nuôi.

    Thứ hai, về điêu kiện và thủ tục nhận nuôi

    Bạn cần đáp ứng những điều kiện sau:

    – Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

    – Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

    – Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

    – Có tư cách đạo đức tốt.

    Và không thuộc những trường hợp sau:

    – Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

    – Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

    – Đang chấp hành hình phạt tù;

    – Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

    Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này.

    Thủ tục nhận nuôi:

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm:

    Người muốn nhận nuôi cần chuẩn bị hồ sơ sau:

    -Đơn xin nhận con nuôi;

    -Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

    -Phiếu lý lịch tư pháp;

    -Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

    -Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này.

    Ngoài ra, em bé được nhận nuôi cần có những hồ sơ sau:

    – Giấy khai sinh;

    – Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

    – Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

    – Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;

    – Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

    Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi tuỳ vào việc đứa trẻ đó sống tại gia đinh hay cơ sở bảo dưỡng

    Bước 2: Nộp hồ sơ

    Sau khi chuẩn bị đủ giấy tờ thì nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ em bị bỏ rơi.

    Thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi là 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    Bước 3: Xác minh lý lịch, xem xét

    Sau khi nhận được hồ sơ, UBND có thẩm quyền sẽ kiểm tra hồ sơ.

    Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tiến hành xong việc lập ý kiến của những người quy định tại Điều 21 của Luật nuôi con nuôi 2010.

    Việc lấy ý kiến phải lập thành văn bản và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người được lấy ý kiến.

    Khi xét thấy có đủ điều kiện thì UBND cấp xã tổ chức đăng ký nuôi con nuôi, trao Giấy chứng nhận và tổ chức giao nhận con nuôi.

    Nếu sau khi xác minh được thông tin về cha, mẹ đẻ thì phải liên hệ với cha mẹ đẻ để lấy ý kiến của họ trước khi xác nhận trẻ có đủ điều kiện làm con nuôi.

    Khi từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản cho người nhận con nuôi và nêu rõ lý do.

    Sau khi thực hiện xong việc đăng ký nuôi con nuôi và kể từ ngày giao nhận con nuôi, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ quyền, nghĩa vụ của cha mẹ với con, giữa con nuôi với các thành viên khác của gia đình cha mẹ nuôi…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Được Chuyển Đổi Từ Visa E9 Sang Visa E7
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Chuyển Đổi Visa Từ E
  • Chuyển Đổi Từ Visa Du Học Sang F
  • Hướng Dẫn Xin Visa F2 Tính Điểm F2
  • Hướng Dẫn Về Visa F2 Theo Điểm
  • Thủ Tục, Hồ Sơ Nhận Nuôi Con Nuôi Có Yếu Tố Nước Ngoài

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Hành 7: Định Dạng Đoạn Văn Bản Trang 112 Sgk Tin Học 10
  • Hướng Dẫn Xin, Đăng Ký Nhập Học Các Trường Mầm Non, Mẫu Giáo Công Lập.
  • Mẫu Đơn Xin Trở Lại Quốc Tịch Việt Nam, Giấy Xin Nhập Lại Quốc Tịch Vi
  • Xin Quốc Tịch Hoa Kỳ Cho Con Sinh Ở Vietnam
  • Hồ Sơ Xin Nhập Quốc Tịch Mỹ Cho Con Sinh Tại Việt Nam
    • 27/08/2020
    • LS Nguyễn Mạnh Tuấn
    • Hỏi đáp Hôn nhân
    • Thủ tục nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài được thực hiện như thế nào? Người nước ngoài muốn nhận con nuôi là người Việt Nam cần chuẩn bị các giấy tờ gì? Thực hiện thủ tục ở đâu? Luật Minh Gia tư vấn các vấn đề này như sau:

    Nếu bạn đang có thắc mắc, cần giải đáp về các vấn đề nêu trên, Hãy đặt câu hỏi và gửi về Email của công ty Luật Minh Gia hoặc liên hệ Hotline: 1900.6169 để được hướng dẫn các vấn đề như:

    – Điều kiện nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài;

    – Trình tự, thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài;

    – Tư vấn tất cả các vấn đề pháp lý về nuôi con nuôi.

    2. Hỏi về Nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

    Theo quy định thì: Mục đích nuôi con nuôi nhằm xác lập quan hệ cha, mẹ và con lâu dài, bền vững, vì lợi ích tốt nhất của người được nhận làm con nuôi, bảo đảm cho con nuôi được nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trong môi trường gia đình. Về Trình tự thủ tục, hồ sơ nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài được quy định cụ thể như sau:

    +) Đăng ký nuôi con nuôi tại

    Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

    Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài đăng ký việc nuôi con nuôi của công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài.

    +) Hồ sơ của người xin nhận con nuôi:

    Hồ sơ được lập thành 02 bộ, gồm những giấy tờ sau:

    1.1. Đơn xin nhận con nuôi (theo mẫu quy định).

    1.2. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế.

    1.3. Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam.

    1.4. Bản điều tra về tâm lý, gia đình.

    1.5. Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe.

    1.6. Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản.

    1.7. Phiếu lý lịch tư pháp.

    1.8. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân.

    Các giấy tờ, tài liệu quy định tại các điểm 1.2 đến 1.8 do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận.

    +) Hồ sơ của trẻ em được cho làm con nuôi:

    Hồ sơ được lập thành 03 bộ, gồm những giấy tờ sau:

    1. Giấy khai sinh;

    2. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

    3. Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

    4. Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;

    5. Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

    6. Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em; (trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi thì không cần văn bản này).

    7. Danh sách trẻ em cần tìm gia đình thay thế trong nước (theo mẫu), có xác nhận của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

    Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng.

    *) Quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài và việc tổ chức giao nhận con nuôi

    1. Sau khi nhận được thông báo của Bộ Tư pháp quy định tại khoản 3 Điều 36 của Luật này, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

    Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

    2. Ngay sau khi có quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp thông báo cho người nhận con nuôi đến Việt Nam để nhận con nuôi. Người nhận con nuôi phải có mặt ở Việt Nam để trực tiếp nhận con nuôi trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tư pháp; trường hợp vợ chồng xin nhận con nuôi mà một trong hai người vì lý do khách quan không thể có mặt tại lễ giao nhận con nuôi thì phải có ủy quyền cho người kia; trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn trên có thể kéo dài, nhưng không quá 90 ngày. Hết thời hạn nêu trên, nếu người nhận con nuôi không đến nhận con nuôi thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hủy quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

    3. Sở Tư pháp đăng ký việc nuôi con nuôi theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch và tổ chức lễ giao nhận con nuôi tại trụ sở Sở Tư pháp, với sự có mặt của đại diện Sở Tư pháp, trẻ em được nhận làm con nuôi, cha mẹ nuôi, đại diện cơ sở nuôi dưỡng đối với trẻ em được xin nhận làm con nuôi từ cơ sở nuôi dưỡng hoặc cha mẹ đẻ, người giám hộ của trẻ em đối với trẻ em được xin nhận làm con nuôi từ gia đình.

    Việc giao nhận con nuôi phải được lập thành biên bản, có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên và đại diện Sở Tư pháp.

    4. Sau khi giao nhận con nuôi, Sở Tư pháp có trách nhiệm gửi Bộ Tư pháp quyết định cho trẻ em là con nuôi nước ngoài của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, biên bản giao nhận con nuôi, đồng thời gửi Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của trẻ em được cho làm con nuôi nước ngoài.

    5. Bộ Tư pháp gửi quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài cho Bộ Ngoại giao để thông báo cho Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài về việc trẻ em được nhận làm con nuôi để thực hiện biện pháp bảo hộ trẻ em trong trường hợp cần thiết.

    *) Thông báo tình hình phát triển của con nuôi

    Sáu tháng một lần trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày giao nhận con nuôi, cha mẹ nuôi có trách nhiệm thông báo cho Bộ Tư pháp và Cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước nơi con nuôi thường trú về tình trạng sức khỏe, thể chất, tinh thần, sự hòa nhập của con nuôi với cha mẹ nuôi, gia đình, cộng đồng.

    – Nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thủ tục thế nào?

    Câu hỏi: Xin chào Công ty Luật Minh Gia. Em có một số câu hỏi thắc mắc muốn nhờ luật sư của Công ty tư vấn giúp. Em xin trình bày trường hợp của em như sau: Em năm nay 15 tuổi, em có biết một chú người Hàn Quốc, chú rất tốt bụng và đặc biệt là quý em. Chú muốn nhận em làm con nuôi và đã được bố mẹ em đồng ý.

    Vì vậy: 1, Em muốn hỏi thủ tục để nhận con nuôi là như thế nào ạ? 2, Chú ý và gia đình em cần chuẩn bị những hồ sơ, thủ tục nào? 3, Địa chỉ xin hồ sơ và nộp ở đâu? ( Em và chú ý không có quan hệ ruột thịt ạ). 4, Em được biết muốn nhận con nuôi thì đứa trẻ phải dưới 18 tuổi có đúng k ạ? Em cảm ơnRất mong nhận được sự tư vấn sớm từ Luật sư của Công tyEm xin trâ thành cảm ơn. Trân trọn

    Thứ nhất về điều kiện nhận nuôi con nuôi:

    Điều 14 Luật nuôi con nuôi năm 2010 quy định Điều kiện đối với người nhận con nuôi

    “1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;d) Có tư cách đạo đức tốt.2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;c) Đang chấp hành hình phạt tù;d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 điều này.”

    Nếu người chú đó đáp ứng được điều kiện trên thì đủ điều kiện nhậncon nuôi là trẻ em Việt Nam. Theo quy định, nếu bên nhận con nuôi không có quan hệ thân thích thì độ tuổi trẻ em được nhận làm con nuôi là dưới 16 tuổi, có quan hệ thân thích thì được nhận trẻ dưới 18 tuổi làm con nuôi.

    Nếu người chú này nhận con nuôi không có quan hệ thân thích và tại thời điểm này bạn 15 tuổi thì khi chú đáp ứng được điều kiện nhận nuôi con nuôi như trên thì đủ điều kiện đăng kí nhận bạn làm con nuôi.

    Thứ hai, về thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài:

    + Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước gồm có:

    a) Giấy khai sinh;

    b) Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

    c) Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

    d) Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em;

    Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng.

    Hồ sơ được lập thành 03 bộ và nộp cho Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú.

    + Hồ sơ của người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có các giấy tờ, tài liệu sau đây:

    a) Đơn xin nhận con nuôi;

    b) Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

    c) Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;

    d) Bản điều tra về tâm lý, gia đình;

    đ) Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe;

    e) Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;

    g) Phiếu lý lịch tư pháp;

    h) Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

    i) Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này.

    Các giấy tờ, tài liệu quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 điều này do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận.

    Hồ sơ được lập thành 02 bộ và nộp cho Bộ Tư pháp thông qua cơ quan trung ương về nuôi con nuôi của nước nơi người nhận con nuôi thường trú.

    Bạn tham khảo để giải đáp thắc mắc của mình! Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hộ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư trực tuyến của chúng tôi để được giải đáp.

    Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Xin Nhận Con Nuôi Có Yếu Tố Nước Ngoài Theo Quy Định
  • Đơn Xin Nghỉ Sinh Hoạt Đảng
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Nhà Hàng Khách Sạn
  • #tải Miễn Phí 11 Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Chuyên Nghiệp 2021
  • Đơn Xin Nghỉ Việc Tiếng Anh Và Cách Viết Chuẩn Ngữ Pháp
  • Thủ Tục Xin Nhận Con Nuôi Có Yếu Tố Nước Ngoài Theo Quy Định

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục, Hồ Sơ Nhận Nuôi Con Nuôi Có Yếu Tố Nước Ngoài
  • Thực Hành 7: Định Dạng Đoạn Văn Bản Trang 112 Sgk Tin Học 10
  • Hướng Dẫn Xin, Đăng Ký Nhập Học Các Trường Mầm Non, Mẫu Giáo Công Lập.
  • Mẫu Đơn Xin Trở Lại Quốc Tịch Việt Nam, Giấy Xin Nhập Lại Quốc Tịch Vi
  • Xin Quốc Tịch Hoa Kỳ Cho Con Sinh Ở Vietnam
  • 1. Hồ sơ của người nhận con nuôi (Điều 31 Luật nuôi con nuôi 2010)

    Hồ sơ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có các giấy tờ, tài liệu sau đây:

    – Đơn xin nhận con nuôi;

    – Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

    – Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;

    – Bản điều tra về tâm lý, gia đình;

    – Văn bản xác nhận tình trạng sức khoẻ;

    – Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;

    – Phiếu lý lịch tư pháp;

    – Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

    – Một trong các tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh con nuôi: Bản sao giấy chứng nhận kết hôn của cha dượng hoặc mẹ kế với mẹ đẻ hoặc cha đẻ của người được nhận làm con nuôi; Giấy tờ, tài liệu để chứng minh người nhận con nuôi là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi; Bản sao quyết định của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cho người đó nhận con nuôi Việt Nam và giấy tờ, tài liệu để chứng minh người con nuôi đó với trẻ em đã được nhận làm con nuôi là anh, chị em ruột; Giấy tờ, tài liệu để chứng minh trẻ em được nhận làm con nuôi là trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo; Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã, nơi cư trú người nước ngoài tại Việt Nam và giấy tờ, tài liệu khác để chứng minh là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi.

    Các giấy tờ, tài liệu trên, trừ đơn xin nhận con nuôi, do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận.

    Số lượng hồ sơ: 02 bộ

    Nơi nộp hồ sơ: Cơ quan trung ương về nuôi con nuôi thuộc Bộ Tư pháp của nước nơi người nhận con nuôi thường trú;

    * Đối với trường hợp nhận con nuôi đích danh, người nhận con nuôi có thể nộp hồ sơ của mình trực tiếp cho Cục Con nuôi – Bộ Tư pháp và phải nộp kèm theo 01 bộ hồ sơ của trẻ em được nhận làm con nuôi và tùy từng trường hợp còn phải có giấy tờ tương ứng sau:

    + Bản sao giấy chứng nhận kết hôn của cha dượng với mẹ đẻ hoặc cha đẻ với mẹ kế của người được nhận làm con nuôi.

    + Giấy tờ, tài liệu để chứng minh người nhận con nuôi là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi.

    + Bản sao quyết định của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cho người đó nhận con nuôi Việt Nam và giấy tờ, tài liệu để chứng minh người con nuôi đó với trẻ em được nhận làm con nuôi là anh, chị em ruột.

    + Giấy tờ, tài liệu để chứng minh trẻ em được nhận làm con nuôi là trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo.

    + Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã, nơi cư trú tại Việt Nam và giấy tờ, tài liệu khác để chứng minh người nhận con nuôi là người nước ngoài đang làm việc, học tập liên tục tại Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi.

    2. Hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài (Điều 32 Luật nuôi con nuôi 2010)

    Hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài do cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập đối với trẻ em sống tại gia đình; do cơ sở nuôi dưỡng lập đối với trẻ em sống tại cơ sở nuôi dưỡng.

    Hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài gồm các giấy tờ, tài liệu:

    – Giấy khai sinh;

    – Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

    – Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

    – Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự;

    – Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

    – Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em (cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi thì không cần văn bản này);

    – Tài liệu chứng minh đã thực hiện việc tìm gia đình thay thế cho trẻ em trong nước nhưng không thành: Văn bản của Sở Tư pháp kèm theo giấy tờ, tài liệu về việc đã thông báo tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em và văn bản xác nhận của Cục Con nuôi – Bộ Tư pháp về việc đã hết thời hạn thông báo (60 ngày) nhưng không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi.

    Số lượng hồ sơ: 03 bộ

    Nơi nộp hồ sơ: Sở Tư pháp nơi trẻ em được giới thiệu làm con nuôi thường trú.

    3. Trình tự, thủ tục nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài – Thẩm quyền quyết định, đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

    Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi thường trú của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài (Khoản 2 Điều 9).

    – Người nhận con nuôi nộp hồ sơ của mình tại Cơ quan trung ương về nuôi con nuôi thuộc Bộ Tư pháp của nước nơi mình thường trú.

    – Trường hợp nhận con nuôi đích danh, thì người nhận con nuôi trực tiếp nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi. Nếu có lý do chính đáng mà không thể trực tiếp nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi, người nhận con nuôi ủy quyền bằng văn bản cho người có quan hệ họ hàng, thân thích thường trú tại Việt Nam nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi hoặc gửi hồ sơ cho Cục Con nuôi qua đường bưu điện theo hình thức gửi bảo đảm.

    – Trường hợp nhận con nuôi không đích danh mà người nhận con nuôi thường trú tại nước là thành viên của điều ước quốc tế về hợp tác nuôi con nuôi với Việt Nam, thì nộp hồ sơ cho Cục Con nuôi thông qua tổ chức con nuôi của nước đó được cấp phép hoạt động tại Việt Nam; nếu nước đó không có tổ chức con nuôi được cấp phép hoạt động tại Việt Nam, thì người nhận con nuôi nộp hồ sơ cho Cục Con nuôi thông qua Cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan Lãnh sự của nước đó tại Việt Nam.

    – Hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi nộp tại Sở Tư pháp nơi trẻ em đó thường trú.

    Phamlaw – Công ty luật hàng đầu Việt Nam nhận các dịch vụ và Thủ tục xin nhận con nuôi có yếu tố nước ngoài.

    =========================

    Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hướng dẫn chi tiết.

    Công ty Luật Phamlaw

    Hotline: 097.393.8866; Tổng đài tư vấn pháp luật chuyên sâu

    Email : [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đơn Xin Nghỉ Sinh Hoạt Đảng
  • Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Nhà Hàng Khách Sạn
  • #tải Miễn Phí 11 Mẫu Đơn Xin Nghỉ Việc Chuyên Nghiệp 2021
  • Đơn Xin Nghỉ Việc Tiếng Anh Và Cách Viết Chuẩn Ngữ Pháp
  • Đơn Xin Nghỉ Việc Điều Trị Bệnh
  • Tin tức online tv