Top #10 ❤️ Thủ Tục Lập Di Chúc Cần Những Gì Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Thủ Tục Lập Di Chúc Cần Những Giấy Tờ Gì

Thủ Tục Lập Di Chúc Hợp Pháp Để Lại Tài Sản Cho Người Thân

Thủ Tục Lập Di Chúc Hợp Pháp Tại Nha Trang

Tư Vấn Thủ Tục Lập Di Chúc Hợp Pháp Tại Công Ty Luật Đại Việt

Thủ Tục Làm Thừa Kế Nhà Đất Thủ Tục Thừa Kế Đất Đai, Nhà Ở Khi Người Thân

Thủ Tục Lập Di Chúc Thừa Kế Tài Sản Cho Người Thân

Ông bà tôi hiện nay đã già nhưng vẫn còn minh mẫn, nay ông bà muốn lập di chúc để lại cho tôi tất cả tài sản nhà và đất. Thủ tục lập di chúc để có hiệu lực pháp lý thì cần giấy tờ gì? địa phương (phường/xã) xác nhận di chúc hay đến Sở Tư Pháp quận/huyện xác nhận và qui trình lập di chúc như thế nào? Thời gian bao lâu để hoàn thành di chúc?

Nếu có biểu mẫu hồ sơ lập di chúc đang hiện hành, vui lòng gởi qua mail để tham khảo. Xin chân thành cảm ơn! ( n davephuong@gmail.com )

Luật sư Đỗ Như Quát – Trung tâm tư vấn pháp luật, Hội Luật gia chúng tôi trả lời:

Trong trường hợp của bạn, để di chúc được coi là hợp pháp thì người lập di chúc phải có quyền về tài sản và khi lập di chúc phải còn minh mẫn, không bị lừa dối, đe doạ.

Theo đó, ông bà của bạn phải có giấy tờ chứng minh quyền tài sản của mình (như giấy hồng, giấy đỏ …), giấy khám sức khoẻ đủ điều kiện lập di chúc, CMND và hộ khẩu. Ông bà của bạn có thể đến UBND cấp xã hay phòng công chứng để chứng thực, hoặc công chứng di chúc của mình. Thủ tục lập di chúc tại các cơ quan này tuân thủ theo qui định sau của BLDS:

Điều 658. Thủ tục lập di chúc tại cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn

[Your AD Here]

Việc lập di chúc tại cơ quan công chứng hoặc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải tuân theo thủ tục sau đây:

1. Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn ký vào bản di chúc;

2. Trong trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Công chứng viên, người có thẩm quyền chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

Nếu đầy đủ giấy tờ thì hồ sơ lập di chúc có thể hoàn thành trong một buổi (Bạn có thể tham khảo mẫu di chúc trên website của Sở tư pháp TP.HCM) chúng tôi

Lưu Giữ Di Chúc Ở Đâu?

Thủ Tục Lưu Giữ Di Chúc

Mẫu Văn Bản Thỏa Thuận Lưu Giữ Di Chúc

36.thủ Tục Nhận Lưu Giữ Di Chúc

Tư Vấn Thủ Tục Khai Nhận Di Sản Thừa Kế Theo Di Chúc

Lập Di Chúc Tại Phòng Công Chứng Cần Những Thủ Tục Gì?

#1 Hướng Dẫn Lập Di Chúc Tại Văn Phòng Công Chứng Chi Tiết

Thủ Tục Lập Di Chúc Tại Phòng Công Chứng

Thủ Tục Lập Di Chúc Tại Cơ Quan Công Chứng

Công Chứng Di Chúc Tại Phòng Công Chứng

Thủ Tục Lập Di Chúc Như Thế Nào?

Lập di chúc tại cơ quan công chứng hợp pháp

Phòng công chứng tại Ủy ban nhân dân xã/phường ở địa phương Văn phòng công chứng: Là tổ chức hành nghề công chứng “tư nhân” được cấp phép hoạt động một cách hợp pháp, các thủ tục công chứng được diễn ra tại những văn phòng công chứng tư nhân đều có hiệu lực trước Pháp luật.

Các bước lập di chúc tại cơ quan công chứng

Theo Luật công chứng năm 2014 thủ tục lập di chúc tại phòng công chứng bác cần nộp hồ sơ công chứng và thực hiện theo các bước sau:

Chuẩn bị hồ sơ công chứng di chúc

– Phiếu yêu cầu công chứng, điền đủ các thông tin của người yêu cầu công chứng và nội dung cần công chứng

– Bản sao giấy tờ cá nhân chứng minh thư/ thẻ căn cước/hộ chiếu

– Bản di chúc dự thảo ( nếu có)

– Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản: sổ đỏ, hợp đồng mua bán nhà đất, giấy tờ xe,…

Mang hồ sơ đến văn phòng công chứng

Công chứng viên sẽ tiếp nhận hồ sơ của người yêu cầu lập di chúc và kiểm tra tính xác thực của các loại giấy tờ kèm theo.

Nếu hồ sơ không có vấn đề gì, công chứng viên sẽ hướng dẫn người yêu cầu lập di chúc thực hiện các bước theo đúng quy định của Luật công chứng về việc lập di chúc tại văn phòng công chứng. Trước khi làm các thủ tục lập di chúc, công chứng viên có trách nhiệm giải thích cho người yêu cầu lập di chúc hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ sau khi lập di chúc

* Trong trường hợp công chứng viên nghi ngờ người lập di chúc có các dấu hiệu bất thường như tinh thần không tỉnh táo để nhận thức về hành vi của mình, có dấu hiệu lo sợ bị đe dọa, ép buộc lập di chúc thì công chứng viên có quyền yêu cầu giám định trong từng trường hợp, nếu việc giám định không làm rõ được trường hợp của người lập di chúc thì công chứng viên có quyền từ chối việc tiến hành lập di chúc tại văn phòng công chứng.

Vì vây nếu bác Phạm Dũng có tiền sử của các căn bệnh mãn tính như tim mạch, huyết áp hay thần kinh thì cần phải chứng minh với công chứng viên rằng mình có đủ hành vi năng lực dân sự và hoàn toàn tỉnh táo để thực hiện việc lập di chúc.

Tuyên bố nội dung di chúc

Sau khi hoàn tất các bước trên người lập di chúc sẽ tuyên bố nội di chúc trước công chứng viên và người làm chứng ( nếu có ), sau đó công chứng viên sẽ ghi chép lại lời tuyên bố của người lập di chúc thành văn bản. Sau đó người yêu cầu công chứng sẽ đọc lại văn bản do công chứng viên đã ghi chép. ( Nếu đã có bản dự thảo di chúc, người cầu lập di chúc hãy đưa cho công chứng viên để soạn thảo thành văn bản theo đúng quy định)

Nếu người yêu cầu công chứng đồng ý với nội dung đã soạn thảo trong văn bản di chúc thì sẽ ký vào từng trang trong bản hợp đồng công chứng di chúc. Nếu không đồng ý với nội dung đã soạn thảo thì người yêu cầu lập di chúc có thể yêu cầu công chứng viên sửa lại nội dung theo ý muốn.

Trong trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng ký thay trước sự chứng kiến của người yêu cầu lập di chúc và công chứng viên.

Sau khi ký thủ tục lập di chúc tại phòng công chứng kết thúc, người yêu cầu lập di chúc có thể giữ bản di chúc đó hoặc nhờ văn phòng công chứng lưu giữ bản di chúc.

Thủ Tục Làm Di Chúc Thừa Kế: Bố Mẹ Biết Rõ, Con Cái Hòa Thuận

Thủ Tục Lập Di Chúc Cho Con Thừa Kế Tài Sản Tại Việt Nam?

Thủ Tục Lập Di Chúc Cho Con

Thủ Tục Văn Khấn Lễ Cúng Nhập Trạch Về Nhà Mới Lấy Ngày

Thủ Tục Làm Lễ Cúng Chuyển Vào Nhà Mới Đúng Chuẩn

Tư Vấn Thủ Tục Lập Di Chúc

34.thủ Tục Công Chứng Di Chúc

3 Việc Cần Làm Trước Khi Di Dời Mộ Phần

Thủ Tục Du Học Đức

Du Học Đức 2022: Điều Kiện, Thủ Tục, Chi Phí, Khó Khăn, Kinh Nghiệm

Thủ Tục Du Học Đức Cần Có Những Gì?

I. THỦ TỤC LẬP DI CHÚC

Cùng với sự phát triển của xã hôi, của cải tạo ra ngày càng nhiều.Vấn đề định đoạt tài sản của mình sau khi chết là một vấn đề cần có sự quan tâm đúng mực, tránh những vấn đề tranh chấp không đáng có trong gia đình. Vì vậy, lập di chúc là một cách hiệu quả để giải quyết vấn đề này.

Lập di chúc là việc cá nhân thể hiện ý chí của mình nhằm chuyển khối tài sản hợp pháp cho người khác sau khi chết. Nhưng làm thế nào để lập di chúc phù hợp theo quy định pháp luật?

Với chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn của chúng tôi , chúng tôi sẽ cung cấp cho quý khách các nội dung về tư vấn lập di chúc, hình thức, nội dung di chúc phù hợp với quy định của pháp luật nhằm mang lại quyền lợi tốt nhất cho khách hàng.

1. Di chúc bằng văn bản gồm các hình thức sau (Điều 628 Bộ BLDS 2022):

Lưu ý:

Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;

Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;

Di chúc bằng văn bản có công chứng;

Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

– Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

– Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 và Điều 632 của Bộ luật này.

– Đồng thời, người làm chứng phải không thuộc trường hợp:

Là người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc;

Người chưa đủ 18 tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự (Điều 634 BLDS).

2. Di chúc hợp pháp (Điều 630 Bộ luật Dân sự)

Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện theo pháp luật.

Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

3. Di chúc bằng văn bản phải bảo đảm các nội dung sau (Điều 631 BLDS 2022):

Ngày, tháng, năm lập di chúc;

Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

Di sản để lại và nơi có di sản.

Ngoài các nội dung trên, di chúc có thể có các nội dung khác.

Lưu ý: Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

4. Di chúc miệng:

Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. Nếu sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ. (Điều 629 BLDS 2022).

5. Hồ sơ lập di chúc

Giấy tờ tùy thân của người để lại di chúc ( CMND, sổ hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn,…);

Giấy khám sức khỏe (trong trường hợp cần thiết).

III. Liên hệ luật sư:

Liên hệ luật sư giỏi về thừa kế: Văn phòng số 12, đường Mạc Đĩnh Chi, phường Đakao, Quận 1, TP HCM

Ngoài ra, Văn phòng luật của Luật sư chúng tôi còn cung cấp các dịch vụ tư vấn luật lĩnh vực khác như tư vấn luật doanh nghiệp, tư vấn luật lao động, tư vấn luật dân sự, tư vấn luật hôn nhân gia đình, tư vấn luật đất đai, tư vấn luật sở hữu trí tuệ, tư vấn luật hình sự, tư vấn thủ tục ly hôn…

Hãy liên hệ chúng tôi để được Luật sư tư vấn nhanh chóng, kịp thời vấn đề pháp lý của Quý khách.

Thủ Tục Dọn Về Nhà Mới

Chuẩn Bị Đầy Đủ Thủ Tục Khi Chuyển Dọn Về Nhà Mới

Thủ Tục Về Nhà Mới Lấy Ngày

Dọn Chuyển Về Nhà Mới Kiêng Gì? Cách Xem Ngày, Sắm Lễ, Văn Khấn

Làm Thủ Tục Chuyển Trường Cho Học Sinh Tiểu Học Đơn Giản Và Nhanh Nhất

Lập Di Chúc Có Cần Công Chứng Không?

Thủ Tục Công Chứng Di Chúc

Thủ Tục Chứng Thực Di Chúc Tại Ủy Ban Nhân Dân Cấp Xã

Thủ Tục Chứng Thực Di Chúc

Thủ Tục Lập Di Chúc Phân Chia Quyền Sử Dụng Đất

Thủ Tục Lập Di Chúc Để Lại Di Sản Thừa Kế Là Quyền Sử Dụng Đất?

Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện trên (bao gồm cả về hình thức, nội dung).

Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau:

Người lập di chúc phải minh mẫn sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, hoặc cưỡng ép.

Nội dung của di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức của di chúc không trái pháp luật.

Tuy nhiên trong những trường hợp sau thì di chúc phải có công chứng, chứng thực:

Di chúc miệng: Di chúc miệng trước 2 người làm chứng, người làm chứng ghi chép lại nội dung, ký tên công chứng, chứng thực trong vòng 5 ngày.

Người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ: Di chúc phải được người làm chứng lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực.

Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc.

Ngoài 2 trường hợp bắt buộc với di chúc miệng và di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ, bất kì ai lập di chúc cũng có thể yêu cầu di chúc được công chứng, chứng thực tại cơ quan công chứng hoặc uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.Việc lập di chúc tại cơ quan công chứng hoặc ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải tuân theo thủ tục sau đây:

Người lập di chúc: tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên

Công chứng viên ghi chép lại nội dung

Người lập di chúc và công chứng viên ký vào bản di chúc.

Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng viên đến chỗ của mình để lập di chúc.

Trong trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của UBND. Công chứng viên, người có thẩm quyền chứng thực của UBND chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.

Ngoài ra, người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng viên tới chỗ ở của mình để lập di chúc và Thủ tục lập di chúc tại chỗ ở được tiến hành như thủ tục trên.

Di chúc của quân nhân tại ngũ có xác nhận của thủ trưởng đơn vị từ cấp đại đội trở lên

Di chúc của người đang trên tàu, máy bay có xác nhận của người chỉ huy phương tiện

Di chúc của người đang điều trị tại bệnh viện có xác nhận của người phụ trách bệnh viện

Di chúc của người đang làm khảo sát, thăm dò ở vùng núi, hải đảo có xác nhận của người phụ trách

Di chúc của công dân Việt Nam ở nước ngoài có xác nhận của cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước đó

Di chúc của người đang bị tạm giam, phạt tù có xác nhận của người phụ trách

Thủ Tục Lập Di Chúc Tại Phòng Công Chứng Theo Quy Định Pháp Luật

Hủy Bỏ Di Chúc Khi Nào ?

Thủ Tục Hủy Bỏ Di Chúc

37.thủ Tục Công Chứng Hủy Bỏ Di Chúc

Thủ Tục Khai Nhận Di Sản Thừa Kế Theo Di Chúc

🌟 Home
🌟 Top