Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Muộn

--- Bài mới hơn ---

  • Làm Thủ Tục Giấy Khai Sinh Muộn Sẽ Bị Phạt Bao Nhiêu?
  • Xử Phạt Như Thế Nào Khi Làm Thủ Tục Cấp Giấy Khai Sinh Muộn Cho Con ?
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Của Mẹ Đơn Thân
  • Làm Giấy Khai Sinh Con Mang Họ Mẹ Có Được Không ?
  • Làm Giấy Khai Sinh Con Mang Họ Mẹ Có Được Không?
  • Tôi và vợ đã ly thân được hơn một năm nay, thời gian ly thân cô ấy có mang thai nhưng nhất quyết không chiu gặp tôi. Con của chúng tôi được sinh ra trong khoảng thời gian chúng tôi ly thân và bây giờ cháu đã 1 tuổi, mẹ cháu lại chưa đăng ký khai sinh cho cháu từ lúc sinh ra tới giờ. Bây giờ tuy vợ chồng tôi đã quay lại với nhau nhưng cả hai đều không biết liệu đăng ký khai sinh cho cháu bây giờ thì có muộn không. Nếu có thì thủ tục làm giấy khai sinh muộn theo pháp luật hiện hành được thực hiện như thế nào?

    Cơ sở pháp lý:

    Thủ tục làm giấy khai sinh muộn – 1900 6184

    Hồ sơ cần chuẩn bị

    Khoản 1 Điều 16 Luật hộ tịch 2014 quy định về thủ tục đăng ký khai sinh như sau:

    “Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.”

    Căn cứ điều luật trên, bạn cần chuẩn bị các hồ sơ sau khi tiến hành thủ tục làm giấy khai sinh muộn cho con:

    • Giấy chứng sinh bản chính (do bệnh viện hoặc cơ sở y tế nơi trẻ sinh ra cấp). Trên giấy chứng sinh có ghi rõ họ tên, năm sinh, số CMND, nơi thường trú hoặc tạm trú của người mẹ. Các thông tin của con bao gồm ngày giờ sinh, địa điểm sinh, giới tính, cân nặng. Bên dưới giấy chứng sinh có chữ ký của người đỡ đẻ và đóng dấu của thủ trưởng cơ sở y tế. Tất cả những thông tin này sẽ phục vụ cho quá trình đăng ký khai sinh cho con. Nếu không có giấy chứng sinh thì phải có văn bản xác nhận của người làm chứng về việc sinh. Trong trường hợp không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh.
    • Giấy tờ tùy thân của người đi đăng ký làm giấy khai sinh: Đó có thể hộ chiếu, CMND, thẻ căn cước hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và còn thời hạn sử dụng. Các giấy tờ này nhằm mục đích chứng minh nhân thân. Lưu ý, các giấy tờ này phải là bản chính.
    • Tờ khai theo mẫu theo quy định: Mẫu tờ khai sinh được quy định tại Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Tuy nhiên, tờ khai này sẵn có và được cấp tại nơi đăng ký khai sinh nên bạn có thể không cần chuẩn bị trước tờ khai này.

    Thẩm quyền làm thủ tục giấy khai sinh muộn

    Theo quy định tại Điều 13 Luật Hộ tịch, UBND cấp xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ thực hiện đăng ký khai sinh. Pháp luật hiện hành xác định nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú, do đó có thể xác định cơ quan đăng ký khai sinh cho con bạn theo các trường hợp sau:

    • UBND cấp xã nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú của cha hoặc mẹ trẻ.
    • Nếu không xác định được nơi cư trú của cha, mẹ thì nộp tại UBND cấp xã, nơi trẻ đang sinh sống trên thực tế.
    • Nếu trẻ em sinh ra tại Việt Nam mà cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch; cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; cha và mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch thì nộp giấy tờ đăng ký khai sinh tại UBND cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ.

    Trình tự, thủ tục làm giấy khai sinh muộn

    Căn cứ vào khoản 2 Điều 16 Luật hộ tịch 2014, người nhận hồ sơ đăng ký khai sinh là công chức tư pháp – hộ tịch.

    Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.

    Công chức tư pháp – hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã/ cấp huyện tiến hành cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.

    “Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

    Do con bạn đã 1 tuổi mà chưa được đăng ký khai sinh, hai vợ chồng bạn, với tư cách là cha mẹ trẻ đã không thực hiện việc đăng ký khai sinh đúng thời hạn. Theo quy định của pháp luật hiện hành, người có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con mà hông thực hiện việc đăng ký thời hạn đúng quy định thì sẽ bị phạt cảnh cáo (Căn cứ Điều 27 Nghị định 110/2013/NĐ-CP).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mất Giấy Khai Sinh Có Được Làm Giấy Khai Sinh Mới Không?
  • Thủ Tục Cấp Lại Giấy Khai Sinh Bị Mất (Quy Định 2022)
  • Thủ Tục Đăng Ký Lại Khai Sinh
  • Thủ Tục Đăng Ký Khai Sinh Và Nhập Khẩu Cho Con Ngoài Giá Thú?
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Khi Mất Giấy Chứng Sinh? Tại Tp Vinh Nghệ An
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Bản Sao

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Quan Nào Tiến Hành Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Bản Sao?
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con
  • 4 Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh 2022 Ở Xã, Phường Hộ Tịch
  • Thủ Tục Cấp Lại Giấy Khai Sinh Bản Gốc Theo Quy Định Hiện Hành
  • Thủ Tục Thay Đổi Nội Dung Giấy Khai Sinh Bản Gốc Theo Quy Định Hiện Hành
  • Luật sự cho em hỏi, quê em ở BN, giờ đang học ở chúng tôi Bây giờ em làm hồ sơ để xin việc và muốn làm bản sao giấy khai sinh ở đây có được không ạ? Nếu được thì cần những giấy tờ gì ạ?

    – Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch.

    Điều 63 Luật Hộ tịch 2014 quy định về việc cấp bản sao trích lục hộ tịch, theo đó: “Cá nhân không phụ thuộc vào nơi cư trú có quyền yêu cầu Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch của mình đã được đăng ký.” Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch gồm cơ quan đăng ký hộ tịch, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và cơ quan khác được giao thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Trích lục hộ tịch là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhằm chứng minh sự kiện hộ tịch của cá nhân đã đăng ký tại cơ quan đăng ký hộ tịch. Bản chính trích lục hộ tịch được cấp ngay sau khi sự kiện hộ tịch được đăng ký. Bản sao trích lục hộ tịch bao gồm bản sao trích lục hộ tịch được cấp từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch và bản sao trích lục hộ tịch được chứng thực từ bản chính.

    Như vậy, yêu cầu trích lục bản sao giấy khai sinh của bạn cần được gửi tới Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch. Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch gồm cơ quan đăng ký hộ tịch (UBND các cấp), Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và cơ quan khác được giao thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

    Về thủ tục làm giấy khai sinh bản sao:

    Căn cứ Điều 64 Luật Hộ tịch 2014 quy định thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch:

    “1. Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch trực tiếp hoặc thông qua người đại diện gửi tờ khai theo mẫu quy định cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch. Trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền đề nghị cấp bản sao trích lục hộ tịch của cá nhân thì gửi văn bản yêu cầu nêu rõ lý do cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch. 2. Ngay sau khi nhận được yêu cầu, nếu đủ điều kiện thì Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.” Thứ nhất, hồ sơ tiến hành thủ tục làm giấy khai sinh bản sao:

    Căn cứ Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch, hồ sơ xin trích lục bản sao giấy khai sinh bao gồm:

    – Tờ khai cấp bản sao trích lục hộ tịch theo mẫu

    – Giấy tờ tùy thân (hộ chiếu/CMND/thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng);

    – Giấy tờ ủy quyền (Trong trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục);

    – Sổ hộ khẩu của người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch.

    Thứ hai, trình tự, thủ tục làm giấy khai sinh bản sao:

    – Ngay sau khi nhận được yêu cầu cấp trích lục bản sao Giấy khai sinh, nếu đủ điều kiện thì Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch cho người yêu cầu.

    – Nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì công chức hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định; trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì phải lập thành văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên của người tiếp nhận.

    – Nếu hồ sơ yêu cầu cấp bản sao trích lục sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối.

    Như vậy, bạn hoàn toàn có thể làm giấy khai sinh bản sao cho mình ở chúng tôi theo những thủ tục căn cứ theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xét Nghiệm Làm Giấy Khai Sinh
  • Xét Nghiệm Adn Làm Giấy Khai Sinh, Nhập Tịch
  • Xét Nghiệm Adn Làm Giấy Khai Sinh: Thủ Tục, Quy Trình Và Chi Phí
  • Xét Nghiệm Adn Để Làm Giấy Khai Sinh Cho Con
  • Xét Nghiệm Adn Làm Giấy Khai Sinh
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Bị Mất

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Ngoài Giá Thú
  • Thủ Tục Nhận Con Và Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Ngoài Giá Thú?
  • Những Điều Cần Biết Về Cách Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Ngoài Giá Thú
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Của Con Nuôi ?
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Khai Sinh Cho Con Nuôi
  • Phụ lục bài viết

    • 1 Các giấy tờ cần chuẩn bị

          • 1.0.0.1 Khoản 1 Điều 26 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký lại khai sinh gồm các giấy tờ sau đây:
          • 1.0.0.2 (i) Tờ khai theo mẫu quy định;
          • 1.0.0.4 (iii) Cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh gồm: Họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha – con, mẹ – con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.
    • 2 Thời gian giải quyết cấp lại khai sinh
    • 3 Chi phí xin cấp lại giấy khai sinh

    Khoản 1 Điều 26 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định hồ sơ đăng ký lại khai sinh gồm các giấy tờ sau đây:

    (i) Tờ khai theo mẫu quy định;

    (iii) Cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị về việc những nội dung khai sinh gồm: Họ, chữ đệm, tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán; quan hệ cha – con, mẹ – con phù hợp với hồ sơ do cơ quan, đơn vị đang quản lý.

    Giấy tờ, tài liệu là cơ sở đăng ký lại khai sinh theo quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2015/TT-BTP gồm một trong các loại sau:

    (i) Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (bản sao được công chứng, chứng thực hợp lệ, bản sao được cấp từ Sổ đăng ký khai sinh);

    (ii) Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam;

    (iii) Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu; Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan đào tạo, quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận;…

    Thời gian giải quyết cấp lại khai sinh

    (i) Trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ. Nếu việc đăng ký lại khai sinh là đúng theo quy định của pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng ký lại khai sinh.

    (ii) Nếu việc đăng ký lại khai sinh được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đã đăng ký khai sinh trước đây thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân nơi đăng ký khai sinh trước đây kiểm tra, xác minh về việc lưu giữ sổ hộ tịch tại địa phương.

    Trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân nơi đã đăng ký khai sinh trước đây tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản về việc còn lưu giữ hoặc không lưu giữ được sổ hộ tịch.

    (iii) Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh về việc không còn lưu giữ được sổ hộ tịch tại nơi đã đăng ký khai sinh, nếu thấy hồ sơ đầy đủ, chính xác, đúng quy định pháp luật công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện việc đăng ký lại khai sinh.

    Chi phí xin cấp lại giấy khai sinh

    Lệ phí đăng ký lại khai sinh là 5.000 đồng/1 việc tại UBND cấp xã, 50.000 đồng/1 việc tại UBND cấp huyện.

    Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

    1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật dân sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Bé Mới Sinh
  • Làm Giấy Khai Sinh Cho Bé, Bố Mẹ Cần Chuẩn Bị Những Gì?
  • Thủ Tục Làm Lại Giấy Khai Sinh 2022
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con, Nhập Hộ Khẩu Cho Con 2022
  • Thủ Tục Xin Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kết Hôn
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Quá Hạn

    --- Bài mới hơn ---

  • Khai Sinh – Đại Sứ Quán Việt Nam Tại Pháp
  • Mất Giấy Khai Sinh Bản Chính, Đăng Ký Lại Ở Đâu?
  • Thủ Tục Khai Sinh Cho Con Mang Họ Mẹ
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Năm 2022 – Khoa Sản Nhi – Viện Y Học Biển Vn
  • Quy Trình Thủ Tục Đăng Ký Khai Sinh Có Yếu Tố Nước Ngoài?
  • Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn chi tiết trình tự thủ tục làm giấy khai sinh quá hạn cho con nếu quá 60 ngày kể từ ngày sinh mà chưa làm giấy khai sinh.

    Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con, cha, mẹ có trách nhiệm đi khai sinh cho con; nếu cha, mẹ không thể đi khai sinh, thì ông, bà hoặc những người thân thích khác đi khai sinh cho trẻ em. Nếu chưa kịp đăng ký sẽ bị phạt theo quy định pháp luật.

    Đăng ký khai sinh quá hạn bị phạt bao nhiêu?

    Trong trường hợp người có nghĩa vụ đăng ký khai sinh cho trẻ mà không thực hiện trong thời gian 60 ngày kể từ ngày trẻ sinh thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 27 Nghị định 110/2013/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

    Điều 27. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh

    1. Cảnh cáo đối với người có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em mà không thực hiện việc đăng ký đúng thời hạn quy định.

    2. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký khai sinh.

    3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

    a) Làm chứng sai sự thật về việc sinh;

    b) Cố ý khai không đúng sự thật về nội dung khai sinh;

    c) Sử dụng giấy tờ giả để làm thủ tục đăng ký khai sinh.

    4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi làm giả giấy tờ để làm thủ tục đăng ký khai sinh.

    5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    Hủy bỏ giấy tờ giả đối với hành vi quy định tại Điểm c Khoản 3, Khoản 4 Điều này.

    Thủ tục làm giấy khai sinh quá hạn

    Người đăng ký khai sinh quá hạn nộp các giấy tờ:

    – Giấy chứng sinh (theo mẫu quy định): Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi sinh ra cấp; nếu sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.

    – Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ đẻ (nếu cha, mẹ của người được khai sinh có đăng ký kết hôn).

    Sau khi nộp đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký bản chính Giấy khai sinh. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp một bản chính Giấy khai sinh. Trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ “Đăng ký quá hạn.”

    Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh không quá 5 ngày.

    Khi đi đăng ký khai sinh nếu có hồ sơ, giấy tờ cá nhân như: Sổ hộ khẩu, Giấy chứng minh nhân dân, học bạ, bằng tốt nghiệp, lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, mà trong các hồ sơ, giấy tờ đó đã có sự thống nhất về họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán, thì sẽ được đăng ký đúng theo nội dung đó.

    Trường hợp họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán trong các hồ sơ, giấy tờ nói trên không thống nhất thì đăng ký theo hồ sơ, giấy tờ được lập đầu tiên. Trong trường hợp địa danh đã có thay đổi, thì phần khai về quê quán được ghi theo địa danh hiện tại.

    Phần khai về cha mẹ trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh được ghi theo thời điểm đăng ký khai sinh quá hạn. Riêng phần ghi về quốc tịch của cha, mẹ bạn trong trường hợp cha, mẹ bạn đã được thôi quốc tịch Việt Nam, đã nhập quốc tịch nước ngoài, thì quốc tịch của cha, mẹ bạn vẫn phải ghi quốc tịch Việt Nam; quốc tịch hiện tại của cha, mẹ sẽ được ghi chú vào Sổ đăng ký khai sinh và mặt sau của bản chính Giấy khai sinh.

    CÔNG TY LUẬT THIÊN MINH

    Address: Tòa AQUA 2 109OT12B Vinhomes Golden River, số 2 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1

    Hotline: 0839 400 004 – 0836 400 004

    Email: [email protected]

    Trân trọng !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khi Làm Giấy Kết Hôn Có Được Bổ Sung Tên Cha Vào Giấy Khai Sinh Của Con Không?
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Của Mẹ Đơn Thân – Luật Tuệ An
  • Thủ Tục Cải Chính Trong Giấy Khai Sinh Đăng Ký Lại
  • Làm Giấy Khai Sinh Theo Kt3 ?
  • Xin Cấp Bản Sao Khai Sinh Tại Đâu?
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con

    --- Bài mới hơn ---

  • 4 Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh 2022 Ở Xã, Phường Hộ Tịch
  • Thủ Tục Cấp Lại Giấy Khai Sinh Bản Gốc Theo Quy Định Hiện Hành
  • Thủ Tục Thay Đổi Nội Dung Giấy Khai Sinh Bản Gốc Theo Quy Định Hiện Hành
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Lại Giấy Khai Sinh Bản Gốc ?
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Giấy Khai Sinh Cho Con Năm 2022
  • Khi sinh con, bạn cần làm giấy khai sinh cho con. Vậy làm giấy khai sinh ở đâu? thủ tục làm giấy khai sinh như thế nào? làm giấy khai sinh cần gì? làm giấy khai sinh muộn có bị phạt không? mất có làm lại được không, xin cấp ở đâu? Tất cả những câu hỏi này sẽ được Công ty Luật TNHH Everest trả lời trong bài viết này.

    Làm giấy khai sinh tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã) nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ.

    Làm giấy khai sinh mất bao lâu?

    Thông thường là 05 ngày làm việc. Trường hợp phải có văn bản xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 13 ngày làm việc (không tính thời gian gửi văn bản yêu cầu xác minh và thời gian gửi văn bản trả lời kết quả xác minh qua hệ thống bưu chính).

    Các bước thủ tục làm giấy khai sinh cho con

    Bước 1: Người đi đăng ký khai sinh (cha, mẹ, ông, bà hoặc người thân thích khác của trẻ hoặc cá nhân, tổ chức nhận nuôi dưỡng trẻ) chuẩn bị những giấy tờ sau:

    (i) Nộp bản chính Giấy chứng sinh (do Bệnh viện, Cơ sở y tế nơi trẻ sinh ra cấp). Nếu không có giấy chứng sinh thì phải có văn bản xác nhận của người làm chứng về việc sinh. Nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; Biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập (trường hợp trẻ em bị bỏ rơi); văn bản chứng minh việc mang thai hộ (trường hợp trẻ em sinh ra do mang thai hộ).

    (ii) Người đi đăng ký khai sinh xuất trình bản chính một trong các giấy tờ tùy thân (hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng) để chứng minh về nhân thân; giấy chứng nhận kết hôn (nếu cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn); sổ Hộ khẩu (hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể, Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn của cha, mẹ trẻ).

    (iii) Điền và nộp mẫu tờ khai đăng ký khai sinh (quy định tại Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP).

    Bước 2: Nộp và xuất trình các giấy tờ trên tại UBND cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ (áp dụng trong trường hợp cả cha và mẹ của trẻ là công dân VN cư trú trong nước).

    Theo quy định tại Điều 13 Luật Hộ tịch, UBND xã phường được quyền đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh sống trên địa bàn.

    (i) Nếu người cha hoặc mẹ đăng ký thường trú ở một nơi nhưng thực tế đang sinh sống, làm việc ổn định ở nơi khác (nơi đăng ký tạm trú), thì UBND cấp xã, nơi đó cũng có quyền đăng ký khai sinh cho trẻ.

    (ii) Nếu cha, mẹ không có HKTT thì UBND cấp xã nơi cha, mẹ đăng ký tạm trú thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ.

    (iii) Nếu không xác định được nơi cư trú của cha, mẹ thì nộp tại UBND cấp xã, nơi trẻ đang sinh sống trên thực tế.

    (iv) Nếu trẻ em sinh ra tại Việt Nam mà cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam (VN) còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch; cha và mẹ là công dân VN định cư ở nước ngoài… thì nộp giấy tờ đăng ký khai sinh tại UBND cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ.

    Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký khai sinh và cấp Giấy khai sinh

    (i) Sau khi nhận và kiểm tra các giấy tờ trên, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch, trình Chủ tịch UBND cấp xã ký vào bản chính Giấy khai sinh. Công chức tư pháp – hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch.

    (ii) Giấy khai sinh chỉ được cấp 1 bản chính. Bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh.

    (iii) Thời hạn giải quyết cấp giấy khai sinh: trong 1 ngày. Trường hợp cần xác minh, không quá 05 ngày làm việc.

    Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

    1. Bài viết trong lĩnh vực pháp luật dân sự được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Quan Nào Tiến Hành Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Bản Sao?
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Bản Sao
  • Xét Nghiệm Làm Giấy Khai Sinh
  • Xét Nghiệm Adn Làm Giấy Khai Sinh, Nhập Tịch
  • Xét Nghiệm Adn Làm Giấy Khai Sinh: Thủ Tục, Quy Trình Và Chi Phí
  • Thủ Tục Làm Lại Giấy Khai Sinh 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Giấy Khai Sinh Cho Bé, Bố Mẹ Cần Chuẩn Bị Những Gì?
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Bé Mới Sinh
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Bị Mất
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Ngoài Giá Thú
  • Thủ Tục Nhận Con Và Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Ngoài Giá Thú?
  • Giấy khai sinh là một trong những loại giấy tờ chứng minh nhân thân quan trọng của mỗi con người, đây là loại giấy tờ xuất hiện trong hầu hết các thủ tục hành chính. Khác với chứng minh thư, thẻ căn cước hay hộ chiếu khi mất đi thì công dân sẽ dễ dàng xin được cấp lại, còn giấy khai sinh theo quy định hiện hành của pháp luật thì không phải trường hợp nào mất giấy khai sinh cũng được xin cấp lại.

    Trường hợp nào làm lại giấy khai sinh?

    Giấy khai sinh là văn bản được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đây là loại giấy tờ quan trọng, là căn cứ để công dân có thể thực hiện các quyền của mình như: Đăng ký kết hôn, đăng ký hộ khẩu, đăng ký nhập học…và xuất hiện trong hầu hết tất cả các thủ tục hành chính

    Tuy nhiên, khi giấy khai sinh bị mất hoặc bị hư hỏng thì không phải trường hợp nào cũng được làm lại giấy khai sinh. Cụ thể theo quy định tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì chỉ đối với những trường hợp khai sinh từ thời điểm 1/1/2016 đổ về thời gian trước mà bị mất hết sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch thì mới được đi đăng ký làm lại giấy khai sinh

    Còn nếu đối với những trường hợp đăng ký khai sinh trước 1/1/2016 nhưng vẫn còn sổ hộ tịch hoặc bản chính giấy tờ hộ tịch thì sẽ không được đăng ký làm lại giấy khai sinh mà chỉ được yêu cầu trích lục hộ tịch

    Thủ tục làm lại giấy khai sinh như thế nào?

    Đối với trường hợp tiến hành thủ tục làm lại giấy khai sinh, các bước thực hiện như sua:

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp lại giấy khai sinh gồm các loại giấy tờ:

    – Tờ khai theo mẫu quy định, trong đó phải có cam đoan của người yêu cầu làm lại về việc khôn còn lưu giữ được bản chính giấy khai sinh

    – Nếu trong trường hợp người yêu cầu cấp lại giấy khai sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc trong lực lượng vũ trang thì cần phải cung cấp thêm văn bản xác nhận của thủ trưởng đơn vị

    Bước 2: Nộp hồ sơ xin làm lại giấy khai sinh

    Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ thì người có yêu cầu cấp lại giấy khai sinh tiến hành nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trước đó đã cấp giấy khai sinh

    Nếu trong trường hợp việc đăng ký lại giấy khai sinh thực hiện ở Ủy ban nhân dân cấp xã không phải là nơi đăng ký khai sinh trước đây thì sẽ có văn bản đề nghị UBND nơi đăng ký trước đây để kiểm tra, xác minh lại thông tin

    Bước 3: Nhận kết quả

    Kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ, công chức tư pháp – hộ tịch sẽ kiểm tra, xác minh lại hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ thì sẽ tiến hành đăng ký lại khai sinh như thủ tục đăng ký khai sinh lần đầu.

    Mẫu đơn xin cấp lại giấy khai sinh

    Nơi thường trú/tạm trú: (2) …………………………………………………………………………………………..

    Số Giấy CMND/Giấy tờ hợp lệ thay thế: (3) …………………………………………………………..

    Quan hệ với người được cấp lại bản chính Giấy khai sinh: …………………………………….

    Họ và tên: …………………………………………….Giới tính: …………………………….

    Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………….

    Nơi sinh: (4) ……………………………………………………………………………………………………..

    Dân tộc: ………………………………………………………. Quốc tịch: ……………………

    Nơi thường trú/tạm trú: (2) …………………………………………………………………………………..

    Họ và tên cha: …………………………………………………………….

    Dân tộc: ……………. Quốc tịch: ……………………….Năm sinh ………………

    Nơi thường trú/tạm trú: (5) ………………………………………………………………………………….

    Họ và tên mẹ: ……………………………………………………………………

    Dân tộc: …………………Quốc tịch: ………………………..Năm sinh ……………..

    Nơi thường trú/tạm trú: (5) ………………………………………………………………………………….

    Đã đăng ký khai sinh tại: ………………….. ngày ……….. tháng ………. năm ……

    Theo Giấy khai sinh số: (6) ………………………Quyển số (6): ………………………..

    Lý do xin cấp lại: ……………………………………………………………………………….

    Chú thích:

    (1) Ghi rõ tên cơ quan thực hiện việc cấp lại bản chính Giấy khai sinh.

    (2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú và gạch cụm từ “tạm trú”; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì gạch hai từ “thường trú” và ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú.

    (3) Nếu ghi theo số CMND, thì gạch cụm từ ” Giấy tờ hợp lệ thay thế “; nếu ghi theo số Giấy tờ hợp lệ thay thế thì ghi rõ tên giấy tờ và gạch cụm từ “CMND”.

    4) Trường hợp trẻ em sinh tại bệnh viện, thì ghi tên bệnh viện và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: bệnh viện Phụ sản Hà Nội). Trường hợp trẻ em sinh tại cơ sở y tế, thì ghi tên cơ sở y tế và địa danh hành chính nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: Trạm y tế xã Văn Bình, huyện Thường Tín, Tp. Hà Nội).

    Trường hợp trẻ em sinh ngoài bệnh viện và cơ sở y tế, thì ghi địa danh của 03 cấp hành chính (cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh), nơi trẻ em sinh ra (ví dụ: xã Văn Bình, huyện Thường Tín, Tp. Hà Nội).

    Trường hợp trẻ em được sinh ra ở nước ngoài, thì nơi sinh được ghi theo tên thành phố, tên nước, nơi trẻ em đó được sinh ra (ví dụ: Luân Đôn, Liên hiệp vương quốc Anh và Bắc Ai-len; Berlin, Cộng hòa liên bang Đức).

    (5) Ghi nơi thường trú/tạm trú của bố, mẹ tại thời điểm đăng ký khai sinh cho con; cách ghi thực hiện theo hướng dẫn tại điểm (2)

    (6) Chỉ khai khi biết rõ.

    Có xin cấp lại giấy khai sinh online được không?

    Hiện nay ở Việt Nam, người dân có thể đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế trực tuyến thông qua các cổng thông tin hỗ trợ như Cổng dịch vụ công Quốc gia (http://www.dichvucong,gov.vn), cổng thông tin Hộ tịch (https://hotichdientu.moj.gov.vn) dành cho tất cả các tỉnh trên cả nước. Ngoài ra ở các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Đồng Nai thì sẽ có các cổng dịch vụ riêng.

    Tuy nhiên về thủ tục làm lại giấy khai sinh thì pháp luật chưa có quy định về hình thức nộp hồ sơ online, vì vậy cá nhân muốn xin cấp lại giấy khai sinh phải trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được giải quyết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con, Nhập Hộ Khẩu Cho Con 2022
  • Thủ Tục Xin Cấp Lại Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Kết Hôn
  • Thủ Tục Xin Đăng Ký Kết Hôn Với Quốc Tịch Iceland
  • Thủ Tục Đăng Kí Kết Hôn Khi Cả Hai Cùng Sống Xa Quê ?
  • Thủ Tục Kết Hôn Với Người Nước Ngoài 2022
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Của Con Nuôi ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Khai Sinh Cho Con Nuôi
  • Các Thủ Tục Giấy Tờ Cần Làm Sau Khi Sinh Con Ở Nhật
  • Các Thủ Tục Và Giấy Tờ Sau Khi Sinh Con Ở Nhật
  • Thủ Tục Làm Giấy Tờ Khai Sinh Cho Con Tại Nhật
  • Các Thủ Tục Và Giấy Tờ Dành Cho Bé Mới Sinh Ở Nhật ( Osaka)
  • Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật hành chínhchuyên trang www.phapluattructuyen.com

    Luật sư tư vấn pháp luật hành chính trực tuyến,:Trả lời: 1. Cơ sở pháp lý: Yêu cầu tư vấn

    Luật nuôi con nuôi năm 2010

    2. Luật sư tư vấn:

    Luật cư trú năm 2006 (Luật cư trú sửa đổi, bổ sung năm 2013)

    Khoản 4 điều 21 Luật Nuôi con nuôi quy định:

    “Điều 21. Sự đồng ý cho làm con nuôi

    1. Việc nhận nuôi con nuôi phải được sự đồng ý của cha mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi; nếu cha đẻ hoặc mẹ đẻ đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người còn lại; nếu cả cha mẹ đẻ đều đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người giám hộ; trường hợp nhận trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên làm con nuôi thì còn phải được sự đồng ý của trẻ em đó.

    2. Người đồng ý cho làm con nuôi quy định tại khoản 1 Điều này phải được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhận hồ sơ tư vấn đầy đủ về mục đích nuôi con nuôi; quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ nuôi và con nuôi; quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ đẻ và con sau khi người đó được nhận làm con nuôi.

    3. Sự đồng ý phải hoàn toàn tự nguyện, trung thực, không bị ép buộc, không bị đe doạ hay mua chuộc, không vụ lợi, không kèm theo yêu cầu trả tiền hoặc lợi ích vật chất khác.

    4. Cha mẹ đẻ chỉ được đồng ý cho con làm con nuôi sau khi con đã được sinh ra ít nhất 15 ngày.

    Theo như bạn trình bày thì bạn mới nhận con nuôi là một em bé mới sinh vài ngày tuổi, nếu em bé đó mới sinh trong vòng 15 ngày tuổi đổ lại thì theo quy định pháp luật trường hợp này cha mẹ đẻ của bé không được đồng ý cho con làm con nuôi.

    Theo quy định tại điều 13 Luật Cư trú năm 2006 thì em bé này phải nhập hộ khẩu vào hộ khẩu của cha mẹ đẻ

    2. Người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định.”

    Thủ tục làm giấy khai sinh và nhập hộ khẩu cho con nuôi?

    Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: Yêu cầu tư vấn hoặc gửi qua emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Pháp luật trực tuyến.

    Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật Hành Chính – Pháp luật trực tuyến Luật sư Hà Trần

    Rất mong nhận được sự hợp tác!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Về Cách Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Ngoài Giá Thú
  • Thủ Tục Nhận Con Và Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Ngoài Giá Thú?
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Ngoài Giá Thú
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Bị Mất
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Bé Mới Sinh
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Lai Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Hộ Chiếu Và Giấy Khai Sinh Cho Con Tại Đại Sứ Quán
  • Thủ Tục Cấp Lại Giấy Khai Sinh Cho Người Cao Tuổi Năm 2022
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh, Nhập Hộ Khẩu Cho Con Mới Sinh
  • Những Thủ Tục Cần Biết Khi Làm Giấy Khai Sinh Và Nhập Hộ Khẩu Cho Con
  • Xét Nghiệm Adn Làm Giấy Khi Sinh: Mời Bạn Đọc Chi Tiết Bài Viết
  • Các bước làm thủ thủ giấy khai sinh cho bé có cha hoặc mẹ là người Nhật.

    Cha hoặc mẹ là người Nhật sinh sống và làm việc ở Việt Nam, nhưng địa chỉ thường trú vẫn ở Nhật thì quy trình làm giấy khai sinh cho con như sau:

    Giấy khai sinh

    Các giấy cần nộp:

    – Giấy chứng sinh do bệnh viện cấp (出産証明書)

    – Chứng minh nhân dân(身分証明証) của người đi làm giấy khai sinh cho bé (có thể là ông bà nội/ngoại)

    – Hộ khẩu(戸籍) bản sao có công chứng (mang theo bản gốc để đối chiếu)

    – Giấy chứng nhận kết hôn(結婚証明書), bản sao có công chứng (mang theo bản gốc để đối chiếu)

    Ngoài 4 giấy trên do mình mang đi, nếu bạn sống ở cấp xã thì bạn sẽ được yêu cầu ra Thị xã hoặc huyện để thực hiện đăng kí giấy khai sinh cho bé, do đơn vị xã không đủ quyền về cấp giấy khai sinh có yếu tố nước ngoài.

    Sau khi mang 4 giấy trên ra đơn vị UBND Huyện/Thị xã thì bạn sẽ nhận được thêm một biểu mẫu về “Đơn đồng ý chọn quốc tịch cho con”(子供の国籍を選択する同意書). Chú ý rằng do con lai Việt – Nhật được mang cả 2 quốc tịch cho đến năm 22 tuổi, nên ngoài quốc tịch Nhật bạn đã nhập tịch cho bé ở Nhật thì ở Việt Nam bạn cũng phải chọn quốc tịch Việt Nam khi đang còn sinh sống ở đây cho bé. Biểu mẫu này bố hoặc mẹ là người Nhật sẽ phải đánh máy bằng tiếng Anh rồi nộp lại cho UBND Huyện/Thị xã. (tùy Huyện mà có nơi sẽ yêu cầu người nước ngoài phải ghi bằng tiếng Nhật sau đó yêu cầu công ty dịch thuật dịch sang tiếng Việt).

    ** Chú ý: Bằng việc bố hoặc mẹ người Nhật tạo bản cam kết chọn quốc tịch Việt Nam cho con thì khi nộp cam kết này, bố hoặc mẹ người nước ngoài đó cần có mặt cùng với hộ chiếu còn hiệu lực của mình để Huyện/Thị xã đối chiếu.

    Với các giấy tờ đầy đủ và giấy hẹn rõ ràng bạn sẽ nhận được giấy khai sinh cho bé sau vài ngày làm việc.

    Đặt tên Việt cho con

    Một vấn đề không nhỏ nữa khi làm giấy khai sinh các bạn cần lưu ý là cách đặt tên cho con. Trường hợp của mình thì bé đã có tên tiếng Nhật riêng trong hộ tịch ở Nhật. Tuy nhiên khi làm giấy khai sinh ở Việt Nam, họ của bé có thể là tên nước ngoài nhưng tên đệm và tên chính của con lai “bắt buộc phải là tiếng Việt”. Tên phải là tiếng Việt cụ thể là tên tiếng Việt có dấu và nếu là chữ Hán-Việt thì phải là tên “thường dùng”. Không rõ quy định chính xác trên thông tư như thế nào nhưng có trường hợp bé lai Trung-Việt được bố mẹ đặt tên là Vin, nhưng cơ quan chính quyền nói đấy không phải tiếng Việt ** và bố mẹ lại phải đặt nhại thành Vinh ***

    Bản sao giấy khai sinh

    Sau khi nhận được bản chính giấy khai sinh cho bé, bạn có thể xin thêm biểu mẫu “Trích lục khai sinh” để đăng kí làm bản sao giấy khai sinh cho bé.

    Trong biểu mẫu này bạn cũng chỉ cần điền thông tin của bé và bố mẹ, sau đó điền thêm số lượng tờ giấy khai sinh bản sao mà bạn muốn tạo. Việc làm thêm bản sao giấy khai sinh có tốn phí nhưng rất ít.

    Giấy khai sinh được cấp ở Việt Nam là căn cứ con của bạn là công dân Việt Nam. Nếu bạn muốn mang con đi du lịch ở Nhật thì bạn vẫn phải làm thêm cho bé hộ chiếu Việt Nam người lớn. Bạn có thể tham khảo cách làm hộ chiếu cho bé con lai Nhật – Việt ở bài sau. Tương tự, sau khi bạn nhập tịch cho bé ở Nhật thì bé đã mang quốc tịch Nhật và bạn cũng nên làm hộ chiếu Nhật Bản cho bé luôn để tiện đi lại giữa hai quốc gia.

    Nhập tịch cho con ở Nhật Bản

    Thủ tục này có lẽ bố hoặc mẹ người Nhật sẽ dễ dàng làm được theo các bước cụ thể có trên trang web của đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam.

    Để tham khảo, mình sẽ nói về các bước chồng mình đăng kí cho bé nhà mình.

    Sau khi đăng kí kết hôn tại Việt Nam, chồng mình có đăng kí để chuyển tên mình dưới danh nghĩa là người phụ thuộc vào hộ tịch của riêng anh. Hộ tịch bên Nhật tương tự hộ khẩu bên Việt Nam vậy. Bạn có thể hình dung Chủ hộ là chồng và mình được đăng kí dưới tên là vợ vậy. Sau khi có tên trong hộ tịch ở Nhật thì mình chính thức có quan hệ vợ chồng hợp pháp khi ở Nhật. Sau khi sinh em bé, chồng mình có gửi giấy chứng sinh bệnh viện cấp (được chồng mình dịch qua tiếng Nhật không cần công chứng) cùng với form mẫu bên lãnh sự quán Nhật ở Hồ Chí Minh cấp (trên trang web cũng có, nên có thể download về dễ dàng).

    ** Chú ý: Việc nhập tịch cho bé ở Nhật cũng như làm giấy khai sinh vậy, phải làm ngay trong vòng 60 ngày sau khi bé sinh ra nên các bạn nhớ ưu tiên đưa giấy chứng sinh cho chồng nhập tịch cho con trước. Giấy chứng sinh bản chính bên lãnh sự quán chỉ dùng để đối chứng với bản dịch sang tiếng Nhật, sau đó sẽ gửi trả lại mình. Sau đó bạn hãy dùng giấy chứng sinh này để đăng kí giấy khai sinh cho con sau. Nếu làm ngược lại, giấy chứng sinh sẽ bị Huyện/Thị xã giữ luôn, không trả về và bạn sẽ không nhập tịch cho con bạn bên Nhật được.

    Good luck!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Cần Làm Sau Khi Sinh Con Tại Nhật Bản
  • Các Thủ Tục Và Giấy Tờ Dành Cho Bé Mới Sinh Ở Nhật ( Osaka)
  • Thủ Tục Làm Giấy Tờ Khai Sinh Cho Con Tại Nhật
  • Các Thủ Tục Và Giấy Tờ Sau Khi Sinh Con Ở Nhật
  • Các Thủ Tục Giấy Tờ Cần Làm Sau Khi Sinh Con Ở Nhật
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Qua Mạng Tại Hà Nội

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Làm Giấy Khai Sinh Trực Tuyến Qua Mạng
  • Thủ Tục Đăng Ký Khai Sinh Cho Con Theo Họ Mẹ
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Đăng Ký Giấy Khai Sinh Cho Con Khi Bị Mất ?
  • Thủ Tục Đăng Ký Khai Sinh Khi Không Có Giấy Chứng Sinh
  • Làm Thế Nào Để Đăng Ký Giấy Khai Sinh Cho Con Khi Không Có Giấy Chứng Sinh?
  • 1. Nghĩa vụ đăng ký khai sinh

    Khai sinh là một trong những sự kiện hộ tịch nhằm xác định sự ra đời, sự tồn tại của mỗi cá nhân. Đăng ký khai sinh chính là cơ sở pháp lý đầu tiên chứng minh nhân thân của cá nhân từ khi sinh ra cho đến khi chết đi, chứng minh quyền và nghĩa vụ của cá nhân đó trong mối quan hệ xã hội.

    Đăng ký khai sinh vừa là quyền vừa là nghĩa vụ của mọi cá nhân. Quyền được khai sinh được quy định tại Điều 30 Bộ luật Dân sự năm 2022 như sau:

    Điều 30. Quyền được khai sinh, khai tử

    1. Cá nhân từ khi sinh ra có quyền được khai sinh.

    2. Cá nhân chết phải được khai tử.

    3. Trẻ em sinh ra mà sống được từ hai mươi bốn giờ trở lên mới chết thì phải được khai sinh và khai tử; nếu sinh ra mà sống dưới hai mươi bốn giờ thì không phải khai sinh và khai tử, trừ trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ có yêu cầu.

    4. Việc khai sinh, khai tử do pháp luật về hộ tịch quy định.

    Căn cứ theo Điều 15 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định về trách nhiệm đăng ký khai sinh:

    Điều 15. Trách nhiệm đăng ký khai sinh

    1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

    2. Công chức tư pháp – hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc đăng ký khai sinh cho trẻ em trên địa bàn trong thời hạn quy định; trường hợp cần thiết thì thực hiện đăng ký khai sinh lưu động.

    Như vậy khi con sinh ra đời thì trong thời hạn là 60 ngày cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con. Trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ phải đăng ký khai sinh cho con. Việc đăng ký khai sinh vừa bảo đảm quyền và lợi ích của công dân đồng thời đảm bảo sự tuân thủ pháp luật của mỗi công dân.

    2. Thủ tục làm giấy khai sinh qua mạng tại Hà Nội

    Khi muốn làm giấy khai sinh qua mạng tại Hà Nội thì cần thực hiện theo các bước sau đây:

    Bước 1: Truy cập vào đường link của cổng thông tin dịch vụ công của Thành phố Hà Nội: https://egov.hanoi.gov.vn/

    Bước 2: Tại giao diện chính tại ô các loại dịch vụ chọn loại dịch vụ muốn đăng ký: Đăng ký khai sinh

    Bước 3: Chuyển sang giao diện mới, dịch vụ khai sinh sẽ ở ngay đầu danh sách. Có nhiều mục đăng ký khai sinh khác nhau. Người đăng ký tìm đến và chọn mục Đăng ký khai sinh thông thường (khối phường, khối xã).

    Bước 4: Tại giao diện khai sinh thông thường được mở ra, tiến hành điền đầy đủ và chính xác các thông tin theo hướng dẫn từng mục. Cụ thể chọn Quận/huyện đang sinh sống tại Hà Nội sau đó mới chọn đến Cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Sau đó lần lượt điền thông tin ở mục Thông tin người yêu cầu, Thông tin người được khai sinh, Thông tin Mẹ, Thông tin Cha, Thông tin khác.

    Bước 5: Sau khi đã điền đầy đủ thông tin theo hướng dẫn thì bước tiếp theo cần chọn vào phần Hồ sơ đính kèm, nhấn nút Thêm tập tin đính kèm. Khi tải file hình ảnh của hồ sơ xong, tại mục Loại tập tin chọn vào mục Chọn loại giấy tờ và chọn đúng tên hình ảnh đã tải lên có trong danh sách tải lên. Sau khi hoàn tất thì nhấn nút thêm tập tin đính kèm và đầy đủ file hình ảnh thì ấn nút gửi.

    Bước 6: Điền đầy đủ thông tin liên hệ và tích vào ô Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai trên và sau đó ấn nút Tiếp tục.

    Bước 7: Nhập đúng mã xác nhận được cấp và chọn Gửi thông tin để hoàn tất các bước đăng ký. Nhận hẹn lịch và bấm Hoàn tất là xong thủ tục đăng ký khai sinh.

    Bước 8: Nhận kết quả

    Lưu ý: Khi nhập thông tin cũng như tải tệp hình ảnh cần đảm bảo chính xác, không nhầm lẫn giữa các tệp tin. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì sẽ được yêu cầu bổ sung trong thời hạn nhất định.

    3. Những lợi ích khi làm giấy khai sinh qua mạng

    So với thủ tục làm giấy khai sinh trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền thì việc đăng ký khai sinh qua mạng mang lại nhiều lợi ích cụ thể:

    • Thủ tục đơn giản, nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí đi lại
    • Đơn giản hóa thủ tục, giấy tờ
    • Theo dõi được tình trạng hồ sơ của cá nhân trên trang website, quan email,..
    • Đảm bảo tính công khai, minh bạch về hồ sơ, thủ tục.
    1. LSX là thương hiệu hàng đầu về dịch vụ luật sư tranh tụng tại Việt Nam.
    2. Nội dung tư vấn pháp luật mà LSX cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo. Để có những những tư vấn rõ ràng và cụ thể hơn, hãy liên hệ với chúng tôi ngay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Nhập Hộ Khẩu Làm Giấy Khai Sinh Cho Trẻ Mới Sinh Theo Đúng Quy Định Của Pháp Luật
  • Chưa Đăng Ký Kết Hôn Có Được Làm Giấy Khai Sinh Có Tên Cha Không?
  • Chưa Đăng Ký Kết Hôn Có Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Được Không?
  • Thủ Tục Và Lệ Phí Làm Lại Giấy Khai Sinh Gốc?
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Sửa Đổi, Cấp Lại Giấy Đăng Ký Khai Sinh ?
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Cấp Lại Bản Chính Giấy Khai Sinh
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Giấy Khai Sinh Trực Tuyến
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Sửa Đổi, Cấp Lại Giấy Đăng Ký Khai Sinh ?
  • Thủ Tục Và Lệ Phí Làm Lại Giấy Khai Sinh Gốc?
  • Chưa Đăng Ký Kết Hôn Có Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Được Không?
  • Thủ tục làm giấy khai sinh cho con gồm những gì?

    – Giấy chứng sinh tại nơi trẻ sinh ra. Trường hợp trẻ sinh ra ngoài cơ sở Y tế thì bắt buộc phải có giấy chứng sinh thay văn bản xác nhận của người làm chứng. Trường hợp, do người nhà vội, quên hay vì lý do cá nhân mà không có giấy chứng sinh, thì phải làm giấy cam đoan.

    – Sổ Hộ khẩu, trường hợp bố mẹ đã ly hôn thì mang hộ khẩu của người đi khai sinh.

    – Giấy chứng nhận kết hôn của bố mẹ. Trong trường hợp cả 2 chưa kết hôn thì cán bộ Tư pháp không cần phải kiểm tra giấy đăng ký kết hôn.

    – CMND/Hộ chiếu Việt Nam (bản chính và bản photo) của cha mẹ hoặc người đi làm thay.

    – Điền mẫu tờ khai đăng ký khai sinh.

    Thủ tục làm giấy khai sinh cho con

    Bước 1: Người đi đăng ký khai sinh (cha, mẹ, ông, bà hoặc người thân thích khác của trẻ hoặc cá nhân, tổ chức nhận nuôi dưỡng trẻ) chuẩn bị những giấy tờ sau:

    – Nộp bản chính Giấy chứng sinh (do Bệnh viện, Cơ sở y tế nơi trẻ sinh ra cấp). Nếu không có giấy chứng sinh thì phải có văn bản xác nhận của người làm chứng về việc sinh. Nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; Biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập (trường hợp trẻ em bị bỏ rơi); văn bản chứng minh việc mang thai hộ (trường hợp trẻ em sinh ra do mang thai hộ).

    – Người đi đăng ký khai sinh xuất trình bản chính một trong các giấy tờ tùy thân (hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng) để chứng minh về nhân thân; giấy chứng nhận kết hôn (nếu cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn); sổ Hộ khẩu (hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể, Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn của cha, mẹ trẻ).

    – Điền và nộp mẫu tờ khai đăng ký khai sinh (quy định tại Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16/11/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP).

    Bước 2: Nộp và xuất trình các giấy tờ trên tại UBND xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã) nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ (áp dụng trong trường hợp cả cha và mẹ của trẻ là công dân VN cư trú trong nước).

    Theo quy định tại Điều 13 Luật Hộ tịch, UBND xã phường được quyền đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh sống trên địa bàn.

    – Nếu người cha hoặc mẹ đăng ký thường trú ở một nơi nhưng thực tế đang sinh sống, làm việc ổn định ở nơi khác (nơi đăng ký tạm trú), thì UBND cấp xã, nơi đó cũng có quyền đăng ký khai sinh cho trẻ.

    – Nếu cha, mẹ không có HKTT thì UBND cấp xã nơi cha, mẹ đăng ký tạm trú thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ.

    – Nếu không xác định được nơi cư trú của cha, mẹ thì nộp tại UBND cấp xã, nơi trẻ đang sinh sống trên thực tế.

    – Nếu trẻ em sinh ra tại Việt Nam mà cha hoặc mẹ là công dân VN còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch; cha hoặc mẹ là công dân VN cư trú ở trong nước còn người kia là công dân VN định cư ở nước ngoài; cha và mẹ là công dân VN định cư ở nước ngoài; cha và mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch thì nộp giấy tờ đăng ký khai sinh tại UBND cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ.

    Đăng ký khai sinh trong một số trường hợp đặc biệt:

    1. Đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi: được thực hiện tại UBND cấp xã nơi trẻ bị bỏ rơi. (UBND cấp xã tiến hành niêm yết tại trụ sở trong 7 ngày liên tục về việc trẻ bị bỏ rơi. Hết thời hạn niêm yết, nếu không có thông tin về cha, mẹ đẻ của trẻ, UBND cấp xã thông báo cho cá nhân hoặc tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ tiến hành đăng ký khai sinh cho trẻ.

    2. Đăng ký khai sinh cho trẻ không thuộc diện bị bỏ rơi, chưa xác định được cha và mẹ: được thực hiện như quy định ở mục 1, trong Sổ hộ tịch ghi rõ “Trẻ chưa xác định được cha, mẹ”.

    3. Đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ: UBND cấp xã nơi trẻ đang cư trú có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ.

    Trường hợp chưa xác định được cha thì khi đăng ký khai sinh họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ để trống. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh người cha yêu cầu làm thủ tục nhận con thì UBND kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh.

    4. Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ: Người yêu cầu đăng ký khai sinh nộp giấy tờ theo quy định nêu trên và văn bản xác nhận của cơ sở y tế đã thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho việc mang thai hộ. Phần khai về cha, mẹ của trẻ được xác định theo cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ.

    5. Đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra ở nước ngoài về cư trú tại Việt Nam: UBND cấp huyện nơi cư trú của trẻ em có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ là công dân Việt Nam, thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra ở nước ngoài mà chưa được đăng ký khai sinh

    Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký khai sinh và cấp Giấy khai sinh

    – Sau khi nhận và kiểm tra các giấy tờ trên, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức Tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch, trình Chủ tịch UBND cấp xã ký vào bản chính Giấy khai sinh. Công chức tư pháp – hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch.

    – Giấy khai sinh chỉ được cấp 1 bản chính. Bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh.

    – Thời hạn giải quyết cấp giấy khai sinh: trong 1 ngày. Trường hợp cần xác minh, không quá 05 ngày làm việc. Thời gian nhận giấy khai sinh: từ Thứ 2 đến sáng Thứ 7 hàng tuần.

    – Làm giấy khai sinh không tính lệ phí.

    – Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày sinh con, cha, mẹ phải đi khai sinh cho con. Nếu không thể đi được thì nhờ ông, bà hoặc người thân thích đi làm giùm.

    Quá thời hạn quy định thì bị phạt cảnh cáo (Khoản 1 Điều 27 Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã).

    Làm giấy khai sinh muộn bị phạt bao nhiêu?

    Trong trường hợp người có nghĩa vụ đăng ký khai sinh cho trẻ mà không thực hiện trong thời gian 60 ngày kể từ ngày trẻ sinh thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 27 Nghị định 110/2013/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

    Điều 27. Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh

    1. Cảnh cáo đối với người có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em mà không thực hiện việc đăng ký đúng thời hạn quy định.

    2. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa, làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký khai sinh.

    3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

    a) Làm chứng sai sự thật về việc sinh;

    b) Cố ý khai không đúng sự thật về nội dung khai sinh;

    c) Sử dụng giấy tờ giả để làm thủ tục đăng ký khai sinh.

    4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi làm giả giấy tờ để làm thủ tục đăng ký khai sinh.

    5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    Hủy bỏ giấy tờ giả đối với hành vi quy định tại Điểm c Khoản 3, Khoản 4 Điều này.

    Như vậy: Nếu chần chừ không đi đăng ký khai sinh cho con, các bậc cha mẹ sẽ chỉ bị phạt cảnh cáo mà không bị phạt tiền.

    CÔNG TY LUẬT THIÊN MINH

    Address: Tòa AQUA 2 109OT12B Vinhomes Golden River, số 2 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1

    Hotline: 0839 400 004 – 0836 400 004

    Email: [email protected]

    Trân trọng !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Khai Sinh Cho Con Của Mẹ Đơn Thân
  • Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con Của Mẹ Đơn Thân
  • Hướng Dẫn Đăng Ký Giấy Khai Sinh Cho Con Năm 2022
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Cấp Lại Giấy Khai Sinh Bản Gốc ?
  • Thủ Tục Thay Đổi Nội Dung Giấy Khai Sinh Bản Gốc Theo Quy Định Hiện Hành
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100