Top #10 ❤️ Thu Tuc Dang Ky Website Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 10/2022 ❣️ Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Mau Don Xin Rut Ho So Dang Ky Xet Tuyen Va Giay Uy Quyen

Mẫu Đơn Xin Học Nghề, Đơn Đề Nghị Tham Gia Đào Tạo Nghề

Xin Gia Hạn Thời Hạn Giải Quyết Việc Đơn Phương Ly Hôn Tại Tòa Án

Viết Một Lá Đơn Xin Nghỉ Học Vì Bị Cảm

Mẫu Đơn Xin Ly Hôn Thuận Tình Chuẩn Và Hướng Dẫn Cách Viết

Đơn Xin Việc Viết Tay Cho Sinh Viên Mới Ra Trường 2022 Hot

Ngày đăng: 26/10/2017, 14:28

ỦY BAN DÂN TỘC ——- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— HỘI ĐỒNG TƯ VẤN TUYỂN CHỌN, XÉT CHỌN TỔ CHỨC VÀ CÁ NHÂN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHCN CẤP BỘ Hà Nội, ngày tháng năm 20 . PHIẾU ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TUYỂN CHỌN, XÉT CHỌN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN CẤP BỘ (Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-UBDT ngày 01/3/năm 2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc) 1. Họ và tên chuyên gia đánh giá: . 2. Tên đề tài: 3. Tên tổ chức và cá nhân đăng ký chủ trì thực hiện Đề tài: – Tên tổ chức: – Họ và tên cá nhân: . 4. Đánh giá theo phương pháp chấm điểm theo các tiêu chí như sau: STT Tiêu chí đánh giá Điểm tối đa Điểm đánh giá của chuyên gia I Tổng quan tình hình nghiên cứu và luận giải sự cần thiết của đề tài (Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ các mục 11 của Thuyết minh đề tài) 15 1 Mức độ đầy đủ, rõ ràng của việc đánh giá, phân tích tình hình nghiên cứu ở trong nước và ở ngoài nước; mức độ cập nhật những thông tin mới nhất về lĩnh vực nghiên cứu 5 2 Đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của các công trình nghiên cứu đã có; mức độ làm rõ lịch sử quá trình nghiên cứu vấn đề; mức độ rõ ràng, tính khoa học, cụ thể của việc nêu vấn đề nghiên cứu, luận giải về sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài; mức độ cụ thể hóa mục tiêu 10 II Cách tiếp cận, nội dung và phương pháp nghiên cứu (Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ các mục 12, 13 và 14 của Thuyết minh đề tài) 25 3 Tính khoa học, độc đáo của cách tiếp cận nghiên cứu 5 4 Tính đầy đủ, logic, cập nhật và phù hợp của các nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu tương ứng để đạt mục tiêu của đề tài 10 5 Mức độ làm rõ nội dung chủ yếu phải đạt được của 10 đề tài III Kết quả nghiên cứu dự kiến (Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ các mục 18, 19 và 20 của Thuyết minh đề tài) 15 6 Tính đầy đủ, hợp lý và mức độ cụ thể hóa sản phẩm đầu ra so với mục tiêu và nội dung nghiên cứu 5 7 Tính mới, tính sáng tạo (những đề xuất, những giải pháp có tính mới về bản chất; vấn đề nghiên cứu truyền thống nhưng có quan điểm giải quyết mới, .) 10 IV Lợi ích của đề tài (Các chuyên gia đánh giá tiêu chí này căn cứ các mục 21 của Thuyết minh đề tài) 25 8 Tác động dự kiến (đóng góp mới, mở ra hướng nghiên cứu mới) đến ngành, lĩnh vực khoa học; tác động đến xã hội nói chung (đóng góp cho hoạch định chủ trương, chính sách; khả năng chuyển biến nhận thức của xã hội, .); khả năng sử dụng thực tế kết quả nghiên cứu (nêu được địa chỉ áp dụng) 10 9 Dự kiến công bố các công trình ở trong nước và ở ngoài nước 5 10 Dự kiến đóng góp cho đào tạo sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) thông qua việc thực hiện đề tài 5 11 Mức độ nâng cao năng lực, hoàn thiện kỹ năng nghiên cứu của các cá nhân và tập thể khoa học thông qua việc thực hiện đề tài 5 V Tính khả thi của đề CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự – Hạnh phúc ĐƠN XIN RÚT HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN ĐỢT XÉT TUYỂN: Nguyện vọng …… (Đợt …….) Kính gửi: Hội đồng tuyển sinh trường ……………………… Họ tên thí sinh: ……………………………………………………………………………………… Số báo danh: ………………………………………………………………………………………… Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………………… Địa liên lạc:……………………………………………………………………………………… Điện thoại:………………………………………Email: …………………………………………… Ngày ………./…./………, nộp hồ sơ ĐKXT nguyện vọng …… (Đợt … ) vào trường Đại học………………………………., Bậc đào tạo: Đại học Cao đẳng Ngành 1: ……………………………………Mã ngành:……………….Tổ hợp môn xét tuyển: … Ngành 2: ……………………………………Mã ngành:……………….Tổ hợp môn xét tuyển: … Ngành 3: ……………………………………Mã ngành:……………….Tổ hợp môn xét tuyển: … Ngành 4: ……………………………………Mã ngành:……………….Tổ hợp môn xét tuyển: … Nay lí cá nhân, thí sinh xin rút hồ sơ ĐKXT nộp Trường Kính đề nghị Hội đồng tuyển sinh trường Đại học …………………………… tạo điều kiện giúp đỡ Tôi xin chân thành cảm ơn! XÁC NHẬN ĐÃ NHẬN LẠI HỒ SƠ Hà Nội, ngày……tháng …… năm ……… Thí sinh Người ủy quyền Tôi là: ………………………………………… (Ký ghi rõ họ tên) Số CMND…………………………………… Cấp ngày………/……./……tại……………… Tôi nhận lại đầy đủ hồ sơ ĐKXT nguyện vọng …… thí sinh có tên Ký tên Ghi chú: Người ủy quyền rút hồ sơ phải có CMND Giấy ủy quyền thí sinh CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự – Hạnh phúc – o0o – GIẤY ỦY QUYỀN (Dành cho cá nhân) – Căn Bộ luật Dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam – Căn vào văn hiến pháp hành Hôm nay, ngày tháng năm 20 ; gồm có: I BÊN ỦY QUYỀN: – Họ tên thí sinh: Ngày sinh:……………… – Số báo danh: Số CMND: – Địa chỉ: II BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN: – Họ tên: Ngày sinh:………………… – Địa chỉ: Số CMND: cấp ngày: nơi cấp: III NỘI DUNG ỦY QUYỀN: ………………………………………………………………………………………………… IV CAM KẾT – Hai bên cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật thông tin ủy quyền – Mọi tranh chấp phát sinh bên ủy quyền bên ủy quyền hai bên tự giải Giấy ủy quyền lập thành bản, bên giữ BÊN ỦY QUYỀN (Ký ghi rõ, họ tên) BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Ký ghi rõ, họ tên) XÁC NHẬN CỦA ĐỊA PHƯƠNG NƠI CƯ TRÚ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN XIN RÚT HỒ SƠ Kính gửi: Ban Giám Đốc ; Phòng tổ chức hành chánh tổng hợp; Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh Bạc Liêu. Họ và tên : Ngô Hoài Phương, sinh ngày 12 tháng 5 năm 1987. Nơi sinh: Khóm 4 thị trấn Đầm Dơi, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau. Là Chuyên viên phòng Tư vấn phát triển công nghiệp. Thực hiện theo đơn thuyên chuyển công tác ngày 03/9/2013, nay Tôi làm đơn này xin được rút hồ sơ gốc với lý do thuyên chuyển công tác về Sở Công Thương Bạc Liêu. Xin chân thành cảm ơn. Bạc Liêu, ngày 03 tháng 9 năm 2013 NGƯỜI LÀM ĐƠN Ngô Hoài Phương sở gd & ĐT tuyên quang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Trờng cao đẳng s phạm Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Tuyên Quang, ngày 24 tháng 8 năm 2009 Thông báo Mức điểm nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển nguyện vọng 2 ( NV2) Khối A Khu vực Đối tợng KV3 KV2 KV2-NT KV1 HSPT 10.0 điểm 9.5 điểm 9.0 điểm 8.5 điểm UT2 9.0 điểm 8.5 điểm 8.0 điểm 7.5 điểm UT1 8.0 điểm 7.5 điểm 7.0 điểm 6.5 điểm Khối B Khu vực Đối tợng KV3 KV2 KV2-NT KV1 HSPT 11.0 điểm 10.5 điểm 10.0 điểm 9.5 điểm UT2 10.0 điểm 9.5 điểm 9.0 điểm 8.5 điểm UT1 9.0 điểm 8.5 điểm 8.0 điểm 7.5 điểm Khối C Khu vực Đối tợng KV3 KV2 KV2-NT KV1 HSPT 11.0 điểm 10.5 điểm 10.0 điểm 9.5 điểm UT2 10.0 điểm 9.5 điểm 9.0 điểm 8.5 điểm UT1 9.0 điểm 8.5 điểm 8.0 điểm 7.5 điểm Khối D1 Khu vực Đối tợng KV3 KV2 KV2-NT KV1 HSPT 10.0 điểm 9.5 điểm 9.0 điểm 8.5 điểm UT2 9.0 điểm 8.5 điểm 8.0 điểm 7.5 điểm UT1 8.0 điểm 7.5 điểm 7.0 điểm 6.5 điểm Khối T, M Khu vực Đối tợng KV3 KV2 KV2-NT KV1 HSPT 11.0 điểm 10.5 điểm 10.0 điểm 9.5 điểm UT2 10.0 điểm 9.5 điểm 9.0 điểm 8.5 điểm UT1 9.0 điểm 8.5 điểm 8.0 điểm 7.5 điểm Hội đồng Tuyển sinh năm 2009 sở gd & ĐT tuyên quang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam Trờng cao đẳng s phạm Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Tuyên Quang, ngày 20 tháng 8 năm 2009 Thông báo Mức điểm nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 ( NV1) Khối A Khu vực Đối tợng KV3 KV2 KV2-NT KV1 HSPT 10.0 điểm 9.5 điểm 9.0 điểm 8.5 điểm UT2 9.0 điểm 8.5 điểm 8.0 điểm 7.5 điểm UT1 8.0 điểm 7.5 điểm 7.0 điểm 6.5 điểm Khối B Khu vực Đối tợng KV3 KV2 KV2-NT KV1 HSPT 11.0 điểm 10.5 điểm 10.0 điểm 9.5 điểm UT2 10.0 điểm 9.5 điểm 9.0 điểm 8.5 điểm UT1 9.0 điểm 8.5 điểm 8.0 điểm 7.5 điểm Khối C Khu vực Đối tợng KV3 KV2 KV2-NT KV1 HSPT 11.0 điểm 10.5 điểm 10.0 điểm 9.5 điểm UT2 10.0 điểm 9.5 điểm 9.0 điểm 8.5 điểm UT1 9.0 điểm 8.5 điểm 8.0 điểm 7.5 điểm Khối D1 Khu vực Đối tợng KV3 KV2 KV2-NT KV1 HSPT 10.0 điểm 9.5 điểm 9.0 điểm 8.5 điểm UT2 9.0 điểm 8.5 điểm 8.0 điểm 7.5 điểm UT1 8.0 điểm 7.5 điểm 7.0 điểm 6.5 điểm Khối T, M Khu vực Đối tợng KV3 KV2 KV2-NT KV1 HSPT 11.0 điểm 10.5 điểm 10.0 điểm 9.5 điểm UT2 10.0 điểm 9.5 điểm 9.0 điểm 8.5 điểm UT1 9.0 điểm 8.5 điểm 8.0 điểm 7.5 điểm Hội đồng Tuyển sinh năm 2009 Ghi chú: Người được ủy quyền rút hồ sơ phải có CMND và Giấy ủy quyền của thí sinh. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ĐƠN XIN RÚT HỒ SƠ ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN ĐỢT XÉT TUYỂN: Nguyện vọng I (Đợt 1) Kính gửi: Hội đồng tuyển sinh trường …. Họ tên thí sinh: Số báo danh: Ngày, tháng, năm sinh: Địa chỉ liên lạc: Điện thoại: Email: Ngày ………./ 8/ 2022, tôi đã nộp hồ sơ ĐKXT nguyện vọng I (Đợt 1) vào trường Đại học………………………, Bậc đào tạo: Đại học Cao đẳng Ngành 1: Mã ngành: Tổ hợp môn xét tuyển: Ngành 2: Mã ngành: Tổ hợp môn xét tuyển: Ngành 3: Mã ngành: Tổ hợp môn xét tuyển: Ngành 4: Mã ngành: Tổ hợp môn xét tuyển: Nay vì lí do cá nhân, thí sinh xin được rút hồ sơ ĐKXT đã nộp tại Trường. Kính đề nghị Hội đồng tuyển sinh trường Đại học tạo điều kiện giúp đỡ. Tôi xin chân thành cảm ơn! XÁC NHẬN ĐÃ NHẬN LẠI HỒ SƠ Tôi là: ………………………………………… Số CMND…………………………………… Cấp ngày………/……./……tại………………. Tôi đã nhận lại đầy đủ hồ sơ ĐKXT nguyện vọng I của thí sinh có tên trên. Ký tên Hà Nội, ngày……tháng 8 năm 2022 Thí sinh hoặc Người được ủy quyền (ký và ghi rõ họ tên) 1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN PHƯỚC VÂN NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ CHẾ TẠO HỆ THỐNG CẤP PHÔI VÀ KHOAN TỰ ĐỘNG PHỤC VỤ CHO ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ QUY NHƠN Chuyên ngành: Cơ khí chế tạo máy Mã số: 60.52.04 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT Đà Nẵng – Năm 2011 2 Công trình ñược hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Người hướng dẫn khoa học: Toiyeucogaihalan.com TRẦN XUÂN TÙY Phản biện 1: …………………………………. Phản biện 2: …………………………………. Luận văn sẽ ñược bảo vệ trước Hội ñồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kỹ thuật họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày… . tháng …… năm 2011. Có thể tìm hiểu luận văn tại: – Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng – Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng 1 MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Nước ta hiện nay ñang trong quá trình phát triển, nhu cầu về tự ñộng hoá trong hệ thống ñiều khiển là rất cần thiết. Mức ñộ tự ñộng hoá ở nước ta vẫn ở trình ñộ thấp chưa phát huy hết thế mạnh của nó. Chính vì lẽ ñó mà các sản phẩm làm ra ñạt chất lượng chưa cao và năng suất thấp, nhìn chung trình ñộ tự ñộng còn phụ thuộc nhiều vào sức người, chưa thấy ñược kết quả mà nó ñem lại. Đồng thời chúng ta cũng phải tìm hiểu nó một cách ñúng ñắn. Do ñó, ở phần này ta sẽ biết ñược cách hoạt ñộng, cách ñiều khiển không phải một cách khái quát mà một cách cụ thể. Xuất phát từ nhu cầu thực tế của Trường Cao Đẳng Nghề Quy Nhơn cần có ngành cơ ñiện tử mà nếu mua các thiết bị tự ñộng từ nước ngoài thì rất ñắt tiền. Vì vậy, cần nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị tự ñộng phục vụ cho việc ñào tạo là hết sức cần thiết. Đề tài ” Nghiên cứu thiết kế, chế tạo hệ thống cấp phôi và khoan tự ñộng phục vụ cho Đào tạo tại Trường Cao Đẳng Nghề Quy Nhơn” bằng PLC là một hướng ñi cần thiết và ñúng ñắn do có ñược hỗ trợ về kiến thức lập trình, khả năng cung cấp và ñảm bảo các thiết bị phần cứng. Sử dụng PLC còn cho phép khả năng phát triển tiếp theo và mở rộng của ñề tài. Giúp cho sinh viên làm quen với việc thiết kế, chế tạo và sửa chữa các hệ thống ñiều khiển tự ñộng trong ngành cơ khí, cơ ñiện tử. Làm quen lập trình PLC và lập trình, khai báo các biến trên WinCC ñể ñiều khiển, giám sát, thu thập và lưu trữ, quản lý dữ liệu trên máy tính. Đề tài nghiên cứu việc sử dụng PLC kết nối máy vi tính thông qua ứng dụng WinCC cho quá trình ñiều khiển, giám sát, thu thập và lưu trữ dữ liệu cho các máy khoan. Kết quả này còn ñáp ứng tiềm năng phát triển mở rộng trong tương lai với hệ thống dây chuyền 2 khoan, khoét, tarô và các loại máy cắt tôn, máy cuốn tôn, máy dập, các loại máy tạo hình khác. 2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Thiết kế, chế tạo một hệ thống cấp phôi và khoan tự ñộng trong ñó ứng dụng ñiều khiển PLC và WinCC ñể thiết kế giao diện người và máy nhằm phục vụ cho Đào tạo tại Trường Cao Đẳng Nghề Quy Nhơn 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3.1. Đối tượng nghiên cứu Hệ thống cấp phôi và khoan tự ñộng. 3.2. Phạm vi và nội dung Mẫu CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự – Hạnh phúc ĐƠN XIN RÚT HỒ SƠ Đợt xét tuyển: Kính gửi: Hội đồng tuyển sinh, Trường Đại học Mỏ – Địa chất Họ tên thí sinh (Chữ in HOA): Số báo danh: Điện thoại: Số chứng minh nhân dân: Ngày, tháng, năm sinh: Lý rút hồ sơ: …… …… …… …… ., ngày …… tháng năm 2022 NGƯỜI LÀM ĐƠN (Ký ghi rõ họ tên) Trang 1 đề 2 Đề số 04 Đề thi thử đại học – cao đẳng Môn: Hoá … cam kết ho n toàn chịu trách nhiệm trước Pháp luật thông tin ủy quyền – Mọi tranh chấp phát sinh bên ủy quyền bên ủy quyền hai bên tự giải Giấy ủy quyền lập thành bản, bên giữ BÊN ỦY QUYỀN (Ký… – GIẤY ỦY QUYỀN (Dành cho cá nhân) – Căn Bộ luật Dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam – Căn vào văn hiến pháp hành Hôm nay, ngày tháng năm 20 ; gồm có: I BÊN ỦY QUYỀN: – Họ tên… chỉ: II BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN: – Họ tên: Ngày sinh:………………… – Địa chỉ: Số CMND: cấp ngày: nơi cấp: III NỘI DUNG ỦY QUYỀN: …………………………………………………………………………………………………

Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Đi Du Lịch Bằng Tiếng Anh Và Tiếng Việt

Đơn Xin Nghỉ Thai Sản Là Gì? Cách Viết Đơn Xin Nghỉ Thai Sản Như Thế Nào?

Đơn Xin Nghỉ Việc Tạm Thời Viết Tay

Đơn Xin Học Bán Trú, Mẫu Đơn Xin Học Bán Trú Dành Cho Học Sinh

Mẫu Đơn Xin Học Hè Lớp 7

Bai Giang Dien Tu Bai 7 Thu Tuc Vao Ra

Thủ Tục Cưới Hỏi 2 Lần Của Người Việt Nam

Thủ Tục Chuộc Nhà Khi Mượn Tuổi Mà Gia Chủ Cần Biết

Hướng Dẫn Khai Báo Tên Miền Quốc Tế Sau Khi Đăng Ký

Ceh Là Gì? Hướng Dẫn Làm Thủ Tục Đăng Ký Thi Chứng Chỉ Ceh

Thủ Tục Làm Work Permit Cho Người Nước Ngoài

GV Hoa Oải Hương

Nhiệt liệt chào mừng các quý thầy cô về dự giờ thăm lớp

GV Hoa Oải Hương

KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu 1: Hàm cho giá trị bằng bình phương của x là :

A. abs(x);

B. Sqr(x);

C. Sqrt(x);

D. Exp(x);

GV Hoa Oải Hương

KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu 2: Biểu thức số học nào sau đây là hợp lệ trong pascal ?

X*y(x+y);

B. {a + b}*c;

5a + 7b + 8c;

5*a + 7*b + 8*c;

GV Hoa Oải Hương

KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu 3: Để thực hiện gán giá trị 10 cho biến X. Phép gán nào sau đây là đúng ?

A. X =: 10;

B. X := 10;

C. X = 10;

D. X : = 10;

GV Hoa Oải Hương

KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu 4: Hãy chọn phương án ghép đúng. Biểu thức : 25 p 3 + 5 / 2 * 3 có giá trị là :

A. 15.5;

8.5;

C. 8.0;

D. 15.0;

GV Hoa Oải Hương

4. Tổ chức vào ra đơn giản

3. Phép toán, biểu thức, câu lệnh gán

1. Cấu trúc chương trình

2. Một số kiểu dữ liệu đơn giản và khai báo biến

5. Soạn thảo, dịch, thực hiện chương trình

CHỦ ĐỀ 2:

CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN

GV Hoa Oải Hương

Bài toán đặt vấn đề

?

Viết chương trình tính chu vi (CV) và diện tích (S) của hình chữ nhật, biết chiều dài a = 12, chiều rộng b = 8.

Bài toán

Hãy khai báo các biến cần dùng trong chương trình?

 Var a,b,CV,S : byte;

Viết lệnh gán tính chu vi, diện tích hình chữ nhật?

 a:=12; b:=8;

CV:=(a+b)*2;

S:=a*b;

GV Hoa Oải Hương

Nhập a,b

Xuất S, CV

S:=a*b;

CV:=2*(a+b);

Xác định bài toán:

– Input: a, b.

– Output: S, CV

Viết chương trình tính và in ra màn hình chu vi (CV) và diện tích (S) của hình chữ nhật, với chiều dài a và chiều rộng b bất kì ?

Xác định Input, Output của bài toán trên?

Để giải quyết bài toán trên các ngôn ngữ lập trình cung cấp các thủ tục chuẩn vào ra đơn giản.

* Khi giải quyết một bài toán, ta phải đưa dữ liệu vào máy tính xử lí.

– Việc đưa dữ liệu bằng lệnh gán sẽ làm cho chương trình chỉ có tác dụng với một dữ liệu cố định. Để chương trình giải quyết được bài toán tổng quát hơn, ta phải sử dụng thủ tục nhập, xuất dữ liệu.

GV Hoa Oải Hương

Readln

Read

Writeln

Write

GV Hoa Oải Hương

4. Tổ chức vào ra đơn giản

3. Phép toán, biểu thức, câu lệnh gán

1. Cấu trúc chương trình

2. Một số kiểu dữ liệu đơn giản và khai báo biến

5. Soạn thảo, dịch, thực hiện chương trình

CHỦ ĐỀ 2:

CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢN

GV Hoa Oải Hương

1.Nhập dữ liệu vào từ bàn phím

1. Nhập dữ liệu vào từ bàn phím

Cú pháp:

Cú pháp:

Read();

Readln();

Ý nghĩa:

Ý nghĩa:

Cho phép nhập dữ liệu vào từ bàn phím.

Danh sách biến vào: là một hay nhiều biến đơn, trường hợp nhiều biến đơn phải viết cách nhau bởi dấu phẩy ‘,’.

Ví dụ 1: Hãy nhập vào bán kính R của đường tròn?

Read (R);

100

Readln(R);

Ví dụ 2: Nhập dữ liệu từ bàn phím để giải phương trình ax+b=0?

Read (a,b);

10 20

Readln(a,b);

TỔ CHỨC VÀO RA ĐƠN GIẢN

GV Hoa Oải Hương

1.Nhập dữ liệu vào từ bàn phím

1. Nhập dữ liệu vào từ bàn phím

Cú pháp:

Cú pháp:

Read();

Hoặc Readln();

Ý nghĩa:

Ý nghĩa:

Cho phép nhập dữ liệu vào từ bàn phím.

Danh sách biến vào: là một hay nhiều biến đơn, trường hợp nhiều biến đơn phải viết cách nhau bởi dấu phẩy ‘,’.

Khi nhập giá trị cho nhiều biến thì những giá trị này gõ cách nhau 1 dấu cách (Space) hoặc 1 lần nhấn Enter và nhập xong ta nhấn Enter để kết thúc nhập.

TỔ CHỨC VÀO RA ĐƠN GIẢN

GV Hoa Oải Hương

Readln(a);

Ví dụ 3: Viết thủ tục nhập vào chiều dài a, chiều rộng b của HCN?

Readln(b);

Write(‘Nhap chieu dai a:’);

Write(‘Nhap chieu rong b:’);

Readln(a,b);

Cách 1:

Write(‘nhap chieu dai, chieu rong a, b:’);

Cách 2:

4

Nhap chieu dai a:4

Nhap chieu rong b:

Hoặc

1.Nhập dữ liệu vào từ bàn phím

_

_

Readln(a);

Readln(b);

* Để việc nhập dữ liệu cho biến được dễ dàng hơn ta sử dụng thêm thủ tục:

Write(‘thong bao’);

GV Hoa Oải Hương

Read(a); Read(a,b);

Read(a=b); Readln(a-b);

Readln(a,b);

Em hãy chỉ ra các câu lệnh bị lỗi

A

B

C

D

E

C

D

GV Hoa Oải Hương

1. Nhập dữ liệu vào từ bàn phím

Cú pháp:

Ý nghĩa:

TỔ CHỨC VÀO RA ĐƠN GIẢN

2. Đưa dữ liệu ra màn hình

2. Đưa dữ liệu ra màn hình

Cú pháp:

Cú pháp:

Write();

Hoặc Writeln();

Ý nghĩa:

Ý nghĩa: Cho phép xuất dữ liệu ra màn hình.

Danh sách kết quả có thể là tên biến, biểu thức, hàm chuẩn hoặc hằng số, (Các hằng xâu thường được dùng để đưa ra chú thích hoặc để tách các kết quả).

Các thành phần trong kết quả được viết cách nhau bởi dấu phẩy.

GV Hoa Oải Hương

1. Nhập dữ liệu vào từ bàn phím

Cú pháp:

Ý nghĩa:

TỔ CHỨC VÀO RA ĐƠN GIẢN

2. Đưa dữ liệu ra màn hình

2. Đưa dữ liệu ra màn hình

Cú pháp:

Ý nghĩa:

Write(‘Chieu dai, rong va dien tich HCN la : ‘, a, b, a*b);

Ví dụ 4:

Hằng

Biến

Biểu thức

Em hãy chỉ ra tên biến, biểu thức, hằng trong câu lệnh trên?

Chieu dai, rong va dien tich HCN la : 8 6 48

GV Hoa Oải Hương

Theo em sự khác nhau giữa thủ tục Write và Writeln này là gì?

GV Hoa Oải Hương

Thủ tục write: sau khi đưa kết quả ra màn hình thì con trỏ không xuống dòng.

Thủ tục writeln: sau khi đưa kết quả ra màn hình thì con trỏ xuống đầu dòng tiếp theo.

Thủ tục writeln không có tham số dùng để xuống dòng.

Write(‘Lop 11A8’);

Write(‘hoc tot’);

Lop 11A8 hoc tot

Writeln(‘Lop 11A8’);

Writeln(‘hoc tot’);

Lop 11A8

hoc tot

_

_

Write(‘Lop 11A8’);writeln;

Write(‘hoc tot’);

Lop 11A8

hoc tot

_

Ví dụ 5:

GV Hoa Oải Hương

Ví dụ 6: Gán a: = 8; b: = 16; x : = 22.2222;

Write( a:5 , b:4 , a+b:3);

Write( a:7:2 );

Write( x:8:3 );

Write( ‘Hello’:6 );

Trong thủ tục Write hoặc Writeln sau mỗi kết quả ra (biến, hằng, biểu thức) có thể có thêm quy cách ra. Quy cách ra có dạng:

+ Kết quả thực : :

+ Kết quả khác :

_ _ _ _8 _ _ 16 _ 24

_ _ _8.00

_ _22.222

Hello

GV Hoa Oải Hương

*** Một số ví dụ

Program VD_1;

Var N: Byte;

BEGIN

Write(‘ Lop ban co bao nhieu nguoi: ‘);

Readln(N);

Writeln(‘ That the a! Vay la ban co ‘,N-1,’ nguoi ban trong lop ‘);

Writeln(‘ Go Enter de ket thuc chuong trinh.’);

Readln;

END.

Phần khai báo

Phần thân chương trình

Thủ tục nhập dữ liệu từ bàn phím

Thủ tục in kết quả ra màn hình

Ví dụ 1: Hãy nêu tên các thành phần và các thủ tục trong chương trình sau:

GV Hoa Oải Hương

1. Nhập dữ liệu vào từ bàn phím

Cú pháp:

Ý nghĩa:

TỔ CHỨC VÀO RA ĐƠN GIẢN

2. Đưa dữ liệu ra màn hình

Cú pháp:

Ý nghĩa:

Hãy nhớ!

1. Thủ tục nhập từ bàn phím.

Read();

Readln();

2. Thủ tục đưa ra màn hình

Write();

Writeln();

GV Hoa Oải Hương

Bài 1: Viết chương trình hiển thị ra màn hình kết quả sau?

a. b.

1 *

121 ***

12321 *****

a.

Begin

Writeln(‘1’:3);

Writeln(‘121’:4);

Writeln(‘12321’:5);

Readln;

End.

b.

Begin

Writeln(‘*’:3);

Writeln(‘***’:4);

Writeln(‘*****’:5);

Readln;

End.

Bài tập :

GV Hoa Oải Hương

Bài 2: Lập chương trình tính diện tích của hình chữ nhật có độ dài 2 cạnh a,b nhập vào từ bàn phím

Gợi ý:

Cần khai báo những biến nào?

Nhập vào từ bàn phím cái gì?

Viết ra màn hình cái gì?

GV Hoa Oải Hương

Tiết học đến đây là kết thúc

Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và các em học sinh !!!

Trang Tin Điện Tử Hiệp Hội Kiểm Toán Viên Hành Nghề Việt Nam

Quy Trình Đánh Giá Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ Trong Kiểm Toán

Hướng Dẫn Thủ Tục Vay Vốn Kinh Doanh Ngân Hàng Agribank

Quy Trình, Thủ Tục, Hồ Sơ Vay Thế Chấp Ngân Hàng

Thủ Tục Vay Thế Chấp Tài Sản Tại Các Ngân Hàng

Website Sở Tư Pháp Tỉnh Hải Dương

Thiên Táng Của Tây Tạng

Rùng Mình Với Truyền Thống Điểu Táng Ở Tây Tạng

Các Tục Chôn Cất Của Người Tây Tạng

Ám Ảnh Với Phong Tục Xẻ Thịt Người Chết Cho Kền Kền Ăn Ở Tây Tạng

Rùng Rợn Tục Mai Táng Truyền Thống Ở Tây Tạng

Căn cứ theo quy định tại Khoản 3 Điều 16 Nghị định Số: 28/2012/NĐ-CP quy định về hệ số tính mức trợ cấp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ mai táng phí thì đối với người khuyết tật thì:

“3. Người khuyết tật quy định tại Khoản 1 Điều này đang được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng bằng mức hỗ trợ mai táng đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Trường hợp người khuyết tật thuộc diện hưởng các mức hỗ trợ chi phí mai táng khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.”

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định về hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội thì:

“2. Mức hỗ trợ chi phí mai táng đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này. Trường hợp đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này được hỗ trợ chi phí mai táng với các mức khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.”

Khoản 1 Điều 4 Nghị định 136/2013/NĐ-CP có quy định:

“1. Mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội (sau đây gọi chung là mức chuẩn trợ giúp xã hội) là 270.000 đồng.

Theo đó, trường hợp người khuyết tật nặng chết thì thân nhân hoặc người đứng ra lo mai táng sẽ được hỗ trợ chi phí mai táng bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội. Mức chuẩn trợ giúp xã hội hiện nay là 270.000 đồng. Vậy, mức hỗ trợ mai táng phí cho người khuyết tật khi mất là 5.400.000 đồng.

Căn cứ quy định tại Điều 11 Nghị định 136/2013/NĐ-CP:

– Hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng bao gồm:

a) Văn bản hoặc đơn đề nghị của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân đứng ra tổ chức mai táng cho đối tượng;

b) Bản sao giấy chứng tử;

c) Bản sao quyết định hưởng trợ cấp xã hội của người đơn thân đang nuôi con và bản sao giấy khai sinh của người con bị chết đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này;

d) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc văn bản xác nhận của công an cấp xã, bản sao quyết định thôi hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp khác của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này.

– Thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng:

a) Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình hoặc cá nhân tổ chức mai táng cho đối tượng làm hồ sơ theo quy định tại Khoản 3 Điều này gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ của đối tượng gửi Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội;

c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hỗ trợ chi phí mai táng.

Hồ Sơ Hỗ Trợ Chi Phí Mai Táng Cho Người Khuyết Tật Đang Hưởng Trợ Cấp

Dịch Vụ Hỏa Táng Tại Lò Thiêu Bình Hưng Hòa

Tìm Hiểu Về Lò Thiêu Xác Bình Hưng Hòa Tại Tphcm

Dịch Vụ Trung Tâm Hoả Táng Bình Hưng Hoà

Địa Chỉ Lò Thiêu Bình Hưng Hòa Và Chi Tiết Quy Trình Hỏa Táng.

Website Ldld Quan Binh Tan

Cách Để Viết Bài Content Chuẩn Seo Và Bán Hàng Tốt

Bài Tiểu Luận Là Gì? Cách Trình Bày Bài Tiểu Luận Viết Tay Chuẩn.

Hướng Dẫn Cách Viết Bài Luận Của Cô Trịnh Thu Tuyết – Thituyensinh.ican.vn

Cách Học Đọc, Viết Tiếng Pháp Hiệu Quả – Vfe – Vietnam France Exchange

Mẫu Cv Tham Khảo Dành Cho Thực Tập Sinh Tư Vấn Được Các Chuyên Gia Khuyên Dùng

Hướng dẫn nội dung thu chi ngân sách Công đoàn cơ sở

QUI CHẾ THU CHI QUỸ CÔNG ĐOÀN

HƯỚNG DẪN

Nội dung và phạm

vi thu – chi, quản lý tài chính Công đoàn cơ sở.

 

           

Căn cứ

điều 26 chương IV Luật Công đoàn Việt Nam năm 2012;

            Căn cứ

Hướng dẫn số 826/HD-TLĐ ngày 01/6/2009 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về

đóng đoàn phí công đoàn;

Căn cứ Quyết

định số 1439/QĐ-TLĐ ngày 14/12/2011 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc

ban hành Qui định chế độ phụ cấp cán bộ công đoàn;

            Căn cứ

Quyết định số

168/QĐ-TLĐ

ngày

09/01/2013

của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc ban hành Qui định phân phối nguồn

thu

ti chính

Công đoàn;

           

Căn cứ Quyết định

số

169/QĐ-TLĐ

ngày

09/01/2013

của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về việc ban hành

Qui chế quản lý ti chính Cơng đoàn;

Căn cứ Quyết định số 170/QĐ-TLĐ ngày 09/01/2013 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt

Nam về việc ban hành Qui định tạm thời về thu, phân cấp thu, sử dụng, quản lý

thu kinh phí công đon;

            Căn cứ Quyết định số 171/QĐ-TLĐ  ngày 09/01/2013 của Tổng Liên đoàn

Lao động Việt Nam ban hành Qui định về thu, chi, quản lý tài chính công đoàn cơ

sở;

           

Để đảm bảo thực

hiện đúng các chế độ thu,

chi, thanh quyết toán, quản lý

ti chính

công đoàn theo qui định trong tổ chức CĐCS, Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động

quận Bình Tân hướng dẫn thống nhất các Công đoàn cơ sở thực hiện thu,

chi, quản

ti chính

công đoàn cơ sở cụ thể như sau:

A- PHẦN THU:

I- ĐỐI

VỚI CÁC CĐCS KHỐI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP, MẶT TRẬN TỔ QUỐC & ĐOÀN

THỂ, PHƯỜNG:

1) Thu

Kinh phí Công đoàn (KPCĐ):

Hàng quí, BCH CĐCS đôn đốc bộ phận tài vụ của đơn vị trích chuyển KPCĐ 2% trên

tổng quỹ tiền lương

và phụ cấp làm cơ sở  đóng BHXH

của đơn vị vào tài

khoản Kho bạc Nhà nước quận Bình Tân,  số TK: 3953.

Sau đó, BCH

CĐCS mang giấy giới thiệu đến Liên đoàn Lao động Quận nhận lại 65%

trên tổng số tiền đơn vị đã trích chuyển (gọi là KPCĐ cấp trên cấp)

           

2) Thu đoàn phí Công đoàn (ĐPCĐ): Hàng tháng, BCH CĐCS tiến hành thu

đoàn phí của đoàn viên công đoàn bằng 1% tiền lương ngạch bậc, chức vụ, tiền

lương theo hợp đồng lao động và phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm.

            CĐCS

được giữ lại 60% trên tổng số tiền thu được để chi tiêu hoạt động

tại cơ sở, số còn lại 40% nộp Liên đoàn Lao động Quận.

           

3) Các khoản thu khác: Kinh phí do cơ quan,

đơn vị

cấp cho

CĐCS mua sắm phương tiện hoạt động Công đoàn, hỗ trợ kinh phí hoạt động cho CĐCS;

kinh phí tổ chức các hoạt động phối hợp như: tổ chức phong trào thi đua, hoạt

động văn hóa, thể thao, tham quan du lịch, khen thưởng, phúc lợi,… của cán bộ,

công chức, viên chức, người lao động và con cán bộ, công chức, viên chức, người

lao động.  Các

công đoàn. Thu về hoạt động VH-TT hoặc hoạt động kinh doanh do Công đoàn

tổ chức; tiền thanh lý tài sản cũ của Công đoàn; thu lãi tiền Công đoàn gửi Ngân

hàng.

Các khoản

thu này (nếu có) CĐCS được sử dụng tăng chi cho hoạt động, không phải nộp

lên Liên đoàn Lao động Quận.

II- ĐỐI

VỚI CĐCS KHỐI DOANH NGHIỆP:

1) Thu

Kinh phí công đoàn (KPCĐ):

Cách 1:

Áp dụng

cho CĐCS không được LĐLĐ quận phân cấp thu:

Hàng quí,

Liên đoàn Lao động Quận thu trực tiếp của công ty, cơ sở KPCĐ 2% trên tổng quỹ

tiền lương

làm cơ sở đóng BHXH

của đơn vị (do Ban Giám đốc công ty, chủ cơ sở đóng).

            Sau

đó, BCH CĐCS mang giấy giới thiệu đến Liên đoàn Lao động Quận nhận

lại 65%

trên tổng số tiền công ty, cơ sở đã nộp (gọi là KPCĐ cấp trên cấp)

            (Thủ

tục nộp và nhận lại KPCĐ như trên, CĐCS có thể thực hiện cùng một lúc khi đến

nộp tiền tại Liên đoàn Lao động Quận)

Cách 2:

p dụng cho CĐCS được LĐLĐ quận phân cấp thu:

Hàng quí,

BCH CĐCS thu trực tiếp KPCĐ 2% trên tổng quỹ tiền lương

làm cơ

sở đóng BHXH

của công ty, cơ sơ. CĐCS được giữ lại 65%

trên tổng số tiền đã thu được để chi tiêu, nộp lên Liên đoàn Lao động Quận

35%

2) Thu

đoàn phí công đoàn (ĐPCĐ):

Hàng tháng, BCH

CĐCS tiến hành thu đoàn phí của đoàn viên công đoàn bằng 1% tiền lương, tiền

công công ty phải trả cho đoàn viên hàng tháng, nhưng mức đóng đoàn phí của đoàn

viên tối đa không quá 10% tiền lương tối thiểu chung theo qui định của Nhà nước

hoặc có thể thu theo mức bình quân do BCH CĐCS qui định sau khi có ý kiến chấp

thuận của Công đoàn cấp trên, nhưng mức đóng tối thiểu bằng 1% lương tối thiểu

chung theo qui định của Nhà nước.

Đối với đoàn

viên bị ốm đau, thai sản, bị tai nạn lao động đang trong thời gian nghỉ làm việc

hưởng trợ cấp BHXH thì không phải đóng đoàn phí.

CĐCS được

giữ lại 60% trên tổng số tiền thu được để chi hoạt động, số còn lại

40% nộp Liên đoàn Lao động Quận.

3) Các

khoản thu khác:

Kinh phí do

doanh

nghiệp cấp

cho CĐCS mua sắm phương tiện hoạt động Công đoàn, hỗ trợ kinh phí hoạt động cho

CĐCS;

kinh phí tổ chức các hoạt động phối hợp như: tổ chức phong trào thi đua, hoạt

động văn hóa, thể thao, tham quan du lịch, khen thưởng, phúc lợi,… của cán bộ,

công chức, viên chức, người lao động và con cán bộ, công chức, viên chức, người

lao động.  Các

công đoàn. Thu về hoạt động VH-TT hoặc hoạt động kinh doanh do Công đoàn

tổ chức; tiền thanh lý tài sản cũ của Công đoàn; thu lãi tiền Công đoàn gửi Ngân

hàng.

Các khoản

thu này (nếu có) CĐCS được sử dụng tăng chi cho hoạt động, không phải nộp

lên Liên đoàn Lao động Quận.

*Ghi chú:

     – Tiền lương tối thiểu chung theo qui định của Nhà nước là tiền lương

tối thiểu của khu vực HCSN.

– Các

doanh nghiệp có thể nộp KPCĐ, đoàn phí bằng tiền mặt tại văn  phòng Liên đoàn

Lao động Quận hoặc chuyển khoản vào tài khoản: 102010001352041 tại Ngân hàng

TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Tây Sài Gòn

————————-

B- PHẦN CHI:

            – Các

CĐCS được sử dụng 65%

số thực thu KPCĐ, 60% số thực thu ĐPCĐ và

100%

các khoản

thu khác (nếu có) để chi hoạt động. Trong đó, được sử dụng tối đa 30%

để chi lương cán bộ Công đoàn chuyên trách, phụ cấp cán bộ Công đoàn;

10%

chi quản lý hnh chính;  60%

chi hoạt

động phong trào.

            – BCH

CĐCS phải xây dựng qui chế sử dụng

ti chính

Công đoàn, công khai qui chế đến toàn thể đoàn viên công đoàn và đảm bảo thực

hiện đúng nội dung mà qui chế đã qui định.

            – Nội

dung, phạm vi chi tài chính Công đoàn cơ sở cụ thể như sau: 

1) Chi

phụ cấp cán bộ công đoàn bán chuyên trách:

*Nguyên tắc:           

+ Mức phụ cấp cán bộ CĐCS được xác định căn cứ vào số lao động của đơn vị.

                                    + Phụ cấp cán bộ CĐCS = (hệ số phụ cấp) x

(tiền lương tối thiểu CĐCS đang thu KPCĐ)

– Phụ

cấp kiêm nhiệm đối với chức danh chủ tịch, phó chủ tịch CĐCS hoạt động

không chuyên trách, cụ thể gồm 7 mức như sau:

 

BẢNG TÍNH PHỤ CẤP

KIÊM NHIỆM

Mức

Số lao

động

 

Hệ số phụ

cấp

Chủ tịch

Phó chủ

tịch

1

Dưới 150

lao động

0,20

0,15

2

Từ 150 đến

dưới 500 lao động

0,25

0,20

3

Từ 500 đến

dưới 2.000 lao động

0,30

0,25

4

Từ 2.000

đến dưới 4.000 lao động

0,40

0,30

5

Từ 4.000

đến dưới 6.000 lao động

0,50

0,40

6

Từ 6.000

đến dưới 8.000 lao động

0,6

0,5

7

Từ 8.000

lao động trở lên

0,7

0,6

– Phụ

cấp trách nhiệm đối với uỷ viên Ban chấp hành, uỷ viên uỷ ban kiểm tra

CĐCS; kế toán, thủ quỹ kiêm nhiệm của CĐCS; chủ tịch công đoàn bộ phận; tổ

trưởng công đoàn, cụ thể như sau:

 

 

BẢNG TÍNH PHỤ CẤP

TRÁCH NHIỆM

Mức

Số lao

động

Hệ số phụ

cấp

UV BCH, kế

toán CĐCS

Uỷ viên uỷ

ban kiểm tra CĐCS, chủ tịch CĐ bộ phận

Tổ trưởng

công đoàn, thủ quỹ CĐCS

1

Dưới 150

lao động

0,14

0,12

0,12

2

Từ 150 đến

dưới 500 LĐ

0,15

0,13

0,13

3

Từ 500 đến

dưới 2.000 LĐ

0,18

0,15

0,13

4

Từ 2.000

đến dưới 4.000 LĐ

0,21

0,18

0,13

5

Từ 4.000

đến dưới 6.000 LĐ

0,25

0,21

0,13

6

Từ 6.000

LĐ trở lên

0,30

0,25

0,13

            Trường

hợp nguồn kinh phí của CĐCS được phân bổ cho mục phụ cấp CBCĐ bán chuyên trách

sử dụng không hết thì bổ sung chi hoạt động phong trào. Đối với CĐCS được chuyên

môn hỗ trợ kinh phí chi phụ cấp cho cán bộ Công đoàn việc sử dụng do CĐCS quyết

định.

CĐCS căn cứ

khả năng nguồn kinh phí được sử dụng và nhu cầu thực tế của đơn vị được điều

chỉnh đối tượng, mức chi, thời gian chi (tháng, quí, năm) phụ cấp cán bộ Công

đoàn cho phù hợp, nhưng phụ cấp kiêm nhiệm không quá hệ số 0,7, phụ cấp trách

nhiệm không quá hệ số 0,3.

            Tại

CĐCS, cán bộ Công đoàn chỉ được hưởng 01 mức phụ cấp kiêm nhiệm hoặc phụ cấp

trách nhiệm cao nhất.

            2) Chi

phí hành chính:

            – Chi

họp BCH CĐCS,

nghiệp

đoàn, công

đoàn bộ phận.

            – Chi

đại hội CĐCS,

nghiệp

đoàn, công

đoàn bộ phận bao gồm: trang trí, in tài liệu, bồi dưỡng đại biểu dự hội nghị, 

nước uống…

            – Chi

mua văn phòng phẩm, tài sản, dụng cụ làm việc của văn phòng công đoàn, chi sửa

chữa nhỏ văn phòng làm việc của công đoàn, bưu phí, công tác phí, nước uống,

tiếp khách.

           

3)

Chi hoạt động phong trào:

            a) Chi tuyên truyền, phổ biến giáo dục đường lối, chủ trương, chính

sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng

nghề nghiệp cho người lao động.

– Mua sách,

báo, tài liệu

phục vụ cho công tác tuyên truyền, giáo dục của CĐCS.

– Chi

phối hợp

tổ chức học

BTVH,

kỹ năng nghề nghiệp

tại công đoàn cơ sở.

Chi th lao báo cáo viên, nước uống thông thường cho người dự các buổi nói chuyện

thời sự, chính sách, pháp luật… do CĐCS tổ chức.

Chi tiền giấy bút cho các hoạt động tuyên truyền trên bảng tin, phát thanh, báo

tường, mạng thông tin của CĐCS.

– Chi họp

mặt đoàn viên ôn truyền thống nhân các ngày lễ như: 8/3, Mùng 10/3 âm lịch,

30/4, 1/5, 28/6, 28/7, 2/9, …

b)

Chi tổ chức hoạt động đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của

người lao động, đoàn viên công đoàn

– Chi bồi

dưỡng cho tư vấn, luật sư, chi hội thảo lấy ý kiến và bồi dưỡng người trực tiếp

chuẩn bị giúp CĐCS tham gia với doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị xây dựng định mức

lao động, đơn giá tiền lương, thang bảng lương, qui chế trả lương, thưởng, xây

dựng nội qui, qui chế của doanh nghiệp, cơ quan, đơn vị; ký thoả ước lao động

tập thể; giải quyết tranh chấp lao động; tham gia dự thảo về các chế độ chính

– Chi hỗ trợ

thuê luật sư bảo vệ cán bộ, đoàn viên CĐCS khi thực hiện quyền đại diện bảo vệ

quyền lợi chính đáng, hợp pháp của người lao động, của tổ chức công đoàn bị chủ

doanh nghiệp sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động, chuyển làm việc khác thu nhập

giảm.

Chi hỗ trợ cán bộ CĐCS trong việc tổ chức đình cơng theo qui định của pháp luật;

chi bồi

thường trong trường hợp đình công bất hợp pháp do CĐCS tổ chức gây thiệt hại cho

chủ doanh nghiệp theo Bộ luật Lao động.

           

c)

Chi phát triển đoàn viên công đoàn, thành lập CĐCS, xây dựng CĐCS vững mạnh

            – Chi tuyên truyền giới thiệu về tổ chức công đoàn, Điều lệ Công

đoàn Việt Nam.

            – Chi các hoạt động xây dựng CĐCS vững mạnh.

– Chi khắc

dấu CĐCS, làm thẻ đoàn viên công đoàn.

            – Chi tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng cho cán bộ,

đoàn viên công đoàn.

            d) Chi tổ chức phong trào thi đua

            – Chi phối hợp tổ chức phát động thi đua

            – Chi phối hợp tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết thi đua, khen

thưởng tập thể cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua.

            đ) Chi

đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công đoàn và người lao động ưu tú:

            – Chi

thù lao giảng viên, bồi dưỡng học viên, nước uống, tài liệu và các khoản chi

hành chính khác của các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ do CĐCS tổ chức.

            – Chi

tiền tài liệu, tiền công tác phí đi dự các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ,

đoàn viên do CĐCS cử đi học.

            e) Chi

tổ chức các hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch cho người lao động:

            – Chi

hỗ trợ hoạt động phong trào xây dựng đơn vị văn hoá; Phòng chống tệ nạn xã hội

trong CNVC-LĐ; chi tổ chức cho CNVC-LĐ tham gia các hoạt động văn hoá, nghệ

thuật; chi khen thưởng tổng kết hoạt động văn hoá, thể thao, phòng chống tệ nạn

xã hội trong CNVC-LĐ.

            – Chi

hỗ trợ mua sắm phương tiện hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao.

            – Chi

bồi dưỡng cho Ban tổ chức, vận động viên, diễn viên tham gia hội diễn văn nghệ,

thi đấu thể thao do CĐCS và công đoàn cấp trên tổ chức; chi khen thưởng tập thể,

cá nhân đạt giải trong các cuộc hội diễn, hội thao do CĐCS tổ chức.

            – Chi

hỗ trợ phối hợp với cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tổ chức cho đoàn viên,

CNVC-LĐ

đi du lịch.

            g) Chi

tổ chức các hoạt động về giới và bình đẳng giới:

            – Chi

hoạt động nữ công.

            – Chi

các hoạt động tuyên truyền về giới, bình đẳng giới, các hoạt động về dân số,

sinh sản, phòng chống bạo lực gia đình, bảo vệ bà mẹ trẻ em của CĐCS.

            – Chi

hỗ trợ phối hợp tổ chức lớp mẫu giáo, nhà trẻ; hỗ trợ đoàn viên có con gửi trẻ,

học mẫu giáo.

            – Chi

tuyên truyền, tổ chức hoạt động nhân ngày 8/3, 28/6, 20/10.

            h) Chi

thăm hỏi, trợ cấp khó khăn:

            – Chi

thăm hỏi đoàn viên công đoàn và gia đình (bố mẹ ruột, bộ mẹ vợ – chồng, bản thân

vợ – chồng, con) khi ốm đau, thai sản, tai nạn, việc hiếu.

– Chi trợ

cấp khó khăn cho đoàn viên công đoàn khi gặp khó khăn, hoạn nạn do tai nạn lao

động, tai nạn rủi ro, thiên tai, bệnh tật, hoả hoạn gây tổn thất về sức khoẻ và

tài sản.

– Trợ cấp

cán bộ CĐCS tổ chức đình công theo qui định của pháp luật, hoạt động bảo vệ

quyền lợi hợp pháp của người lao động, bị người sử dụng lao động chấm dứt hợp

đồng lao động trước thời hạn, chuyển làm việc khác thu nhập giảm.

            – Chi

tặng quà sinh nhật, đám cưới cho đoàn viên công đoàn.

            i) Chi

động viên, khen thưởng đoàn viên, con đoàn viên có thành tích trong học tập và

công tác:

            – Chi

khen thưởng đoàn viên đạt thành tích xuất sắc trong công tác.

            – Chi

khen thưởng con đoàn viên đạt thành tích xuất sắc trong học tập.

            – Chi

phối hợp tổ chức hoạt động nhân ngày quốc tế thiếu nhi 1/6, tết Trung thu.

            – Chi

khen thưởng hoạt động chuyên đề, thu tài chính theo qui định của Tổng Liên đoàn

Lao động Việt Nam.

            k) Chi

khác:

– Chi các

hoạt động xã hội từ thiện do Liên đoàn Lao động Quận phát động.

            – Chi

cộng tác viên có nhiều đóng góp, hỗ trợ cho hoạt động của CĐCS.

—————-

C-  QUẢN LÝ NGÂN

SÁCH CÔNG ĐOÀN

1) Về

phân công nhiệm vụ người làm công tác tài chính công đoàn cơ sở:

Bộ phận tài

chính công đoàn cơ sở phải có đủ 3 người đảm nhận 3 chức danh: Chủ

tài khoản, kế toán, thủ quỹ. Phân công cụ thể như sau:

– Chủ tài

khoản: là chủ tịch CĐCS

– Kế toán và

thủ quỹ CĐCS: có thể là UV BCH CĐCS hoặc phân công kế toán, thủ quỹ của đơn vị

kiêm nhiệm.

2) Về

sổ sách:

            BCH

CĐCS phải lập hệ thống sổ sách theo dõi quỹ công đoàn, gồm: phiếu thu, phiếu

chi, sổ quỹ tiền mặt, sổ quỹ tiền gửi ngân hàng (nếu có). Chứng từ thu – chi hợp

pháp khi thoả các điều kiện:

            –

Phiếu thu: ghi rõ ràng, đầy đủ, chính xác các nội dung được in trên mẫu phiếu,

đánh liên tục theo thứ tự tăng dần (bắt đầu từ số 01, sang đầu năm Dương lịch

mới số phiếu trở lại 01).

            –

Phiếu chi: cách ghi chép giống như phiếu thu; mỗi phiếu chi đều có chứng từ

gốc được chủ tịch CĐCS ký duyệt kèm theo.

            – Sổ

quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: ghi chép theo thứ tự ngày tháng phát sinh của

phiếu thu và phiếu chi hoặc chứng từ ngân hàng; được kết sổ hàng quí, có đóng

dấu giáp lai, có ký tên đóng dấu của Chủ tịch, kế toán, thủ quỹ CĐCS.

            (BCH

CĐCS có thể liên hệ văn phòng Liên đoàn Lao động Quận để mua các loại sổ sách

trên

hoặc chp phần mềm quản lý ti chính Cơng đoàn)

*Lưu ý :        

– Khi mua hàng hoá có giá trị trên 200.000 đ phải có hoá đơn GTGT

                        – Chi tiền phụ cấp BCH, khen thưởng, tiền họp, họp mặt

ĐVCĐ, quà tặng sinh nhật đoàn viên (tiền mặt)… phải có danh sách ký nhận của

từng cá nhân.

            3)

Về quản lý tiền mặt:

– CĐCS để

tiền mặt tại đơn vị tối đa 20 triệu đồng, trường hợp CĐCS có nguồn quỹ công đoàn

trên 20 triệu đồng phải liên hệ mở tài khoản ngân hàng để gửi tiền.

            – UBKT

CĐCS tiến hành kiểm tra quỹ tiền mặt của CĐCS định kỳ, đột xuất nhằm hạn chế rủi

ro trong công tác quản lý tiền mặt.

* Thủ tục mở tài

khoản ngân hàng:

            – BCH

CĐCS mang quyết định thành lập và chỉ định Ban chấp hành CĐCS (hoặc quyết định

chuẩn y BCH CĐCS) đến ngân hàng liên hệ mở tài khoản.

Yêu

cầu:

CĐCS phải đăng ký 2 mẫu chữ ký bao gồm:

+ Chữ ký của

chủ tài khoản là chủ tịch CĐCS

+ Chữ ký của

kế toán CĐCS.

            – Sau

khi mở tài khoản ngân hàng, BCH CĐCS liên hệ ngân hàng làm thủ tục mua sec để

rút tiền mặt khi cần .

* Thủ tục rút tiền

mặt:

            Khi

CĐCS có nhu cầu rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt sử dụng thì kế toán

CĐCS ghi sec (do Ngân hàng phát hành), có đủ chữ ký của chủ tài khoản và kế toán

CĐCS đến ngân hàng làm thủ tục rút tiền.

            Tiền

được rút từ ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, kế toán CĐCS phải ghi vào  phiếu thu

tiền mặt.

           

3) Chế độ dự toán và thanh quyết toán:

            – Ngày

15/12 hàng năm, CĐCS gửi dự toán

tài

chính công đoàn

năm sau về Liên đoàn Lao động Quận (theo mẫu)

            – Hàng

quí, BCH CĐCS lập báo cáo quyết toán quỹ công đoàn (theo mẫu) gửi về Liên đoàn

Lao động Quận chậm nhất vào ngày 5 tây của tháng đầu quí sau.

            (CĐCS

có thể liên hệ nhận mẫu xây dựng qui chế sử dụng tài chính của CĐCS, dự toán và

báo cáo quyết toán tại văn phòng Liên đoàn Lao động Quận hoặc truy cập vào

website:

www.ldldbinhtanhcm.gov.vn để tải về)

            – BCH

CĐCS phải công khai thu, chi quỹ công đoàn đến toàn thể đoàn viên công đoàn ít

nhất 6 tháng 1 lần.

            Trên

đây là nội dung hướng dẫn CĐCS trong việc thu chi và quản lý quỹ công đoàn,

Hướng dẫn này thay thế Hướng dẫn số

01/HD-LĐLĐ

ngày 08/02/2012 của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động quận Bình Tân, đề nghị BCH

các CĐCS trực thuộc thực hiện theo đúng các nội dung trên. Trong quá trình thực

hiện nếu có gì vướng mắc liên hệ với Ban Tài chính Liên đoàn Lao động Quận (ĐT

38750900 gặp đ/c Nguyễn Xuân Hồng Hạnh) để được hướng dẫn thêm./.

 

Gửi email

In thông tin

hướng dẫn thu chi ngân sách Công đoàn

 

Trang chủ

Trang trước

Đầu trang

Cổng Tuyển Dụng, Tìm Việc Làm

Đi Học Muộn, Học Sinh Viết Bản Kiểm Điểm “bá Đạo” Khiến Dân Tình Cườ

Cách Viết Thư Xin Lỗi Bằng Tiếng Nhật Gửi Ngoài Công Ty

Cách Viết Bản Kiểm Điểm Nói Chuyện Trong Giờ Học

Mẹo Làm Bài Thi B1 Preliminary (Pet) Format 2022 (2): Phần 1 Bài Thi Viết – Writing – Aspect

🌟 Home
🌟 Top