Thủ Tục Công Bố Di Chúc

--- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Lập Di Chúc Hợp Pháp
  • Điều Kiện Để Di Chúc Có Hiệu Lực Pháp Luật
  • #! Hướng Dẫn Thủ Tục Mở Di Chúc
  • Trình Tự Thủ Tục Mở Thừa Kế
  • Thủ Tục Khai Nhận Di Sản Thừa Kế Theo Di Chúc
  • Người lập di chúc có thể yêu cầu cơ quan công chứng lưu giữ hoặc gửi người khác giữ bản di chúc.Việc giao lại bản di chúc phải được lập thành văn bản, có chữ ký của người giao, người nhận và trước sự có mặt của hai người làm chứng.

    Người lập di chúc có thể yêu cầu cơ quan công chứng lưu giữ hoặc gửi người khác giữ bản di chúc. Trong trường hợp cơ quan công chứng lưu giữ bản di chúc thì phải bảo quản, giữ gìn theo quy định của pháp luật về công chứng.Cá nhân giữ bản di chúc có các nghĩa vụ giao lại bản di chúc cho người thừa kế hoặc người có thẩm quyền công bố di chúc, khi người lập di chúc chết. Việc giao lại bản di chúc phải được lập thành văn bản, có chữ ký của người giao, người nhận và trước sự có mặt của hai người làm chứng.

    1. Người được quyền công bố di chúc:

    a) Trong trường hợp di chúc bằng văn bản được lưu giữ tại cơ quan công chứng thì công chứng viên là người công bố di chúc.

    b) Trong trường hợp người để lại di chúc chỉ định người công bố di chúc thì người này có nghĩa vụ công bố di chúc; nếu người để lại di chúc không chỉ định hoặc có chỉ định nhưng người được chỉ định từ chối công bố di chúc thì những người thừa kế còn lại thoả thuận cử người công bố di chúc.

    d) Người nhận được bản sao di chúc có quyền yêu cầu đối chiếu với bản gốc của di chúc.

    e) Trong trường hợp di chúc được lập bằng tiếng nước ngoài thì bản di chúc đó phải được dịch ra tiếng Việt và phải có công chứng.

    2. Giải thích nội dung di chúc

    Trong trường hợp nội dung di chúc không rõ ràng dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau thì người công bố di chúc và những người thừa kế phải cùng nhau giải thích nội dung di chúc dựa trên ý nguyện đích thực trước đây của người chết, có xem xét đến mối quan hệ của người chết với người thừa kế theo di chúc. Khi những người này không nhất trí về cách hiểu nội dung di chúc thì coi như không có di chúc và việc chia di sản được áp dụng theo quy định về thừa kế theo pháp luật.

    Trong trường hợp có một phần nội dung di chúc không giải thích được nhưng không ảnh hưởng đến các phần còn lại của di chúc thì chỉ phần không giải thích được không có hiệu lực.

    Phản hồi từ khách hàng

    Tin cùng chuyên mục

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Lập Di Chúc Như Thế Nào?
  • Công Chứng Di Chúc Tại Phòng Công Chứng
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Tại Cơ Quan Công Chứng
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Tại Phòng Công Chứng
  • #1 Hướng Dẫn Lập Di Chúc Tại Văn Phòng Công Chứng Chi Tiết
  • Bảo Quản Và Công Bố Di Chúc

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Công Chứng Di Chúc Như Thế Nào? : Văn Phòng Công Chứng An Nhất Nam
  • Lập Di Chúc Như Thế Nào?
  • Mở Thừa Kế Ở Đâu Và Các Bước Cần Thực Hiện Để Nhận Di Sản Thừa Kế
  • Tư Vấn Chia Di Sản Thừa Kế Không Có Di Chúc
  • # 1 Dịch Vụ Lập Di Chúc Uy Tín Nhất
  • Sau khi di chúc được lập theo các điều kiện quy định của pháp luật, người lập di chúc có thể yêu cầu tổ chức hành nghềcông chứng lưu giữ hoặc gửi người khác giữ bản di chúc. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng lưu giữ bản di chúc thì phải bảo quản, giữ gìn theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về công chứng. Nếu di chúc được gửi cho một người khác giữ thì người này có nghĩa vụ giữ bí mật nội dung di chúc; Giữ gìn, bảo quản bản di chúc; nếu bản di chúc bị thất lạc, hư hại thì phải báo ngay cho người lập di chúc; Giao lại bản di chúc cho người thừa kế hoặc người có thẩm quyền công bố di chúc, khi người lập di chúc chết. Việc giao lại bản di chúc phải được lập thành văn bản, có chữ ký của người giao, người nhận và trước sự có mặt của ít nhất hai người làm chứng. Nội dung gửi giữ này được quy định cụ thể tại Điều 641 Bộ luật Dân sự 2022.

    Tại Điều 640 của Bộ luật này cũng quy định: Sau khi di chúc đã được lập, người lập di chúc vẫn có quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc này vào bất cứ lúc nào họ muốn. Trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật. Trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị hủy bỏ. Như vậy, di chúc sau cùng của người chết là di chúc có hiệu lực pháp luật.

    Trong trường hợp di chúc bị thất lạc hay hư hại thì sẽ xử lý như thế nào ? Điều 642 Bộ luật Dân sự 2022 đã giải quyết tình huống này như sau: Kể từ thời điểm mở thừa kế, nếu bản di chúc bị thất lạc hoặc bị hư hại đến mức không thể hiện được đầy đủ ý chí của người lập di chúc và cũng không có bằng chứng nào chứng minh được ý nguyện đích thực của người lập di chúc thì coi như không có di chúc và áp dụng các quy định về thừa kế theo pháp luật.

    Di sản nếu như chưa được phân chia mà tìm thấy di chúc thì di sản được chia theo di chúc, còn nếu như đã được chia rồi mới tìm thấy di chúc thì di sản phải chia lại theo di chúc nếu người thừa kế theo di chúc yêu cầu.

    Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế. Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực. Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực. Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.

    Di chúc được công bố bởi những người được pháp luật quy định như sau: Trường hợp di chúc bằng văn bản được lưu giữ tại tổ chức hành nghề công chứng thì công chứng viên là người công bố di chúc. Trường hợp người để lại di chúc chỉ định người công bố di chúc thì người này có nghĩa vụ công bố di chúc; nếu người để lại di chúc không chỉ định hoặc có chỉ định nhưng người được chỉ định từ chối công bố di chúc thì những người thừa kế còn lại thỏa thuận cử người công bố di chúc.

    Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua hotline 1900 63 63 87.

    Scores: 5 (16 votes)

    Với 9 năm kinh nghiệm hành nghề “Luật sư tư vấn pháp luật”, “Luật sư bào chữa”, “tham gia tố tụng”, “tranh tụng”, “lặp hồ sơ khởi kiện”…. Tôi đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng. Bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp cho nhiều có nhân, gia đình, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lập Di Chúc Như Thế Nào Là Hợp Pháp
  • Thủ Tục Lập Di Chúc
  • Thủ Tục Thừa Kế Đất Đai Của Bố Mẹ Cho Con
  • Hướng Dẫn Cách Chuyển Bàn Thờ, Bát Hương Sang Nhà Mới
  • Cách Chuyển Ban Thờ Khi Chuyển Về Nhà Mới
  • Thủ Tục Công Chứng Di Chúc

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Chứng Thực Di Chúc Tại Ủy Ban Nhân Dân Cấp Xã
  • Thủ Tục Chứng Thực Di Chúc
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Phân Chia Quyền Sử Dụng Đất
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Để Lại Di Sản Thừa Kế Là Quyền Sử Dụng Đất?
  • #1 Hướng Dẫn Thủ Tục Lập Di Chúc
  • Văn phòng công chứng Hà Nội thực hiện thủ tục công chứng di chúc – thừa kế tại văn phòng, trong giờ hành chính, ngoài giờ hành chính, tại trụ sở văn phòng, ngoài trụ sở… uy tín – linh hoạt và nhanh chóng theo trình tự sau: Các giấy tờ cần cung cấp * Trong trường hợp người lập di chúc là hai vợ chồng, cần có các giấy tờ sau :

    1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của cả vợ và chồng

    2. Sổ hộ khẩu của cả vợ và chồng

    3. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân

    4. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản ( nhà, đất, ôtô …)

    5. Bản di chúc ( Do người yêu cầu công chứng lập hoặc Văn phòng Công chứng Hồ Gươm soạn thảo theo yêu cầu )

    * Trong trường hợp người lập di chúc là một người, cần có các giấy tờ sau:

    1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu

    2. Sổ hộ khẩu

    3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản ( nhà, đất, ôtô …)

    4. Bản di chúc ( Do người yêu cầu công chứng lập hoặc Văn phòng Công chứng Hà Nội soạn thảo theo yêu cầu )

    VPCC Hà Nội sẽ trực tiếp hướng dẫn giấy tờ, trình tự thủ tục trong các trường hợp có yếu tố nước ngoài Thực hiện thủ tục công chứng tại văn phòng

    Bước 1: Người yêu cầu công chứng tập hợp đủ các giấy tờ theo hướng dẫn rồi nộp tại phòng tiếp nhận hồ sơ (Bản photo và bản gốc để đối chiếu); Hồ sơ photo có thể nộp trực tiếp, Gửi Fax, Email

    Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ sẽ kiểm tra hồ sơ đã nhận và các điều kiện công chứng, nếu thấy đủ điều kiện thì sẽ nhận hồ sơ, nếu thiếu sẽ yêu cầu bổ sung hoặc từ chối tiếp nhận nếu không đủ điều kiện công chứng theo Luật định.

    Bước 3: Ngay sau khi đã nhận đủ hồ sơ, bộ phận nghiệp vụ sẽ tiến hành soạn thảo hợp đồng giao dịch. Hợp đồng, giao dịch sau khi soạn thảo sẽ được chuyển sang bộ phận thẩm định nội dung, thẩm định kỹ thuật để rà soát lại, và chuyển cho các bên đọc lại.

    Bước 4: Các bên sau khi đã đọc lại, nếu không có yêu cầu chỉnh sửa gì sẽ ký/điểm chỉ vào từng trang của hợp đồng (theo hướng dẫn). Công chứng viên sẽ ký sau đó để chuyển sang bộ phận đóng dấu, lưu hồ sơ và trả hồ sơ.

    Bước 5: Người yêu cầu công chứng hoặc một trong các bên nộp lệ phí, thù lao công chứng, nhận các bản hợp đồng, giao dịch đã được công chứng tại Phòng trả hồ sơ.

    Chú ý:

    Trường hợp công chứng ngoài trụ sở: Nếu người yêu cầu công chứng có yêu cầu ký hợp đồng ngoài trụ sở Văn phòng Công chứng thì ghi vào phiếu yêu cầu công chứng nêu rõ: lý do, địa điểm, thời gian để Công chứng viên sắp xếp giải quyết.

    Trường hợp người yêu cầu công chứng tự soạn thảo hợp đồng: Nếu người yêu cầu công chứng đã tự soạn thảo hợp đồng thì nộp cho Công chứng viên. Công chứng viên sẽ kiểm tra tính chính xác và hợp pháp của hợp đồng. Nếu hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật thì Công chứng viên sẽ hướng dẫn các bên ký hợp đồng. Trường hợp hợp đồng không phù hợp với quy định của pháp luật, công chứng viên sẽ bổ sung, sửa đổi. Khi đạt yêu cầu, công chứng viên sẽ hẹn thời gian ký hợp đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lập Di Chúc Có Cần Công Chứng Không?
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Tại Phòng Công Chứng Theo Quy Định Pháp Luật
  • Hủy Bỏ Di Chúc Khi Nào ?
  • Thủ Tục Hủy Bỏ Di Chúc
  • 37.thủ Tục Công Chứng Hủy Bỏ Di Chúc
  • 34.thủ Tục Công Chứng Di Chúc

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Việc Cần Làm Trước Khi Di Dời Mộ Phần
  • Thủ Tục Du Học Đức
  • Du Học Đức 2022: Điều Kiện, Thủ Tục, Chi Phí, Khó Khăn, Kinh Nghiệm
  • Thủ Tục Du Học Đức Cần Có Những Gì?
  • Thủ Tục Xin Visa Du Học Đức
  • Người yêu cầu công chứng hoàn thiện hồ sơ và nộp trực tiếp tại trụ sở tổ chức hành nghề công chứng (Phòng Công chứng hoặc Văn phòng Công chứng), từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút) và sáng thứ bảy (từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút).

    – Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

    * Trường hợp việc tiếp nhận thông qua bộ phận tiếp nhận hồ sơ thì bộ phận tiếp nhận chuyển hồ sơ cho Công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng;

    * Trường hợp Công chứng viên trực tiếp nhận, thì thực hiện kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng:

    + Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng;

    + Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng chưa đầy đủ: Công chứng viên ghi phiếu hướng dẫn và yêu cầu bổ sung (phiếu hướng dẫn ghi cụ thể các giấy tờ cần bổ sung, ngày tháng năm hướng dẫn và họ tên Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ);

    + Trường hợp hồ sơ không đủ cơ sở pháp luật để giải quyết: Công chứng viên giải thích rõ lý do và từ chối tiếp nhận hồ sơ. Nếu người yêu cầu công chứng đề nghị từ chối bằng văn bản, Công chứng viên báo cáo Trưởng phòng/Trưởng Văn phòng xin ý kiến và soạn văn bản từ chối.

    – Bước 3: Soạn thảo và ký văn bản

    + Trường hợp văn bản đã được người yêu cầu công chứng soạn thảo sẵn: Công chứng viên kiểm tra dự thảo văn bản, nếu trong dự thảo văn bản có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, nội dung của văn bản không phù hợp quy định của pháp luật, Công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì Công chứng viên có quyền từ chối công chứng;

    + Trường hợp văn bản do Công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng: nội dung, ý định giao kết hợp đồng, giao dịch là xác thực, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì Công chứng viên soạn thảo giao dịch;

    + Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo Di chúc hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng. Trường hợp người yêu cầu công chứng có yêu cầu sửa đổi, bổ sung, Công chứng viên xem xét và thực hiện việc sửa đổi, bổ sung ngay trong ngày hoặc hẹn lại;

    + Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong dự thảo Di chúc, Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng ký vào từng trang của Di chúc.

    – Bước 4: Ký chứng nhận

    Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ theo quy định để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của Di chúc và chuyển bộ phận thu phí của tổ chức hành nghề công chứng.

    – Bước 5: Trả kết quả công chứng

    Bộ phận thu phí của tổ chức hành nghề công chứng hoàn tất việc thu phí, thù lao công chứng và chi phí khác theo quy định, đóng dấu và hoàn trả lại hồ sơ cho người yêu cầu công chứng.

    b) Cách thức thực hiện:

    – Người yêu cầu công chứng nộp và nhận kết quả giải quyết hồ sơ trực tiếp tại trụ sở tổ chức hành nghề công chứng (Phòng Công chứng hoặc Văn phòng Công chứng);

    – Trong trường hợp người già yếu không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng theo đơn yêu cầu của người có yêu cầu công chứng.

    c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

    – Thành phần hồ sơ:

    + Phiếu yêu cầu công chứng;

    + Bản sao giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Giấy chứng minh sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam/Hộ chiếu của người lập di chúc;

    + Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng;

    * Giấy tờ chứng minh về tình trạng tài sản chung/riêng:

    Án ly hôn chia tài sản/án phân chia thừa kế/văn bản tặng cho tài sản…;

    Thỏa thuận phân chia tài sản chung riêng/nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung vợ chồng, thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng;

    Văn bản cam kết/thỏa thuận về tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân;

    Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn/xác nhận về quan hệ hôn nhân được xác lập trước ngày 03/01/1987 cho đến nay (trong trường hợp sống chung nhưng chưa làm thủ tục đăng ký kết hôn);

    Giấy tờ xác định về việc tài sản nằm ngoài thời kỳ hôn nhân: Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân (trên cơ sở đối chiếu với thời điểm tạo dựng tài sản)…

    * Giấy tờ chứng minh tư cách chủ thể tham gia giao dịch:

    Cá nhân là người Việt Nam cư trú trong nước: hộ khẩu;

    Cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài: có các giấy tờ chứng minh theo quy định của pháp luật về quốc tịch như: Giấy tờ chứng minh nguồn gốc Việt Nam; Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, thôi quốc tịch Việt Nam, đăng ký công dân, các giấy tờ chứng minh được phép nhập cảnh vào Việt Nam…;

    Cá nhân nước ngoài: có giấy tờ theo quy định pháp luật, thể hiện việc được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

    * Giấy tờ chứng minh về năng lực hành vi: giấy khám sức khỏe/tâm thần;

    * Chứng minh nhân dân của người làm chứng/ người phiên dịch (trong trường hợp cần phải có người làm chứng/ người phiên dịch).

    * Đối với trường hợp Di chúc được người yêu cầu công chứng soạn thảo sẵn: ngoài thành phần nêu trên thì kèm theo Dự thảo di chúc.

    – Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

    d) Thời hạn giải quyết hồ sơ: Không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.

    đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức, hộ gia đình.

    e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Tổ chức hành nghề công chứng.

    g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Di chúc được công chứng hoặc văn bản từ chối công chứng, có nêu rõ lý do.

    h) Phí, lệ phí:

    – Phí công chứng: 50.000 đồng/trường hợp;

    – Thù lao công chứng: Do tổ chức hành nghề công chứng xác định không vượt quá mức trần thù lao công chứng được Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quy định tại Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 21/3/2016;

    – Chi phí khác: Do sự thỏa thuận giữa người yêu cầu công chứng và tổ chức hành nghề công chứng.

    i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

    k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

    – Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

    – Trường hợp tính mạng người lập di chúc bị đe dọa thì người yêu cầu công chứng không phải xuất trình đầy đủ giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật Công chứng nhưng phải ghi rõ trong văn bản công chứng;

    – Điều kiện đối với người lập di chúc:

    + Người yêu cầu công chứng phải là cá nhân và phải có năng lực hành vi dân sự. Người đã thành niên có quyền lập di chúc, trừ trường hợp người đó bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý;

    + Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;

    + Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc, không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc;

    + Trường hợp công chứng viên nghi ngờ người lập di chúc bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình hoặc có căn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thì công chứng viên đề nghị người lập di chúc làm rõ,trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng di chúc đó;

    + Trường hợp người yêu cầu công chứng không đọc được, không nghe được, không ký, điểm chỉ được hoặc trong những trường hợp khác do pháp luật quy định thì việc công chứng phải có người làm chứng đủ số lượng theo luật định.

    * Người làm chứng do người yêu cầu công chứng mời, nếu người yêu cầu công chứng không mời được thì công chứng viên chỉ định.

    + Trường hợp người yêu cầu công chứng không thông thạo tiếng Việt thì họ phải có người phiên dịch;

    * Người phiên dịch phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu công chứng sử dụng;

    * Người phiên dịch do người yêu cầu công chứng mời và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc phiên dịch của mình.

    + Vợ, chồng có thể lập di chúc chung để định đoạt tài sản chung. Di chúc chung của vợ, chồng có hiệu lực từ thời điểm người sau cùng chết hoặc tại thời điểm vợ, chồng cùng chết;

    – Người lập di chúc có các quyền sau đây:

    + Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;

    + Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;

    + Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;

    + Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;

    + Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

    – Điều kiện đối với di chúc:

    + Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật;

    + Nội dung của di chúc bằng văn bản phải ghi rõ:

    * Ngày, tháng, năm lập di chúc;

    * Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

    * Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

    * Di sản để lại và nơi có di sản;

    * Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ;

    * Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

    + Di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó. Trường hợp di chúc trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đó;

    + Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực;

    + Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực.

    – Điều kiện đối với tài sản:

    + Đối với nhà ở:

    * Có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định:

    Nếu thừa kế nhà ở thuộc diện được tặng cho thì phải có văn bản hoặc hợp đồng tặng cho được lập hợp pháp kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở của bên tặng cho (nếu có);

    Nếu thừa kế nhà ở thuộc diện mua, thuê mua thì phải có hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hợp pháp kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở hoặc chứng minh việc đầu tư xây dựng nhà ở của bên bán, bên cho thuê mua;

    Nếu thừa kế nhà ở thuộc diện đầu tư xây dựng mới thì phải có Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải có Giấy phép xây dựng) và giấy tờ chứng minh có quyền sử dụng đất hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai của bên để thừa kế;

    Nếu thừa kế nhà ở theo quyết định của Tòa án nhân dân thì phải có bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân.

    * Không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu; đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn;

    * Không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hạn;

    * Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền:

    + Đối với quyền sử dụng đất:

    * Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    * Đất không có tranh chấp;

    * Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    * Trong thời hạn sử dụng đất.

    + Đối với các tài sản khác: có giấy chứng nhận hoặc giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định; không bị tranh chấp, không bị kê biên.

    – Một số điều kiện đặc thù đối với tài sản là quyền sử dụng đất:

    + Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì:

    * Cá nhân sử dụng đất có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc;

    * Hộ gia đình được Nhà nước giao đất, nếu trong hộ có thành viên chết thì quyền sử dụng đất của thành viên đó được để thừa kế theo di chúc.

    Trường hợp người được thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật Đất đai năm 2013 thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất; nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật Đất đai năm 2013 thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó;

    + Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có quyền để thừa kế tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận thừa kế tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

    + Hộ gia đình, cá nhân thuê lại đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất thì:

    * Cá nhân sử dụng đất có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc;

    * Hộ gia đình được Nhà nước giao đất, nếu trong hộ có thành viên chết thì quyền sử dụng đất của thành viên đó được để thừa kế theo di chúc.

    Trường hợp người được thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật Đất đai năm 2013 thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất; nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật Đất đai năm 2013 thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó;

    + Hộ gia đình, cá nhân thuê lại đất trả tiền thuê đất hàng năm trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất thì được để thừa kế tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận thừa kế tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

    + Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ như trường hợp không được miễn, không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

    + Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không thuộc trường hợp thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự;

    + Hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất không thu tiền sử dụng đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì:

    * Cá nhân sử dụng đất có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật;

    * Hộ gia đình được Nhà nước giao đất, nếu trong hộ có thành viên chết thì quyền sử dụng đất của thành viên đó được để thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.

    Trường hợp người được thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật Đất đai năm 2013 thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất; nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật Đất đai năm 2013 thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó;

    + Hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất không thu tiền sử dụng đất sang thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm thì được để thừa kế tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận thừa kế tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

    + Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam giao đất có thu tiền sử dụng đất được để thừa kế tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận thừa kế tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;

    + Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì được để thừa kế cho tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam để ở; Trường hợp để thừa kế cho đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.

    – Một số điều kiện đặc thù đối với tài sản là nhà ở:

    + Bên để thừa kế nhà ở phải là chủ sở hữu nhà ở;

    + Bên nhận thừa kế nhà ở là cá nhân thì phải có điều kiện sau đây:

    * Nếu là cá nhân trong nước thì phải có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật dân sự và không bắt buộc phải có đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch;

    * Nếu là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014 và không bắt buộc phải có đăng ký tạm trú hoặc đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch;

    * Nếu là tổ chức thì phải có tư cách pháp nhân và không phụ thuộc vào nơi đăng ký kinh doanh, nơi thành lập; trường hợp là tổ chức nước ngoài thì phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014.

    + Trường hợp để thừa kế nhà ở cho các đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì các đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó.

    – Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe doạ, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc có sự nghi ngờ đối tượng của hợp đồng, giao dịch là không có thật thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng;

    – Giấy tờ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp hoặc công chứng, chứng thực ở nước ngoài để sử dụng cho giao dịch dân sự tại Việt Nam phải được Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam hoặc Bộ Ngoại giao hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại);

    – Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt, bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: – Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2022 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022);

    – Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022);

    – Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2022);

    – Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2014);

    – Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2022);

    – Luật Hôn nhân và gia đình ngày 19 tháng 6 năm 2014 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022);

    – Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022);

    – Luật Cư trú ngày 29 tháng 11 năm 2006 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2007);

    – Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú ngày 20 tháng 06 năm 2013 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014);

    – Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2022);

    – Luật Căn cước công dân năm ngày 20 tháng 11 năm 2014 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022);

    – Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2013);

    – Luật Thương mại ngày 14 tháng 06 năm 2005 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006);

    – Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài ngày 18 tháng 06 năm 2009 (có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 09 năm 2009);

    – Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022);

    – Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 09 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bất động sản (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2022);

    – Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở (có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2022);

    – Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp (có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 12 năm 2022);

    – Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 03 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 05 năm 2022);

    – Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình (có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022);

    – Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2014);

    – Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2014);

    – Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2014);

    – Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2014);

    Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai (có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 03 năm 2022);

    – Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú (có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 06 năm 2014);

    – Nghị định 106/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 09 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ (có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2013);

    – Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm (có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 04 năm 2012);

    – Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012);

    – Nghị định số 130/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Giấy chứng minh sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2009);

    – Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 08 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam (có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 09 năm 2007);

    – Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2007);

    – Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm (có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 01 năm 2007);

    – Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 1999);

    – Thông tư số 26/2015/TT-NHNN ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục thế chấp và giải chấp tài sản là dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở hình thành trong tương lai (có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2022);

    – Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16 tháng 11 năm 2022 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch (có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 01 năm 2022);

    Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng Công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022);

    – Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15 tháng 06 năm 2022 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 08 năm 2022);

    – Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2014);

    Quyết định số 60/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022);

    – Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn Thành phố (có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 03 năm 2022).

    [1] Nội dung in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tư Vấn Thủ Tục Lập Di Chúc
  • Thủ Tục Dọn Về Nhà Mới
  • Chuẩn Bị Đầy Đủ Thủ Tục Khi Chuyển Dọn Về Nhà Mới
  • Thủ Tục Về Nhà Mới Lấy Ngày
  • Dọn Chuyển Về Nhà Mới Kiêng Gì? Cách Xem Ngày, Sắm Lễ, Văn Khấn
  • 37.thủ Tục Công Chứng Hủy Bỏ Di Chúc

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Hủy Bỏ Di Chúc
  • Hủy Bỏ Di Chúc Khi Nào ?
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Tại Phòng Công Chứng Theo Quy Định Pháp Luật
  • Lập Di Chúc Có Cần Công Chứng Không?
  • Thủ Tục Công Chứng Di Chúc
  • Người yêu cầu công chứng hoàn thiện hồ sơ và nộp trực tiếp tại trụ sở tổ chức hành nghề công chứng (Phòng Công chứng hoặc Văn phòng Công chứng), từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút, buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút) và sáng thứ bảy (từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút).

    – Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

    * Trường hợp việc tiếp nhận thông qua bộ phận tiếp nhận hồ sơ thì bộ phận tiếp nhận chuyển hồ sơ cho Công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng;

    * Trường hợp Công chứng viên trực tiếp nhận, thì thực hiện kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng:

    + Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng;

    + Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng chưa đầy đủ: Công chứng viên ghi phiếu hướng dẫn và yêu cầu bổ sung (phiếu hướng dẫn ghi cụ thể các giấy tờ cần bổ sung, ngày tháng năm hướng dẫn và họ tên Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ);

    + Trường hợp hồ sơ không đủ cơ sở pháp luật để giải quyết: Công chứng viên giải thích rõ lý do và từ chối tiếp nhận hồ sơ. Nếu người yêu cầu công chứng đề nghị từ chối bằng văn bản, Công chứng viên báo cáo Trưởng phòng/Trưởng Văn phòng xin ý kiến và soạn văn bản từ chối.

    – Bước 3: Soạn thảo và ký văn bản

    + Trường hợp văn bản đã được người yêu cầu công chứng soạn thảo sẵn: Công chứng viên kiểm tra dự thảo văn bản, nếu trong dự thảo văn bản có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, nội dung của văn bản không phù hợp quy định của pháp luật, Công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì Công chứng viên có quyền từ chối công chứng;

    + Trường hợp văn bản do Công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng: Trường hợp nội dung, ý định giao kết hợp đồng, giao dịch là xác thực, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì Công chứng viên soạn thảo hợp đồng, giao dịch;

    + Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo văn bản hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng. Trường hợp người yêu cầu công chứng có yêu cầu sửa đổi, bổ sung, Công chứng viên xem xét và thực hiện việc sửa đổi, bổ sung ngay trong ngày hoặc hẹn lại;

    + Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong dự thảo văn bản, Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng ký vào từng trang của văn bản.

    – Bước 4: Ký chứng nhận

    Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ theo quy định để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của văn bản và chuyển bộ phận thu phí của tổ chức hành nghề công chứng.

    – Bước 5: Trả kết quả công chứng

    Bộ phận thu phí của tổ chức hành nghề công chứng hoàn tất việc thu phí, thù lao công chứng và chi phí khác theo quy định, đóng dấu và hoàn trả lại hồ sơ cho người yêu cầu công chứng.

    c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

    – Thành phần hồ sơ:

    + Phiếu yêu cầu công chứng;

    + Bản sao giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Giấy chứng minh sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam/Hộ chiếu của các bên tham gia giao dịch;

    * Bản sao di chúc;

    * Giấy tờ chứng minh tư cách chủ thể tham gia giao dịch:

    Cá nhân là người Việt Nam cư trú trong nước: hộ khẩu;

    Cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài: có các giấy tờ chứng minh theo quy định của pháp luật về quốc tịch như: Giấy tờ chứng minh nguồn gốc Việt Nam; Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, thôi quốc tịch Việt Nam, đăng ký công dân, các giấy tờ chứng minh được phép nhập cảnh vào Việt Nam…;

    Cá nhân nước ngoài: có giấy tờ theo quy định pháp luật, thể hiện việc được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

    * Giấy tờ chứng minh về năng lực hành vi: giấy khám sức khỏe/tâm thần;

    * Chứng minh nhân dân của người làm chứng/ người phiên dịch (trong trường hợp cần phải có người làm chứng/ người phiên dịch).

    * Đối với trường hợp văn bản được người yêu cầu công chứng soạn thảo sẵn: ngoài thành phần nêu trên thì kèm theo Dự thảo văn bản.

    – Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

    d) Thời hạn giải quyết hồ sơ: Không quá 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.

    đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức, hộ gia đình.

    e) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Tổ chức hành nghề công chứng.

    g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản hủy bỏ di chúc công chứng được công chứng hoặc văn bản từ chối công chứng, có nêu rõ lý do.

    h) Phí, lệ phí:

    – Phí công chứng hủy bỏ di chúc: 25.000 đồng/trường hợp;

    – Thù lao công chứng: Do tổ chức hành nghề công chứng xác định không vượt quá mức trần thù lao công chứng được Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quy định tại Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 21/3/2016;

    – Chi phí khác: Do sự thỏa thuận giữa người yêu cầu công chứng và tổ chức hành nghề công chứng.

    i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

    k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

    – Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

    – Điều kiện đối với người hủy bỏ di chúc:

    + Người yêu cầu công chứng phải là cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự;

    + Người hủy bỏ di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;

    + Người hủy bỏ di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng hủy bỏ di chúc, không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng hủy bỏ di chúc;

    + Trường hợp công chứng viên nghi ngờ người lập hủy bỏ di chúc bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình hoặc có căn cứ cho rằng việc lập hủy bỏ di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thì công chứng viên đề nghị người lập hủy bỏ di chúc làm rõ,trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng;

    + Trường hợp người yêu cầu công chứng không đọc được, không nghe được, không ký, điểm chỉ được hoặc trong những trường hợp khác do pháp luật quy định thì việc công chứng phải có người làm chứng đủ số lượng theo luật định.

    * Người làm chứng do người yêu cầu công chứng mời, nếu người yêu cầu công chứng không mời được thì công chứng viên chỉ định.

    + Trường hợp người yêu cầu công chứng không thông thạo tiếng Việt thì họ phải có người phiên dịch;

    * Người phiên dịch phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, thông thạo tiếng Việt và ngôn ngữ mà người yêu cầu công chứng sử dụng;

    * Người phiên dịch do người yêu cầu công chứng mời và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc phiên dịch của mình.

    – Di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó. Trường hợp di chúc trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đó;

    – Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của giao dịch chưa được mô tả cụ thể thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng;

    – Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe doạ, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc có sự nghi ngờ đối tượng của hợp đồng, giao dịch là không có thật thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng;

    – Giấy tờ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp hoặc công chứng, chứng thực ở nước ngoài để sử dụng cho giao dịch dân sự tại Việt Nam phải được Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam hoặc Bộ Ngoại giao hợp pháp hóa lãnh sự (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi, có lại);

    – Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch ra tiếng Việt, bản dịch phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: – Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2022 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022);

    – Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022);

    – Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2022);

    – Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2014);

    – Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25 tháng 11 năm 2014 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2022);

    – Luật Hôn nhân và gia đình ngày 19 tháng 6 năm 2014 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022);

    – Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022);

    – Luật Cư trú ngày 29 tháng 11 năm 2006 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2007);

    – Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú ngày 20 tháng 06 năm 2013 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014);

    – Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2022);

    – Luật Căn cước công dân năm 2014 ngày 20 tháng 11 năm 2014 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022);

    – Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2013);

    – Luật Thương mại ngày 14 tháng 06 năm 2005 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2006);

    – Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài ngày 18 tháng 06 năm 2009 (có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 09 năm 2009);

    – Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022);

    – Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 09 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh bất động sản (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2022);

    – Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở (có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2022);

    – Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp (có hiệu lực kể từ ngày 08 tháng 12 năm 2022);

    – Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 03 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 05 năm 2022);

    – Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình (có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2022);

    – Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2014);

    – Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2014);

    – Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2014);

    – Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2014);

    – Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai (có hiệu lực kể từ ngày 03 tháng 03 năm 2022);

    – Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú (có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 06 năm 2014);

    – Nghị định 106/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 09 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ (có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2013);

    – Nghị định số 11/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 02 năm 2012 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm (có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 04 năm 2012);

    – Nghị định số 111/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về chứng nhận lãnh sự, hợp pháp hóa lãnh sự (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012);

    – Nghị định số 130/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Giấy chứng minh sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2009);

    – Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 08 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam (có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 09 năm 2007);

    – Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 11 năm 2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2007);

    – Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm (có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 01 năm 2007);

    – Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 1999);

    – Thông tư số 26/2015/TT-NHNN ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn trình tự, thủ tục thế chấp và giải chấp tài sản là dự án đầu tư xây dựng nhà ở, nhà ở hình thành trong tương lai (có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2022);

    – Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16 tháng 11 năm 2022 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch (có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 01 năm 2022);

    Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng Công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022);

    – Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15 tháng 06 năm 2022 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 08 năm 2022);

    – Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng 7 năm 2014);

    – Quyết định số 60/2017/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022);

    – Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn Thành phố (có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 03 năm 2022).

    [1] Nội dung in nghiêng là nội dung sửa đổi, bổ sung.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Khai Nhận Di Sản Thừa Kế Theo Di Chúc
  • Trình Tự Thủ Tục Mở Thừa Kế
  • #! Hướng Dẫn Thủ Tục Mở Di Chúc
  • Điều Kiện Để Di Chúc Có Hiệu Lực Pháp Luật
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Hợp Pháp
  • Sang Tên Sổ Đỏ Theo Di Chúc, Di Chúc Miệng, Di Chúc Chúc Công Chứng, Di Chúc Tay

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Xin Cấp Sổ Đỏ Theo Di Chúc Để Lại
  • Thủ Tục Làm Sổ Đỏ Theo Di Chúc Thừa Kế Tại Thanh Hóa
  • Thủ Tục Làm Sổ Đỏ Theo Di Chúc
  • Thủ Tục Sang Tên Nhà Đất Theo Di Chúc Sang Tên Sổ Đỏ Được Hưởng Thừa Kế
  • Thủ Tục Chia Tài Sản Không Có Di Chúc
  • Chào luật sư công ty luật Việt Hưng, tôi muốn hỏi sang tên sổ đỏ theo di chúc như thế nào? do hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn nên tôi phải đi làm ăn xa nhà đã lâu. Hiện nay tôi cũng đã lập gia đình và ở trong thanh phố Hồ Chí Minh. Cách đây hơn 2 năm bố mẹ tôi tuổi già đã mất và có để lại di chúc được xã (nay là phường) của tỉnh Bắc Ninh xác nhận, đóng dấu vào di chúc. Nội dung di chúc là bố mẹ tôi để lại cho tôi mảnh đất, trên đất có một căn nhà cấp 4. Trong gia đình có 5 anh chị em, tôi là con thứ 3, người anh cả muốn được toàn bộ mảnh đất đó thì yêu cầu của người anh cả có đúng không? Nếu tôi muốn thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ theo di chúc thì phải làm thế nào? Nếu người anh cả ngăn cản thì có cách nào thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ theo di chúc không?

    Để trả lời câu hỏi của bạn, luật Việt Hưng trích dẫn một số quy định của Bộ luật dân sự 2022 về di chúc và người thừa kế cụ thể:

    Điều 609 bộ luật dân sự 2022 quy định về qyền thừa kế như sau:

    “Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.”

    Theo nội dung của di chúc, bạn là người thừa kế được bố mẹ bạn chỉ định trong di chúc là phù hợp theo quy định tại Điều 613 Bộ luật dân sự 2022 về người thừa kế:

    Bộ luật sự 2022 quy định về di chúc như sau:

    Điều 624. Di chúc Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Điều 625. Người lập di chúc

    1. Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.
    2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

    Điều 626. Quyền của người lập di chúc Người lập di chúc có quyền sau đây:

    1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;
    2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;
    3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;
    4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;
    5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

    Điều 627. Hình thức của di chúc Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. Điều 628. Di chúc bằng văn bản Di chúc bằng văn bản bao gồm:

    1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;
    2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;
    3. Di chúc bằng văn bản có công chứng;
    4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

    Di chúc của bố mẹ bạn để lại được xem là hợp pháp khi đáp ứng đủ các điều kiện được quy định tại điều 630 Bộ luật dân sự 2022, cụ thể:

    “Điều 630. Di chúc hợp pháp Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây: a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép; b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

    2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

    3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. 4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này. 5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.”

    Như vậy, nếu di chúc của bố mẹ bạn đáp ứng được cái quy định nêu trên thì người anh cả của bạn không đủ căn cứ để yêu cầu được sử dụng toàn bộ mảnh đất của bố mẹ bạn đã để lại cho bạn theo di chúc.

    Giả sử trường hợp bố mẹ bạn không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp thì di sản đó sẽ được chia theo pháp luật. Trường hợp này thì người anh cả của bạn cũng không thể được sử dụng toàn bộ thửa đất nếu không có sự đồng ý của các đồng thừa kế khác bằng văn bản.

    Để thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ theo di chúc mà bố mẹ bạn để lại bạn cần làm các thủ tục sau:

    1. Chuẩn bị hồ sơ gồm:

    • Giấy chứng tử của bố mẹ bạn;
    • Giấy chứng tử của ông bà nội và ông bà ngoại bạn;
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
    • Giấy khai sinh của bạn;
    • Xác nhận không có người thừa kế không phụ thuộc vào di chúc;
    • Di chúc;
    • Chứng minh/sổ hộ khẩu/căn cước công dân hoặc hộ chiếu.

    2. Tiến hành thủ tục khai nhận di sản thừa kế

    Bạn có thể tham khảo bài viết Thủ tục khai nhận di sản thừa kế nhà đất theo di chúc hoặc liên hệ với luật sư công ty luật Việt Hưng để được tư vấn thêm về nội dung này.

    3. Thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ theo di chúc

    Sau khi đã hoàn thành Thủ tục khai nhận di sản thừa kế theo quy định của pháp luật, bạn chuẩn bị hồ sơ để làm thủ tục sang tên sổ đỏ theo di chúc gồm:

    • Văn bản khai nhận di sản thừa kế;
    • Giấy chứng tử của bố mẹ bạn;
    • Giấy chứng tử của ông bà nội và ông bà ngoại bạn;
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
    • Giấy khai sinh của bạn;
    • Xác nhận không có người thừa kế không phụ thuộc vào di chúc;
    • Di chúc;
    • Chứng minh/sổ hộ khẩu/căn cước công dân hoặc hộ chiếu.
    • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân;
    • Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất;
    • Biên lai đóng thuế đất phi nông nghiệp năm gần nhất;

    Nộp hồ sơ Sang tên sổ đỏ theo di chúc tại cơ quan tài nguyên môi trường thuộc ủy ban nhân dân huyện/quận nơi có đất và nhận giấy biên nhận nộp hồ sơ và trả kết quả. Đến ngày hẹn trả kết quả bạn có thể liên hệ với bộ phận tiếp nhận hồ sơ để nhận thông báo thuế và nghĩa vụ tài chính khác (trường hợp này của bạn sẽ được miễn thuế tu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ) và nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên của bạn.

    ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN PHÁP LUẬT, QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ

    Điện thoại: 024 6292 4060

    Hotline: 0933 835 886

    Website: luatviethung.com

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Hồ Sơ Sang Tên Quyền Sử Dụng Đất Khi Có Di Chúc
  • Di Chúc Có Cần Công Chứng Không? Thủ Tục Công Chứng Di Chúc Gồm Những Giấy Tờ Gì?
  • Quyền Thừa Kế Đất Đai Không Có Di Chúc
  • Tư Vấn Về Thủ Tục Lập Di Chúc Như Thế Nào?
  • Luật Thừa Kế Tài Sản Đất Đai Không Có Di Chúc, Có Di Chúc Chi Tiết
  • Di Chúc Có Cần Công Chứng Không? Thủ Tục Công Chứng Di Chúc Gồm Những Giấy Tờ Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Hồ Sơ Sang Tên Quyền Sử Dụng Đất Khi Có Di Chúc
  • Sang Tên Sổ Đỏ Theo Di Chúc, Di Chúc Miệng, Di Chúc Chúc Công Chứng, Di Chúc Tay
  • Thủ Tục Xin Cấp Sổ Đỏ Theo Di Chúc Để Lại
  • Thủ Tục Làm Sổ Đỏ Theo Di Chúc Thừa Kế Tại Thanh Hóa
  • Thủ Tục Làm Sổ Đỏ Theo Di Chúc
  • Văn bản di chúc có cần công chứng không?

    Di chúc có cần công chứng không? Đây có lẽ đang là vấn đề chung được nhiều người quan tâm, theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2022, điều 628 về di chúc, các văn bản di chúc hợp pháp bao gồm:

    • Văn bản di chúc không có người làm chứng
    • Văn bản di chúc có người làm chứng
    • Văn bản di chúc có công chứng
    • Văn bản di chúc không công chứng

    Vì vậy theo quy định của Pháp Luật, các văn bản di chúc có thể không cần công chứng mà chỉ cần đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của bộ luật dân sự về điều kiện soạn di chúc trong bộ Luật dân sự 2022.

    Những lưu ý khi làm thủ tục công chứng di chúc

    – Người lập di chúc phải tự yêu cầu công chứng di chúc, không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng. Trong trường hợp người lập di chúc không thể tự đến làm các thủ tục yêu cầu công chứng có thể nhờ sự trợ giúp của công chứng viên để được hỗ trợ và hướng dẫn.

    -Trong trường hợp công chứng viên nghi ngờ người lập di chúc gặp các vấn đề về tâm lí, sức khỏe hoặc không nhận thức, kiểm soát được hành vi, bị đe dọa, cưỡng ép lập di chúc thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng văn bản di chúc đó. Bên cạnh đó công chứng viên có quyền yêu cầu xác minh, giám định về tình trạng sức khỏe của người lập di chúc.

    Vì vậy nếu người lập di chúc đang mắc các căn bệnh nhưng vẫn đủ tỉnh táo và nhận thức để công chứng di chúc thì cần chuẩn bị thêm giấy tờ chứng nhận sức khỏe của cơ quan Y tế hoặc địa phương.

    – Di chúc sau khi công chứng, người lập di chúc có thể giữ 1 bản và gửi công chứng viên giữ 1 bản. Trong trường hợp muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế hay hủy bỏ nội dung trong bản di chúc thì phải thông báo cho tổ chức đã nhận công chứng để sửa đổi văn bản di chúc theo yêu cầu của người lập di chúc.

    Thủ tục công chứng văn bản di chúc

    – Nơi thực hiện: Tổ chức hành nghè công chứng, người lập di chúc không được ủy quyền cho người khác công chứng di chúc.

    – Hồ sơ công chứng văn bản di chúc bao gồm:

    + Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch ( mẫu được cấp tại Văn phòng công chứng )

    + Văn bản dự thảo di chúc (Nếu có)

    + Bản sao giấy tờ tùy thân có dấu đỏ của địa phương

    Khi mang bản sao đến cơ quan công chứng cần mang theo bản gốc để công chứng viên đối chiếu.

    – Thời gian xét duyệt hồ sơ công chứng: 2 ngày làm việc (không kể ngày nghỉ thứ 7, CN và ngày lễ). Đối với những hồ sơ phức tạp cần đối chiếu và xác minh thời gian làm việc có thể kéo dài đến 10 ngày.

    Sau khi hồ sơ công chứng di chúc được xét duyệt, công chứng viên có trách nhiệm thông báo với người lập di chúc đến nhận lại di chúc.

    Nếu người dân vẫn chưa biết nên chọn cơ quan nào uy tín, đảm bảo tính pháp lý để thực hiện các thủ tục công chứng thì hãy liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Đào và Đồng nghiệp để được tư vấn và hỗ trợ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyền Thừa Kế Đất Đai Không Có Di Chúc
  • Tư Vấn Về Thủ Tục Lập Di Chúc Như Thế Nào?
  • Luật Thừa Kế Tài Sản Đất Đai Không Có Di Chúc, Có Di Chúc Chi Tiết
  • Thủ Tục Hưởng Thừa Kế Theo Di Chúc Năm 2022
  • Lập Di Chúc Thừa Kế Tài Sản
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Tại Phòng Công Chứng

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Lập Di Chúc Tại Cơ Quan Công Chứng
  • Công Chứng Di Chúc Tại Phòng Công Chứng
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Công Bố Di Chúc
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Hợp Pháp
  • Nhu cầu lập di chúc tại văn phòng công chứng ngày càng phổ biến. Công chứng di chúc là việc công chứng viên chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của di chúc bằng văn bản mà theo quy định của pháp luật phải được công chứng hoặc người lập di chúc tự nguyện yêu cầu công chứng. Mục đích để bảo đảm an toàn pháp lý hoặc để di chúc có hiệu lực thì người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng, chứng thực.

    Trình tự và thủ tục lập di chúc tại phòng công chứng như thế nào?

    Trình tự và thủ tục lập di chúc tại phòng công chứng được điều chỉnh bởi cả Bộ luật Dân sự năm 2022 và Luật Công chứng năm 2014 như sau:

    Bước 1: Người có nhu cầu lập di chúc nộp 1 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau đây:

    Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh sách giấy tờ gửi kèm theo

    Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng (chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước)

    Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định

    Bước 2: Công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu lập di chúc. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định pháp luật thì tiến hành thụ lý và ghi vào sổ công chứng.

    Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc lập di chúc có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng.

    Bước 4: Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên để công chứng viên ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố.

    Bước 5: Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng. Nếu người yêu cầu công chứng đồng ý với nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.

    Các cơ quan có thể tiến hành công chứng lập di chúc?

    Khi muốn tiến hành lập di chúc tại cơ quan công chứng người lập di chúc có thể đến các cơ quan công chứng sau:

    Phòng Công chứng: Phòng công chứng là đơn vị sự nghiệp công lập do ủy ban nhân dân dân tỉnh thành lập.

    Văn phòng công chứng: Đây là cơ quan công chứng tư, với chủ trương “xã hội hóa” hoạt động tư pháp hiện nay văn phòng công chứng ở Việt Nam được thành lập rất nhiều.

    Trong trường hợp người lập di chúc đang ở nước ngoài có thể đến Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để tiến hành lập và công chứng di chúc.

    Lập di chúc tại văn phòng công chứng tốn bao nhiêu tiền?

    Theo quy định pháp luật tại Luật Công chứng năm 2014 và Thông tư số 257/2016/TT-BTC của Bộ Tài Chính thì khi tiến hành thủ tục lập di chúc tại phòng công chứng thì phí công chứng di chúc là 50 nghìn đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • #1 Hướng Dẫn Lập Di Chúc Tại Văn Phòng Công Chứng Chi Tiết
  • Lập Di Chúc Tại Phòng Công Chứng Cần Những Thủ Tục Gì?
  • Thủ Tục Làm Di Chúc Thừa Kế: Bố Mẹ Biết Rõ, Con Cái Hòa Thuận
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Cho Con Thừa Kế Tài Sản Tại Việt Nam?
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Cho Con
  • Thủ Tục Lập Di Chúc

    --- Bài mới hơn ---

  • Lập Di Chúc Như Thế Nào Là Hợp Pháp
  • Bảo Quản Và Công Bố Di Chúc
  • Thủ Tục Công Chứng Di Chúc Như Thế Nào? : Văn Phòng Công Chứng An Nhất Nam
  • Lập Di Chúc Như Thế Nào?
  • Mở Thừa Kế Ở Đâu Và Các Bước Cần Thực Hiện Để Nhận Di Sản Thừa Kế
  • Người lập di chúc tự viết di chúc trước mặt Công chứng viên hoặc xuất trình bản di chúc mà do chính người đó đã viết sẵn. (Hai vợ chồng có thể lập chung di chúc). Người lập di chúc có thể tuyên bố nội dung di chúc để Công chứng viên ghi chép lại bằng máy vi tính. Sau đó người lập di chúc đọc lại hoặc nghe Công chứng viên đọc lại toàn văn di chúc….

    Thủ tục lập di chúc tại Văn Phòng công chứng Nguyễn Dũng nhanh chóng – chính xác – linh hoạt. Để thủ tục công chứng di chúc ( lập di chúc) diễn ra thuận lợi. Quý khách vui lòng chuẩn bị đầy đủ giấy tờ hồ sơ như  sau:

    Chuẩn bị hồ sơ:

    Cần chuẩn bị bản chính các giấy tờ sau. Văn phòng công chứng Nguyễn Dũng có hỗ trợ photo miễn phí cho khách hàng:

    – CMND + Hộ Khẩu của người để lại di chúc.

    – Một trong các giấy tờ về tài sản của người để lại di chúc như:

    GCN quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;

    GCN quyền sử dụng đất;

    GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

    Sổ tiết kiệm;

    Cổ phiếu,

    Đăng ký xe ô tô, Xe mô tô và các giấy tờ có giá, các tài sản khác;

    – Các giấy tờ về hộ tịch:

    Đăng ký kết hôn,

    Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

    – Nội dung định đoạt tài sản của người để lại di chúc.

    – Giấy khám sức khỏe tại BV thể hiện tình trạng sức khỏe của người để lại di chúc.

    Ghi chú:

    Trường hợp người lập di chúc không tự đọc được, không nghe được hoặc không ký và điểm chỉ được thì phải có 2 người làm chứng.

    Sau khi bản Di chúc được người lập di chúc, ký tên, điểm chỉ vào từng trang của bản di chúc thì Công chứng viên ký công chứng Di chúc.

    Văn Phòng công chứng Nguyễn Dũng thực hiện thủ tục công chứng  cho thuê nhà đất theo đúng trình tự thủ tục công chứng tại VPCC Nguyễn Dũng như  sau: http://congchungnguyendung.vn/trinh-tu-thu-tuc-cong-chung/

    Liên hệ:

    VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN DŨNG

    Trụ sở: 45 Cửa Nam, Hoàn Kiếm, Hà Nội

    Hotline: 0902 082 699

    Email: [email protected]

    Website: www.congchungnguyendung.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Thừa Kế Đất Đai Của Bố Mẹ Cho Con
  • Hướng Dẫn Cách Chuyển Bàn Thờ, Bát Hương Sang Nhà Mới
  • Cách Chuyển Ban Thờ Khi Chuyển Về Nhà Mới
  • Bài Cúng, Văn Khấn Chuyển Bàn Thờ Về Nhà Mới Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất Khi Nhập Trạch
  • Thủ Tục Chuyển Bàn Thờ Và Bát Hương Từ Nhà Cũ Sang Nhà Mới
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Tại Cơ Quan Công Chứng

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Chứng Di Chúc Tại Phòng Công Chứng
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Như Thế Nào?
  • Thủ Tục Công Bố Di Chúc
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Hợp Pháp
  • Điều Kiện Để Di Chúc Có Hiệu Lực Pháp Luật
  • Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Một trong những điều kiện để có hiệu lực của di chúc là điều kiện về hình thức của di chúc

    Di chúc có thể là hình thức bằng văn bản có người làm chứng; văn bản không có người làm chứng; văn bản có công chứng, chứng thực; hình thức di chúc bằng miệng. Để bảo đảm an toàn pháp lý hoặc để di chúc có hiệu lực thì người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng, chứng thực. Công ty Luật Thái An cung cấp dịch vụ tư vấn thủ tục lập di chúc tại cơ quan công chứng.

    Công chứng di chúc là việc công chứng viên chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của di chúc bằng văn bản mà theo quy định của pháp luật phải được công chứng hoặc người lập di chúc tự nguyện yêu cầu công chứng.

    Trình tự và thủ tục lập di chúc và công chứng di chúc được điều chỉnh bởi cả Bộ luật Dân sự năm 2022 và Luật Công chứng năm 2014. Sau khi nghiên cứu và tổng hợp có thể khái quát trình tự lập di chúc tại cơ quan công chứng như sau:

    Bước 1: Người lập di chúc nộp 1 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ sau đây:

    • Phiếu yêu cầu công chứng, trong đó có họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh sách giấy tờ gửi kèm theo
    • Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng (bản sao chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân)
    • Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế;

    Bước 2: Công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu lập di chúc. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng.

    Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc lập di chúc có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của hợp đồng, giao dịch chưa được mô tả cụ thể thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng.

    Bước 4: Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên để công chứng viên ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố.

    Bước 5: Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng. Nếu người yêu cầu công chứng đồng ý với nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch.

    Trong trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký.

    • Trường hợp ngoại lệ: Lập di chúc tại chỗ ở theo yêu cầu của người lập di chúc, được quy định tại Điều 639 Bộ luật Dân sự năm 2022. Tuy nhiên thủ tục lập di chúc tại chỗ ở của người lập di chúc phải được tiến hành như thủ tục lập di chúc tại cơ quan công chứng.
    • Để di chúc có hiệu lực pháp luật, di chúc phải thỏa mãn các điều kiện có hiệu lực của di chúc (được quy định tại Điều 630 Bộ Luật Dân sự năm 2022).
    • Để bảo đảm tính khách quan, xác thực đối với việc công chứng, chứng thực di chúc, theo quy định của pháp luật, công chứng viên không được công chứng nếu họ thuộc một trong các trường hợp sau đây và các điều kiện của công chứng viên, quy định tại Điều 632 Bộ Luật Dân sự năm 2022.

    Khi muốn tiến hành lập di chúc tại cơ quan công chứng người lập di chúc có thể đến các cơ quan công chứng sau:

    • Phòng Công chứng: Phòng công chứng là đơn vị sự nghiệp công lập do ủy ban nhân dân dân tỉnh thành lập.
    • Văn phòng công chứng: Đây là cơ quan công chứng tư, với chủ trương “xã hội hóa” hoạt động tư pháp hiện nay văn phòng công chứng ở Việt Nam được thành lập rất nhiều.
    • Trong trường hợp người lập di chúc đang ở nước ngoài có thể đến Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để tiến hành lập và công chứng di chúc.

    Về thời hạn thì người lập di chúc tại văn phòng công chứng có thể lập di chúc ngay trong ngày tuy nhiên để nhận được bản di chúc công chứng mất thời gian 02 ngày làm việc; đối với di chúc có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.

    Về phí lập và công chứng lập di chúc: Theo quy định pháp luật tại Luật Công chứng năm 2014 và Thông tư số 257/2016/TT-BTC của Bộ Tài Chính có hiệu lực từ 11/11/2016 thì phí công chứng di chúc là 50 nghìn đồng.

    • Tư vấn thủ tục lập di chúc;
    • Tư vấn điều kiện có hiệu lực di chúc;
    • Tư vấn hồ sơ khi tiến hành thủ tục lập và công chứng di chúc
    • Tư vấn các trường hợp phải công chứng di chúc;
    • Tư vấn quyền và nghĩa vụ của người lập di chúc;
    • Tư vấn sửa đổi, bổ sung, thay thế di chúc đã công chúc;
    • Tư vấn thủ tục công chứng, chứng thực, gửi giữ di chúc;
    • Tư vấn thủ tục công bố di chúc;
    • Tư vấn giải thích nội dung di chúc.

    Bạn có thể xem trang Tư vấn thừa kế để có thêm rất nhiều thông tin bổ ích.

    CÔNG TY LUẬT THÁI AN Đối tác pháp lý tin cậy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Lập Di Chúc Tại Phòng Công Chứng
  • #1 Hướng Dẫn Lập Di Chúc Tại Văn Phòng Công Chứng Chi Tiết
  • Lập Di Chúc Tại Phòng Công Chứng Cần Những Thủ Tục Gì?
  • Thủ Tục Làm Di Chúc Thừa Kế: Bố Mẹ Biết Rõ, Con Cái Hòa Thuận
  • Thủ Tục Lập Di Chúc Cho Con Thừa Kế Tài Sản Tại Việt Nam?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100