Top 17 # Thủ Tục Chuyển Nhượng Một Phần Đất / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Thủ Tục Chuyển Nhượng Một Phần Diện Tích Thửa Đất / 2023

Theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau: Có Giấy chứng nhận (trừ 02 trường hợp); Đất không có tranh chấp; Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; Trong thời hạn sử dụng đất.

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính (theo khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai 2013).

Thủ tục chuyển nhượng một phần diện tích thửa đất

Giai đoạn 1: Phải thực hiện thủ tục tách thửa trước khi chuyển nhượng

Trường hợp thực hiện quyền chuyển nhượng với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần chuyển nhượng trước khi chuyển nhượng cho người khác. Khi tách thửa phải có đủ các điều kiện tách thửa mà pháp luật quy định.

Chuẩn bị hồ sơ tách thửa:

Theo khoản 11 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT hồ sơ đề nghị tách thửa đất như sau: Đơn đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa theo mẫu; Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

Trình tự thực hiện thủ tục tách thửa:

Bước 1. Nộp hồ sơ

Địa điểm nộp hồ sơ tách thửa: Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ

Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, trao Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trường hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

Bước 3. Xử lý yêu cầu tách thửa

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện: Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất; Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa; Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Thời gian giải quyết: theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thời gian thực hiện thủ tục tách thửa không quá 15 ngày.

Giai đoạn 2: Thủ tục chuyển nhượng sau khi tách thửa

Sau khi tách thửa thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng theo các bước sau:

Bước 1 – Đặt cọc (không bắt buộc)

Bước 2 – Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Chuẩn bị hồ sơ công chứng:

Bên bán: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất. Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu (của cả vợ và chồng) còn hạn sử dụng. Sổ hộ khẩu. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân. Hợp đồng ủy quyền bán (nếu có).

Bên mua: Phiếu yêu cầu công chứng. Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hạn sử dụng. Sổ hộ khẩu. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân.

Ngoài các giấy tờ trên, các bên có thể soạn trước hợp đồng.

Địa điểm công chứng: Phải công chứng tại các tổ chức công chứng trong phạm vi tỉnh nơi có nhà đất. Tổ chức công chứng: Có thể công chứng tại Văn phòng công chứng tư nhân hoặc Phòng công chứng (đơn vị sự nghiệp của Nhà nước).

Bước 3. Kê khai thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ

Bước 4 – Thực hiện thủ tục sang tên quyền sử dụng đất (sang tên Sổ đỏ)

Hồ sơ cần chuẩn bị: Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp; Hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng; Ngoài ra, phải có sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước.

Nơi nộp hồ sơ: Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất giải quyết yêu cầu; Trao giấy chứng nhận.

Thời gian thực hiện: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.

Chi phí phải nộp khi sang tên: Thuế thu nhập cá nhân: Thuế phải nộp bằng 2% giá trị chuyển nhượng; Lệ phí trước bạ: Lệ phí trước bạ phải nộp bằng 0.5% giá trị chuyển nhượng; Lệ phí địa chính (Mức thu do HĐND cấp tỉnh quyết định).

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

Bài viết trong lĩnh vực pháp luật đất đai được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

Chuyển Nhượng Một Phần Diện Tích Sử Dụng Đất Cần Thủ Tục Gì? / 2023

Chuyển nhượng một phần điện tích đất là trường hợp Người sử dụng đất chuyển giao đất và quyền sử dụng một phần diện tích đất đó cho người được chuyển nhượng (gọi là bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất) sử dụng. Hai bên thỏa thuận với nhau thông qua một hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Điều kiện để chuyển nhượng quyền một phần diện tích đất? – Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( Trừ 02 trường hợp ) + Trường hợp 1:  Người nhận thừa kế mà tài sản là quyền sử dụng đất nhưng là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất thì không được cấp giấy chứng nhận nhưng được quyền chuyển nhượng đất được thừa kế cho người khác. + Trường hợp 2:  Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được chuyển nhượng đất sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất – Đất không có tranh chấp; – Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; – Trong thời hạn sử dụng đất. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính (theo khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai 2013).

Thủ tục chuyển nhượng một phần diện tích đất: Phải thực hiện thủ tục tách thửa trước khi chuyển nhượng Lưu ý: Diện tích tối thiểu để tách thửa phải theo quy đinh của mỗi địa phương do UBND tỉnh quyết định. Diện tích của thửa đất mới và diện tích còn lại phải không được nhỏ hơn diện tích tối thiểu: Thực hiện thủ tục chuyển nhượng sau khi tách thửa Lưu ý: Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp; Hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng; Sổ hộ khẩu, chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước. Thời gian thực hiện: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; Lưu ý: Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày. Chi phí phải nộp khi sang tên + Thuế thu nhập cá nhân: Thuế phải nộp bằng 2% giá trị chuyển nhượng. + Lệ phí trước bạ: Lệ phí trước bạ phải nộp bằng 0.5% giá trị chuyển nhượng. + Lệ phí địa chính (Mức thu do HĐND cấp tỉnh quyết định).  

Quý khách hàng có nhu cầu vui lòng liên hệ trực tiếp qua:

Hotline: 0903217988 Email: contact@luatthienthanh.vn Văn phòng Công ty Luật hợp danh Thiên Thanh: Phòng 302, tầng 3, số 142 Lê Duẩn, phường Khâm Thiên, quận Đống Đa, Hà Nội.

Thủ Tục Chuyển Nhượng Cổ Phần Năm 2022 / 2023

Chuyển nhượng cổ phần là việc cổ đông góp vốn trong công ty cổ phần chuyển nhượng lại phần góp vốn, vốn góp của mình cho một cổ đông khác trừ một số trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoảng 1 Điều 126 Luật doanh nghiệp 2014 nhưng không làm thay đổi cấu trúc vốn điều lệ.

Theo quy định của luật Doanh nghiệp 2014:

Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày doanh nghiệp được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trong trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.

: Các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được bãi bỏ sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và các hạn chế này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty. “Việc thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập với Phòng Đăng ký kinh doanh chỉ thực hiện trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại Khoản 1 Điều 112 Luật doanh nghiệp. Cổ đông sáng lập chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông công ty theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 112 Luật doanh nghiệp và bị xóa tên khỏi Danh sách cổ đông sáng lập của công ty.”

Cho nên trong 03 năm kể từ ngày được cấp giấy phép kinh doanh, cổ đông sáng lập muốn chuyển nhượng cổ phần của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập công ty thì phải được sự đồng ý của các cổ đông sáng lập còn lại. Nếu cổ đông sáng lập còn lại không đồng ý việc chuyển nhượng cổ phần cho người ngoài thì cổ đông dự định chuyển nhượng có quyền yêu cẩu các cổ đông còn lại hoặc công ty mua lại số cổ phần dự định chuyển nhượng đó.

Theo khoản 2 Điều 51 Nghị định 108/2018/NĐ – CP:

Như vậy, qui định này đã có phần thay thế cho khoản 3 Điều 51 của Nghị định 78/2015/NĐ – CP khi đã giới hạn lại việc đăng kí thay đổi thông tin cổ đông tại Phòng đăng kí kinh doanh. Trong trường hợp các cổ đông sáng lập chuyển nhượng cổ phần cho nhau thì không phải thông báo với Sở kế hoạch đầu tư mà chỉ cần thực hiện chuyển nhượng nội bộ lưu lại văn phòng công ty và thay đổi thông tin cổ đông trong sổ cổ đông. Mục đích của nhà làm luật đặt ra quy định mới này nhằm giảm bớt các thủ tục hành chính cho doanh nghiệp trong quá trinh hoạt động kinh doanh; giúp công ty tiết kiệm thời gian, công sức và tạo điều kiện để hoàn thành nhanh chóng các hoạt động nội bộ.

Việc thuê một đơn vị trung gian đứng ra thu hồi nợ xuất phát từ nhu cầu thực tế của cuộc sống, đáp ứng nhu cầu của khách hàng khi các công ty kinh doanh

Kinh doanh dịch vụ bảo vệ là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Để được phép kinh doanh ngành nghề dịch vụ bảo vệ doanh nghiệp cần được cấp

Ngành kinh doanh viễn thông hiện nay đang là một trong những ngành nghề có nhiều cơ hội để đầu tư. Không chỉ các doanh nghiệp lớn mà những doanh nghiệp nhỏ

Sau thời gian khủng hoảng, thị trường bất động sản đã có nhiều khởi sắc dần trở lại thời kỳ hoàng kim. Mở ra cơ hội lớn cho các doanh nhân, nhà đầu

Theo định nghĩa trong Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thì Cụm liên kết ngành là hình thức liên kết giữa các doanh nghiệp trong cùng ngành và doanh nghiệp,

Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Tại Thủ Dầu Một, Bình Dương / 2023

Luật sư đất đai tại Thủ Dầu Một tư vấn thủ tục mua bán nhà đất tại Thủ Dầu Một, Bình Dương

Luật sư Thủ Dầu Một tư vấn lập và công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Luật Đất đai 2013 quy định hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản và bắt buộc phải được công chứng. Do đó, bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng phải lập hợp đồng chuyển nhượng và đến văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Bình Dương để thực hiện công chứng hợp đồng mua bán nhà đất.

Do vậy luật sư đất đai tại Thủ Dầu Một hỗ trợ khách hàng thực hiện các công việc sau:

Theo khoản 1 Điều 40 của Luật Công chứng 2014, hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị bao gồm:

Luật sư Đất đai tại Thủ Dầu Một hỗ trợ việc lập hợp đồng mua bán nhà đất;

Luật sư Đất đai tại Thủ Dầu Một tư vấn pháp lý của nhà đất tại Thủ Dầu Một, Bình Dương;

Luật sư Đất đai tại Thủ Dầu Một hướng dẫn thủ tục và hỗ trợ việc công chứng hợp đồng mua bán nhà đất tại nhà mà không phải di chuyển đến phòng công chứng.

Phiếu yêu cầu công chứng;

Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Giấy tờ tùy thân của hai bên CMND hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước, Sổ hộ khẩu;

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu còn độc thân hoặc Giấy đăng ký kết hôn nếu đã có gia đình của hai bên;

Lệ phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được căn cứ theo Thông tư 257/2016/TT-BTC thì “công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia, tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Tính trên giá trị quyền sử dụng đất.” Mức thu được quy định cụ thể tại Thông tư 257/2016/TT-BTC.

Luật sư Thủ Dầu Một thực hiện thủ tục sang tên tại trung tâm hành chính công Thủ Dầu Một.

Khi thực hiện sang tên quyền sử dụng đất tại Trung tâm hành chính công Thủ Dầu Một, Luật sư Thủ Dầu Một hỗ trợ khách hàng thực hiện các công việc sau:

Phí dịch vụ thực hiện thủ tục sang tên tại Thủ Dầu Một, Bình Dương của Luật sư Đất đai tại Thủ Dầu Một.

Luật sư Đất đai tại Thủ Dầu Một hỗ trợ khách hàng soạn thảo các mẫu đơn để chuẩn bị đầy đủ cho hồ sơ sang tên.

Luật sư Đất đai tại Thủ Dầu Một đại diện khách hàng thực hiện việc nộp hồ sơ và nhận biên nhận hồ sơ.

Luật sư Đất đai tại Thủ Dầu Một hỗ trợ khách hàng nộp các loại thuế, phí trong việc thực hiện thủ tục sang tên.

Luật sư Đất đai tại Thủ Dầu Một đai diện khách hàng nhận các giấy tờ bản chính và giao lại tận tay khách hàng.

Các loại thuế phải đóng khi thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Thủ Dầu Một, Bình Dương như sau:

Thuế thu nhập cá nhân: Hiện nay, theo Luật Thuế thu nhập cá nhân, mức thuế thu nhập cá nhân phải đóng khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất là 2% trên giá bán. Theo quy định đây là khoản thuế do người bán phải nộp nhưng trong thực tế hai bên có thể thỏa thuận ai là người phải nộp khoản thuế này.

Lệ phí trước bạ: Theo Nghị định 140/2016/NĐ-CP, mức lệ phí này được tính bằng giá tính lệ phí trước bạ x Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ %. Trong đó, mức thu lệ phí trước bạ là 0,5%.

Luật sư Đất đai tại Thủ Dầu Một cam kết phí dịch vụ thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất tốt nhất tại Thủ Dầu Một, Bình Dương. Mức phí dịch vụ chỉ từ 1.000.000 đồng.

Cùng với đó, Luật sư Đất đai tại Thủ Dầu Một nhận thực hiện việc sang tên nhanh trong thời gian chỉ 1 tuần.

Cơ sở pháp lý

Địa chỉ: 106, đường N15, KDC-DV Tân Bình, phường Tân Đông Hiệp, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí: 0924 198 299.

Zalo: 0924 198 299 – Facebook: Luật sư Bình Dương – thành phố Hồ Chí Minh