Top 16 # Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Trồng Lúa / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Điều Kiện Chuyển Nhượng Đất Trồng Lúa / 2023

Việc chuyển nhượng đất trồng lúa ở những vùng quê diễn ra rất phổ biến. Do người bán chủ yếu là người làm nông nghiệp dân trí không cao nên không am hiểu pháp luật. Bài viết này có mục đích hướng dẫn cũng như lưu ý người bán và người mua về hình thức chuyển nhượng, điều kiện chuyển nhượng đất trồng lúa.

Một điều nữa cần lưu ý về điều kiện chuyển nhượng đất trồng lúa đó là người nhận chuyển nhượng phải là người trực tiếp sản xuất nông nghiệp[1]. Người trực tiếp sản xuất nông nghiệp là người không làm việc trong các cơ quan tổ chức có hưởng lương hàng tháng, đang sử dụng đất nông nghiệp hoặc có thu nhập từ việc sản xuất nông nghiệp[2]. Từ đây có thể thấy nếu trường hợp người nhận chuyển nhượng đang làm việc có hưởng lương tháng hoặc không tham gia sản xuất nông nghiệp cũng như không có nguồn thu nhập từ việc sản xuất nông nghiệp thì không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa.

Thường thì các phòng công chứng khi tiến hành công chứng hợp đồng chuyển nhượng sẽ không kiểm tra việc đáp ứng điều kiện chuyển nhượng đất trồng lúa của bên nhận chuyển nhượng, họ chỉ công nhận việc chuyển nhượng mua bán/tặng cho quyền sử dụng đất là hợp pháp. Vấn đề sẽ xảy ra khi tiến hành bước tiếp theo đó là sang tên hoặc tách thửa quyền sử dụng đất. Chi nhánh các văn phòng đăng ký đất đai khi thấy loại đất cần sang tên là đất trồng lúa sẽ tiến hành gửi công văn yêu cầu UBND xã, phường nơi người nhận chuyển nhượng cư trú hoặc nơi có đất được chuyển nhượng để xác nhận người này có phải là người trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp tại nơi cư trú hay tại nơi nhận chuyển nhượng đất hay không. Nếu công văn trả lời của UBND xã, phường nơi người nhận chuyển nhượng cư trú hoặc nơi có đất lúa nhận chuyển nhượng xác nhận không phải là người trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai sẽ không tiến hành sang tên hay tách thửa quyền sử dụng đất.

Do đó khi tiến hành mua bán hoặc tặng cho quyền sử dụng đất là đất trồng lúa người mua nên chuẩn bị trước Đơn xác nhận trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp có xác nhận của UBND xã nơi có đất chuyển nhượng hoặc nơi ở thường trú. Sau khi có được xác nhận của UBND xã thì lúc làm hồ sơ sang tên đất sẽ nhanh hơn không cần Văn phòng đăng ký đất đai gửi văn bản về địa phương để xác nhận người nhận chuyển nhượng đất lúa có đang làm và có thu nhập từ việc sản xuất nông nghiệp hay không. Trường hợp là bên bán thì nên kiểm tra xem người mua có đáp ứng điều kiện để nhận chuyển nhượng đất trồng lúa hay không để tránh việc sau khi hoàn thành hợp đồng chuyển nhượng nhưng không sang tên được.

Mục đích của việc hạn chế đối tượng được nhận chuyển nhượng đất trồng lúa là tránh trường hợp nhiều người đầu cơ đất trồng lúa đẩy giá lên cao để bán kiếm lời mà không đưa vào đất vào sản xuất trồng lúa gây khó khăn cho người nông dân trồng lúa thực thụ.

Nếu các bạn thấy bài viết hữu ích thì Bạn cùng chúng tôi lan tỏa tri thức cho Cộng đồng bằng cách nhấn “Chia sẻ” bài viết này.

Luật Nghiệp Thành cảm ơn các bạn đã xem, chia sẻ và mong nhận được phản hồi, góp ý bổ sung.

Biên tập: Nguyễn Minh Cơ.

Luật sư hướng dẫn: Luật sư Thuận.

[1] Điều 191.3 Luật đất đai năm 2013

[2] Điều 3.2 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT

Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Nông Nghiệp (Đất Lúa) / 2023

1. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp là gì?

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp là người sử dụng đất nông nghiệp chuyển giao đất và quyền sử dụng đất đó cho người được chuyển nhượng (gọi là bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất) sử dụng. Bên chuyển giao đất và quyền sử dụng đất nông nghiệp được nhận số tiền tương đương với giá trị quyền sử dụng đất theo sự thỏa thuận của các bên.

2. Điều kiện chuyển nhượng đất nông nghiệp

Căn cứ điều 188 Luật đất đai 2013 người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau:

Có giấy chứng nhận quyển sử dụng đất .

Đất không có tranh chấp .

Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án.

Trong thời hạn sử dụng đất .

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

3. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lúa

Căn cứ pháp lý Điều 191 luật đất đai năm 2013.

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng tặng cho quyền sử dụng đất.

Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Hộ gia đình cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

Hộ gia đình cá nhân không được chuyển nhượng, nhận tặng ,cho quyền sử dụng đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ trong các phân khu bảo vệ nghiêm ngặt phân khu phục hồi sinh thái rừng đặc dụng nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ rừng đặc dụng đó.

4. Thủ tục chuyển nhượng đất nông nghiệp Đất lúa năm 2020

Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng đến tổ chức công chứng yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Hồ sơ gồm :

Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng theo mẫu.

Dự thảo hợp đồng

Bản sao chứng minh nhân dân hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Nộp hồ sơ đăng ký biến động quyền sử dụng đất sang tên chuyển chủ

Sau khi hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ký kết và có chứng nhận của tổ chức công chứng người nhận chuyển nhượng thực thực hiện thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất sang tên chuyển chủ.

Địa điểm nộp hồ sơ

Nộp hồ sơ tại phòng Tài nguyên môi trường cấp huyện nơi có đất.

Đơn xin đăng ký biến động quyền sử dụng đất theo mẫu .

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã công chứng.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản gốc.

Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng.

Tờ khai lệ phí trước bạ.

Lưu ý nếu chuyển nhượng một phần thửa đất thì phải có hồ sơ kỹ thuật thửa đất đất đo đạc, tách thửa phân diện tích chuyển nhượng.

Khi nhận đủ hồ sơ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi thông tin địa chính về cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật.

Xác nhận nội dung biến động và giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên môi trường. Trường hợp phải cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cơ quan thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất.

Chỉnh lý cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính cơ sở dữ liệu đất đai.

Thời gian thực hiện thủ tục

Sau khi hoàn tất nghĩa vụ tài chính chủ thửa đất nộp biên lai cho văn phòng đăng ký đất đai để nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thời gian thực hiện thủ tục hành chính đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất là không quá 30 ngày.

5. Các khoản phí (nếu có) khi sang tên

Thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân bằng 2% giá trị chuyển nhượng.

Trường hợp không phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi và con nuôi; Cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể;ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột thịt với nhau.

Lệ phí trước bạ

Lệ phí trước bạ bằng 0.5 giá trị chuyển nhượng

Phí thẩm định hồ sơ mức thu do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định .

Lưu ý: trường hợp chuyển nhượng một phần thửa đất thì phải nộp thêm các khoản phí đo đạc, tách thửa.

Chuyển Nhượng Đất Trồng Cây Lâu Năm / 2023

Chuyển nhượng đất trồng cây lâu năm có thể thực hiện đối với cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện, thủ tục và hoàn tất nghĩa vụ pháp lý.

Đất trồng cây lâu năm thuộc nhóm đất nông nghiệp. Căn cứ vào phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 27/2018/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai thì đất trồng cây lâu năm là đất sử dụng vào mục đích trồng các loại cây được trồng một lần, sinh trưởng và cho thu hoạch trong nhiều năm.

Về cơ bản, chuyển nhượng đất nông nghiệp và chuyển nhượng đất trồng cây lâu năm cũng được quy định tương tự nhau.

Lưu ý, việc thực hiện chuyển nhượng, mua bán đất nông nghiệp trồng cây lâu năm chỉ hợp pháp được thực hiện với các mảnh đất đã được cấp sổ đỏ. Các trường hợp bán đất bằng giấy viết tay, không đầy đủ giấy tờ pháp lý sẽ không có hiệu lực nếu xảy ra kiện tụng.

Chuyển nhượng đất trồng cây lâu năm được không?

– Dựa trên quy định tại Điều 190 Luật đất đai 2013, chuyển nhượng đất trồng cây lâu năm được phép thực hiện nếu đáp ứng điều kiện sau đây:

Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng xã, phường, thị trấn cho hộ gia đình, cá nhân khác để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ.

– Ngoài ra, Căn cứ vào khoản 1, khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 (Luật Đất đai), người sử dụng đất nông nghiệp có quyền thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác khi có đủ các điều kiện sau đây:

Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đất không có tranh chấp

Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án

Trong thời hạn sử dụng đất

Tại khoản 3, khoản 4 Điều 191 Luật Đất đai quy định các trường hợp không được nhận chuyển quyền đất nông nghiệp gồm:

Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

Tại Điều 130 Luật Đất đai và quy định chi tiết tại Điều 44 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai, cũng quy định về hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, chuyển nhượng đất rừng sản xuất là rừng trồng của mỗi hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nông nghiệp.

Trong đó, đất trồng cây lâu năm được phép chuyển nhượng với diện tích như sau:

Không quá 100 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng

Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

Cần chuẩn bị 1 bộ hồ sơ chuyển nhượng đất trồng cây lâu năm gồm:

Đơn đề nghị chuyển quyền sở hữu mảnh đất

Giấy chứng nhận quyền sở hữu mảnh đất

Hộ khẩu thường trú của bạn

Trích lục thửa đất

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công chứng hoặc chứng thực

Chứng từ nộp tiền thuế đất

Hồ sơ nộp tại cơ quan có thẩm quyền, sau khi hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc phòng Tài nguyên Môi trường sẽ tiến hành các thủ tục chuyển quyền sử dụng đất:

Bước 1: Văn phòng đăng ký đất đai gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Bước 2: Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Bước 3. Người nộp hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính. Gồm: thuế trước bạ nhà đất, thuế thu nhập cá nhân, phí thẩm định hồ sơ, phí đăng ký biến động đất đai, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu.

Bước 4. Văn phòng đăng ký đất đai chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất

Bước 5: Nhận kết quả

Đối với thuế phí chuyển nhượng, nếu bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thuộc các đối tượng được quy định tại Nghị định số 65/2013/NĐ-CP và Nghị định số 140/2016/NĐ-CP sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân và thuế trước bạ, chỉ cần nộp phí thẩm định hồ sơ, phí đăng ký biến động đất đai, lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Đánh giá của bạn

Đất Trồng Cây Lâu Năm Có Được Chuyển Nhượng Không / 2023

Đất trồng cây lâu năm có được chuyển nhượng không? Một câu hỏi nhận được rất nhiều sự quan tâm. Hiểu được điều đó hôm nay dựa trên các trình tự, các quy định của pháp luật trong bộ luật đất đai năm 2003, Bắc Vân Phong Land sẽ giúp các bạn trả lời thắc mắc trên.

1. Đất trồng cây lâu năm có được chuyển nhượng không?

Người chuyển nhượng phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại chính mảnh đất cần chuyển nhượng hay đơn giản cứ gọi là có sổ đỏ chính chủ

Đất không hề vướng phải các tranh chấp về pháp lý

Quyền sử dụng đất không bị kê biên nhằm đảm bảo việc thi hành án

Đất còn thời hạn sử dụng

2. Thủ tục chuyển nhượng đất trồng cây lâu năm

Dựa theo điều 127 bộ Luật Đất đai năm 2003 quy định thủ tục chuyển nhượng đất trồng cây lâu năm như sau:

Hồ sơ chuyển nhượng đất trồng cây lâu năm nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. Trong trường hợp nếu hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại nông thôn thì nộp ở UBND xã nơi có đất.

Hồ sơ nhượng quyền đất sẽ bao gồm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cùng với chứng nhận quyền sử dụng.

Trong khoảng thời gian không quá 15 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký sẽ có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, đồng thời gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất thuộc UBND cấp.

Khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính không quá 5 ngày làm việc các bên sẽ được tham gia chuyển nhượng quyền sử dụng đất và nhận giấy chứng nhận tại nơi đã nộp hồ sơ.

Như vậy chúng ta đã trả lời thắc mắc ” đất trồng cây lâu năm có được chuyển nhượng không?” cùng với đó Bắc Vân Phong Land cũng đã cung cấp những thủ tục quy trình chuyển nhượng đất, mong rằng sẽ giúp ích được các bạn.

Nếu có nhu cầu mua bán đất tại Bắc Vân Phong hãy truy cập ngay website: https://nhadatbacvanphong.vn