Top 5 # Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Thừa Kế Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Thừa Kế (Chi Tiết)

BƯỚC 1: Làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại phòng công chứng, cụ thể:

Người yêu cầu công chứng nộp các giấy tờ sau cho công chứng viên/ cán bộ thụ lý hồ sơ.

* Nơi tiếp nhận hồ sơ: Phòng công chứng * Hồ sơ thủ tục bao gồm: Bản sao có công chứng các giấy tờ sau;

– Sơ yếu lý lịch của những người được nhận di sản thừa kế;

– Hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền (trong trường hợp xác lập giao dịch thông qua người đại diện)

– Giấy chứng tử của cha, mẹ (người để lại di sản)

– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế của bà nội bạn ( giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, giấy phép mua bán, hợp thức hóa nhà do Ủy ban nhân dân quận, huyện cấp , sổ tiết kiệm, cổ phiếu, giấy chứng nhận cổ phần…).

* Số lượng hồ sơ: 1 bộ.

Tiếp đó, Công chứng viên ra thông báo để niêm yết tại UBND xã, phường, thị trấn nơi người để lại di sản (bà nội bạn) thường trú cuối cùng.

Sau khi nhận lại bản niêm yết thừa kế có xác nhận của UBND phường, xã mà không có tranh chấp, khiếu kiện, Công chứng viên hẹn ngày lên ký kết văn bản khai nhận/ thỏa thuận phân chia di sản

Vào ngày hẹn, người thừa kế (lúc này là người được các đồng thừa kế ủy quyền theo văn bản đã được công chứng) mang theo toàn bộ bản chính các giấy tờ đã nộp cho phòng công chứng đến ký kết văn bản khai nhận/thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

Tham khảo chi tiết thủ tục khai nhận thừa kế mới nhất để hiểu rõ hơn.

BƯỚC 2: Sau khi văn bản thỏa thuận phân chia di sản được xác nhận, người đại diện của các đồng thừa kế tiến hành đăng ký quyền sử dụng đất tại Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã nơi có đất theo thủ tục sau:

– Bên thừa kế nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện (nếu là cá nhân), cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh (nếu là tổ chức). Nếu bên thừa kế không có di chúc hoặc bản án thì phải đến công chứng làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế hoặc chứng nhận văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Trường hợp có tranh chấp thì phải giải quyết xong tranh chấp.

– Căn cứ vào hồ sơ, cơ quan quản lý nhà ở sẽ kiểm tra, xác định vị trí thửa đất và gửi cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có);

– Sau khi có thông báo của cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà ở sẽ gửi thông báo nộp thuế để chủ nhà đi nộp nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế (nếu chủ nhà không thuộc diện phải nộp hoặc được miễn nộp nghĩa vụ tài chính thì không có bước này).

– Sau khi đã nộp thuế, chủ nhà nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạ cho cơ quan quản lý nhà ở để nhận Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở. Thời gian làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho người mua tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không tính vào thời gian chủ nhà đi nộp các nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước.

* Hồ sơ đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất gồm:

– Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Các giấy tờ về thừa kế như: Văn bản khai nhận di sản thừa kế (có công chứng nhà nước);

– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất của người để lại di sản;

– Bản sao Giấy khai sinh của người thừa kế của người chết làm cơ sở miễn nộp nghĩa vụ tài chính (thuế thu nhập cá nhân).

– Giấy chứng tử;

– Tờ khai nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất và Tờ khai nộp lệ phí trước bạ nhà đất.

– Lệ phí trước bạ là 0,5% theo quy định của Nghị định 80/2008/NĐ-CP ngày 29/07/2008. Giá đất để tính lệ phí trước bạ là giá đất do UBND tỉnh ban hành áp dụng tại thời điểm đăng ký nộp lệ phí trước bạ.

Liên hệ với Phòng Tài Nguyên Môi Trường nơi miếng đất đó tọa lạc để biết rõ hơn về trình tự thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở.

BƯỚC 3: Làm thủ tục chuyển nhượng (bán) đất cho thừa kế, thủ tục đó bao gồm: * Bên bán phải nộp các giấy tờ sau:

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

2. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên bán (Chứng minh nhân dân phải rõ ràng không rách nát tẩy xoá).

3. Hợp đồng uỷ quyền bán của các đồng thừa kế.

* Bên mua phải nộp các giấy tờ sau:

1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên mua

2. Phiếu yêu cầu công chứng + tờ khai

Công chứng viên sẽ trực tiếp hướng dẫn giấy tờ, trình tự thủ tục.

* Về trình tự thủ tục chuyển nhượng đất thừa kế

B1 : Người yêu cầu công chứng tập hợp đủ các giấy tờ trên rồi nộp cho công chứng viên;

B2: Công chứng viên kiểm tra hồ sơ đã nhận và hồ sơ lưu trữ, nếu thấy đủ điều kiện nhận thì công chứng viên sẽ hẹn ngày, giờ bên bán và bên mua đến ký hợp đồng mua bán ;

B3: Công chứng viên soạn thảo hợp đồng mua bán;

B4: Bên bán và bên mua mang bản chính các giấy tờ đã nộp đến phòng công chứng ký hợp đồng mua bán, chuyển nhượng;

B5: Bên bán hoặc bên mua nộp lệ phí, làm thủ tục đóng dấu vào hợp đồng rồi mang hồ sơ sang cơ quan thuế nộp thuế và văn phòng đăng ký Nhà đất để làm thủ tục nộp thuế và đăng ký sang tên cho bên mua./.

Tư Vấn Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Được Hưởng Thừa Kế

Để chuyển nhượng đất do hưởng thừa kế, người được hưởng di sản cần làm thủ tục nhận di sản thừa kế. Sau khi có văn bản thừa kế, người được hưởng di sản sẽ nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký nhà đất để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất.

Hỏi: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên bố và mẹ tôi, bố tôi đã mất được 4 năm rồi. Hiện nay tôi đang sống cùng mẹ, 2 chị đã đi lấy chồng. Mẹ tôi muốn vay một khoản tiền ở ngân hàng để tôi đi xuất khẩu lao động nhưng ngân hàng bảo phải làm giấy tờ thừa kế nhưng bố tôi đi không có di chúc gì.Xin hỏi Luật sư,tôi là phải làm thế nào và cần những , giấy tờ gì để tôi có thể chuyển quyền sử dụng đất từ bố mẹ tôi sang cho tôi? (Nguyễn Việt – Nghệ An)

Luật gia Bùi Ánh Vân – Tổ tư vấn pháp luật bất động sản của Công ty Luật TNHH – trả lời:

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 675 Bộ luật dân sự 2005 thì trong trường hợp không có di chúc, thừa kế sẽ được chia theo pháp luật.

Hàng thừa kế thứ nhất được hưởng di sản gồm có: bạn, mẹ bạn và 2 chị gái.Di sản thừa kế được chia theo pháp luật nên những người trong cùng một hàng thừa kế sẽ được hưởng phần bằng nhau. Do vậy, những người được hưởng di sản là quyền sử dụng đất do bố bạn để lại có bạn, mẹ bạn và 2 chị gái.

Cả bốnngười phải làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế để nhận phần di sản mà mình được hưởng theo quy định của pháp luật; sau đó mới có quyền chuyển nhượng , thế chấp, tặng cho…quyền sử dụng đất đó. Trình tự, thủ tục được quy định theo Luật Công chứng, các hướng dẫn. Bao gồm các bước:

– Người yêu cầu công chứng nộp hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản thừa kế; tổ chức công chứng thụ lý hồ sơ; hồ sơ gồm:

+ Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch theo mẫu;

+ Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

+ Bản sao giấy tờ tuỳ thân;

+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụngtài sản;

– Các đồng thừa kế lập văn bản khai nhận di sản thừa kế hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Khi lập văn bản thừa kế, bạn, mẹ bạn và hai chị gáicó thể nhận để cùng nhau đứng tên đồng chủ sử dụng của thửa đất; hoặc mẹ bạn và 2 chị gáibạn có thể tặng cho phần di sản mà mình được hưởng cho bạn để bạn có quyền đứng tên là chủ sử dụng duy nhất của thửa đất đó. Tổ chức công chứng sẽ chứng nhận vào văn bản này.

– Sau khi có văn bản thừa kế, người được hưởng di sản sẽ nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền đăng ký nhà đất để làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất.Khi có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở thì người được hưởng di sản có thể thực hiện các quyền của mình như: mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp…

Để có ý kiến tư vấn chính xác và cụ thể hơn, Quý vị vui lòng liên hệ với các Luật sư chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest qua Tổng đài tư vấn pháp luật 1900 6198, hoặc E-mail: [email protected]

Nội dung bài tư vấn pháp luật đất đai mà Công ty Luật TNHH Everest cung cấp, Quý vị chỉ nên xem như nguồn tài liệu tham khảo.

Tại thời điểm quý Vị đọc bài viết này, các điều luật chúng tôi viện dẫn có thể đã hết hiệu lực, hoặc đã được sửa đổi, bổ sung; các thông tin trong tình huống là cá biệt. Do đó, chúng tôi không đảm bảo những thông tin này có thể áp dụng cho mọi trường hợp, mọi đối tượng, ở mọi thời điểm.

Thủ Tục Thừa Kế Nhà Đất

Là một công ty luật uy tín ở tphcm (tp.Hồ Chí Minh), luật sư chuyên về nhà đất, chúng tôi hiểu biết sâu sắc hệ thống pháp luật về dân sự, đất đai, nhà ở và nhiều kinh nghiệm thực tiễn qua hàng trăm vụ án thừa kế được giải quyết tại Tòa án. Luật sư nhà đất giỏi tphcm sẽ đồng hành cùng khách hàng “lo thay, nghĩ hộ khách hàng” giúp khách hàng vượt qua những khó khăn, thách thức và gặt hái thành công trong các vụ việc sau:

Tư vấn luật thừa kế đất đai, nhà ở, soạn thảo di chúc để lại tài sản

Tư vấn thủ tục sang tên nhà đất thừa kế

Cử luật sư uy tín tại tphcm tư vấn, hỗ trợ thân chủ giải quyết tranh chấp nhà đất thừa kế, tranh chấp quyền thừa kế đất đai, quyền thừa kế nhà ở và tài sản khác

Là văn phòng luật sư chuyên về nhà đất tphcm, với đội ngũ luật sư nhà đất uy tín tại tphcm chúng tôi có thể bảo vệ quyền lợi cho khách hàng một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất. Chúng tôi cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng từ khi chuẩn bị thủ tục khởi kiện cho đến khi giải quyết xong tranh chấp nhà đất thừa kế, như sau:

Tư vấn: thủ tục khởi kiện dân sự, án phí chia thừa kế

Tư vấn cách thu thập chứng cứ, đưa ra các phương án hòa giải tranh chấp thừa kế nhà đất

Soạn thảo đơn khởi kiện, đơn khiếu nại và nộp đơn khởi kiện tại Tòa án để bảo vệ quyền lợi cho thân chủ

Cử luật sư giỏi nghiên cứu hồ sơ, soạn thảo bản luận cứ bảo vệ quyền lợi cho thân chủ trong suốt quá trình tố tụng tại Tòa án

Nhận ủy quyền thay mặt khách hàng thực hiện công việc trong quy trình giải quyết tranh chấp nhà đất thừa kế từ cấp xã phường đến Tòa án, Thi hành án để giải quyết xong vụ việc.

Văn phòng luật sư uy tín tại tphcm, luật sư nhà đất chúng tôi tư vấn miễn phí chuẩn bị hồ sơ khởi kiện và thân tặng mẫu đơn khởi kiện, như sau:

Thủ tục khởi kiện chia thừa kế Hồ sơ khởi kiện:

Đơn khởi kiện (theo mẫu)

Giấy chứng minh nhân dân, hộ khẩu (bản sao có sao y) nếu là cá nhân khởi kiện;

Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao)

Thẩm quyền chia di sản thừa kế

Tòa án nhân dân là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về chia di sản thừa kế là quyền sử dụng đất, di sản thừa kế là nhà ở, cụ thể Tòa án giải quyết theo trình tự, như sau: Bước 1 – nộp đơn; Bước 2 – thụ lý vụ án; Bước 3 – hòa giải; Bước 4 – xét xử sơ thẩm.

Thời hạn giải quyết vụ án dân sự:

Thời hạn chuẩn bị xét xử: Từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.

Thời hạn mở phiên tòa: Từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Mẫu đơn khởi kiện

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…………….

……, ngày….. tháng …… năm…….

ĐƠN KHỞI KIỆN

v/v:………………………

Kính gửi: Toà án nhân dân ……………………………………

Người khởi kiện:……………(họ và tên, năm sinh, CMND)

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………..

Số điện thoại: …………………(nếu có); số fax: ……….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Người bị kiện:………………………………………………………………………….

Địa chỉ:……………………………………………………………………………………

Số điện thoại: …………………; số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………………. (nếu có)

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………….

Số điện thoại: …………………; số fax: ………………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………………………………………….. (nếu có)

Nội dung vụ việc:

(trình bày tóm tắt vụ việc tranh chấp nhà đất thừa kế và các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án)

Yêu cầu Tòa án giải quyết những vấn đề sau đây:………………………….

Người khởi kiện

(ký và ghi rõ họ tên) Mẫu di chúc thừa kế nhà đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

DI CHÚC

Ngày….tháng….năm…..tại ……………………………………………….

Tôi là (ghi rõ họ tên):……………………………………………………….

Sinh ngày:………………………………………………………………………

CMND số:……………..Cấp ngày:…/…/…. Cấp tại:…………….

Hộ khẩu thường trú/tạm trú tại:…………………………………………

Trong tình trạng minh mẫn, sáng suốt, không bị đe dọa, cưỡng ép và tôi lập di chúc này như sau:

Tôi là người đứng tên sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở số … do…………..cấp ngày…………., cụ thể như sau:

(ghi rõ nội dung về nhà ở và quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất):

Thửa đất số:………………………………………………………..

Tờ bản đồ số:………………………………………………………

Địa chỉ:…………………………………………………………………

Diện tích:………………………………………………………………

Hình thức sử dụng: riêng:…………. m2 chung:……………m2

Mục đích sử dụng đất:…………………………………………….

Thời hạn sử dụng đất:……………………………………………..

Nhà ở hoặc tài sản gắn liền với đất (nếu có):…………………….

Sau khi tôi qua đời tài sản thuộc quyền sở hữu của tôi trong quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất nêu trên sẽ được để lại cho:…………………………………………………………………………………….

(ghi rõ họ tên, năm sinh, hộ khẩu thường trú người được nhận di sản, nếu cho nhiều người được hưởng di sản thì phải xác định rõ phần nhà đất của mỗi người hoặc cùng được hưởng chung – đồng sở hữu)

Lưu ý: để di chúc hợp pháp thì người lập di chúc cần tự viết “viết tay” và ký vào từng trang, nếu đánh máy hoặc nhờ người khác viết thì cần có hai người làm chứng hoặc chứng thực chữ ký của UBND xã.

Người lập di chúc

(ký và ghi rõ họ tên) LIÊN HỆ

Bạn cần luật sư nhà đất uy tín tphcm, vui lòng liên hệ:

Luật sư Đỗ Đăng Khoa

ĐT: 0912 219 065

Email: khoa@luatsubatdongsan.vn

Văn phòng: số 43, Lê Thị Hồng Gấm, quận 1, Tp.Hồ Chí Minh

Hướng Dẫn Thủ Tục Bán Đất Chia Thừa Kế?

Ông Bà nội có 8 người con trong đó 6 trai và 2 gái. Mảnh đất này hiện có 1 người con gái và 3 người con trai xây nhà ở. Những người còn lại thì theo vợ hoặc theo chồng đi sinh sống và làm ăn ở xa. Bây giờ 8 người con muốn bán mảnh đất này để chia phần cho từng người. Vậy thủ tục và lệ phí như thế nào phiền luật sư tư vấn giúp tôi. Xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mụctư vấn pháp luậtđất đaicủa Pháp luật trực tuyến.

1. Căn cứ pháp lý:

Bộ luật dân sự 2005

Nghị định 43/2014/NĐ – CP

2. Nội dung phân tích: 2.1 Chia thừa kế theo pháp luật

Theo nguyên tắc chung, nếu người mất có di chúc thì tài sản sẽ được chia theo di chúc; nếu không có hoặc di chúc không hợp pháp, tài sản của người mất sẽ được chia theo pháp luật.

Điều 676 Bộ luật Dân sự quy định cụ thể các hàng thừa kế bao gồm:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Căn cứ quy định trên, các con không phân biệt trai gái, đã lập gia đình hay chưa đều thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Như vậy, tất cả 8 người con của ông bà bạn đều thuộc hàng thừa kế thứ nhất và những người còn lại thì theo vợ hoặc theo chồng đi sinh sống và làm ăn ở xa nhưng vẫn sẽ được hưởng một phần trong khối di sản này.

2.2 Thủ tục bán đất để chia di sản

Để phân chia di sản thừa kế, những người thừa kế sẽ ra văn phòng công chứng nơi có bất động sản làm thủ tục phân chia di sản, sau đó ra văn phòng đăng ký đất và nhà để tiến hành các thủ tục sang tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thứ nhất, việc đầu tiên mà bạn cần lưu ý khi thực hiện thủ tục này là các giao dịch, mua bán đất đai cần phải thực hiện tại các văn phòng công chứng công hoặc công chứng tư. Chỉ các giao dịch có xác nhận của văn phòng công chứng mới có giá trị đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi tiến hành thủ tục pháp lý để sang tên sổ (thủ tục trước bạ sang tên).

– Khi ra văn phòng công chứng các bên (mua & bán) cần mang theo các tài liệu, giấy tờ sau:

+ Chứng minh thư nhân dân, hộ khẩu, sổ đỏ của bên bán (nếu có quan hệ vợ chồng có thể mang theo giấy kết hôn);

+ Chứng minh thư nhân dân, số hộ khẩu của bên mua.

– Tại văn phòng công chứng việc mua bán sẽ được lập thành hợp đồng có xác nhận của công chứng viên. Thông thường hợp đồng được lập thành 05 bản: 01 bản giao cho bên bán; 01 bản giao cho bên mua; 01 bản gửi cơ quan thuế; 01 bản gửi văn phòng nhà đất và 01 bản cơ quan công chứng sẽ lưu.

– Thủ tục trước bạ sang tên được tiến hành tại Văn phòng nhà đất – Trực thuộc UBND huyện hoặc UBND Quận nơi có mảnh đất đó.

Thứ hai: Tiến hành thủ tục kê khai nghĩa vụ thuế tại Uỷ ban nhân dân cấp quận/ huyện nơi có đất.

Hồ sơ bao gồm:

1. Tờ khai lệ phí trước bạ (bên mua).

2. Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (bên bán, trừ trường hợp được miễn thuế).

3. Hợp đồng chuyển nhượng.

4. Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. (có chứng thực)

5. Bản sao chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của hai bên. (có chứng thực)

Sau khi có thông báo nộp thuế: hai bên tiến hành nộp thuế trong thời hạn 10 ngày vào ngân sách nhà nước.

– Thứ ba: Tiến hành thủ tục kê khai sang tên quyền sử dụng đất:

Hồ sơ, bao gồm:

1. Đơn đề nghị đăng ký biến động.

2. Hợp đồng chuyển nhượng.

4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

5. Bản sao chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu của bên mua.(có chứng thực)

6. Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Thời gian giải quyết: không quá 15 ngày.

Mọi thủ tục đều tiến hành tại bộ phần Một cửa, Khách hàng làm thủ tục này phải đóng 02 khoản thuế chính: 1/Thuế thu nhập các nhân và lệ phí trước bạ nhà đất. Thuế thu nhập các nhân do cơ quan thế áp và tính dựa trên khung giá đất mà UBND tỉnh/thành phố công bố vào 01/01 hàng năm về khung giá đất và mức giá mua bán mà các bên thực tế giao dịch.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Emailhoặc tổng đài tư vấn trực tuyến Yêu cầu tư vấn. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./. BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT ĐẤT ĐAI. Luật sư Hà Trần