Top 13 # Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Sổ Đỏ / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Chưa Sổ Đỏ / 2023

Rất nhiều người hiện nay có nhu cầu nhận chuyển nhượng đất để sử dụng nhưng chủ đất chưa được cấp “Sổ đỏ” (hay còn gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). Vậy họ có được nhận chuyển nhượng đất này không? Thủ tục nhận chuyển nhượng như thế nào?

Pháp luật hiện hành không quy định về việc cấm chuyển nhượng hay nhận chuyển nhượng đất chưa có “sổ đỏ”, do đó chủ sử dụng có thể tự do giao dịch chuyển nhượng cho người có nhu cầu (trừ trường hợp cấm chuyển nhượng và cấm nhận chuyển nhượng). Tuy nhiên thủ tục chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng sẽ phức tạp hơn so với chuyển nhượng đất đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Theo đó, có hai cách để thực hiện thủ tục này, cụ thể:

Cách 1: Chủ sử dụng đất và người nhận chuyển nhượng đất làm hợp đồng chuyển nhượng và phải công chứng hợp đồng này. Sau khi thực hiện thực tục giao kết và công chứng hợp đồng chuyển nhượng thì thực hiện các thủ tục để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất nhận chuyển nhượng (chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ, nhận kết quả).

Theo cách này người nhận chuyển nhượng sẽ có được quyền sử dụng đất nhanh hơn, tuy nhiên rủi ro có thể gặp phải cũng sẽ rất lớn bởi các khó khăn khi xác minh nguồn gốc đất, đất đang tranh chấp, đất nông nghiệp, nhà đất đã có quyết định thu hồi, nhà đất xây trên đất lấn chiếm…

Cách 2: Yêu cầu chủ sử dụng thửa đất hoàn tất thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sau đó thực hiện chuyển nhượng lại.

Đây là một biện pháp giảm thiểu rủi ro hơn hẳn so với cách 1, tuy nhiên sẽ tốn thêm thời gian cho 02 lần hoàn thiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (lần 1 cấp cho chủ sử dụng, sau khi chuyển nhượng lại người nhận chuyển nhượng sẽ phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất một lần nữa).

Như vậy, tùy theo nhu cầu, mục đích để lựa chọn một trong hai cách thực hiện thủ tục chuyển nhượng. Tuy nhiên dù là lựa chọn hình thức nào thì điều bắt buộc phải làm là: xác minh tình trạng đất và Hợp đồng chuyển nhượng phải được công chứng để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của cả 2 bên.

Văn phòng Hà Nội: Tầng 6, Khu văn phòng 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Cầu Giấy, Hà Nội.

Số điện thoại: +84. 9789 38 505

Văn phòng Hồ Chí Minh: Tầng 14, Tòa nhà văn phòng HM, số 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Số điện thoại: +84. 977 305 787

Văn phòng Bắc Giang: Lô 12, liền kề 37, Khu đô thị phía nam thành phố Bắc Giang

Số điện thoại: +84. 8191 81 116

Văn phòng Hàn Quốc: 21-15, Dongnam-ro 9 gil, Songpa-gu, Seoul, Korea

Số điện thoại: 0904 537 525

Cam kết của Naci Law khi thực hiện các dịch vụ pháp lý cho khách hàng:

Luôn tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật Quốc tế.

Cập nhật, thông báo tiến độ theo giai đoạn cho khách hàng.

Luôn tìm các phương án để hạn chế tốt nhất các rủi ro và giải quyết tận cùng nếu có các rủi ro phát sinh.

Hoàn lại chi phí cho khách hàng nếu đã nỗ lực nhưng không thể hoàn thành được công việc.

Thủ Tục Sang Tên Sổ Đỏ, Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất / 2023

Nhadatbecamex.com chuyên mục tư vấn đất đai hôm nay xin đưa ra quy trình, trình tự và thủ tục sang tên sổ đỏ, đây là quy trình chung, tùy theo mỗi khu vực sẽ có thay đổi đôi chút những không nhiều:

– CMND, Hộ Khẩu và Giấy Đăng Ký Kết Hôn photo công chứng trong vòng 06 tháng của cả bên mua lẫn bán nên chuẩn bị 3 bộ, lưu ý CMND phải còn hiệu lực 15 năm, nếu thay đổi nơi ở dẫn đến thay đổi số CMND so với hộ khẩu thì đến nơi cấp CMND mới xin giấy xác nhận thay đổi số CMND do chuyển nơi sinh sống. Trong trường hợp chưa có gia đình xin giấy chứng nhận độc thân cấp tại UBND phường, xã.

– Bản sao sổ đỏ công chứng trong 06 tháng.

– Đến sở tài nguyên môi trường cấp Quận hoặc Huyện nơi có bất động sản xin trích lục bản vẽ (đến cơ quan xin mẫu điền vào nộp).

– Đến UBND xã nơi có bất động sản xin cấp Giấy xác nhận tình trạng bất động sản mang theo: CMND+Hộ Khẩu+Sổ Đỏ bản gốc ( một số địa phương phải làm trích lục bản vẻ trước rồi mới cho xin Giấy xác nhận tình trạng bất động sản )

Bước 2: Lập Hợp đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất tại phòng công chứng có thẩm quyền (gợi ý nên lập tại nơi có bất động sản)

Các bên đến cơ quan công chứng lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thừa kế, cho tặng. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, nếu quá thời hạn trên sẽ bị phạt theo quy định của nhà nước.

Hồ sơ để lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất: CMND + Hộ khẩu gốc + Sổ đỏ gốc + Giấy đăng ký kết hôn gốc ( hoặc xác nhận độc thân ) + Giấy xác nhận trình trạng bất động sản. Lưu ý người bán bắt buộc phải 2 vợ chồng ra ký, người mua chỉ cần một người đứng tên ra ký. Hợp đồng chuyển nhượng xin mẫu tại phòng công chứng.

Bước 3: Kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND cấp Quận hoặc Huyện nơi có nhà, đất) Hồ sơ thực hiện việc sang tên sổ đỏ gồm:

– Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)

– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký. Riêng trường hợp cho tặng 04 bản).

– Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

– CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

– Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.

– Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày Sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

+ Thuế sang tên sổ đỏ: ( trước đây gọi là Thuế chuyển dịch quyền sử dụng đất gồm):

Bước 4: Kê khai hồ sơ sang tên (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất) Thành phần hồ sơ gồm:

– Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.

– Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)

– Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc)

– Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng

– Thời hạn sang tên: Theo quy định của pháp luật

– Lệ phí địa chính: 15.000 đồng/trường hợp;

– Lệ phí thẩm định: Mức thu tính bằng 0,15% giá trị (sang tên) chuyển nhượng (Tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp);

Bước 5: Nộp đủ lệ phí theo quy định và nhận sổ đỏ.

Lưu ý quan trọng: Những mẫu biểu ở trên chúng ta nên ra trực tiếp cở quan xin mẫu làm, tránh download trên mạng hay mua ở tiệm photocopy phải tốn nhiều thời gian làm lại nếu mẫu không đúng hay mẫu đã cũ.

Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Đã Có Sổ Đỏ, Và Chưa Có Sổ Đỏ Như Thế Nào? / 2023

Hỏi: Thủ tục chuyển nhượng đất đã có sổ đỏ, và chưa có sổ đỏ như thế nào? Trả lời:

Theo quy định của luật đất đai, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, cá nhân khác có quyền được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

* Thủ tục chuyển nhượng nhà có sổ đỏ

Theo quy định của luật đất đai, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, cá nhân khác có quyền được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Theo đó, bên nhận chuyển nhượng nộp một (01) bộ hồ sơ tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc phòng địa chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện. Hồ sơ gồm:

– Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ hợp lệ tương ứng.

– Bản sao công chứng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bên chuyển nhượng hoặc bản sao giấy tờ hợp lệ về đất.

– Sơ đồ thửa đất.

– Chứng từ nộp tiền thuế đất.

* Trình tự, thủ tục:

– Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.

– Kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thông báo cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.

– Kể từ ngày các bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng hoàn thành nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

* Thủ tục chuyển nhượng nhà chưa có sổ đỏ

Điều 66 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định: Từ ngày 01/01/2008, đất đai phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới được chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Trường hợp trước ngày 01/11/2007, người sử dụng đất đã nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận theo đúng quy định của pháp luật mà chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận và người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử d ụng đất quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai thì vẫn được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai là gồm:

– Giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

– Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất, giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

– Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993;

– Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật; giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

Thủ Tục Và Phí Chuyển Nhượng Sang Tên Sổ Đỏ Đất Nông Nghiệp Từ A / 2023

Bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn thủ tục sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp 2020-2021, các giấy tờ cần chuẩn bị để thủ tục được tiến hành một cách nhanh chóng nhất.

Bước 1: Chuẩn bị giấy tờ cho thủ tục sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp

Dựa theo quy định tại khoản 1 Điều 188 luật Đất đai 2013 sửa đổi thì người sở hữu đất được thực hiện quyền chuyển nhượng sử dụng đất khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Đất chuyển đổi không có tranh chấp

Quyền sử dụng đất không bị kê biên

Đất nông nghiệp còn thời hạn sử dụng

Như vậy, nếu muốn làm thủ tục sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp, bạn phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thêm vào đó, bạn phải chứng minh được rằng đất nông nghiệp của mình không có sự tranh chấp. Và một điều rất quan trọng, mảnh đất nông nghiệp đó phải còn hạn sử dụng, thông thường đất nông nghiệp sẽ có thời hạn phân chia lại.

Sau khi đáp ứng đủ các điều kiện trên, 2 bên cần chuẩn bị một số giấy tờ như sau: Đối với bên chuyển nhượng:

02 bản sao hộ khẩu

02 bản sao chứng minh thư của bên chuyển nhượng

02 bản sao giấy đăng ký kết hôn khi có gia đình hoặc giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân khi chưa có gia đình

Giấy chứng nhận quyền sử đụng đất (bản sao và bản chính)

Đối với bên nhận chuyển nhượng:

02 bản sao hộ khẩu

02 bản sao chứng minh thư của bên nhận chuyển nhượng

02 bản sao giấy đăng ký kết hôn khi có gia đình hoặc giấy chứng nhận tình trạng hôn nhân khi chưa có gia đình.

Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính đối với đất nông nghiệp

Khi tiến hành thủ tục sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp, chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp, bạn phải kê khai đầy đủ nghĩa vụ tài chính của mình, cụ thể bạn cần thực hiện các công việc như sau:

Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu số 01/LPTB) (02 bản, do bên mua ký)

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 03/BĐS-TNCN) (02 bản, do bên bán ký. Riêng trường hợp cho tặng 04 bản).

Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (Mẫu số 01/TK-SDDPNN) (nếu là nhà ở, đất ở đô thị)

Để hiểu rõ hơn về mức phí phải đóng tùy giá trị hợp đồng khi sang tên sổ đỏ, mời các bạn tham khảo bài viết: Các mức phí phải đóng khi sang tên sổ đỏ

Để hoàn thiện hồ sơ sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp, người sang tên phải nộp chứng cứ hoàn thành nghĩa vụ tài chính cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ ban đầu để hoàn thành bộ hồ sơ sang tên.

Bước 3: Nộp hồ sơ sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp tại ủy ban nhân dân cấp Huyện

Sau khi 2 bên nhận chuyển nhượng và được chuyển nhượng chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ để tiến hành thủ tục sang tên sổ đỏ như trên thì tiến hành nộp hồ sơ sang tên sổ đỏ lên ủy ban nhân dân cấp Huyện nơi có đất cần sang nhượng. Thành phần giấy tờ, hồ sơ cần chuyển bị để nộp hồ sơ sang tên như sau:

Đơn xin đăng ký biến động quyền sử dụng đất nông nghiệp ( theo mẫu).

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp ( bản sao có công chứng).

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( bản sao có công chứng).

CMND, sổ hộ khẩu của cả hai bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng ( bản sao có công chứng).

Tờ khai lệ phí trước bạ.

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Nếu chuyển nhượng một phần thửa đất thì phải có hồ sơ kỹ thuật thửa đất, đo đạc tách thửa phần diện tích chuyển nhượng.

Thẩm quyền giải quyết thủ tục sang tên sổ đỏ (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) :

Cơ quan có thẩm quyền cấp sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) là cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc sang tên sổ đỏ, cụ thể:

Đối với cấp cho các tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt định cư nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư và tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sẽ do UBND cấp tỉnh cấp sổ đỏ

Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam sẽ do UBND cấp huyện cấp

Điều kiện sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp?

Để tiến hành sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp bạn cần đầy đủ các giấy tờ sau: – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất – Đảm bảo đất không có tranh chấp – Đất không bị kê biên – Đất còn trong thời hạn cấp phát sử dụng của nhà nước

Thời gian sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp là bao lâu?

Theo quy định mới nhất của nhà nước, thời gian sang tên sổ đỏ không quá 10 ngày từ ngày hoàn thiện hồ sơ sang tên số đỏ

Chi phí sang tên sổ đỏ đất nông nghiệp?

3 khoản phí bạn phải nộp khi tiến hành sang tên sổ đỏ là : Phí công chứng, Thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ. Để tìm hiểu rõ hơn mời bạn tham khảo bài viết này: Các loại phí sang tên sổ đỏ 2020

Không trực tiếp sản xuất đất nông nghiệp có được nhận chuyển nhượng đất trồng lúa không?

Nếu đất nông nghiệp của bạn đáp ứng đầy đủ các yêu cầu : Có giấy chứng nhận quyên sử dụng đất, đất không có tranh chấp, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; trong thời hạn sử dụng đất thì được quyền chuyển nhượng đất.

Bán đất nông nghiệp của bố mẹ mà không hỏi ý kiến của anh, chị, em đồng thừa kế có sao không?

Đất nông nghiệp được Nhà nước chia theo đầu người cho những người có đủ điều kiện, vì vậy, đây là tài sản thuộc sở hữu chung. Nếu bạn tự ý chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với mảnh đất này mà không có sự đồng ý của những người đồng sở hữu là trái quy định của pháp luật.