Top 13 # Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Như Thế Nào / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Như Thế Nào? / 2023

1. Chuyển nhượng Quyền sử dụng đất là gì?

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là Người sử dụng đất chuyển giao đất và quyền sử dụng đất đó cho người được chuyển nhượng (gọi là bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất) sử dụng. Bên chuyển giao đất và quyền sử dụng đất được nhận số tiền tương đương với giá trị quyền sử dụng đất theo sự thỏa thuận của các bên.

Theo Điều 4 Luật đất đai 2013 có quy định đất đai thuộc sở hữu của toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định. Do vậy, khi giao dịch, các bên phải lập “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ” chứ không lập “Hợp đồng mua bán nhà đất” như đối với trường hợp mua bán nhà ở.

2. Thời điểm được thực hiện giao dịch chuyển quyền sử dụng đất

Thời điểm để người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất là khi có giấy chứng nhận.

Lưu ý: Nếu trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì: người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Điều kiện để có thể chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Theo khoản 1, khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 thì người sử dụng đất được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện như sau đây:

Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Đất không có tranh chấp.

Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

Trong thời hạn sử dụng đất.

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

4. Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất (2 bộ)

Hồ sơ yêu cầu công chứng: 01 bộ hồ sơ yêu cầu công chứng cho văn phòng công chứng, gồm:

Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch theo mẫu;

Dự thảo hợp đồng (nếu có);

Bản sao giấy tờ tuỳ thân;

Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất gồm: 01 bộ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (01 bản chính + 02 bản photo có chứng thực);

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (02 bản có công chứng);

Chứng minh nhân dân/hộ khẩu hai bên bán và bên mua (02 bộ có chứng thực);

Giấy tờ chứng minh tài sản chung/riêng như Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân (02 bộ có chứng thực);

Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (01 bản chính);

Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản chính);

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản chính);

Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (02 bản chính);

Tờ khai đăng ký thuế;

Sơ đồ vị trí nhà đất (01 bản chính).

Nếu chuyển nhượng một phần thửa đất thì phải có hồ sơ kỹ thuật thửa đất, đo đạc tách thửa phần diện tích chuyển nhượng.

5. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Bước 1: Công chứng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Hai bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng đến tổ chức công chứng trên địa bàn tỉnh/ thành phố nơi có đất yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và môi trường cấp huyện/quận nơi có đất.

Bước 3: Căn cứ vào hồ sơ, cơ quan quản lý đất đai sẽ kiểm tra, xác định vị trí thửa đất và gửi cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có);

Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ tài chính

Sau khi có thông báo của cơ quan thuế, cơ quan quản lý đất đai sẽ gửi thông báo nộp thuế để chủ sử dụng đất đi nộp nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế.

Bước 5: Nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Sau khi đã nộp thuế, chủ sử dụng đất nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạ cho cơ quan quản lý đất đai để nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

6. Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất thừa kế

Trường hợp nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, hồ sơ bao gồm các nội dung sau:

Trường hợp nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hồ sơ bao gồm các nội dung sau:

Trường hợp nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ bao gồm các nội dung sau:

Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (Di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho);

Giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ ).

Các loại thuế và phí phải nộp

ĐỐI VỚI MUA BÁN

Lệ phí trước bạ (bên Mua chịu)

Tiền nộp đất= (Diện tích đất) x (Giá đất) x (Lệ phí)

Tiền nộp nhà= (Diện tích nhà) x (Cấp nhà) x (Lệ phí)

Thuế thu nhập cá nhân (bên Bán chịu)

2% trên giá trị chuyển nhượng

ĐỐI VỚI TẶNG CHO

Tiền nộp bằng : Tổng giá trị Bất Động Sản (trên 10 triệu) x 10%.

Trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ:

Trường hợp không phải nộp thuế thu nhập cá nhân:

Trường hợp giảm thuế thu nhập cá nhân:

Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.

7. Dịch vụ làm giấy phép của công ty ACC

Khách hàng cung cấp:

Chỉ cần CMND công chứng

Phí dịch vụ trọn gói: Lợi ích khi sử dụng dịch vụ của ACC:

Không phải đi lại

Nhận giấy phép tại nhà

Dịch vụ trọn vẹn từ A – Z

Chuyển Nhượng Đất Thuê 50 Năm Được Không? Thủ Tục Như Thế Nào? / 2023

Chuyển nhượng đất thuê 50 năm được xem xét dựa trên chủ thể có quyền sử dụng đất đai. Vậy đối tượng nào được phép chuyển nhượng? Trình tự thủ tục ra sao?

Theo Luật Đất đai hiện hành, đất được phân loại thành 03 nhóm gồm: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng, trong đó không quy định loại đất nào là đất 50 năm. Tuy nhiên trên thực tế, đất 50 năm là cách gọi của người dân để chỉ loại đất có thời hạn sử dụng 50 năm.

Để hiểu rõ về chuyển nhượng đất thuê 50 năm, ở bài viết này sẽ làm rõ các vấn đề sau đây:

Đất 50 năm gồm những loại đất nào?

Điều kiện chuyển nhượng đất 50 năm

Chủ thể sở hữu nào được phép chuyển nhượng đất 50 năm

Thủ tục chuyển nhượng đất 50 năm

Thuế phí khi chuyển nhượng đất 50 năm

Đất 50 năm là đất gì?

Đất 50 năm được hiểu đơn giản là đất có thời hạn sử dụng 50 năm kể từ ngày được nhà nước cấp. Theo điều 126 Luật Đất đai 2013, đất 50 năm bao gồm các nhóm đất:

Đất nông nghiệp đối với các cá nhân, hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Khi hết thời hạn sử dụng đất 50 năm, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất hoặc chuyển đổi mục đích quyền sử dụng đất.

Đất được sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

Đất được sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, thực hiện các dự án đầu tư kinh tế đối với người Việt nam định cư ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

Tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.”

Theo quy định tại Luật đất đai 2013, đất 50 năm được phép chuyển nhượng quyền sử dụng nếu đáp ứng được các điều kiện sau đây:

– Dự án phải xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt

– Có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 188 của Luật Đất đai 2013:

Tại khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013 quy định về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất:

Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai 2013

Đất không có tranh chấp

Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án

Trong thời hạn sử dụng đất

Chủ thể sở hữu nào có thể chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê 50 năm

Căn cứ tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 174 Luật Đất đai 2013 quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê sẽ được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất đó cho người khác.

Cụ thể gồm:

– Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.

– Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này còn có các quyền sau đây:

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;

Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;

Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Như vậy, với các trường hợp thuê đất 50 năm trả tiền hàng năm sẽ không thể chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác. (Theo quy định tại Khoản 1 Điều 175 Luật Đất đai 2013).

Hồ sơ chuyển nhượng đất cho thuê 50 năm sau khi hoàn thiện sẽ nộp đến cơ quan có thẩm quyền. Hồ sơ hợp lệ sẽ tiến hành các thủ tục tiếp theo:

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thông báo cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Bên mua sẽ có trách nhiệm nộp thuế nhà đất kể từ thời điểm nhận chuyển nhượng.

Toàn bộ thủ tục sẽ được thực hiện 10 ngày kể từ ngày xác nhận hồ sơ hợp lệ (không tính ngày nghỉ và lễ tết). Thủ tục chuyển nhượng đất thuê 30 năm sẽ được áp dụng tương tự như trên.

Đối với thuế thu nhập cá nhân từ bất động sản và thuế phí trước bạ khi chuyển nhượng đất thuê 50 năm sẽ được áp dụng theo quy định của chi phí sang tên Sổ đỏ hiện hành.

Đánh giá của bạn

Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Đã Có Sổ Đỏ, Và Chưa Có Sổ Đỏ Như Thế Nào? / 2023

Hỏi: Thủ tục chuyển nhượng đất đã có sổ đỏ, và chưa có sổ đỏ như thế nào? Trả lời:

Theo quy định của luật đất đai, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, cá nhân khác có quyền được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

* Thủ tục chuyển nhượng nhà có sổ đỏ

Theo quy định của luật đất đai, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ tổ chức, cá nhân khác có quyền được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Theo đó, bên nhận chuyển nhượng nộp một (01) bộ hồ sơ tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc phòng địa chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện. Hồ sơ gồm:

– Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ hợp lệ tương ứng.

– Bản sao công chứng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của bên chuyển nhượng hoặc bản sao giấy tờ hợp lệ về đất.

– Sơ đồ thửa đất.

– Chứng từ nộp tiền thuế đất.

* Trình tự, thủ tục:

– Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.

– Kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thông báo cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.

– Kể từ ngày các bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng hoàn thành nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

* Thủ tục chuyển nhượng nhà chưa có sổ đỏ

Điều 66 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định: Từ ngày 01/01/2008, đất đai phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới được chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Trường hợp trước ngày 01/11/2007, người sử dụng đất đã nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận theo đúng quy định của pháp luật mà chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận và người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử d ụng đất quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai thì vẫn được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai là gồm:

– Giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

– Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất, giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

– Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993;

– Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật; giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Như Thế Nào ? / 2023

Chỉ học duy nhất 1 khóa học là các con có thể tụ tin viết đẹp như in , và viết nhanh như máy ! Bố mẹ sẽ ngạc nhiên về kết quả sau khóa học luyện chữ !

Nhận lịch học cho con: 0945188666 Web: luyenvietchudephanoi.com

Lượt truy cập: 1103068

Đang online: 2

– Đặt cọc: ra công chứng thì lắm cái nhiêu khê, ta cứ đặt cọc giữ chỗ đã. Tiền cọc thì tuỳ thuộc bên mua đòi bao nhiêu, có người chỉ bắt cọc 20tr, có người đòi 50tr. Đại loại lúc giá cả leo thang nhanh thì mình cọc càng nhiều càng tốt, người bán không dám phá cọc nếu có người mua trả cao hơn. Đầu tiên soạn cái hợp đồng viết tay cái đã, quy định mua bao nhiêu mét, rồi phí thì ai chịu. Sau khi đặt cọc giữ chỗ xong xuôi thì đến bước thứ 2 là mới các bác địa chính xã vào đo.

– Mời địa chính xã: mảnh cậu em mua thì là chuyển cả sổ sang nên không cần địa chính xã còn mảnh em mua thì mua của bác trưởng thôn nên bạn quen địa chính xã nên cũng nhanh nhưng đại loại mẹ nó cứ biếu các bác ấy 500 uống nước. Các bác ấy đo đạc xong thì ra phòng địa chính xã các bác ấy sẽ vẽ trên máy, in ra cho mình cái bản sơ đồ tách thửa rồi cộp cái dấu của chủ tịch hoặc phó chủ tịch là xong. À trong cái bản đó hình như còn ký của hộ liền kề nữa (nhưng chính mấy bác địa chính xui em mày tự ký cũng được =)). Cẩn thận thì mẹ nó cứ bảo mấy hộ liền kề người ta ký cho, chỗ em người ta cũng tử tế, ký luôn chả lèo nhèo gì.

– Ra phòng công chứng công chứng hợp đồng mua bán (cả hai bên phải cùng ra) – Huyện Thanh Trì thì công chứng ở phòng công chứng quận Hoàng Mai nằm trên đường Giải Phóng gần gần chỗ rẽ vào Linh Đàm thì phải (em chưa kịp hỏi thì mẹ em chuồn mất nhưng em nhớ lần trước mẹ em bảo thế). Khi đi mang theo giấy tờ gốc gồm chứng minh thư, sổ hộ khẩu, sổ đỏ, đăng ký kết hôn. Chứng minh thư, sổ hộ khẩu, đăng ký kết hôn công chứng 3 bản công chứng ở uỷ ban xã phường nào cũng được.

– Hồ sơ thì không nộp ở phòng 1 cửa mà mang thẳng vào phòng nhà đất, cho con bé nhận hồ sơ 500k (mẹ em gọi con bé nhưng em chả biết bao nhiêu tuổi) rồi nó sẽ chỉ cho người thẩm định đất. Người này sẽ hẹn mình khi nào đi, khi đi thì cho 500k để họ làm cho nhanh mà thẩm định loại đất thấp.

– Sang phòng thuế hỏi tôi mua miếng đất như này, như kia, cho bên thuế mấy trăm để họ cho giá thấp nhất vì thẩm định loại đất rồi nhưng áp giá thế nào là do phòng thuế. Hồ sơ thì do phòng nhà đất chuyển sang. Phòng nhà đất sẽ cho mình cái giấy hẹn, khi nào có là phải đến phòng thuế ngay.

– Sau khi nộp thuế xong xuôi thì mang hết hồ sơ sang phòng 1 cửa, cho bạn nhận hồ sơ 500k để bạn ấy khỏi vặn vẹo gì rồi nhận giấy hẹn lấy sổ đỏ.

Mẹ em có lưu ý là hồ sơ gồm 2 bộ: 1 bộ thì do phòng nhà đất giữ, 1 bộ mình giữ. Khi nào nộp thuế xong xuôi thì mang cái bộ mình giữ, cùng với giấy nộp thuế nộp cho phòng 1 cửa chứ không phải là đòi lại bộ hồ sơ của phòng nhà đất rồi mang sang phòng 1 cửa đâu ạ.

Thuế thì có 2 loại: thuế trước bạ 0.5%, thuế thu nhập cá nhân 2%. Ngoài ra khi lấy sổ hình như nộp thêm 25k hay 30k tiền làm phôi sổ hay sao í.

Mẹ em bảo không cần phải cho tiền ở chỗ phòng công chứng hợp đồng đâu vì trách nhiệm họ phải công chứng cho mình mà. Đấy tình hình là thế ạ.