Top 16 # Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Mới Nhất / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Mới Nhất / 2023

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Đất đai của Pháp luật trực tuyến

1. Cơ sở pháp lý:

Luật Đất đai năm 2013

Luật Công chứng năm 2014

Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ số gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch

Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 01/2017/NĐ-CP

2. Luật sư tư vấn:

Như thông tin bạn cung cấp, bạn đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với mảnh đất này. Tuy nhiên, căn cứ theo quy định tại Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 quy định về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, bạn phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

– Đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

– Trong thời hạn sử dụng đất.

Như vậy, để có thể chuyển nhượng mảnh đất mà bạn đang sử dụng cho cá nhân, tổ chức khác thì trước hết bạn phải đáp ứng được các điều kiện trên thì mới có thể thực hiện thủ tục chuyển nhượng được.

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được tiến hành như sau:

Bước 1: Bên nhận chuyển nhượng và bên chuyển nhượng ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Khi bạn đáp ứng được các điều kiện trên, đã có người đồng ý nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của bạn, hai bên đã thỏa thuận được phương thức thanh toán và giá chuyển nhượng của mảnh đất và các vấn đề khác. Lúc này, hai bên phải ký kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng này phải được lập thành văn bản, có công chứng hoặc chứng thực (theo quy định tại khoản 3 Điều 167 Luật đất đai năm 2013).

Bước 2: Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng

Theo quy định của Luật đất đai năm 2013, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực. Tuy nhiên, theo quy định của Luật công chứng, có thể phân biệt phạm vi của ” công chứng” và ” chứng thực hợp đồng, giao dịch ” như sau:

” Công chứng “: theo khoản 1 điều 2 Luật công chứng 2014, là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của các hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản; tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng;

” Chứng thực hợp đồng, giao dịch “: theo khoản 3 điều 2 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ số gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch – là việc cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này chứng thực về thời gian, địa điểm giao kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.

Dựa vào những quy định trên, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được tiến hành công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng, để xác nhận rằng những thỏa thuận trong hợp đồng đó là hợp pháp, không trái đạo đức xã hội. Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ có thể thực hiện việc chứng thực về thời gian, địa điểm giao kết hợp đồng, cũng như năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc dấu điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng.

Do vậy, bạn và người nhận chuyển nhượng có thể đến văn phòng công chứng hoặc tổ chức hành nghề công chứng để tiến hành thủ tục công chứng hợp đồng này.

Căn cứ theo Điều 42 Luật Công chứng năm 2014 quy định:

Như vậy, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chỉ được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở.

Bước 3: Tiến hành thủ tục sang tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Người nhận chuyển nhượng mảnh đất của bạn có thể đến Phòng Tài nguyên và môi trường cấp huyện để tiến hành thủ tục đăng ký sang tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

– Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu và các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ.

– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân và các giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân.

– Chứng minh thư nhân dân, hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng.

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

– Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đã công chứng, chứng thực.

Trong thời hạn không quá 10 ngày Phòng Tài nguyên và môi trường sẽ nhận được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (theo điểm i khoản 2 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 01/2017/NĐ-CP).

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai – Pháp luật trực tuyến Luật sư Hà Trần

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Toàn Bộ Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Ủy Quyền (Mới Nhất 2022) / 2023

Trong một số trường hợp, vì lý do khách quan, cá nhân không thể tự mình thực hiện việc chuyển nhượng. Theo đó, họ hoàn toàn có thể sử dụng hình thức chuyển nhượng đất ủy quyền.

Đối với chuyển nhượng nhà đất, ngoài tuân thủ đúng quy trình thực hiện, việc đảm bảo các cá nhân tham gia có đủ tư cách pháp lý cũng là một trong số những nội dung quan trọng. Các thủ tục như công chứng hợp đồng, nộp hồ sơ thuế phí chuyển nhượng nhà đất, nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,… bắt buộc phải có sự hiện diện của các bên, bao gồm bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng.

Chuyển nhượng đất ủy quyền là gì?

Uỷ quyền có thể được hiểu là một cá nhân/tổ chức cho phép cá nhân/tổ chức khác có quyền đại diện mình quyết định, thực hiện một hành động pháp lý nào đó và vẫn phải chịu trách nhiệm đối với việc cho phép/uỷ quyền đó. Ủy quyền làm phát sinh quan hệ giữa người đại diện và người được đại diện, là cơ sở để người ủy quyền tiếp nhận các kết quả pháp lý do hoạt động ủy quyền mang lại.

Nghĩa vụ của bên được ủy quyền (Điều 565 Bộ Luật Dân sự 2015)

“1. Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó. 2. Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền. 3. Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền. 4. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền. 5. Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. 6. Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều này.”

Hậu quả pháp lý trong trường hợp thực hiện vượt quá giới hạn trách nhiệm

Hậu quả của hành vi vượt quá phạm vi ủy quyền (nếu không có thỏa thuận hoặc sự chấp thuận của bên ủy quyền) thì bên được ủy quyền phải tự chịu trách nhiệm.

Trường hợp ngoại lệ: bên ủy quyền biết về hành vi vượt quá phạm vi ủy quyền nhưng không phản đối.

Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”.

Như vậy, kết hợp cách hiểu về ủy quyền thì chuyển nhượng đất ủy quyền là khi người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở không thể tự mình chuyển nhượng thì có thể ủy quyền cho người khác thay mặt mình thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở trong phạm vi các bên thỏa thuận với nhau.

Hợp đồng ủy quyền chuyển nhượng nhà đất

Hợp đồng ủy quyền là hợp đồng có đền bù hoặc hợp đồng không có đền bù. Nếu bên thực hiện việc ủy quyền không nhận thù lao mà thực hiện theo tính chất giúp đỡ thì đó là hợp đồng không có đền bù. Ngược lại, nếu bên thực hiện việc ủy quyền nhận thù lao thì hợp đồng ủy quyền là hợp đồng có đền bù.

Thông tin của các bên.

Nội dung công việc, thời hạn ủy quyền.

Quyền và nghĩa vụ của các bên.

Thù lao mà bên được ủy quyền nhận được.

Cách giải quyết tranh chấp.

Hợp đồng ủy quyền có phải không phải công chứng?

Theo các quy định tại Bộ luật Dân sự 2015, Luật Đất đai 2013 và Luật Công chứng 2014 hiện tại, không có điều khoản nào quy định bắt buộc việc ủy quyền phải lập thành văn bản có công chứng.

Công chứng là cách để hạn chế xảy ra tranh chấp khi ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Do đó, lời khuyên là vẫn nên tiến hành công chứng hợp đồng ủy quyền.

Theo Điều 42 Luật Công chứng 2014, công chứng viên chỉ được công chứng các hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở trừ các trường hợp sau:

Công chứng di chúc,

Công chứng văn bản từ chối nhận di sản là bất động sản.

Như vậy, với hợp đồng ủy quyền, người dân được phép công chứng tại bất kỳ tổ chức công chứng nào, kể cả tổ chức công chứng có trụ sở tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi không có nhà đất. Đây sẽ là điểm thuận lợi khi chuyển nhượng đất ủy quyền.

Nghĩa vụ tài chính khi ủy quyền chuyển nhượng nhà đất

Tại điểm b khoản 3 Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về vấn đề này như sau:

“Trường hợp ủy quyền quản lý bất động sản mà cá nhân được ủy quyền có quyền chuyển nhượng bất động sản hoặc có các quyền như đối với cá nhân sở hữu bất động sản theo quy định của pháp luật thì người nộp thuế là cá nhân ủy quyền bất động sản”

Với quy định trên thì người có nghĩa vụ tài chính (cụ thể là nộp thuế thu nhập cá nhân) khi ủy quyền chuyển nhượng nhà đất là người ủy quyền. Nếu các bên có thỏa thuận khác rằng người nhận chuyển nhượng là người nộp thuế thì thực hiện theo thỏa thuận đó.

Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hạn ủy quyền như sau:

“Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền”

Như vậy, nếu như các bên không có thỏa thuận nào khác thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền. Tuy nhiên, trên thực tế, dựa vào tính chất công việc, các bên sẽ cân nhắc để giới hạn thời hạn ủy quyền nhằm tránh những rủi ro, tranh chấp không mong muốn.

Chấm dứt hợp đồng ủy quyền

Điều 588 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng uỷ quyền như sau:

“1. Trong trường hợp uỷ quyền có thù lao, bên uỷ quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được uỷ quyền tương ứng với công việc mà bên được uỷ quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu uỷ quyền không có thù lao thì bên uỷ quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được uỷ quyền một thời gian hợp lý. Bên uỷ quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên uỷ quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng uỷ quyền đã bị chấm dứt. 2. Trong trường hợp uỷ quyền không có thù lao, bên được uỷ quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên uỷ quyền biết một thời gian hợp lý; nếu uỷ quyền có thù lao thì bên được uỷ quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên uỷ quyền.”

Điểm cần lưu ý ở đây là bên ủy quyền phải thông báo cho bên được ủy quyền và thông báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt, nếu không, hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực.

Hủy hợp đồng ủy quyền

Điều kiện hủy (Điều 52 Luật Công chứng 2014)

Hủy bỏ hợp đồng ủy quyền đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng ủy quyền này.

Nếu không thỏa thuận được giữa các bên thì một trong các bên chỉ cần chứng minh được hợp đồng ủy quyền kết trái với quy định của pháp luật.

Thẩm quyền hủy (Khoản 2 Điều 51 Luật Công chứng 2014)

Tổ chức ngành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng hợp đồng ủy quyền đó. Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng đã thực hiện việc công chứng chấm dứt hoạt động chuyển đổi, chuyển nhượng hoặc giải thể thì công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng đang lưu trữ hồ sơ công chứng thực hiện việc hủy bỏ hợp đồng ủy quyền đã được công chứng.

Thời hạn hủy (Khoản 2 Điều 43 Luật Công chứng 2014)

Thời hạn tiến hành hủy hợp đông ủy quyền không quá 02 ngày làm việc đối với hợp đồng ủy quyền có nội dung phức tạp thì thời gian hủy hợp đồng có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.

Nguồn: Trần Anh Group

Đánh giá của bạn

Thủ Tục Mua Bán Chuyển Nhượng Đất Nông Nghiệp Mới Nhất Năm 2022 / 2023

Điều kiện để được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

Theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật đất đai năm 2013, điều kiện để thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm các điều kiện sau đây:

Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

Đất không có tranh chấp;

Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

Trong thời hạn sử dụng đất.

Theo khoản 3 Điều 188 Luật đất đai năm 2013 thì việc chuyển nhượng phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Các trường hợp hạn chế, cấm chuyển nhượng đất nông nghiệp

Ngoài việc đáp ứng được các điều kiện để chuyển nhượng, thì đất nông nghiệp đó phải không thuộc trường hợp đất bị hạn chế hoặc cấm chuyển nhượng.

Các trường hợp đất hạn chế, cấm chuyển nhượng được quy định tại khoản 3, khoản 4 điều 191 Luật đất đai 2013. Bao gồm:

Những hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

Những hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

Ngoài ra, pháp luật còn quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân (Quy định tại điều 130 Luật đất đai, và Điều 44 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)

Với đất trồng cây hàng năm: Không quá 30 héc ta đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc khu vực Đông Nam bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long; Không quá 20 héc ta đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại.

Với đất trồng cây lâu năm: Không quá 100 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

Với đất rừng sản xuất là rừng trồng: Không quá 150 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; Không quá 300 héc ta đối với các xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp

+ Nộp hồ sơ đăng ký biến động quyền sử dụng đất, sang tên chuyển chủ.

Hồ sơ bao gồm:

Đơn xin đăng ký biến động quyền sử dụng đất;

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên chuyển nhượng;

Tờ khai lệ phí trước bạ;

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Nơi nộp: Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có đất

+ Tiếp nhận hồ sơ:

Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ.

Trong trường hợp hồ sơ hợp lệ thì Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định và xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Cơ quan có thẩm quyền chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi ủy ban nhân dân cấp xã để trao Giấy chứng nhận đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Cập nhật ngày 12/01/2021

Yêu Cầu Gửi Báo Giá Tổng Đài Tư Vấn Luật Miễn Phí Đội Ngũ Luật Sư

Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Thuê 50 Năm / 2023

Theo Luật Đất đai hiện hành, đất được phân loại thành 03 nhóm gồm: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng, trong đó không quy định loại đất nào là đất 50 năm. Tuy nhiên trên thực tế, đất 50 năm là cách gọi của người dân để chỉ loại đất có thời hạn sử dụng 50 năm. Vậy thủ tục chuyển nhượng đất thuê 50 năm là […]

Nội dung chi tiết

Đất thuê 50 năm có được chuyển nhượng hay không 

Căn cứ tại Điều 174 Luật đất đai 2013 có quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê như sau:

“1. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.

2. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này còn có các quyền sau đây:

a) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;

b) Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

c) Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;

d) Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

đ) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật”.

Thủ tục chuyển nhượng đất thuê 50 năm

Bên nhận chuyển nhượng nộp một bộ hồ sơ gồm có: hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có). Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:

Trong thời hạn không quá bốn ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.

Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thông báo cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc kể từ ngày bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Như vậy, bạn cần phải xem xét cụ thể tình hình của doanh nghiệp Minh Tâm và đối chiếu với quy định trên để từ đó mới có thể xác định rõ là doanh nghiệp này có được chuyển nhượng mảnh đất này không.

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHÁP LUẬT THIÊN MINH

Add: Tòa AQUA 1 109OT12B Vinhomes Golden River, số 2 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1

Tel: 0839 400 004 – 0836 400 004

www.luatthienminh.vn

Trân trọng !