Top 13 # Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Khi Chưa Có Sổ Đỏ / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Chưa Sổ Đỏ / 2023

Rất nhiều người hiện nay có nhu cầu nhận chuyển nhượng đất để sử dụng nhưng chủ đất chưa được cấp “Sổ đỏ” (hay còn gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). Vậy họ có được nhận chuyển nhượng đất này không? Thủ tục nhận chuyển nhượng như thế nào?

Pháp luật hiện hành không quy định về việc cấm chuyển nhượng hay nhận chuyển nhượng đất chưa có “sổ đỏ”, do đó chủ sử dụng có thể tự do giao dịch chuyển nhượng cho người có nhu cầu (trừ trường hợp cấm chuyển nhượng và cấm nhận chuyển nhượng). Tuy nhiên thủ tục chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng sẽ phức tạp hơn so với chuyển nhượng đất đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Theo đó, có hai cách để thực hiện thủ tục này, cụ thể:

Cách 1: Chủ sử dụng đất và người nhận chuyển nhượng đất làm hợp đồng chuyển nhượng và phải công chứng hợp đồng này. Sau khi thực hiện thực tục giao kết và công chứng hợp đồng chuyển nhượng thì thực hiện các thủ tục để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất nhận chuyển nhượng (chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ, nhận kết quả).

Theo cách này người nhận chuyển nhượng sẽ có được quyền sử dụng đất nhanh hơn, tuy nhiên rủi ro có thể gặp phải cũng sẽ rất lớn bởi các khó khăn khi xác minh nguồn gốc đất, đất đang tranh chấp, đất nông nghiệp, nhà đất đã có quyết định thu hồi, nhà đất xây trên đất lấn chiếm…

Cách 2: Yêu cầu chủ sử dụng thửa đất hoàn tất thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sau đó thực hiện chuyển nhượng lại.

Đây là một biện pháp giảm thiểu rủi ro hơn hẳn so với cách 1, tuy nhiên sẽ tốn thêm thời gian cho 02 lần hoàn thiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (lần 1 cấp cho chủ sử dụng, sau khi chuyển nhượng lại người nhận chuyển nhượng sẽ phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất một lần nữa).

Như vậy, tùy theo nhu cầu, mục đích để lựa chọn một trong hai cách thực hiện thủ tục chuyển nhượng. Tuy nhiên dù là lựa chọn hình thức nào thì điều bắt buộc phải làm là: xác minh tình trạng đất và Hợp đồng chuyển nhượng phải được công chứng để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của cả 2 bên.

Văn phòng Hà Nội: Tầng 6, Khu văn phòng 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Cầu Giấy, Hà Nội.

Số điện thoại: +84. 9789 38 505

Văn phòng Hồ Chí Minh: Tầng 14, Tòa nhà văn phòng HM, số 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Số điện thoại: +84. 977 305 787

Văn phòng Bắc Giang: Lô 12, liền kề 37, Khu đô thị phía nam thành phố Bắc Giang

Số điện thoại: +84. 8191 81 116

Văn phòng Hàn Quốc: 21-15, Dongnam-ro 9 gil, Songpa-gu, Seoul, Korea

Số điện thoại: 0904 537 525

Cam kết của Naci Law khi thực hiện các dịch vụ pháp lý cho khách hàng:

Luôn tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật Quốc tế.

Cập nhật, thông báo tiến độ theo giai đoạn cho khách hàng.

Luôn tìm các phương án để hạn chế tốt nhất các rủi ro và giải quyết tận cùng nếu có các rủi ro phát sinh.

Hoàn lại chi phí cho khách hàng nếu đã nỗ lực nhưng không thể hoàn thành được công việc.

Đất Chưa Có Sổ Đỏ Có Được Chuyển Nhượng / 2023

Hiện nay, nhu cầu chuyển nhượng đất đang diễn ra mạnh. Khi mua đất, ngoài giá bán thì người mua thường quan tâm tới việc người bán có giấy tờ hay không. Vậy có một thắc mắc, băn khoăn khi Đất chưa có sổ đỏ thì có được chuyển nhượng không?

Luật tư vấn P&P xin giải đáp những thắc mắc, băn khoăn của khách hàng về Đất chưa có sổ đỏ có được chuyển nhượng.

Cơ sở pháp lý

– Luật đất đai 2013

– Nghị định 43/2014/NĐ-CP

– Thông tư 24/2014/TT-BTNMT

Thế nào là đất chưa có sổ đỏ

– Đất chưa có sổ đỏ là đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo quy định tại Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Thế nào là chuyển quyền sử dụng đất

Theo quy định tại khoản 10 Điều 3 Luật đất đai 2013

– Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều kiện để chuyển nhượng quyền sử dụng đất

 Theo khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 người sử dụng đất được quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện:

– Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Sổ đỏ), trừ trường hợp 02 trường hợp sau:

Trường hợp 1: Khoản 3 Điều 86 Luật Đất đai

+ Người nhận thừa kế mà tài sản là quyền sử dụng đất nhưng là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất thì không được cấp Sổ đỏ nhưng được quyền bán cho người khác.

Trường hợp 2: Khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai

+ Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được quyền bán đất sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất;

+ Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền bán khi có điều kiện để cấp Sổ đỏ (chưa cần có Sổ).

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

– Đất không có tranh chấp;

– Trong thời hạn sử dụng đất.

Khách hàng hỏi: Tôi muốn chuyển nhượng đất chưa có sổ đỏ mà không thuộc trường hợp người nhận thừa kế thì có được chuyển nhượng không.

Luât tư vấn P&P trả lời: Khi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua bán nhà đất phải có đủ 04 điều kiện trên, trong đó phải có Sổ đỏ. Nếu bên bán không thuộc một trong hai trường hợp trên thì bên bạn không được quyền chuyển nhượng đất chưa có sổ đỏ cho người khác.

Hướng dẫn chuyển nhượng đất khi chưa có Sổ đỏ

Trường hợp đủ điều kiện nhưng chưa được cấp Sổ đỏ hoặc người sử dụng đất chưa làm Sổ đỏ nếu muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác thì thực hiện theo 02 giai đoạn sau:

Giai đoạn 1: Làm Sổ đỏ

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, hộ gia đình, cá nhân khi có giấy tờ về quyền sử dụng đất chuẩn bị 01 bồ hồ sơ như sau:

– Đơn đăng ký, cấp Sổ đỏ theo Mẫu số 04a/ĐK;

– Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

– Giấy tờ về tài sản gắn liền với đất như: Giấy chứng nhận về quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận công trình xây dựng không phải là nhà ở, chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm (nếu có tài sản và có yêu cầu chứng nhận quyền sở hữu cùng với cấp Sổ đỏ cho đất).

–  Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (như biên lai nộp thuế, tiền sử dụng đất…); giấy tờ miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

Bước 2: Nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai. Trường hợp Tỉnh thành thố chưa có văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh thì nộp hồ sơ tại UBND cấp quận, huyện, thị xã.

– Thời hạn giải quyết: Không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 40 ngày với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Giai đoạn 2: Chuyển nhượng quyền sử dụng đất

–  Lập và công chứng hợp đồng chuyển nhượng

–  Kê khai nghĩa vụ tài chính

Nghĩa vụ tài chính khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Khách hàng hỏi: Sau khi tôi chuyển nhượng đất thì có phải chịu nghĩa vụ tài chính gì không?

Luật tư vấn P&P trả lời: Khi hoàn tất thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì nghĩa vụ đối với người chuyển nhượng đất và người nhận chuyển nhượng đất như sau:

Theo quy định tại Luật phí và lệ phí thì khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất các bên phải nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ (nếu không thuộc trường hợp được miễn) và phải kê khai nghĩa vụ tài chính như sau:

Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ gồm:

– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 03/BĐS-TNCN;

– Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 01.

– Bản sao, bản chụp Sổ đỏ và cá nhân ký cam kết chịu trách nhiệm vào bản chụp đó.

– Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

– Các giấy tờ làm căn cứ xác định thuộc đối tượng được miễn thuế, lệ phí (nếu có).

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, lệ phí:

– Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.

– Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.

– Nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ cùng với thời điểm làm thủ tục đăng ký biến động đất đai (sang tên Sổ đỏ)

Giai đoạn 3: Nộp hồ sơ sang tên Sổ đỏ

Theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT (sửa đổi bởi khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT) hồ sơ sang tên Sổ đỏ gồm:

+ Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 09/ĐK;

+ Bản gốc Sổ đỏ;

+ Hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng.

+ Các giấy tờ chứng minh nhân thân 

Khi nộp hồ sơ, người mua còn phải nộp thêm một số khoản lệ phí khác như: Lệ phí địa chính; Lệ phí thẩm định; Lệ phí cấp sổ đỏ…. Thời hạn thực hiện thủ tục không quá 10 ngày làm việc

Công việc của chúng tôi

– Hỗ trợ quý khách hàng  trong quá trình ký kết hợp đồng chuyển nhượng đất

– Thực hiện thủ tục đăng ký cấp giấy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại cơ quan nhà nước

– Thay mặt quý khách hàng nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

– Nhận kết quả và bàn giao cho quý khách

Liên hệ với chúng tôi

Hotline: 098.9869.523

Email: Lienheluattuvan@gmail.com

Mua Bán, Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Khi Chưa Có Sổ Đỏ / 2023

Câu hỏi: Chào luật sư, tôi muốn mua một mảnh đất ở thành phố Yên Bái nhưng mảnh đất đó lại chưa có sổ đỏ. Tôi muốn thực hiện các thủ tục mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi chưa có sổ đỏ thì phải thực hiện như thế nào?

Lưu ý khi thực hiện mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi chưa có sổ đỏ

Vì thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi còn hạn chế, nên chúng tôi đưa ra hai cách giải quyết như sau:

Trường hợp 1: Bạn và chủ mảnh đất làm hợp đồng chuyển nhượng mảnh đất cho bạn và phải mang hợp đồng này đi công chứng, sau đó bạn làm các thủ tục để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với mảnh đất.

Tuy nhiên, khi bạn thực hiện mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi chưa có sổ đỏ thì rủi ro bạn gặp phải là khá lớn vì các khó khăn khi xác minh nguồn gốc đất, đất đang tranh chấp, đất nông nghiệp, nhà đất đã có quyết định thu hồi, nhà đất xây trên đất lấn chiếm… Chính vì thế, khi quyết định mua nhà đất chưa có sổ đỏ, người mua có thể phải đối mặt với vấn đề tranh chấp pháp lý bất cứ lúc nào.

Vậy nên, để hạn chế những rủi ro khi quyết định sở hữu nhà đất không có sổ đỏ bạn cần lưu ý những vấn đề sau:

– Yêu cầu chủ mảnh đất cung cấp các giấy tờ về nguồn gốc nhà đất.

– Kiểm tra giấy tờ tùy thân của bên bán.

– Làm hợp đồng mua bán nhà đất chứa đầy đủ thông tin của cả hai bên mua và bán.

– Giấy tờ chuyển nhượng quyền chuyển nhượng đất cần phải có sự chứng kiến của bên thứ 3.

– Sau khi đã hoàn tất thanh toán, người mua cần phải yêu cầu bên bán viết giấy biên nhận tiền.

Có thể chuyển nhượng quyền sử dụng khi đất chưa có sổ đỏ Mua đất mà chưa làm sổ đỏ có được bồi thường khi bị thu hồi không?

Trường hợp 2: Yêu cầu chủ mảnh đất làm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sau đó thực hiện chuyển nhượng lại cho bạn. Nếu thực hiện theo cách này thì rủ ro sẽ thấp hơn.

Vì vậy, bạn không nên mua đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi chưa có sổ đỏ hoặc giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu đất của bên bán, để tránh gặp phải những rắc rối không mong muốn.

Nếu bạn thắc mắc hay còn phân vân về vấn đề này, xin vui lòng liên hệ qua số điện thoại: 1900.8698 để được giải đáp trực tiếp từ chúng tôi.

Thủ Tục Mua Bán Nhà Đất Khi Chưa Có Sổ Đỏ / 2023

Hiện nay giao dịch mua bán nhà đất trở nên rầm rộ, bên cạnh đó nhiều luật nhà đất đai ra đời làm nhiêu người không khỏi bở ngỡ khi giao dịch mua bán nhà đất khi chưa có sổ đỏ.

2.Nội dung trả lời

Căn cứ Điều 188 Luật đất đai năm 2013:

“Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.”

Căn cứ khoản 3 Điều 186 Luật đất đai năm 2013:

“3. Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:

a) Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được đứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;b) Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật này và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;

c) Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.”

Như vậy căn cứ quy đinh nêu trên thì đất mà bạn dự định mua là đất thổ cư thì khi mua bán thì mảnh đất đó cần phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thủ tục mua bán nhà đất khi chưa có sổ đỏ