Top 11 # Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Khai Hoang / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Đất Khai Hoang Có Được Chuyển Nhượng Không? / 2023

Đất khai hoang được phép chuyển nhượng khi có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 22 Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

Theo đó, Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang mà đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt, không có tranh chấp thì được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hạn mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; nếu vượt hạn mức do UBND cấp tỉnh quy định thì diện tích vượt hạn mức phải chuyển sang thuê.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 188 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất được thực hiện quyền chuyển nhượng đất khai hoang khi có đủ các điều kiện sau:

Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật đất đai;

Đất không có tranh chấp;

Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

Trong thời hạn sử dụng đất.

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận cho đất khai hoang

Người sử dụng “đất khai hoang” được cấp giấy chứng nhận khi có đủ điều kiện theo quy định tại điều 100 và 101 Luật Đất đai 2013. Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khai hoang gồm:

Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;

Một trong các “giấy tờ” chứng nhận quyền sở hữu theo quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất;

Giấy tờ đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

Giấy xác nhận đất không có tranh chấp của UBND cấp xã nơi người sử dụng đất cư trú;

Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đất khai hoang

Người sử dụng đất khai hoang nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai. Nơi chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ đối với hộ gia đình, cá nhân.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì UBND cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.

Sau khi nhận hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai xem xét và trình UBND cấp huyện quyết định.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 105 Luật Đất đai 2013, UBND cấp huyện có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân.

Thời gian giải quyết hồ sơ đề nghị cấp sổ đỏ cho đất khai hoang không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Với 9 năm kinh nghiệm hành nghề “Luật sư tư vấn pháp luật”, “Luật sư bào chữa”, “tham gia tố tụng”, “tranh tụng”, “lặp hồ sơ khởi kiện”…. Tôi đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng. Bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp cho nhiều có nhân, gia đình, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Quy Định, Thủ Tục Xin Xác Nhận Đất Khai Hoang / 2023

Quy định, thủ tục xin xác nhận đất khai hoang, đất khai hoang có được cấp sổ đỏ, chuyển nhượng không, đất thu hồi có được đền bù?

Những quy định của luật đất đai mới nhất về đất khai hoang có được cấp sổ đỏ không hay cách hợp thức hóa đất khai hoang?

Chính sách bồi thường, đền bù đất khai hoang bị thu hồi?

Đất khai hoang có được chuyển nhượng không?

Những vấn đề về quy định đất khai hoang phục hóa có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người sử dụng đất khai hoang. Vì vậy, chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu về quy định của luật cho đất khai hoang, phục hóa giúp giải quyết những thắc mắc về đất khai hoang tranh chấp, thu hồi hay xin cấp sổ đỏ… nhằm đảm bảo quyền lợi chính đáng của mình.

1. Khái niệm đất khai hoang là gì?

Việc người dân khai hoang đất sản xuất, đất rừng không có khái niệm rõ ràng nhưng thực chất đó cũng là hành vi khai hoang loại đất theo phân loại đất. Còn luật chỉ quy định về đất khai hoang phục hóa và khai hoang.

– Đất khai hoang theo giải thích từ ngữ tại điều 2 Thông tư số 52/2014/TT/BNNPTNT thì: Đất khai hoang là đất đang để hoang hóa, đất khác đã quy hoạch cho sản xuất nông nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

– Đất khai hoang phục hóa là đất trước đây đã sản xuất nông nghiệp, nhưng đã bị bỏ hoá, nằm trong quy hoạch sản xuất nông nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Chính sách, quy định của luật cho đất khai hoang và đất phục hóa sẽ khách nhau phụ thuộc và: thời điểm khai hoang đất và các loại giấy tờ xác nhận đất khai hoang. Bởi vậy, để có thể hiểu về quyền lợi và nghĩa vụ khi sở hữu đất khai hoang về cấp sổ đỏ, thu hồi, bồi thường, mua bán thì bạn cần căn cứ và những quy định cụ thể trong tường trường hợp.

2. Quy định về đất khai hoang, phục hóa

Đất khai hoang có được cấp sổ đỏ không? Theo luật định thì đất khai hoang, khai hoang phục hóa có thể được cấp giấy chứng nhận cho đất khai hoang (cấp sổ đỏ) và cũng có thể không.

Tùy từng trường hợp người sử dụng đất khai hoang trên thực tế nếu đảm bảo các điều kiện luật định thì có thể xin cấp sổ đỏ và ngược lại nếu không đảm bảo các điều kiện quy định về đất khai hoang phục hóa thì sẽ không được cấp sổ đỏ.

2.1. Đất khai hoang có được cấp sổ đỏ không?

2.1.1. Quy định về đất khai hoang có giấy tờ

Điều 100 Luật Đất đai 2013 có quy định về điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất có giấy tờ. Trong đó, không có quy chế cụ thể về vấn đề đất khai hoang mà chỉ nêu rõ những trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu có giấy tờ chứng nhận

Đối với trường hợp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có giấy tờ được quy định như sau:

“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.”

Trong đó, các giấy tờ khác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 tại điểm g khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai được quy định chi tiết tại Điều 18, Nghị định 43/2014/NĐ-CP bao gồm:

1. Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980.

2. Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, bao gồm:

a) Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;

b) Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;

c) Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này.

3. Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

4. Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).

5. Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.

6. Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.

7. Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng. Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

8. Bản sao giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và các giấy tờ quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.”

Đồng thời, khoản 1 Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

Được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp sử dụng đất

Việc sử dụng đất tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn hoặc quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi chung là quy hoạch)

Hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đã sử dụng đất từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch thì được công nhận quyền sử dụng đất.

Như vậy, đối với những trường hợp đất khai hoang, khai hóa trước ngày năm 1993 (trước ngày 15/10/1993) hoặc và xây dựng nhà trên đất khai hoang mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng nhưng có các loại giấy tờ theo quy định trên thì thuộc trường hợp có thể hợp thức hóa đất khai hoang.

Người có nhu cầu xin cấp sổ đất khai hoang có thể thực hiện các thủ tục xin mẫu giấy xác nhận đất khai hoang, làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật như đối với trường hợp cấp mới quyền sử dụng đất.

2.1.2. Quy định về đất khai hoang không có giấy tờ

Đối với trường hợp đất khai hoang không có giấy tờ nếu muốn cấp giấy chứng nhận đất khai hoang thì cần phải đảm bảo các điều kiện quy định tại điều 101 Luật đất đai 2013. Cụ thể luật quy định về Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất.

a) Cấp giấy CNQSD cho đất khai hoang, sử dụng trước ngày 1/7/2004

Đất khai hoang sử dụng ổn định từ trước ngày 1/72004

Không vi phạm pháp luật về đất đai

Được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch.

b) Cấp giấy CNQSD cho đất khai hoang, sử dụng trước ngày 1/7/2014

Có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

Được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp

Như vậy, theo quy định này những trường hợp đất khai hoang không có giấy tờ vẫn có thể được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu đáp ứng các điều kiện trên.

2.2. Thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khai hoang

Người sử dụng đất khai hoang có đủ điều kiện xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điều 100 và 101 Luật Đất đai 2013 có thể thực hiện các thủ tục sau đây để bảo vệ quyền lợi của mình. Các bước thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khai hoang như sau:

Bước 1: Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đủ theo quy định.

Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (theo mẫu).

Giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất (nếu là đất có giấy tờ theo quy định tại điều 100 Luật đất đai) hoặc giấy xác nhận đất khai hoang của UBND xã (nếu là đất khai hoang không có giấy tờ).

UBND xã khi nhận hồ sơ xin đăng ký sẽ cần phải: thông báo công khai hồ sơ 15 ngày để lấy phiếu ý kiến khu dân cư là đất khai hoang không có tranh cấp. Nếu đất khai hoang có tranh chấp thì sẽ có ý kiến của bên tranh chấp trong thời gian công khai hồ sơ 15 ngày.

Trích lục hoặc trích đo.

Biên bản xét duyệt hội đồng xét cấp giấy xã.

02 Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất (Mẫu 01/LPTB – nếu có).

02 Tờ khai tiền sử dụng đất (Mẫu số 01-05/TSDĐ- nếu có).

02 Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (mẫu 11/TK-TNCN- nếu có).

02 Đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất (nếu có).

Bản án của tòa án, biên bản thi hành án, quyết định thi hành án của cơ quan thẩm quyền, quyết định các cấp (nếu có).

Bước 2: Cá nhân nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất cấp huyện.

Bước 3: Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung tại chỗ hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận vào sổ tiếp nhận hồ sơ, ký vào đơn nơi ” Người tiếp nhận hồ sơ”, đồng thời tiến hành viết biên nhận hẹn ngày nhận thông báo thuế.

Bước 4: Đến ngày hẹn nhận thông báo thuế, công dân mang biên nhận đến nhận thông báo thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có). Sau đó, nộp biên lai thuế cho bộ phận tiếp nhận. Bộ phận tiếp nhận hẹn ngày nhận giấy chứng nhận.

Bước 5: Đến hẹn, công dân mang phiếu hẹn đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhận kết quả.

3. Đất khai hoang có được đền bù không?

Đất khai hoang bị thu hồi như thế nào? Đất khai hoang có được đền bù không, giá đền bù đất khai hoang như thế nào?

3.1. Các trường hợp quy định đất khai hoang bị thu hồi

Theo quy định của pháp luật thì không quy định về đất khai hoang bị thu hồi mà chỉ quy định về các trường hợp thu hồi đất bao gồm:

Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh

Thu hồi đất để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

Do vậy, dù là đất đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay đất khai hoang đủ điều kiện cấp chứng nhận QSDĐ nhưng chưa làm bìa đỏ đất khai hoang hay đất khai hoang không đủ điều kiện xác nhận đất khai hoang vẫn có thể bị thu hồi theo quy định của nhà nước nếu thuộc các trường hợp trên.

Luật quy định mỗi trường hợp thu hồi sẽ có những chính sách về bồi thường, đền bù khác nhau. Có những trường hợp đất thu hồi được đền bù và có trường hợp đất không được đền bù và nó căn cứ vào tính hợp pháp của loại đất đó để xác định bồi thường hay không.

* Về thẩm quyền thu hồi đất được quy định như sau:

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.

3.2. Chính sách đền bù đất khai hoang

3.2.1. Trường hợp đất khai hoang được đền bù

Đối với đất khai hoang bị thu hồi thì chính sách bồi thường, hỗ trợ đất khai hoang được áp dụng theo quy định tại điều Nghị định 47/2014 quy định về bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất như sau:

“Khi Nhà nước thu hồi đất mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ – CP mà đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 101 và Điều 102 của Luật Đất đai, các Điều 20, 22, 23, 25, 27 và 28 của Nghị định số 43/2014/NĐ – CP thì được bồi thường về đất”.

3.2.2. Trường hợp đất khai hoang không được đền bù

Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:

“1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này; 2. Đất được Nhà nước giao để quản lý; 3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này; 4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này.”

Như vậy, đối với trường hợp nếu đất không đủ điều kiện cấp quyền sử dụng đất sẽ không được bồi thường theo quy định.

Ngoại trừ trường hợp Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này thì được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật Đất đai 2013.

Ngoài việc nhà nước thu hồi đất khai hoang thuộc trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải bồi thường thì còn phải có thêm khoản hỗ trợ đất khai hoang nếu thu hồi.

Đối với giá đền bù đất khai hoang sẽ được áp dụng luật thu hồi đất khai hoang quy định tại Nghị định số 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

4. Đất khai hoang có được chuyển nhượng không?

Trên thực tế vẫn có nhiều trường hợp mua bán đất khai hoang có giấy tờ mà mua đất khai hoang không có giấy tờ. Tuy nhiên để đảm bảo việc mua đất khai hoàn hợp phát thì người bán nên hợp thức hóa đất khai hoang thông qua việc làm hồ sơ đất khai hoang, xin mẫu đơn xin xác nhận đất khai hoang không có tranh chấp… sao cho đảm bảo về điều kiện được cấp sổ đỏ cho đất khai hoang để giảm rủi ro và đáp ứng các điều kiện về chuyển đổi, cho thuê, chuyển nhượng đất hay đất khai hoang:

“Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất 1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này; b) Đất không có tranh chấp; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; d) Trong thời hạn sử dụng đất.”

Quy định này cho thấy để mua mảnh đất khai hoang trên thì trước hết người bán phải thực hiện thủ tục để làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước thì giao dịch mua bán giữa bạn và họ mới có hiệu lực pháp luật.

Việc mua bán đất khai hoang dù có mẫu giấy chuyển nhượng đất khai hoang giữa 2 bên. Người mua nên cân nhắc kỹ việc có nên mua đất khai hoang hay không, đặc biệt là những giao dịch mua đất khai hoang không có giấy tờ để tránh xảy ra tranh chấp về đất khai hoang và có thể khiến bạn bị thiệt hại.

Tốt nhất nên mua đất khai hoang làm sổ đỏ để tránh rắc rối.

HÃY LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN

Thủ Tục Nhận Chuyển Nhượng Đất Ruộng? / 2023

Chào luật sư, hiện nay tôi đang muốn mua một thửa đất ruộng . Vậy luật sư tư vấn giúp tôi thủ tục như thế nào cho đúng quy định. Xin cám ơn!

– Thứ nhất: về điều kiện chuyển nhượng đất ruộng Căn cứ Luật đất đai 2013 quy định như sau: “Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất 1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này; b) Đất không có tranh chấp; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; d) Trong thời hạn sử dụng đất. 2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này. 3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.” “Điều 191. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất 3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa. 4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó. Hạn mức sử dụng đất nông nghiệp không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.”

Theo đó, nếu đáp ứng các điều kiện nêu trên và diện tích đất nông nghiệp đang sản xuất không quá 02 ha thì bạn có thể được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

– Thứ hai: Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

* Lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Hai bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng đến tổ chức công chứng trên địa bàn tỉnh nơi có đất yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Hồ sơ yêu cầu công chứng (1 bộ) gồm:

+ Bản sao chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng;

+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Bạn cũng cần lưu ý: Nếu đất ruộng cấp cho hộ gia đình thì cần sự đồng ý của tất cả các thành viên gia đình tại thời điểm cấp ruộng và chữ ký của họ vào hợp đồng chuyển nhượng.

* Bước 2: Đăng ký quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai

+ Đơn đăng ký biến động;

+ Hợp đồng chuyển nhượng;

+ Bản sao CMND, Sổ hộ khẩu hai bên;

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ;

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng đăng ký đất đai sẽ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bạn khi bạn hoàn thành xong nghĩa vụ tài chính.

Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Nhà Đất / 2023

Theo khoản 1, khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 (Luật Đất đai), người sử dụng đất được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Đất không có tranh chấp.

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

– Trong thời hạn sử dụng đất.

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Hai bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng đến tổ chức công chứng trên địa bàn tỉnh nơi có đất yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Có địa phương, tổ chức công chứng yêu cầu trước khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, người yêu cầu công chứng phải nộp kết quả thẩm định, đo đạc trên thực địa đối với thửa đất sẽ chuyển nhượng do Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp.

Trình tự chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP như sau:

Người sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ thực hiện quyền chuyển nhượng. Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

Theo đó, sau khi hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ký kết có chứng nhận của tổ chức công chứng, người nhận chuyển quyền nộp hồ sơ đăng ký biến động quyền sử dụng đất, sang tên chuyển chủ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có đất. Hồ sơ gồm: Đơn xin đăng ký biến động quyền sử dụng đất (theo mẫu); Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (có công chứng); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên chuyển nhượng; Tờ khai lệ phí trước bạ; Tờ khai thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng quyền sử dụng đất. (Nếu chuyển nhượng một phần thửa đất thì phải có hồ sơ kỹ thuật thửa đất, đo đạc tách thửa phần diện tích chuyển nhượng).

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

– Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

– Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất.

– Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.