Top 18 # Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Doanh Nghiệp / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Sang Doanh Nghiệp / 2023

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ cá nhân sang doanh nghiệp là một trong những trường hợp phổ biến của hình thức sang tên đất đai. Tuy nhiên trong trường hợp này, thủ tục thực hiện thường rắc rối hơn bởi phía nhận chuyển nhượng cần đạt được các điều kiện theo quy định của pháp luật.

1./ Điều kiện chuyển nhượng từ cá nhân sang doanh nghiệp

Điều kiện về chủ thể

Bên chuyển nhượng là cá nhân, hộ gia đình: theo Điều 168 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất được quyền thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có giấy xác nhận.

Bên nhận chuyển nhượng là doanh nghiệp, công ty: theo Điều 169 Luật Đất đai 2013, các tổ chức kinh tế được quyền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trừ những trường hợp được quy định tại điều 191 Luật đất đai.

Tổ chức, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng với trường hợp mà pháp luật không cho phép.

Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch.

Điều kiện pháp lý về chuyển nhượng

Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Đất sử dụng ổn định lâu dài, không có tranh chấp.

Quyền sử dụng đất không bị kê biên thi hành án.

Phía công ty, doanh nghiệp thỏa điều kiện chủ thể nêu trên.

2./ Hồ sơ để thực hiện thủ tục chuyển nhượng

Cá nhân, hộ gia đình cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân.

Giấy đăng ký kết hôn đối với gia đình.

Giấy chứng nhận độc thân với cá nhân chưa lập gia đình.

Công ty, doanh nghiệp cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

Giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của người đại diện công ty.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu.

Biên bản họp hội đồng quản trị về việc nhận quyền sử dụng đất (nếu có).

Con dấu của công ty và của giám đốc.

Hai bản hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng, chứng thực.

Đơn đề nghị đăng ký biến động. Do một trong hai bên mua hoặc bán ký tên.

Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Bản sao giấy chứng nhận đã được công chứng, chứng thực.

3./ Thực hiện thủ tục chuyển nhượng tại cơ quan thẩm quyền

Tùy vào thỏa thuận, một trong các bên sẽ tiến hành nộp hồ sơ sang tên chuyển nhượng tại văn phòng đăng ký đất đai Tỉnh / Thành phố thuộc Sở Tài Nguyên và Môi Trường.

Phía cơ quan quản lý sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, xác định vị trí đất và gửi thông báo tới cơ quan thuế. Sau khi nhận được thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính, bên bán hoặc bên mua sẽ thực hiện đóng các khoản phí khi sang tên sổ đỏ cho cơ quan nhà nước. Lấy biên lai thu thuế, lệ phí nộp cho văn phòng đăng ký đất đai để nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.

Về thời gian hoàn tất thủ tục, bạn vui lòng tham khảo tại chuyên mục: Thời gian sang tên sổ đỏ.

Bên cạnh dịch vụ tư vấn luật đất đai , DHLaw cung cấp thêm các dịch vụ tư vấn luật doanh nghiệp trọn gói khác. Bạn quan tâm, vui lòng liên hệ:

– Địa chỉ: 185 Nguyễn Văn Thương, phường 25, quận Bình Thạnh, TPHCM.

Chân thành cảm ơn và mong được hợp tác!

Thủ Tục, Điều Kiện Doanh Nghiệp Nhận Chuyển Nhượng Đất Nông Nghiệp? / 2023

Tôi được biết trong Điểm d, khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT BTNMT, trong thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất có quy định điều kiện để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đấy nông nghiệp là cần có “d) Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư;

Xin hỏi, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở đây là cơ quan nào? Và làm sao để có được văn bản này?

Luật sư Phạm Thị Bích Hảo, Giám đốc Công ty Luật TNHH Đức An trả lời:

Căn cứ Điều 193 Luật Đất đai 2013 quy định về Điều kiện nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:

“Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án;

2. Mục đích sử dụng đối với diện tích đất nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

3. Đối với đất chuyên trồng lúa nước thì phải thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 134 của Luật này”.

Ngoài ra, Điểm c Khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính (đã được sửa đổi tại Khoản 2 Điều 7 của Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017) thì hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư thì phải có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy, một trong những điều kiện để doanh nghiệp nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp thực hiện dự án đầu tư là có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng.

Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 32 Luật đầu tư 2014 thì các dự án thuộc diện đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND tỉnh bao gồm:

– Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;

Theo quy định trên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra văn bản chấp thuận để thực hiện dự án đầu tư ở đây là UBND cấp Tỉnh.

Điều 33 Luật Đầu tư 2014 về Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm:

Hồ sơ dự án đầu tư:

a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư.

b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

c) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: Nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án.

d) Bản sao một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

đ) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư.

e) Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư 67/2014/QH13 gồm các nội dung: Tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính.

g) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Trình tự thực hiện: Tổ chức nộp hồ sơ tại Trung tâm Hành chính công tỉnh để thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt nếu hồ sơ hợp lệ hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ.

Chuyển Nhượng Đất Trong Khu Công Nghiệp, Thủ Tục Thế Nào? / 2023

Có văn bản gửi Ban quản lý các KCN xin chủ trương chuyển nhượng toàn bộ tài sản trên đất gắn liền với quyền sử dụng đất (nêu rõ lý do chuyển nhượng và mục tiêu của bên nhận chuyển nhượng).

Hỏi: Hiện tại bên công ty tôi có nhu cầu chuyển nhượng 9000m đất khu công nghiệp Lại Yên – Hoài Đức Bắc An Khánh bao gồm trên đất nhà xưởng 3000m, thuế đầu vào khoảng 700 triệu và chúng tôi chuyển nhượng giá 3 triệu/m. Chúng tôi cần làm chuyển nhượng như thế nào? (Thanh Hằng – Hà Nội)

Luật gia Ngô Đức Cường – Tổ tư vấn pháp luật bất động sản Công ty Luật TNHH Everest – trả lời:

Về thủ tục chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng tài sản trên đất với quyền sử dụng đất .

Bước 1 : Có văn bản gửi Ban quản lý các KCNxin chủ trương chuyển nhượng toàn bộ tài sản trên đất gắn liền với quyền sử dụng đất (nêu rõ lý do chuyển nhượng và mục tiêu của bên nhận chuyển nhượng) Ban quản lý các KCNsẽ xem xét lý do chuyển nhượng và mục tiêu ngành nghề của bên nhận chuyển nhượng về sự phù hợp với quy hoạch của KCN để đồng ý hoặc không đồng ý bằng văn bản đối với việc chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê của doanh nghiệp.

Khi được chấp thuận cho phép chuyển nhượng của Ban quản lý các KCN, công ty chuyển nhượngnộp hồ sơ xin chấm dứt hoạt động, đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư, giải thể doanh nghiệp trước thời hạn. Công ty tiến hành ký kết hợp đồng chuyển nhượng tài sản trên đất gắn liền với quyền sử dụng đất với bên nhận chuyển nhượng (Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo mẫu quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ tư pháp và Bộ Tài nguyên & Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất). Công ty bên nhận chuyển nhượng nộp hồ sơ đăng kỳ cấp giấy chứng nhận đầu tư.

Chuyển Nhượng Đất Khu Công Nghiệp: Điều Kiện, Thủ Tục, Thuế Phí / 2023

Chuyển nhượng đất khu công nghiệp chỉ được thực hiện đối với cá nhân/tổ chức/doanh nghiệp thuê lại đất trong khu công nghiệp mà trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013, đất khu công nghiệp được cho thuê với 02 hình thức cơ bản:

Thuê lại đất trong khu công nghiệp mà trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê

Thuê lại đất trong khu công nghiệp trả tiền hàng năm

Trên thực tế, chuyển nhượng đất trong khu công nghiệp sẽ phức tạp hơn so với chuyển nhượng đất ở, chuyển nhượng đất nông nghiệp hay chuyển nhượng đất phi nông nghiệp,… Do ngoài các thủ tục chuyển nhượng đất căn bản, doanh nghiệp thuê lại đất khu công nghiệp từ doanh nghiệp chuyển nhượng còn phải thực hiện thêm các thủ tục, hồ sơ với ban quản lý khu công nghiệp để được đảm bảo quyền lợi và hỗ trợ tốt nhất trong quá trình sử dụng đất.

Để đảm bảo việc chuyển nhượng đất thực hiện đúng luật, các doanh nghiệp khi cho thuê lại đất trong KCN cần chú ý đến các vấn đề sau đây:

Điều kiện chuyển nhượng đất khu công nghiệp

Dựa vào quy định tại điểm 1, khoản 24, Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai:

Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hộ gia đình, cá nhân thuê đất của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm; thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề trả tiền thuê đất hàng năm và đã được cấp Giấy chứng nhận thì được cho thuê tài sản gắn liền với đất đã được tạo lập hợp pháp theo quy định của pháp luật nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản. Người thuê tài sản phải sử dụng tài sản trên đất theo mục đích đã được xác định trong quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất đã ký.

Tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuê đất của Nhà nước trả tiền thuê hàng năm; thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề trả tiền thuê đất, thuê lại đất hàng năm và đã được cấp Giấy chứng nhận thì được cho thuê tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản nhà nước. Người thuê tài sản gắn liền với đất phải sử dụng đất đúng mục đích.

Thủ tục chuyển nhượng đất KCN chỉ được tiến hành khi có đủ các điều kiện:

Có Giấy chứng nhận QSDĐ

Đất không có tranh chấp

Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án

Trong thời hạn sử dụng đất

Người sử dụng đất chuẩn bị 01 bộ hồ sơ có đầy đủ các giấy tờ, văn bản pháp lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT như sau:

Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

Hợp đồng, văn bản về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư;

Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng đối với trường hợp chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất.

Hợp đồng trao đổi tài sản phải được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực hoặc đăng ký, nếu pháp luật có quy định. Căn cứ vào:

Khoản 2 Điều 455 của Bộ luật Dân sự năm 2015

Điểm a, điểm b khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai năm 2013

Điều 30 Nghị định 82/2018/NĐ-CP ngày 22/05/2018 của Chính phủ

– Hợp đồng thuê lại đất trong Khu công nghiệp, Khu kinh tế, trong đó một bên tham gia giao dịch là Công ty đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp (tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản) thì được Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh xác nhận theo yêu cầu của các bên.

– Trường hợp không có yêu cầu xác nhận Hợp đồng thuê lại đất, các bên tham gia giao dịch chịu trách nhiệm về quyền và nghĩa vụ của Hợp đồng theo quy định của Bộ luật Dân sự và Luật Đất đai hiện hành.

Bước 1: Nộp hồ sơ chuyển nhượng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai

Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì sẽ tiến hành các bước tiếp theo, nếu không sẽ yêu cầu bổ sung – hoàn chỉnh.

Bước 3: Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định

Bước 4: Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường

Bước 5: Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

Bước 6: Trả kết quả. Trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đổi với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Toàn bộ quy trình thủ tục chuyển nhượng đất sẽ được thực hiện không quá 30 ngày kể từ ngày hồ sơ hợp lệ (không tính ngày nghỉ, lễ tết).

Nghĩa vụ tài chính sẽ do bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng bàn bạc với nhau để đưa ra thông nhất bên nào sẽ chịu những khoản nào cụ thể. Riêng thuế từ thu nhập cá nhân từ mua bán bất động sản sẽ do bên chuyển nhượng đóng, lệ phí trước bạ sẽ do bên nhận chuyển nhượng đóng.

Đánh giá của bạn