Top 19 # Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Đấu Giá / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Chuyển Nhượng Đất Trúng Đấu Giá: Những Lưu Ý Phải Biết / 2023

Chuyển nhượng đất trúng đấu giá được phép thực hiện sau khi người trúng đấu giá hoàn tất thủ tục đấu giá quyền sử dụng đất.

Luật đất đai 2013

Các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành Luật đất đai

Đất trúng đấu giá có thể thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế,… quyền sử dụng đất khi đáp ứng đủ điều kiện theo Luật Đất đai và thực hiện đầy đủ các thủ tục, nghĩa vụ tài chính được pháp luật quy định hiện hành.

Về cơ bản, điều kiện chuyển nhượng đất trúng đấu giá sẽ giống với chuyển nhượng đất ở, chuyển nhượng đất nông nghiệp, chuyển nhượng đất vườn hay chuyển nhượng đất phi nông nghiệp,…

Ngoài yêu cầu phải hoàn tất thủ tục đấu giá như: hoàn thành nghĩa vụ tài chính, sang tên sổ đỏ,… trước khi chuyển nhượng đất, còn phải đáp ứng được các điều kiện tại điều 188 Luật đất đai 2013:

Người trúng thầu phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của thửa đất đã trúng thầu

Đất không tranh chấp

Đất không bị kê biên để thi hành án

Còn thời hạn sử dụng đất

Hồ sơ chuyển nhượng đất trúng đấu giá

Sau khi đăng ký biến động đất đai khi trúng đấu giá và có Giấy xác nhận đăng ký đất đai và được vào Sổ đăng ký đất đai theo quy định. 02 bên (bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng đất cùng chuẩn bị 2 bộ hồ sơ chuyển nhượng đất gồm:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (01 bản chính + 02 bản photo có chứng thực)

CMND, hộ khẩu 2 bên chuyển nhượng (02 bản có chứng thực)

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (02 bản có công chứng)

Giấy tờ chứng minh tài sản chung/ riêng (giây xác nhận tình trạng hôn nhân, 02 bộ có chứng thực)

Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (01 bản chính)

Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản chính)

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản chính)

Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (02 bản chính)

Tờ khai đăng ký thuế

Sơ đồ vị trí nhà đất (01 bản chính)

Bước 1: hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và môi trường.

Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ (yêu cầu bổ sung nếu chưa hợp lệ)

Bước 3: Cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính

Bước 4: tiến hành xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận QSDĐ

Bước 5: Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

Bước 6: Trả kết quả

– Thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng bất động sản

Trong đó, giá chuyển nhượng là giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng.

Chi phí cải tạo đất, san lấp mặt bằng (nếu có)

Riêng với các trường hợp chuyển nhượng đất được miễn thuế theo quy định của nhà nước sẽ chỉ phải thực hiện các loại phí và lệ phí theo quy định riêng của từng địa phương và các văn bản pháp luật hiện hàng.

Tùy thuộc vào diện tích chuyển nhượng đất trúng đấu giá mà thuế phí sẽ có sự chênh lệch. Khi thực hiện nghĩa vụ tài chính, người nộp phải giữ biên lai và nộp lại cho văn phòng đăng ký đất đai để tiếp tục hoàn thiện việc sang tên sổ đỏ, cấp giấy chứng nhận QSDĐ. Trong một số trường hợp đặc biệt, sẽ được hướng dẫn xử lý theo quy trình riêng.

Đánh giá của bạn

Thủ Tục Nhận Chuyển Nhượng Đất Ruộng? / 2023

Chào luật sư, hiện nay tôi đang muốn mua một thửa đất ruộng . Vậy luật sư tư vấn giúp tôi thủ tục như thế nào cho đúng quy định. Xin cám ơn!

– Thứ nhất: về điều kiện chuyển nhượng đất ruộng Căn cứ Luật đất đai 2013 quy định như sau: “Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất 1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây: a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này; b) Đất không có tranh chấp; c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án; d) Trong thời hạn sử dụng đất. 2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này. 3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.” “Điều 191. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất 3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa. 4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó. Hạn mức sử dụng đất nông nghiệp không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.”

Theo đó, nếu đáp ứng các điều kiện nêu trên và diện tích đất nông nghiệp đang sản xuất không quá 02 ha thì bạn có thể được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

– Thứ hai: Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

* Lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Hai bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng đến tổ chức công chứng trên địa bàn tỉnh nơi có đất yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Hồ sơ yêu cầu công chứng (1 bộ) gồm:

+ Bản sao chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng;

+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Bạn cũng cần lưu ý: Nếu đất ruộng cấp cho hộ gia đình thì cần sự đồng ý của tất cả các thành viên gia đình tại thời điểm cấp ruộng và chữ ký của họ vào hợp đồng chuyển nhượng.

* Bước 2: Đăng ký quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai

+ Đơn đăng ký biến động;

+ Hợp đồng chuyển nhượng;

+ Bản sao CMND, Sổ hộ khẩu hai bên;

+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ;

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Văn phòng đăng ký đất đai sẽ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bạn khi bạn hoàn thành xong nghĩa vụ tài chính.

Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Nhà Đất / 2023

Theo khoản 1, khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 (Luật Đất đai), người sử dụng đất được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

– Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

– Đất không có tranh chấp.

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

– Trong thời hạn sử dụng đất.

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Hai bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng đến tổ chức công chứng trên địa bàn tỉnh nơi có đất yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Có địa phương, tổ chức công chứng yêu cầu trước khi công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, người yêu cầu công chứng phải nộp kết quả thẩm định, đo đạc trên thực địa đối với thửa đất sẽ chuyển nhượng do Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp.

Trình tự chuyển nhượng quyền sử dụng đất được quy định tại Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP như sau:

Người sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ thực hiện quyền chuyển nhượng. Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

Theo đó, sau khi hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ký kết có chứng nhận của tổ chức công chứng, người nhận chuyển quyền nộp hồ sơ đăng ký biến động quyền sử dụng đất, sang tên chuyển chủ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có đất. Hồ sơ gồm: Đơn xin đăng ký biến động quyền sử dụng đất (theo mẫu); Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (có công chứng); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên chuyển nhượng; Tờ khai lệ phí trước bạ; Tờ khai thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng quyền sử dụng đất. (Nếu chuyển nhượng một phần thửa đất thì phải có hồ sơ kỹ thuật thửa đất, đo đạc tách thửa phần diện tích chuyển nhượng).

Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

– Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

– Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất.

– Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Sau Khi Ly Hôn / 2023

Thủ tục chuyển nhượng đất sau khi ly hôn

Chào luật sư! Em có 1 vấn đề nhờ luật sư tư vấn giúp em. Năm 2017 em có mua 1 miếng đất và đứng tên 1 mình em trên sổ hồng. Thời điểm đó em đã kết hôn, nay em đã ly hôn và có quyết định ly hôn của tòa án và ko có tranh chấp tài sản của 2 vợ chồng. Nay em muốn bán miếng đất đó và sang tên cho người khác thì thủ tục thế nào. Xin cám ơn luật sư.

Luật sư Phạm Thị Bích Hảo, Giám đốc Công ty luật TNHH Đức An, Thanh Xuân, HN

Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được xác định như sau:

“Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tại ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung”

Theo quy định trên, tài sản là quyền sử dụng đất mà bạn có được sau khi kết hôn được coi là tài sản chung vợ chồng. Tuy nhiên, trường hợp bạn chứng minh được đất bạn mua sau khi kết hôn do bạn đứng tên chủ sở hữu, mua bằng tàn sản riêng của bạn sẽ được công nhận là tài sản riêng.

Trường hợp trong bản án không có nội dung chia tài sản chung vợ chồng thì

Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015 thì sở hữu chung sẽ bao gồm sở hữu chung hợp nhất và sở hữu chung theo phần, mà sở hữu chung của vợ chồng là đặc trưng của sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia, cụ thể:

Điều 213. Sở hữu chung của vợ chồng

1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.

2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

3. Vợ chồng thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.

5. Trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình thì tài sản chung của vợ chồng được áp dụng theo chế độ tài sản này.

Theo đó, từ khi xác lập quyền sở hữu tài sản thì bạn đã tồn tại sở hữu chung vợ chồng cho nên khi chuyển nhượng phải có các giấy tờ tương tự chứng minh về sở hữu chung này để cung cấp đủ hồ sơ chuyển nhượng. Trong trường hợp, bạn đã ly hôn như trình bày trên, bạn có thể cung cấp Bản án hoặc quyết định ly hôn để có căn cứ lập hợp đồng chuyển nhượng.

Khách hàng đặt lịch tư vấn hẹn giờ ngày tư vấn, đến trực tiếp Văn phòng giao dịch Công ty Luật Đức An tại địa chỉ số 64B, Nguyễn Viết Xuân, Thanh Xuân, Hà Nội.

Mức phí tư vấn theo giờ/ 1 nội dung tư vấn/ Thanh toán trước khi tư vấn.

CÔNG TY LUẬT TNHH ĐỨC AN

Giám đốc: Luật sư PHẠM THỊ BÍCH HẢO

Địa chỉ: 64B, Nguyễn Viết Xuân, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội

ĐT liên hệ: 0902201233

Email: luatsubichhao@gmail.com