Top 12 # Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Cụm Công Nghiệp / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Chuyển Nhượng Đất Trong Khu Công Nghiệp, Thủ Tục Thế Nào? / 2023

Có văn bản gửi Ban quản lý các KCN xin chủ trương chuyển nhượng toàn bộ tài sản trên đất gắn liền với quyền sử dụng đất (nêu rõ lý do chuyển nhượng và mục tiêu của bên nhận chuyển nhượng).

Hỏi: Hiện tại bên công ty tôi có nhu cầu chuyển nhượng 9000m đất khu công nghiệp Lại Yên – Hoài Đức Bắc An Khánh bao gồm trên đất nhà xưởng 3000m, thuế đầu vào khoảng 700 triệu và chúng tôi chuyển nhượng giá 3 triệu/m. Chúng tôi cần làm chuyển nhượng như thế nào? (Thanh Hằng – Hà Nội)

Luật gia Ngô Đức Cường – Tổ tư vấn pháp luật bất động sản Công ty Luật TNHH Everest – trả lời:

Về thủ tục chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng tài sản trên đất với quyền sử dụng đất .

Bước 1 : Có văn bản gửi Ban quản lý các KCNxin chủ trương chuyển nhượng toàn bộ tài sản trên đất gắn liền với quyền sử dụng đất (nêu rõ lý do chuyển nhượng và mục tiêu của bên nhận chuyển nhượng) Ban quản lý các KCNsẽ xem xét lý do chuyển nhượng và mục tiêu ngành nghề của bên nhận chuyển nhượng về sự phù hợp với quy hoạch của KCN để đồng ý hoặc không đồng ý bằng văn bản đối với việc chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê của doanh nghiệp.

Khi được chấp thuận cho phép chuyển nhượng của Ban quản lý các KCN, công ty chuyển nhượngnộp hồ sơ xin chấm dứt hoạt động, đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư, giải thể doanh nghiệp trước thời hạn. Công ty tiến hành ký kết hợp đồng chuyển nhượng tài sản trên đất gắn liền với quyền sử dụng đất với bên nhận chuyển nhượng (Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo mẫu quy định tại Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ tư pháp và Bộ Tài nguyên & Môi trường hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất). Công ty bên nhận chuyển nhượng nộp hồ sơ đăng kỳ cấp giấy chứng nhận đầu tư.

Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Trong Khu Công Nghiệp / 2023

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là Người sử dụng đất chuyển giao đất và quyền sử dụng đất đó cho người được chuyển nhượng (gọi là bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất) sử dụng. Bên chuyển giao đất và quyền sử dụng đất được nhận số tiền tương đương với giá trị quyền sử dụng đất theo sự thỏa thuận của các bên.

Bước 1: Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.Hợp đồng, văn bản về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất bao gồm:

– Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp

– Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư;

– Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng đối với trường hợp chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất.

Bước 2: Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Theo điểm b Khoản 2 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP: “Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng là không quá 30 ngày”. Như vậy, thời gian thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất là không quá 30 ngày.

Để biết thêm thông tin về nhà xưởng trên hoặc nhà xưởng cho thuê khác, nhà xưởng bán, đất nền, đất mẫu, đất SKC, pháp lý thủ tục nhà đất, thành lập doanh nghiệp… vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH ĐỊA ỐC CAO PHÁT Trao niềm tin – Nhận thịnh vượng Địa chỉ :1286 Nguyễn Chí Thanh, P. Hiệp An, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương Điện thoại : 091 771 97 89 Hotline : 091 771 97 89 (Mr Trí) Email : diaoccaophat@gmail.com Website : chúng tôi diaoccaophat.com Chúng tôi cam kết tư vấn nhiệt tình, hoàn toàn miễn phí với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và tận tâm

Thủ Tục Công Chứng Chuyển Nhượng Nhà Đất / 2023

Các bước thực hiện thủ tục công chứng chuyển nhương nhà đất (thủ tục mua bán nhà đất) cũng giống như công chứng các hợp đồng giao dịch khác. Thủ tục công chứng chuyển nhượng nhà đất tại văn phòng công chứng Nguyễn Dũng được thực hiện nhanh gọn, linh hoạt, chính xác.

Để các bước công chứng được nhanh gọn và thuận tiện cho khách hàng. Văn Phòng Công Chứng Nguyễn Dũng đưa ra các bước chuẩn bị hồ sơ công chứng chuyển nhượng nhà đất như sau:

HỒ SƠ BÊN BÁN CẦN CHUẨN BỊ:

1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất.

Trường hợp bán một phần nhà đất thì cần có thêm các giấy tờ sau:

– Công văn của Văn phòng Đăng ký Đất và Nhà hoặc Phòng Tài nguyên, Môi trường

– Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, hồ sơ hiện trạng nhà

2. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên bán (cả vợ và chồng)

3. Sổ Hộ khẩu của bên bán (cả vợ và chồng)

4. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên bán

*Trong trường hợp bên bán gồm một người cần có các giấy tờ sau :

1. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu từ trước tới nay sống độc thân)

2. Bản án ly hôn + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu đã ly hôn)

3. Giấy chứng tử của vợ hoặc chồng + Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu vợ hoặc chồng đã chết trước khi có tài sản)

4. Giấy tờ chứng minh tài sản riêng do được tặng cho riêng, do được thừa kế riêng hoặc có thoả thuận hay bản án phân chia tài sản (Hợp đồng tặng cho, văn bản khai nhận thừa kế, thoả thuận phân chia, bản án phân chia tài sản)

5. Hợp đồng uỷ quyền bán (Nếu có)

HỒ SƠ BÊN MUA CẦN CHUẨN BỊ

1. Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của bên mua ( cả vợ và chồng nếu bên mua là hai vợ chồng)

2. Sổ hộ khẩu của bên mua (cả vợ và chồng)

3. Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân của bên mua.

4. Phiếu yêu cầu công chứng + tờ khai

5. Hợp đồng uỷ quyền mua (Nếu có)

Với một số trường hợp đặc biệt, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với bộ phận tiếp nhận hồ sơ để được hướng dẫn chi tiết. VPCC Nguyễn Dũng sẽ trực tiếp hướng dẫn giấy tờ, trình tự thủ tục chuẩn bị công chứng chuyển nhượng nhà đất trong các trường hợp sau:

Đất thuộc hộ gia đình.

Đất không thuộc dạng đất ở có thời hạn sử dụng lâu dài

Có người dưới 18

Có yếu tố nước ngoài

Bên bán bên mua là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế

Văn Phòng công chứng Nguyễn Dũng thực hiện thủ tục công chứng chuyển nhượng nhà đất theo đúng trình tự thủ tục công chứng tại VPCC Nguyễn Dũng như sau: http://congchungnguyendung.vn/trinh-tu-thu-tuc-cong-chung/

Liên hệ: VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN DŨNG

Trụ sở: 45 Cửa Nam, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Hotline: 0902 082 699

Email: info@congchungnguyendung.vn

Website: chúng tôi

Thủ Tục, Điều Kiện Doanh Nghiệp Nhận Chuyển Nhượng Đất Nông Nghiệp? / 2023

Tôi được biết trong Điểm d, khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT BTNMT, trong thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất có quy định điều kiện để nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đấy nông nghiệp là cần có “d) Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư;

Xin hỏi, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở đây là cơ quan nào? Và làm sao để có được văn bản này?

Luật sư Phạm Thị Bích Hảo, Giám đốc Công ty Luật TNHH Đức An trả lời:

Căn cứ Điều 193 Luật Đất đai 2013 quy định về Điều kiện nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:

“Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án;

2. Mục đích sử dụng đối với diện tích đất nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

3. Đối với đất chuyên trồng lúa nước thì phải thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 134 của Luật này”.

Ngoài ra, Điểm c Khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính (đã được sửa đổi tại Khoản 2 Điều 7 của Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017) thì hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư thì phải có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy, một trong những điều kiện để doanh nghiệp nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp thực hiện dự án đầu tư là có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng.

Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 32 Luật đầu tư 2014 thì các dự án thuộc diện đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND tỉnh bao gồm:

– Dự án được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không qua đấu giá, đấu thầu hoặc nhận chuyển nhượng; Dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;

Theo quy định trên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra văn bản chấp thuận để thực hiện dự án đầu tư ở đây là UBND cấp Tỉnh.

Điều 33 Luật Đầu tư 2014 về Hồ sơ, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bao gồm:

Hồ sơ dự án đầu tư:

a) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư.

b) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

c) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: Nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án.

d) Bản sao một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

đ) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư.

e) Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư 67/2014/QH13 gồm các nội dung: Tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính.

g) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Trình tự thực hiện: Tổ chức nộp hồ sơ tại Trung tâm Hành chính công tỉnh để thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt nếu hồ sơ hợp lệ hoặc được hướng dẫn bổ sung hồ sơ nếu hồ sơ chưa hợp lệ.