Top 14 # Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Cho Vợ / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Em Ruột Của Vợ / 2023

Câu hỏi. Tôi có một mảnh đất rộng 100m2 được bố mẹ cho trước khi lấy vợ, quyền sử dụng đất đứng tên chỉ riêng tôi. Do không sử dụng đến nên tôi muốn bán lại cho em vợ của tôi. Luật sư cho tôi hỏi tôi có được miễn thuế khi chuyển nhượng không? Thủ tục chuyển nhượng thì cần những gì ạ? Vợ tôi đang đi xuất khẩu lao động ở Hàn Quốc, trong trường hợp này nếu tôi muốn bán thì có phải cần chữ kí của vợ không ạ? Xin cảm ơn Luật sư.

Luật đất đai năm 2013.

Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai.

Thông tư 24/2014/NĐ-CP về hồ sơ địa chính.

Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007.

Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trược bạ.

2. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Theo quy định của Luật đất đai năm 2013, Điều kiện để chuyện nhượng quyền sử dụng đất đó là:

Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án.

Đất không có tranh chấp.

Còn thời hạn sử dụng đất.

Đất không thuộc trường hợp đang nằm trong quy hoạch.

Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính.

Như vậy, khi đáp ứng đủ những điều kiện như trên thì bạn có thể tiến hành chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 tại điều 43 về tài sản riêng của vợ chồng:

“Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân….”

Theo thông tin bạn cung cấp, mảnh đất này bạn được bố mẹ cho trước khi lấy vợ và trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ mang tên mỗi một mình bạn. Theo quy định trên thì mảnh đất này được coi là tài sản riêng của bạn hình thành trước thời kì hôn nhân nên bạn có toàn quyền định đoạt với mảnh đất này. Do vậy, khi tiến hành chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì bạn không cần đến chữ kí của vợ bạn.

3. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Bước 1. Làm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Theo quy định của bộ luật dân sự 2015, hình thức của hợp đồng chuyển nhượng bất động sản:

Trong quy định của Luật đất đai 2013 quy định cụ thể hình thức của hợp đồng chuyển nhượng bất động sản như sau:

“Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này”.

Như vậy, khi tiến hành làm hợp đồng chuyển nhượng với anh họ bạn thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

Bước 2. Tiến hành đăng ký sang tên bất động sản

Sau khi làm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuẩn bị hồ sơ để tiến hành thủ tục sang tên quyền sử dụng đất. Hồ sơ cần chuẩn bị theo quy định của Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính gồm:

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc).

Giấy xác nhận tình trạng bất động sản (đất có tranh chấp hay không; đã thực hiện đủ nghĩa vụ tài chính hay chưa)

Giấy tờ tùy thân như:

Chứng minh thư nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu (bản sao, có công chứng hoặc chứng thực).

Sổ hộ khẩu. (bản sao, có công chứng hoặc chứng thực).

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tiến hành nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền để tiến hành sang tên quyền sử dụng đất.

Tiến hành nộp hồ sơ đã chuẩn bị ở Văn phòng đăng kí đất đai bên khu vực một cửa, nhiệm vụ của Văn phòng đăng kí đất đai:

Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.

Ra thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính và yêu cầu người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính ở chi cục thuế.

Nhận lại biên lai hoàn thành nghĩa vụ tài chính và hoàn thiện hồ sơ ban đầu.

Nhận kết quả theo giấy hẹn theo thủ tục hành chính.

Thời gian đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng là không quá 30 ngày ( theo điểm b khoản 2 điều 61 nghị định 43/2014).

Bước 4.Nghĩa vụ tài chính phải nộp.

Thuế thu nhập cá nhân = giá chuyển nhượng bất động sản x 2%

(Căn cứ theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi 2014 )

Các trường hợp chuyển nhượng bất động sản mà được miễn thuế. Căn cứ vào khoản 1, 2 điều 4 luật thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi 2014.

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.

Do bạn chuyển nhượng với em vợ của bạn nên không nằm trong trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định. Nhưng nếu đây là ngôi nhà duy nhất của bạn và đây là thu nhập từ chuyển nhượng ngôi nhà duy nhất thì bạn sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Đối với nhà, đất mức thu lệ phí trước bạ là 0,5%.

Lệ phí trước bạ = diện tích đất x giá đất x 0,5%

(Giá đất ở mỗi nơi là khác nhau do từng tỉnh thành phố quy định khác nhau)

Trường hợp được miễn lệ phí trước bạ khi chuyển nhượng đất: căn cứ theo khoản 10 điều 9 Nghị định 160/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ thì

” Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.

Trong trường hợp này chuyển nhượng giữa bạn với em vợ của bạn sẽ không được miễn lệ phí trước bạ.

Một số lệ phí khác như: phí công chứng, phí đo đạc địa chính, phí cấp sổ.

Như vậy, trong trường hợp này, khi tiến hành chuyển nhượng quyền sử dụng đất bạn sẽ không được miễn thuế do không thuộc vào các trường hợp miễn thuế theo quy định của pháp luật.

Hỏi Về Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Từ Mẹ Vợ Sang Cho Vợ Chồng? / 2023

Bà hiện nay đã chuyển ra ngoài sống cùng 1 người đàn ông khác (không có đăng ký kết hôn). Vợ tôi có trao đổi với bà là nếu để cho vợ chồng tôi tòan quyền sử dụng mảnh đất này thì vợ chồng tôi sẽ cho cô em vợ 1 số tiền để làm vốn ( hiện nay cô e vợ đang sống cùng vợ chồng tôi trong ngôi nhà đấy). Mẹ vợ tôi cũng đã đồng ý phương án như vậy. Cho tôi hỏi bây hỏi bây giờ tôi phải làm những thủ tục gì để chuyển quyền sử dụng đất thành của vợ chồng tôi ( Sổ đỏ mang tên vợ chồng tôi – tức là 2 vợ chồng tôi có quyền 50 – 50 trên mảnh đất đấy). Rất mong được sự giải đáp sớm nhất của luật sư! Trân trọng cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật đất đai của Pháp luật trực tuyến.

1. Cơ sở pháp lý:

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Bộ luật dân sự năm 2005

Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

Thông tư 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính

2. Luật sư tư vấn:

– Theo thông tin bạn cung cấp thì tài sản này được hình thành trong thời kỳ hôn nhân, vì vậy theo điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì tài sản này được xác định là tài sản chung của bố mẹ bạn:

” Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. 2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. 3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.” Vì vậy, một nửa tài sản này được xác định là di sản thừa kế mà bố bạn để lại. Di sản này sẽ được chia đều cho những người ở hàng thừa kế thứ nhất do khi bố bạn mất đi mà không để lại di chúc thì di sản này sẽ được chia thừa kế theo pháp luật. Những người ở hàng thừa kế thứ nhất theo điều 676 Luật dân sự 2005 gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Những người này phải có giấy tờ chứng minh quan hệ cha con như: giấy khai sinh, giám định ADN…

– Căn cứ khoản 2 Điều 82 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

“2. Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng, giấy tờ về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định thì thực hiện theo quy định như sau:

a) Người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và các giấy tờ về quyền sử dụng đất hiện có;

b) Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì phải đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương ba số liên tiếp (chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trả);

c) Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai lập hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không nộp Giấy chứng nhận để làm thủ tục đồng thời cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất mới cho bên nhận chuyển quyền.

Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.”

– Căn cứ điểm b khoản 4 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT:

“b) Trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất nhưng không lập hợp đồng, văn bản chuyển quyền theo quy định, hồ sơ gồm có:

– Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

– Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

– Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền.”

Như vậy, với trường hợp này của bạn, Bạn nộp hồ sơ gồm:

+Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn kiền với đất

+Bản gốc giáy chứng nhận đã cấp

+ Hợp đồng mua bán có chữ ký của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết:Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất

Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7: Yêu cầu tư vấn hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Pháp luật trực tuyến.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật Đất đai. Luật sư Hà Trần

Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Con / 2023

Nội dung:

Điều kiện chuyển quyền sử dụng đất

Thủ tục chuyển quyền sử dụng

Điều kiện chuyển quyền sử dụng đất

Theo điều 188 Luật Đất đai 2013 đã quy định rõ ràng về điều kiện chuyển quyền sử dụng đất cho người khác như sau: -Người muốn chuyển quyền sử dụng đấy phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ những trường hợp được quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp được nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật đất đai năm 2013.

– Đất được chuyển quyền sử dụng đất là đất không có tranh chấp.

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

– Đất được chuyển quyền sử dụng đất phải đang trong thời hạn sử dụng đất.

Vì thế, nếu bạn đang đứng tên trên mảnh đất có đầy đủ các yêu cầu trên thì đều có thể chuyển hoặc tặng quyền sử dụng đất cho ai mà bạn muốn.

Thủ tục chuyển quyền sử dụng cho con đã thành niên và chưa thành niên Tại điều 106 Luật Đất đai năm 2013 quy định cụ thể người đang sử dụng đất có các quyền chuyển đổi, cho thuê, cho thuê lại, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền bảo lãnh, quyền thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo các quy định của pháp luật.

Như vậy, nếu bố mẹ bạn là chủ của mảnh đất thì bố mẹ bạn đương nhiên có quyền chuyển quyền sử dụng đất các con của mình, kể cả người con dưới tuổi vị thành niên. Vì thế, bố mẹ bạn có thể làm thủ tục tặng hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho con; cả hai thủ tục này đều được miễn thuế thu nhập cá nhân được quy định tại khoản 1, 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên nếu muốn cho riêng con mình tài sản thì bạn nên làm hợp đồng tặng cho.

Hợp đồng có thể làm theo mẫu tại các cơ quan công chứng hoặc do người muốn chuyển quyền sử dụng đất tự lập.

Sau khi ký hợp đồng và nộp phí công chứng, bạn sẽ nhận được hợp đồng có chứng nhận của cơ quan công chứng để thực hiện thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

Nếu con của bạn từ 19 tuổi trở lên thì có thể đứng ra tự mình lập và ký hợp đồng chuyển cho quyền sử dụng đất. Còn với trẻ chưa thành niên thì thủ tục chuyển quyền sử dụng đất có chút phức tạp hơn.

Trên thực tế thì hiện nay, có một số quan điểm cho rằng không nên công chứng hợp đồng tặng quyền sử dụng đất từ bố mẹ sang con chưa thành niên vì theo điều 141 Bộ luật Dân sự thì bố mẹ là người đại diện đương nhiên của con chưa thành niên nên có quyền tiến hành thực hiện các giao dịch trong hợp đồng tặng/chuyển thay cho con.

Trong trường hợp này, nếu bạn làm hợp đồng tặng cho thì bạn sẽ vừa là bên tặng cho vừa là bên nhận tặng cho với tư cách là người đại diện. Như vậy là vi phạm khoản 5 Điều 144 BLDS: “Người đại diện không được xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự với chính mình hoặc với người thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

Để giải quyết vấn đề này thì các tổ chức công chứng có thể cho bạn lập văn bản cam kết tặng cho con. Phương pháp giải quyết này không trái với quy định của pháp luật đồng thời cũng đảm bảo được quyền lợi của gia đình và các con của bạn.

Thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất cho con tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Khi đã có văn bản tặng cho công chứng, bạn cần nộp một bộ hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng tài nguyên và môi trường huyện trên địa bàn có đất: bản sao giấy tờ tùy thân của bố mẹ và các con; hai bản chính văn bản tặng cho và bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Nộp các khoản phí khi thực hiện thủ tục quyền sử dụng đất cho con

Lưu ý: Trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu con của bạn chưa thành niên thì phải ghi tên của cháu và tên của người đại diện cho cháu, ở đây là vợ chồng bạn. Cho đến khi con bạn tuổi thành niên thì đến văn phòng đăng kí làm lại thủ tục đính chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lúc này chỉ kí tên cháu chứ không có phần kí tên người đại diện.

Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Chưa Sổ Đỏ / 2023

Rất nhiều người hiện nay có nhu cầu nhận chuyển nhượng đất để sử dụng nhưng chủ đất chưa được cấp “Sổ đỏ” (hay còn gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). Vậy họ có được nhận chuyển nhượng đất này không? Thủ tục nhận chuyển nhượng như thế nào?

Pháp luật hiện hành không quy định về việc cấm chuyển nhượng hay nhận chuyển nhượng đất chưa có “sổ đỏ”, do đó chủ sử dụng có thể tự do giao dịch chuyển nhượng cho người có nhu cầu (trừ trường hợp cấm chuyển nhượng và cấm nhận chuyển nhượng). Tuy nhiên thủ tục chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng sẽ phức tạp hơn so với chuyển nhượng đất đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Theo đó, có hai cách để thực hiện thủ tục này, cụ thể:

Cách 1: Chủ sử dụng đất và người nhận chuyển nhượng đất làm hợp đồng chuyển nhượng và phải công chứng hợp đồng này. Sau khi thực hiện thực tục giao kết và công chứng hợp đồng chuyển nhượng thì thực hiện các thủ tục để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất nhận chuyển nhượng (chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ, nhận kết quả).

Theo cách này người nhận chuyển nhượng sẽ có được quyền sử dụng đất nhanh hơn, tuy nhiên rủi ro có thể gặp phải cũng sẽ rất lớn bởi các khó khăn khi xác minh nguồn gốc đất, đất đang tranh chấp, đất nông nghiệp, nhà đất đã có quyết định thu hồi, nhà đất xây trên đất lấn chiếm…

Cách 2: Yêu cầu chủ sử dụng thửa đất hoàn tất thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sau đó thực hiện chuyển nhượng lại.

Đây là một biện pháp giảm thiểu rủi ro hơn hẳn so với cách 1, tuy nhiên sẽ tốn thêm thời gian cho 02 lần hoàn thiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (lần 1 cấp cho chủ sử dụng, sau khi chuyển nhượng lại người nhận chuyển nhượng sẽ phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất một lần nữa).

Như vậy, tùy theo nhu cầu, mục đích để lựa chọn một trong hai cách thực hiện thủ tục chuyển nhượng. Tuy nhiên dù là lựa chọn hình thức nào thì điều bắt buộc phải làm là: xác minh tình trạng đất và Hợp đồng chuyển nhượng phải được công chứng để đảm bảo quyền và nghĩa vụ của cả 2 bên.

Văn phòng Hà Nội: Tầng 6, Khu văn phòng 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Cầu Giấy, Hà Nội.

Số điện thoại: +84. 9789 38 505

Văn phòng Hồ Chí Minh: Tầng 14, Tòa nhà văn phòng HM, số 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Số điện thoại: +84. 977 305 787

Văn phòng Bắc Giang: Lô 12, liền kề 37, Khu đô thị phía nam thành phố Bắc Giang

Số điện thoại: +84. 8191 81 116

Văn phòng Hàn Quốc: 21-15, Dongnam-ro 9 gil, Songpa-gu, Seoul, Korea

Số điện thoại: 0904 537 525

Cam kết của Naci Law khi thực hiện các dịch vụ pháp lý cho khách hàng:

Luôn tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật Quốc tế.

Cập nhật, thông báo tiến độ theo giai đoạn cho khách hàng.

Luôn tìm các phương án để hạn chế tốt nhất các rủi ro và giải quyết tận cùng nếu có các rủi ro phát sinh.

Hoàn lại chi phí cho khách hàng nếu đã nỗ lực nhưng không thể hoàn thành được công việc.