Top 13 # Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Anh Cho Em / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Em Ruột Của Vợ / 2023

Câu hỏi. Tôi có một mảnh đất rộng 100m2 được bố mẹ cho trước khi lấy vợ, quyền sử dụng đất đứng tên chỉ riêng tôi. Do không sử dụng đến nên tôi muốn bán lại cho em vợ của tôi. Luật sư cho tôi hỏi tôi có được miễn thuế khi chuyển nhượng không? Thủ tục chuyển nhượng thì cần những gì ạ? Vợ tôi đang đi xuất khẩu lao động ở Hàn Quốc, trong trường hợp này nếu tôi muốn bán thì có phải cần chữ kí của vợ không ạ? Xin cảm ơn Luật sư.

Luật đất đai năm 2013.

Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai.

Thông tư 24/2014/NĐ-CP về hồ sơ địa chính.

Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007.

Nghị định 140/2016/NĐ-CP về lệ phí trược bạ.

2. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Theo quy định của Luật đất đai năm 2013, Điều kiện để chuyện nhượng quyền sử dụng đất đó là:

Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Quyền sử dụng đất không bị kê biên để đảm bảo thi hành án.

Đất không có tranh chấp.

Còn thời hạn sử dụng đất.

Đất không thuộc trường hợp đang nằm trong quy hoạch.

Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính.

Như vậy, khi đáp ứng đủ những điều kiện như trên thì bạn có thể tiến hành chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 tại điều 43 về tài sản riêng của vợ chồng:

“Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân….”

Theo thông tin bạn cung cấp, mảnh đất này bạn được bố mẹ cho trước khi lấy vợ và trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chỉ mang tên mỗi một mình bạn. Theo quy định trên thì mảnh đất này được coi là tài sản riêng của bạn hình thành trước thời kì hôn nhân nên bạn có toàn quyền định đoạt với mảnh đất này. Do vậy, khi tiến hành chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì bạn không cần đến chữ kí của vợ bạn.

3. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Bước 1. Làm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Theo quy định của bộ luật dân sự 2015, hình thức của hợp đồng chuyển nhượng bất động sản:

Trong quy định của Luật đất đai 2013 quy định cụ thể hình thức của hợp đồng chuyển nhượng bất động sản như sau:

“Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này”.

Như vậy, khi tiến hành làm hợp đồng chuyển nhượng với anh họ bạn thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản và phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

Bước 2. Tiến hành đăng ký sang tên bất động sản

Sau khi làm hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuẩn bị hồ sơ để tiến hành thủ tục sang tên quyền sử dụng đất. Hồ sơ cần chuẩn bị theo quy định của Thông tư 24/2014/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính gồm:

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc).

Giấy xác nhận tình trạng bất động sản (đất có tranh chấp hay không; đã thực hiện đủ nghĩa vụ tài chính hay chưa)

Giấy tờ tùy thân như:

Chứng minh thư nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu (bản sao, có công chứng hoặc chứng thực).

Sổ hộ khẩu. (bản sao, có công chứng hoặc chứng thực).

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tiến hành nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền để tiến hành sang tên quyền sử dụng đất.

Tiến hành nộp hồ sơ đã chuẩn bị ở Văn phòng đăng kí đất đai bên khu vực một cửa, nhiệm vụ của Văn phòng đăng kí đất đai:

Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ.

Ra thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính và yêu cầu người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính ở chi cục thuế.

Nhận lại biên lai hoàn thành nghĩa vụ tài chính và hoàn thiện hồ sơ ban đầu.

Nhận kết quả theo giấy hẹn theo thủ tục hành chính.

Thời gian đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng là không quá 30 ngày ( theo điểm b khoản 2 điều 61 nghị định 43/2014).

Bước 4.Nghĩa vụ tài chính phải nộp.

Thuế thu nhập cá nhân = giá chuyển nhượng bất động sản x 2%

(Căn cứ theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi 2014 )

Các trường hợp chuyển nhượng bất động sản mà được miễn thuế. Căn cứ vào khoản 1, 2 điều 4 luật thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi 2014.

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.

Do bạn chuyển nhượng với em vợ của bạn nên không nằm trong trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân theo quy định. Nhưng nếu đây là ngôi nhà duy nhất của bạn và đây là thu nhập từ chuyển nhượng ngôi nhà duy nhất thì bạn sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Đối với nhà, đất mức thu lệ phí trước bạ là 0,5%.

Lệ phí trước bạ = diện tích đất x giá đất x 0,5%

(Giá đất ở mỗi nơi là khác nhau do từng tỉnh thành phố quy định khác nhau)

Trường hợp được miễn lệ phí trước bạ khi chuyển nhượng đất: căn cứ theo khoản 10 điều 9 Nghị định 160/2016/NĐ-CP về lệ phí trước bạ thì

” Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.

Trong trường hợp này chuyển nhượng giữa bạn với em vợ của bạn sẽ không được miễn lệ phí trước bạ.

Một số lệ phí khác như: phí công chứng, phí đo đạc địa chính, phí cấp sổ.

Như vậy, trong trường hợp này, khi tiến hành chuyển nhượng quyền sử dụng đất bạn sẽ không được miễn thuế do không thuộc vào các trường hợp miễn thuế theo quy định của pháp luật.

Anh Em Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Cho Nhau Có Phải Nộp Thuế Không? / 2023

Kính gửi luật sư

Gia đình em có một mảnh đất do ngày xưa ông bà để lại nhưng không hiểu sao sổ đỏ của đất lại mang tên nhà bác . Vì vậy mà gia đình em đã làm giấy chuyển nhượng đất là anh tặng cho em ruột nhưng mà vẫn phải nộp thuế hàng năm là 2 triệu 800 . Em xin hỏi nếu muốn chuyển nhượng mà không chịu thế thì phải làm thế nào, gồm những giấy tờ gì? Khoản thuế đó có bắt buộc phải nộp hay không? Mong nhận được tư vấn của luật sư

Xin chân thành cảm ơn

em cảm ơn nhiều

Kính gửi Quý bạn đọc

Café Luật – Chuyên mục hợp tác giữa Cổng thông tin và giao dịch chúng tôi và Công ty Luật TNHH Giải Pháp Việt xin gửi đến bạn lời chào trân trọng. Theo nội dung thư bạn gửi; Căn cứ vào những quy định của pháp luật hiện hành Café Luật xin phúc đáp đến bạn như sau:

Như anh, chị đã trình bày thì khi anh chị tiến hành thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì anh chị phải thực hiện theo quy trình và cần những giấy tờ sau: 1. Thủ tục khi chuyển quyền sử dụng đất Bước 1: Anh, chị đến văn phòng công chứng ký kết hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa hai anh em ruột;

Bước 2: Thực hiện nộp thuế và lệ phí tại chi cụ thuế nơi có đất;

Bước 3: Nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;

Bước 4: Nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Thời gian thực hiện: 30 ngày làm việc

2. Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm:

– Đơn xin cấp GCNQSDĐ (theo mẫu);

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính + bản sao chứng thực);

– CMTND, sổ hộ khẩu của các bên (bản sao chứng thực);

– Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất (công chứng);

– Hồ sơ kỹ thuật thửa đất (bản chính) (trong trường hợp hợp chia tách, hoặc hợp nhất nhiều thửa đất);

– Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng nhân thân (bản sao); – Biên lại nộp nghĩa vụ tài chính (bản chính)

3. Khi tiến hành thủ tục đăng ký sang tên quyền sử dụng đất tặng cho tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất – Phòng tài nguyên và môi trường thì Anh,chị phải nộp các khoản chi phí sau:

– Thuế thu nhập cá nhân do nhận tặng cho quyền sử dụng đất (theo khoản 10 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân). Tuy nhiên, theo khoản 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân thì Anh, chị thuộc trường hợp được miễn thuế (thu nhập từ nhận tặng cho bất động sản giữa anh chị em ruột với nhau).

– Lệ phí trước bạ khi làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu: nộp theo quy định tại Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 về lệ phí trước bạ, mức thu là 0,5% giá trị nhà đất. Tuy nhiên, theo Khoản 10 Điều 4 Nghị định này thì anh,chị có thuộc trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ: “Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu”.

Trường hợp của anh chị là đối tượng được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ

***

Thủ Tục Sang Tên, Chuyển Nhượng Đất Cho Con / 2023

Hỏi: Cha mẹ tôi năm nay đã ngoài 70 tuổi, dù còn khỏe mạnh nhưng ông bà phòng xa, có ý muốn cho hai vợ chồng tôi mảnh đất mà cả nhà chúng tôi đang sinh sống. Không rõ thủ tục cha mẹ sang tên, chuyển nhượng đất cho con cái như thế nào?

Hồng Hà (Long An)

Đáp: Về điều kiện để nhận chuyển nhượng

Cơ sở pháp lý: Tại Điều 188 của Luật Đất đai 2013.

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

Về thủ tục, hồ sơ để chuẩn bị chuyển nhượng đất cho con

Cơ sở pháp lý: Dựa trên Điểm a, d Khoản 3 Điều 167Luật Đất đai2013.

Các thủ tục để tiến hành chuyển nhượng:

Bước 1. Làm hợp đồng tặng cho

– Cha mẹ sẽ phải tới phòng công chứng hoặc tại UBND phường xã để làm hợp đồng tặng cho tài sản.– Thành phần hồ sơ cần thiết bao gồm:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

+ Hộ khẩu thường trú của Cha/mẹ và con.

+ Chứng minh thư nhân dân của cả cha/mẹ và con.

+ Giấy khai sinh của con.

Bước 2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND cấp huyện nơi có nhà, đất).

Thành phần hồ sơ bao gồm:

– Đơn đề nghị chuyển quyền sử dụng đất.– Tờ khai lệ phí trước bạ.– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân.– Hợp đồng tặng cho đã được công chứng, chứng thực.– Giấy khai sinh của người con.

Bước 3. Kê khai để sang tên cho con (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất).

Thành phần hồ sơ bao gồm:

– Hợp đồng tặng cho tài sản đã có công chứng.– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.– Tờ khai miễn thuế.– Bản sao căn cước công dân hoặc CMTND của người con.

Bước 4. Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ sang tên cho con trên Giấy chứng nhận quyền sử dựng đất.

Về nghĩa vụthuế, phíphải nộp

Cơ sở pháp lý: Dựa trên Khoản 4 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và Khoản 10 Điều 9 của Nghị định 140/2016/NĐ – CP quy định về lệ phí trước bạ.

+Khoản 4 Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007

“4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.”

+ Khoản 10 Điều 9 của Nghị định 140/2016/NĐ – CP quy định về lệ phí trước bạ quy định:

“10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.”

Như vậy, việc chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trong gia đình, cụ thể là giữa mẹ đẻ và con đẻ thì khi tiến hành sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ mẹ sang thì sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân. Ngoài ra, quy định tại Khoản 10 Điều 9 của Nghị định 140/2016/NĐ – CP quy định về lệ phí trước bạ thì việc sang tên này cũng sẽ không phải nộp lệ phí trước bạ.

Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Thuê 50 Năm / 2023

Theo Luật Đất đai hiện hành, đất được phân loại thành 03 nhóm gồm: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng, trong đó không quy định loại đất nào là đất 50 năm. Tuy nhiên trên thực tế, đất 50 năm là cách gọi của người dân để chỉ loại đất có thời hạn sử dụng 50 năm. Vậy thủ tục chuyển nhượng đất thuê 50 năm là […]

Nội dung chi tiết

Đất thuê 50 năm có được chuyển nhượng hay không 

Căn cứ tại Điều 174 Luật đất đai 2013 có quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê như sau:

“1. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.

2. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này còn có các quyền sau đây:

a) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;

b) Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

c) Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;

d) Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

đ) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật”.

Thủ tục chuyển nhượng đất thuê 50 năm

Bên nhận chuyển nhượng nộp một bộ hồ sơ gồm có: hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có). Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:

Trong thời hạn không quá bốn ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.

Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thông báo cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc kể từ ngày bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Như vậy, bạn cần phải xem xét cụ thể tình hình của doanh nghiệp Minh Tâm và đối chiếu với quy định trên để từ đó mới có thể xác định rõ là doanh nghiệp này có được chuyển nhượng mảnh đất này không.

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHÁP LUẬT THIÊN MINH

Add: Tòa AQUA 1 109OT12B Vinhomes Golden River, số 2 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1

Tel: 0839 400 004 – 0836 400 004

www.luatthienminh.vn

Trân trọng !