Top 17 # Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất 50 Năm / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Thuê 50 Năm / 2023

Theo Luật Đất đai hiện hành, đất được phân loại thành 03 nhóm gồm: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng, trong đó không quy định loại đất nào là đất 50 năm. Tuy nhiên trên thực tế, đất 50 năm là cách gọi của người dân để chỉ loại đất có thời hạn sử dụng 50 năm. Vậy thủ tục chuyển nhượng đất thuê 50 năm là […]

Nội dung chi tiết

Đất thuê 50 năm có được chuyển nhượng hay không 

Căn cứ tại Điều 174 Luật đất đai 2013 có quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê như sau:

“1. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.

2. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này còn có các quyền sau đây:

a) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;

b) Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

c) Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;

d) Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

đ) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật”.

Thủ tục chuyển nhượng đất thuê 50 năm

Bên nhận chuyển nhượng nộp một bộ hồ sơ gồm có: hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có). Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:

Trong thời hạn không quá bốn ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.

Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thông báo cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc kể từ ngày bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Như vậy, bạn cần phải xem xét cụ thể tình hình của doanh nghiệp Minh Tâm và đối chiếu với quy định trên để từ đó mới có thể xác định rõ là doanh nghiệp này có được chuyển nhượng mảnh đất này không.

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHÁP LUẬT THIÊN MINH

Add: Tòa AQUA 1 109OT12B Vinhomes Golden River, số 2 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1

Tel: 0839 400 004 – 0836 400 004

www.luatthienminh.vn

Trân trọng !

Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Thuê 50 Năm? / 2023

Nội dung như sau:

DN Minh Tâm hiện đang có dự án đầu tư xây dựng Cửa hàng xăng dầu trên diện tích đất thuê 50 năm nhưng do điều kiện về nguồn lực nên không thực hiện được muốn chuyển nhượng cho công ty chúng tôi với giá 1 tỷ.

Về thủ tục đất đai: Hợp pháp đã được cấp bìa đỏ thời hạn thuê 50 năm

Về dự án: đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư,giấy phép xây dựng các các thủ tục liện quan khác hoàn chỉnh (dự án khả thi)

DN Minh Tâm mới chi phí 120 triệu đồng cho việc đền bù giải phóng mặt bằng (có phiếu thu tiền) và chi phí cho việc lập dự án v..v..

Như vây có chuyển nhượng được không và thủ tục có phức tạp lắm không.

DN Minh Tâm có xuất được hoá đơn cho Công ty chúng tôi chuyển tiền không?

Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Pháp luật trực tuyến

Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này.

Kính thư

Người gửi: VH Ha

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luậtcủa Pháp luật trực tuyến.

Trả lời:

Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai năm 2013

Nội dung phân tích:

Đối với trường hợp của bạn để có thể chuyển nhượng được dự án trên thì cả 2 bên là bên chuyển nhượng(DN Minh Tâm) sẽ phải đáp ứng một số điều kiện nhất định theo quy định tại Luật đất đai 2013. Cụ thể như sau:

Điều 194. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở; dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê

.2. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 188 của Luật này;

b) Dự án phải xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này

Trong trường hợp này, DN Minh Tâm cần phải đáp ứng được đủ 4 điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013 quy định về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuế, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

Nhưng do bạn không nói rõ là DN Minh Tâm đã được thuê đất từ bao giờ mà chỉ nói là thời hạn thuê đất của doanh nghiệp này là 50 năm, nên: Nếu như thời hạn cho thuê đất đã hết thì DN Minh Tâm sẽ không được quyền thực hiện việc chuyển nhượng đất nữa vì đã không đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 188 luật đất đai 2013 về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Còn nếu như DN Minh Tâm vẫn còn trong thời hạn được thuê đất thì sẽ đáp ứng được điều kiện chuyển nhượng đất -Điều kiện tiếp theo mà DN Minh Tâm còn phải đáp ứng để có thể chuyển đổi được mảnh đất trên là dự án phải xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt. Nhưng ở đây, DN Minh Tâm mới chi phí 120 triệu đồng cho việc đền bù giải phóng mặt bằng (có phiếu thu tiền) và chi phí cho việc lập dự án v..v. và không có thông tin chi tiết là dự án của DN Minh Tân đã phê duyệt cụ thể các công trình hạ tầng kỹ thuật như thế nào, tiến độ thực hiện ra sao. Nên: Nếu như doanh nghiệp này vẫn chưa thực hiện xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt thì sẽ không được chuyển nhượng. Còn ngược lại, nếu việc xây dựng các công trình trên của DN Minh Tâm đã thực hiện được coi là đã hoàn thành xong các công trình hạ tầng kỹ thuật cơ bản tương ứng với tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt thì DN này sẽ được chuyển nhượng.

Thủ tục chuyển nhượng mảnh đất trên để thực hiện dự án

Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.(theo khoản 3 Điều 188 Luật đất đai 2013)

Trình tự, thủ tục chuyển nhượng: tối đa 10 ngày

Bên nhận chuyển nhượng nộp một bộ hồ sơ gồm có: hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có). Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện như sau:

Trong thời hạn không quá bốn ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.

Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thông báo cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Trong thời hạn không quá ba ngày làm việc kể từ ngày bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Như vậy, bạn cần phải xem xét cụ thể tình hình của doanh nghiệp Minh Tâm và đối chiếu với quy định trên để từ đó mới có thể xác định rõ là doanh nghiệp này có được chuyển nhượng mảnh đất này không

BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT Luật sư Hà Trần

Chuyển Nhượng Đất Thuê 50 Năm Được Không? Thủ Tục Như Thế Nào? / 2023

Chuyển nhượng đất thuê 50 năm được xem xét dựa trên chủ thể có quyền sử dụng đất đai. Vậy đối tượng nào được phép chuyển nhượng? Trình tự thủ tục ra sao?

Theo Luật Đất đai hiện hành, đất được phân loại thành 03 nhóm gồm: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng, trong đó không quy định loại đất nào là đất 50 năm. Tuy nhiên trên thực tế, đất 50 năm là cách gọi của người dân để chỉ loại đất có thời hạn sử dụng 50 năm.

Để hiểu rõ về chuyển nhượng đất thuê 50 năm, ở bài viết này sẽ làm rõ các vấn đề sau đây:

Đất 50 năm gồm những loại đất nào?

Điều kiện chuyển nhượng đất 50 năm

Chủ thể sở hữu nào được phép chuyển nhượng đất 50 năm

Thủ tục chuyển nhượng đất 50 năm

Thuế phí khi chuyển nhượng đất 50 năm

Đất 50 năm là đất gì?

Đất 50 năm được hiểu đơn giản là đất có thời hạn sử dụng 50 năm kể từ ngày được nhà nước cấp. Theo điều 126 Luật Đất đai 2013, đất 50 năm bao gồm các nhóm đất:

Đất nông nghiệp đối với các cá nhân, hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp. Khi hết thời hạn sử dụng đất 50 năm, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất hoặc chuyển đổi mục đích quyền sử dụng đất.

Đất được sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

Đất được sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, thực hiện các dự án đầu tư kinh tế đối với người Việt nam định cư ở nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

Tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.”

Theo quy định tại Luật đất đai 2013, đất 50 năm được phép chuyển nhượng quyền sử dụng nếu đáp ứng được các điều kiện sau đây:

– Dự án phải xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt

– Có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 188 của Luật Đất đai 2013:

Tại khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013 quy định về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất:

Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai 2013

Đất không có tranh chấp

Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án

Trong thời hạn sử dụng đất

Chủ thể sở hữu nào có thể chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuê 50 năm

Căn cứ tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 174 Luật Đất đai 2013 quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê sẽ được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất đó cho người khác.

Cụ thể gồm:

– Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.

– Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này còn có các quyền sau đây:

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;

Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;

Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;

Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Như vậy, với các trường hợp thuê đất 50 năm trả tiền hàng năm sẽ không thể chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người khác. (Theo quy định tại Khoản 1 Điều 175 Luật Đất đai 2013).

Hồ sơ chuyển nhượng đất cho thuê 50 năm sau khi hoàn thiện sẽ nộp đến cơ quan có thẩm quyền. Hồ sơ hợp lệ sẽ tiến hành các thủ tục tiếp theo:

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp hoặc thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp phải cấp mới giấy chứng nhận.

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thông báo cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND xã, thị trấn nơi có đất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Bên mua sẽ có trách nhiệm nộp thuế nhà đất kể từ thời điểm nhận chuyển nhượng.

Toàn bộ thủ tục sẽ được thực hiện 10 ngày kể từ ngày xác nhận hồ sơ hợp lệ (không tính ngày nghỉ và lễ tết). Thủ tục chuyển nhượng đất thuê 30 năm sẽ được áp dụng tương tự như trên.

Đối với thuế thu nhập cá nhân từ bất động sản và thuế phí trước bạ khi chuyển nhượng đất thuê 50 năm sẽ được áp dụng theo quy định của chi phí sang tên Sổ đỏ hiện hành.

Đánh giá của bạn

Thủ Tục Mua Bán, Chuyển Nhượng Đất Đai Năm 2022 / 2023

1. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

– Có giấy chứng nhận trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai năm 2013.

– Đất không có tranh chấp.

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

– Trng thời hạn sử dụng đất

Lưu ý: – Trường hợp trên quy định quyền sử dụng đất cho người thừa kế nhưng người thừa kế là người nước ngoài hoặc định cư ở nước ngoài không nằm trong đối tượng mua nhà ở gắn với quyền sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng đất cho người khác.

– Trường hợp đất nông nghiệp được chuyển đổi quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất đó chỉ được chuyển nhượng khi có quyết định cho giao đất hoặc thuê đất.

– Trường hợp được thừa kế đất, người được kế thừa phải thực hiện quyền chuyển nhượng khi có điều kiện chứng nhận.

– Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

– Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.

– Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.

– Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Thủ tục mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Bước 1 : Đặt tiền cọc (không bắt buộc phải có)

Khi 2 bên có nhu cần mua bán đất đai, thì việc bên mua chấp nhận bỏ ra 1 khoản tiền để đặt cọc là chuyện bình thường trên thực tế. Việc đặt cọc nhằm mục đích đảm bảo việc giao kết và thực hiện hợp đồng.

Nhưng cần lưu tâm đến các hậu quả không mong muốn đối với số tiền đặt cọc, các hậu quả như :

Đối với trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì :

– Tiền đặt cọc sẽ được hoàn trả lại hoàn toàn cho bên mua hoặc trừ vào tổng số tiền chuyển nhượng đất.

Đối với trường hợp Bên mua hủy bỏ việc ký kết và thực hiện hợp đồng

– Tiền đặt cọc thuộc về bên bán. Bên mua không có quyền lấy lại

Đối với trường hợp bên bán hủy bỏ việc giao kết và thực hiện hợp đồng

– Quy định yêu cầu bên bán phải trả lại hoàn toàn số tiền cọc mà bên mua đã đặt cọc. Bên cạnh đó phải đóng tiền phạt cọc ( tương đương với giá trị tài sản đã đặt cọc ).

Lưu ý:

– Cần thực hiện theo đúng thỏa thuận như ban đầu. hạn chế tối đa việc hủy bỏ hợp đồng.

– Trong cách ghi trong giấy đặt cọc ( từ ngữ phải chính xác, trường hợp từ ngữ khác nhau có thể dẫn tới hậu quả khác nhau).

Bước 2. Công chứng hợp đồng chuyển nhượng

Sau khi 2 bên đã hoàn tất quy trình đặt cọc hoặc thỏa thuận với nhau mà không cần đặt cọc. 2 bên sẽ tiến hành công chứng hợp đồng tại phòng công chứng hoặc văn phòng công chứng. Hồ sơ bao gồm :

Bên bán cần

* Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

* CMND / thẻ căn cước / hộ chiếu (của vợ và chồng) .

* Sổ hộ khẩu.

* Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân.

* Hợp đồng ủy quyền (trường hợp thay người khác chuyển nhượng đất).

Bên mua cần

* CMND/ thẻ căn cước công dân/hộ chiếu còn hạn sử dụng.

* Sổ hộ khẩu.

* Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân

Một trong hai bên cần chuẩn bị phiếu yêu cầu công chứng.

Bước 3. Kê khai nghĩa vụ tài chính

– Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân gồm :

* Tờ khai thuế thu nhập cá nhân

* Bản chính Tờ khai lệ phí trước bạ

* Bản sao sổ đỏ

* Hợp đồng chuyển nhượng đất

– Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

* Trong trường hợp không có bất kỳ thỏa thuận nào yêu cầu bên mua phải nộp thuế cho bên bán thì thời hạn chậm nhất là 10 ngày kể từ khi thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.

* Trong trường hợp thỏa thuận yêu cầu bên mua phải nộp thuế cho bên bán thì thời hạn khai thuế chậm nhất là thời điểm làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng.

Hồ sơ khai lệ phí trước bạ được nộp cùng với thời điểm làm thủ tục đăng ký biến động đất đai (sang tên Sổ đỏ )

Bước 4. Nộp hồ sơ sang tên sổ đỏ

– Đơn đăng ký biến động đất đai

– Giấy chứng nhận đã được cấp ( bản chính )

– Hợp đồng chuyển nhượng đất đai ( bản đã được công chứng )

– CMND/hộ chiếu/căn cước

– Sổ hộ khẩu ( bản gốc)

Sau khi hoàn tất mọi hồ sơ :

– Người hộp hồ sơ mang đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường.

– Đối với cá nhân , hộ gia đình , cộng đồng dân cư, nộp hồ sơ tại UBND cấp xã

Sau khi tiếp nhận hồ sơ: Cơ quan tiếp nhận sẽ điền đầy đủ thông tin vào Sổ tiếp nhận và trao phiếu tiếp nhận hồ sơ cho người nộp.

– Trường hợp hồ sơ không được nhận vì lý do không đầy đủ hoặc chưa hợp lệ :

– Cơ quan tiếp nhận sẽ thông báo hướng dẫn, bổ sung , hoàn chỉnh hồ sơ . Thời hạn : tối đa 03 ngày.

Cơ quan tiếp nhận giải quyết yêu cầu :

– Hồ sơ sau khi được tiếp nhận , văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi thông tin địa chính tới cơ quan thuế.

Trả kết quả :

– Thời hạn : 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ;

– Lưu ý đối với các vùng miền núi, hải đảo, vùng sâu vùng xa , vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn thời hạn được tăng thêm 10 ngày.

Bước 5. Nộp các khoản chi phí sang tên

Các khoản phí mà các bên cần nộp để hoàn tất thủ tục chuyển nhượng đất :

Thuế thu nhập cá nhân : 02% giá trị chuyển nhượng

Lệ phí trước bạ : 0,5% giá trị chuyển nhượng

Phí thẩm định hồ sơ: HĐND quyết định

Các trường hợp chuyển nhượng một phần đất thì phải nộp thêm các khoản phí đo đạc…