Top 17 # Thủ Tục Chuyển Khẩu Vợ Theo Chồng / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Thủ Tục Cắt Khẩu Và Chuyển Khẩu Khi Vợ Chồng Ly Hôn ? / 2023

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật hôn nhâncủa Pháp luật trực tuyến.19

1. Căn cứ pháp lý: Luật cư trú năm 2006 2. Nội dung phân tích:

Nếu bạn muốn cắt khẩu tại nhà vợ và nhập về khẩu cũ bạn phải làm 2 thủ tục đó là tách hộ khẩu nhà vợ và xin nhập khẩu về nhà cũ.

Trong trường hợp của bạn thì bạn thuộc điểm b, khoản 1, Điều 27 Luật cư trú 2006 quy định về những trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu. Tuy nhiên, theo quy định tại Khoản 2, Điều 27 Luật cư trú 2006 quy định khi đến làm thủ tục tách sổ hộ khẩu phải xuất trình ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp điểm b, khoản 1, Điều 27 Luật cư trú 2006 cụ thể:

“Điều 27. Tách sổ hộ khẩu 1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm: a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu; b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản. 2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. 3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”

Trình tự, thủ tục tách sổ hộ khẩu:

Hồ sơ để xin tách sổ hộ: (Theo khoản 2, Điều 27 Luật cư trú 2006)

+ Sổ hộ khẩu;

+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

+ Ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Luật cư trú.

Nơi nộp hồ sơ:

+ Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã.

+ Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Thời gian giải quyết: Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do theo Khoản 3, Điều 27 Luật cư trú 2006.

Lệ phí: Miễn thu lệ phí khi tách sổ hộ khẩu.

Trình tự, thủ tục nhập vào khẩu cũ:

Căn cứ tại Điều 21 Luật Cư trú năm 2006 quy định về đăng ký thường trú như sau:

“Thủ tục đăng ký thường trú 1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây: a) Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã; b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm: a)Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;bản khai nhân khẩu; b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này; c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.” 3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy, khi bạn muốn thực hiện thủ tục nhập khẩu và hộ khẩu nhà bố mẹ đẻ thì cần thực hiện theo hướng dẫn và được sự đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của chủ hộ nơi đến (bố, mẹ đẻ của bạn). Nơi tiếp nhận hồ sơ nhập khẩu giống như tách khẩu.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân – Pháp luật trực tuyến Luật sư Hà Trần

#1 Thủ Tục Nhập Hộ Khẩu Cho Vợ Theo Chồng / 2023

Chào luật sư, tôi và vợ vừa kết hôn cách đây 3 tháng, hộ khẩu của gia đình tôi ở TP Hà Nội còn của vợ tôi là ở Bắc Giang, nay chúng tôi muốn tách hộ khẩu của vợ từ gia đình cô ấy và nhập hộ khẩu cô ấy vào gia đình nhà tôi thì phải thực hiện những thủ tục gì?

Cơ sở pháp lý:

Thủ tục nhập hộ khẩu cho vợ theo chồng

Điều kiện đăng ký thường trú

Để vợ bạn có thể nhập khẩu vào gia đình bạn thì cần phải thực hiện thủ tục đăng ký thường trú tại thành phố Hà Nội. Điều 20 Luật cư trú quy định về điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương như sau:

“Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

1. Có chỗ ở hợp pháp và đã tạm trú liên tục tại thành phố đó từ một năm trở lên. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc chuyển về ở với anh, chị, em ruột;

Người tàn tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

Người thành niên độc thân về sống với ông, bà nội, ngoại;”

Trường hợp của hai bạn là thuộc điểm a khoản 2 điều luật trên, do đó vợ bạn hoàn toàn có đủ điều kiện để tiến hành thủ tục nhập hộ khẩu theo gia đình chồng.

Thủ tục nhập hộ khẩu cho vợ theo chồng

Hồ sơ đăng ký thường trú

Hồ sơ đăng ký thường trú được quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 35/2014/TT-BCA bao gồm:

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

Bản khai nhân khẩu;

Giấy chuyển hộ khẩu;

Giấy chứng nhận kết hôn của vợ chồng

Sổ hộ khẩu gia đình chồng

Trong trường hợp của bạn, vợ chồng bạn có quan hệ hôn nhân, theo đó khi vợ bạn chuyển đến ở với bạn thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh về chỗ ở hợp pháp (quy định tại khoản d Điều 6 Thông tư 35/2014/TT-BCA). Thay vào đó khi nhập hộ khẩu cho vợ theo chồng, cần phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của UBND cấp xã về mối quan hệ nêu trên (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ vợ chồng)

Giấy chuyển hộ khẩu trong hồ sơ đăng ký thường trú

Trong quá trình chuẩn bị hồ sơ đăng ký thường trú để thực hiện thủ tục nhập khẩu cho vợ theo chồng, cần phải xin giấy chuyển hộ khẩu để hoàn thành hồ sơ. Việc cấp giấy chuyển hộ khẩu và thẩm quyền cấp được quy định tại khoản 1, 2 Điều 8 Thông tư số 35/2014/TT-BCA như sau:

Điều 8. Giấy chuyển hộ khẩu

“1. Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu

Trưởng Công an xã, thị trấn có thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu cho các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh;

Trưởng Công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu cho các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chuyển hộ khẩu, bao gồm:

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

Sổ hộ khẩu (hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây).”

Như vậy, trước khi nộp tiến hành đăng ký nhập khẩu cho vợ bạn theo gia đình chồng thì cần xin giấy chuyển hộ khẩu tại cơ quan nơi vợ bạn đăng ký hộ khẩu thường trú. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan Công an phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.

Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an cấp quận nơi chồng bạn đang đăng ký thường trú phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thủ Tục Tách Khẩu Và Nhập Khẩu Cho Vợ Về Nhà Chồng / 2023

Vợ chồng tôi làm thủ tục đăng ký kết hôn tại nhà gái (Hà Nam) nhưng muốn tách/nhập khẩu cho vợ về Hà Nội theo chồng (vì chồng có khẩu ở Hà Nội). Cho hỏi thủ tục cần có những gì?

Thứ nhất, về thủ tục tách khẩu.

Căn cứ Điều 27 Luật cư trú 2006 quy định về tách sổ hộ khẩu như sau:

“1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.”

Theo quy định trên, người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu thì được tách khẩu. Hồ sơ để tách khẩu bao gồm: sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; Việc cấp giấy chuyển hộ khẩu và thẩm quyền cấp được quy định cụ thể tại Khoản 1, 2 Điều 8 Thông tư 35/2014/TT-BCA:

– Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu:

Trưởng Công an xã, thị trấn có thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu cho các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh;

Trưởng Công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu cho các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

– Hồ sơ đề nghị cấp giấy chuyển hộ khẩu, bao gồm:

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

Sổ hộ khẩu (hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây).

Như vậy, để thực hiện việc tách khẩu, bạn phải làm hồ sơ đề nghị cấp giấy chuyển hộ khẩu và nộp cho Trưởng Công an xã nơi bạn đang có hộ khẩu ở Hà Nam. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc thì cơ quan Công an phải cấp giấy chuyển hộ khẩu và sau 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì bạn sẽ nhận được kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu.

Thứ hai, thủ tục nhập khẩu về nhà chồng.

Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm những giấy tờ tại Khoản 2 Điều 21 Luật cư trú 2006:

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

– Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

– Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp;

– Trường hợp của bạn là chuyển hộ khẩu thường trú theo chồng thì phải có thêm giấy kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh cho mối quan hệ vợ chồng;

– Sổ hộ khẩu gia đình chồng.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ nêu trên, bạn vui lòng mang đến Công an xã/phường nơi chồng bạn thường trú tại Hà Nội để làm thủ tục nhập khẩu về nhà chồng theo Điều 9 Thông tư 35/2014/TT-BCA. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải hoàn thành việc nhập khẩu cho vợ bạn; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết:

Thủ tục cấp sổ hộ khẩu đối với trường hợp có chỗ ở hợp pháp Điều kiện đăng ký thường trú ở tỉnh

Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì thắc mắc tách khẩu và nhập khẩu; vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

Thủ Tục Chuyển Tên Sổ Đỏ Cho Vợ Khi Chồng Mất / 2023

Để tiến hành thủ tục chuyển đổi tên sổ đỏ cho người vợ khi chồng mất thì đầu tiên cần tiến hành kiểm tra tình trạng pháp lý của di sản thừa kế (chỉ đề cập đến quyền sử dụng đất của người chồng để lại mà người vợ muốn chuyển tên sổ đỏ qua tên mình).

Câu hỏi đặt ra cần xác định người chồng có lập di chúc để lại hay không?

Nếu người chồng để lại di chúc thì buộc gia đình chuyển nhượng phải làm theo thủ tục thừa kế. Và người vợ có quyền chuyển tên sổ đỏ qua tên mình khi di sản đó được chia cho người vợ.

Nếu người chồng không để lại di chúc thì theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 di sản phải được chia theo pháp luật.

Trường hợp người vợ là người duy nhất được hưởng di sản thừa kế thì có quyền chuyển tên sổ đỏ sang tên mình.

Trường hợp người vợ không phải người duy nhất hưởng di sản thừa kế, nhưng được đồng thừa kế tặng, cho di sản thừa kế thì có quyền chuyển tên sổ đỏ sang tên mình.

Trường hợp người vợ không phải người duy nhất hưởng di sản thừa kế, còn phải phụ thuộc vào người đồng thừa kế, người vợ có quyền chuyển tên sổ đỏ cho mình nếu có sự đồng ý bằng văn bản của những người thừa kế còn lại.

Hồ sơ để làm thủ tục chuyển tên sổ đỏ cho vợ khi chồng mất như thế nào?

Khi đến Văn phòng đăng ký nhà đất nơi có tài sản để tiến hành thủ tục chuyển tên cho vợ khi chồng mất cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

Chứng minh nhân dân/ thẻ căn cước công dân;

Giấy đăng ký kết hôn;

Giấy khai tử của người chồng;

Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật có gía trị tương đương;

Đơn đề nghị đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất;

Di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế; bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của Tòa án nhân dân có hiệu lực pháp luật; đơn đề nghị của người nhận thừa kế đối với trường hợp người nhận thừa kế là người duy nhất;

Liên hệ với Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất để nhận di sản mà chồng để lại để tiến hành thủ tục khai nhận hoặc thỏa thuận phần chia di sản thừa kế theo Điều 57 hoặc Điều 58 Luật Công chứng năm 2014 đối với phần di sản do người chồng để lại.

Làm thủ tục thuế, đăng ký biến động khi chuyển tên sổ đỏ cho vợ khi chồng mất như thế nào?

Theo khoản 4 Điều 95 luật đất đai 2013, Khoản 1 Điều 5 Nghị định 43/2014 thì đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi là việc người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền thừa kế đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì phải đăng ký biến động. Đăng ký biến động được thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai.

Thời gian tiến hành chuyển tên sổ đỏ cho vợ khi chồng mất theo quy định của pháp luật hiện hành

Tại Điểm a, Khoản 4, Khoản 6 Điều 95, Luật Đất đai 2013 quy định đăng ký biến động – chuyển tên sổ đỏ đối với thừa kế quyền sử dụng đất là không quá 30 ngày, kể từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế.

Tuy nhiên, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013 tại khoản l Điều 61, quy định chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày.

Như vậy, nghị định số 43 hướng dẫn chi tiết Luật Đất đai 2013 quy định rõ về thời gian chuyển tên sổ đỏ cho vợ khi chồng mất chỉ trong vòng 10 ngày kể từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế.

Với 9 năm kinh nghiệm hành nghề “Luật sư tư vấn pháp luật”, “Luật sư bào chữa”, “tham gia tố tụng”, “tranh tụng”, “lặp hồ sơ khởi kiện”…. Tôi đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng. Bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp cho nhiều có nhân, gia đình, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước.