Top 20 # Thủ Tục Chuyển Khẩu Về Nhà Chồng Khác Tỉnh / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Thủ Tục Chuyển Khẩu Khác Tỉnh / 2023

✠ Thủ tục chuyển khẩu khác tỉnh là các trường hợp công dân chuyển nơi đăng ký thường trú từ tỉnh này sang tỉnh khác theo quy định của . Điều 21 Luật cư trú quy định về thủ tục đăng ký thường trú như sau:

✠ Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

– Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

– Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

✠ Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; Bản khai nhân khẩu;

✠ Cách ghi phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu được hướng dẫn tại Điều 8, Điều 9 Thông tư 36/2014/TT-BCA như sau:

✠ Cách ghi Bản khai nhân khẩu:

1. Mục “Trình độ học vấn”: Ghi rõ trình độ học vấn cao nhất (Tiến sĩ, Thạc sĩ, Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, tốt nghiệp phổ thông trung học, tốt nghiệp phổ thông cơ sở…; nếu không biết chữ thì ghi rõ “không biết chữ”).

2. Mục “Trình độ chuyên môn”: Ghi rõ chuyên ngành được đào tạo hoặc trình độ tay nghề, bậc thợ, chuyên môn kỹ thuật khác được ghi trong văn bằng, chứng chỉ.

3. Mục “Trình độ ngoại ngữ”: Ghi rõ tên văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ cao nhất được cấp.

4. Mục “Tóm tắt về bản thân (từ đủ 14 tuổi trở lên đến nay ở đâu, làm gì)”: Ghi rõ từng khoảng thời gian (từ tháng, năm đến tháng, năm) thay đổi về chỗ ở và nghề nghiệp, nơi làm việc.

5. Mục “Tiền án, tiền sự”: Ghi rõ tội danh, hình phạt theo bản án số, ngày, tháng, năm của Tòa án; đã được xóa án tích hay chưa hoặc đang trong giai đoạn bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử; đã hoặc đang chấp hành hình phạt; bị kết án phạt tù được hưởng án treo; hình phạt bổ sung; đã hoặc đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn của tố tụng hình sự hoặc bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Thời gian bị áp dụng biện pháp đó.

✠ Cách ghi Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu:

1. Mục “Họ và tên chủ hộ” và “Quan hệ với chủ hộ” ghi như sau: a

) Trường hợp đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú vào chỗ ở hợp pháp, được cấp sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú thì mục họ và tên chủ hộ ghi họ, tên người đến đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú, mục quan hệ với chủ hộ ghi là chủ hộ;

b) Trường hợp được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú thì họ và tên chủ hộ ghi họ, tên chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú, mục quan hệ với chủ hộ ghi mối quan hệ thực tế với chủ hộ đó;

c) Trường hợp điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú; tách sổ hộ khẩu; đổi, cấp lại sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; cấp giấy chuyển hộ khẩu hoặc xác nhận trước đây đã đăng ký thường trú thì ghi họ và tên chủ hộ, quan hệ với chủ hộ theo sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

2. Mục “Nội dung thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu”: Ghi tóm tắt nội dung thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

3. Mục “Ý kiến của chủ hộ”: Ghi rõ ý kiến của chủ hộ là đồng ý cho đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc đồng ý cho tách sổ hộ khẩu; chủ hộ ký và ghi rõ họ, tên, ngày, tháng, năm.

4. Mục “Xác nhận của Công an” ghi như sau:

a) Trường hợp xác nhận việc trước đây đã đăng ký thường trú thì cơ quan Công an có thẩm quyền đăng ký thường trú xác nhận việc trước đây đã đăng ký thường trú. Nội dung xác nhận gồm: các thông tin cơ bản của từng nhân khẩu; địa chỉ đã đăng ký thường trú; họ và tên chủ hộ đã đăng ký thường trú (nếu có); ngày, tháng, năm chuyển đi hoặc xóa đăng ký thường trú;

b) Trường hợp cấp lại sổ hộ khẩu do bị mất thì Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú của công dân xác nhận việc bị mất đó. Nội dung xác nhận gồm: Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, địa chỉ nơi thường trú của chủ hộ đề nghị cấp lại sổ hộ khẩu.

5. Trường hợp người viết phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu cũng là người có thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu thì công dân chỉ cần kê khai những nội dung quy định tại mục II “Thông tin về người có thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu”.

Tòa nhà HSLAWS, Số 183 Trường Chinh, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội.

Điện thoại VP: 04 3724 6666 ; Di động : 090 574 6666

Thắc Mắc Về Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu? Chuyển Khẩu Về Nhà Chồng? / 2023

1. Căn cứ pháp lý:

– Luật cư trú 2006

– Luật số 36/2013/ QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cư trú

2. Nội dung tư vấn:

Cho tôi hỏi. Cách ghi nội dung chuyển khẩu của vợ về nhà chồng trong cùng một xã.trong bản khai HK04

chào luật sư, Tôi có một thắc mắc về thủ tuc chuyển khẩu về nơi ở mới mong luật sư giải đáp. Chị A Có HKTT ở xã A lấy chồng Anh B ở xã B nhưng chưa chuyển khẩu về xã B 2 vợ chồng chung sống 1 thời gian, có mâu thuẫn. và không sống chung với nhau, giờ chị A có tình cảm với Anh C, ở xã C, giờ Chị A muốn chuyển khẩu từ xã A về với Anh C, ở xã C, cho hỏi chị A chuyển khẩu về nơi ở mới xã C có đc k, nếu dc thì cần những gì? tôi xin cảm ơn luat sư?

Thứ nhất là thủ thủ tục chuyển khẩu về nhà chồng

Trước khi nhập khẩu cho người vợ thì người vợ cần làm thủ tục tách sổ hộ khẩu nơi vợ thường trú. Sau đó:

Căn cứ Điều 9 Thông tư 35/2014/TT-BCA quy định về thẩm quyền đăng ký thường trú được quy định như sau:

“1. Công an quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền đăng ký thường trú tại quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Công an xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh có thẩm quyền đăng ký thường trú tại các xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh. Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền đăng ký thường trú tại thị xã, thành phố thuộc tỉnh.”

Như vậy, trong trường hợp này, cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú cho bạn là Công an xã nơi người chồng có sổ hộ khẩu thường trú. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm những giấy tờ tại Khoản 2 Điều 21 Luật cư trú 2013:

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

– Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

– Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp;

– Trường hợp của bạn là chuyển hộ khẩu thường trú theo chồng thì phải có thêm giấy kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh cho mối quan hệ vợ chồng;

– Sổ hộ khẩu gia đình chồng.

Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải hoàn thanh việc nhập khẩu cho vợ bạn; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thứ hai là thủ tục chuyển khẩu về nơi ở mới

Căn cứ Điều 21 Luật cư trú 2006

Điều 21 Luật Cư trú 2006 đã quy định về thủ tục đăng ký thường trú như sau:

1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại Công an huyện, quận, thị xã (đối với thành phố trực thuộc Trung ương) hoặc tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh (đối với tỉnh)

2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

– Bản khai nhân khẩu;

– Giấy chuyển hộ khẩu và giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Theo đó, trước hết bạn cần liên hệ với cơ quan công an cấp sổ hộ khẩu, nơi bạn đang cư trú để làm thủ tục chuyển khẩu, cơ quan công an sẽ cấp cho bạn Giấy chuyển hộ khẩu và nộp kèm hồ sơ như đã nêu ở trên.

Kính thư luật sư. Vợ chồng tôi lấy nhau và sinh được 1 bé gái giờ vợ chồng tôi đã li dị. Mà vợ tôi vẫn ở trong sổ hộ khẩu bện vợ tôi. Con tôi thì nhập ở bên tôi. Giờ vợ tôi muốn tách khẩu nhập về bên vợ. Mà tôi không đồng ý. Giờ vợ tôi lại kiện ra xã. Ở xã có gửi giấy nói là con phải nhập theo mẹ giờ xã nói tôi phải đưa sổ hộ khẩu để cho vợ tôi tách khẩu con tôi theo mẹ. Mà tôi ko đồng ý. Và xã vô nhà tôi kiểm tra sổ hộ khẩu và phạt hành chánh đối với gia đình tôi. Xin hỏi luật sư như vậy là đúng hay sai. Xin luật sư tư vấn giúp Xin cảm ơn luật sư rất nhiều

Cho e hỏi con e gần 1 tuổi lúc sanh làm khai sanh tphố và nhập khẩu theo e( ba e là chủ hộ), vợ e vẫn còn hộ khẩu tỉnh và đang sống cùng bé ngòai đó. Nếu vợ e muốn nhập khẩu con e ngòai đó mà e và chủ hộ là ba e không đồng ý cắt chuyển khẩu thì con e có nhập ngòai đó được không, nếu được có đúng luật không. Cám ơn luật sư.

Về vấn đề nhập hộ khẩu cho con chưa thành niên tại Luật cư trú 2006 và những văn bản hướng dẫn thi hành có quy định:

Điều 13 Luật cư trú 2006 có quy định: “Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống. Người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định”.

Như vậy, trong trường hợp này con của bạn có thể làm thủ tục nhập hộ khẩu theo mẹ.

Trên thực tế, tại những thành phố trực thuộc Trung ương đã có công văn hướng dẫn, yêu cầu việc làm thủ tục nhập hộ khẩu cho con theo cha hoặc mẹ có hộ khẩu thường trú tại Thành phố thì phải có xác nhận của Công an địa phương rằng con chưa nhập hộ khẩu tại địa phương đó theo cha hoặc mẹ. Từ thông tin bạn cung cấp, có thể thấy hộ khẩu thường trú của bạn là đơn vị hành chính trực thuộc Tỉnh, không thuộc đối tượng yêu cầu phải xác nhận việc con đã nhập hộ khẩu theo cha hay chưa. Cho nên, việc nhập hộ khẩu cho con theo hộ khẩu của mẹ không cần xác nhận chưa nhập hộ khẩu theo hộ khẩu của cha.

Về hồ sơ để làm thủ tục nhập hộ khẩu cho con theo mẹ được quy định gồm những giấy tờ sau:

– Giấy khai sinh của con: 01 bản sao chứng thực và 01 bản photo;

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của cha mẹ: 01 bản chính hoặc bản sao có công chứng;

– Sổ hộ khẩu của người mẹ: 01 bản chính;

– Tờ khai bổ sung nhân khẩu: 01 bản chính;

Về vấn đề cơ quan Công an yêu cầu xuất trình sổ hộ khẩu của người cha là không có căn cứ vì những lý do sau:

– Thứ nhất, thành phố nơi người mẹ đang có hộ khẩu thường trú không phải thành phố trực thuộc Trung ương cho nên không bắt buộc yêu cầu việc xác nhận hộ khẩu của người cha khi làm thủ tục nhập hộ khẩu;

– Thứ hai, việc đăng ký hộ khẩu theo cha hoặc mẹ chỉ cần xuất trình sổ hộ khẩu của cha hoặc mẹ, người mà muốn cho con nhập hộ khẩu.

Trong trường hợp này, việc làm của cơ quan công an là không có căn cứ pháp luật, cho nên chị có thể khiếu nại về hành vi hành chính của họ. Việc khiếu nại có thể làm dưới hai hình thức: khiếu nại bằng văn bản hoặc khiếu nại trực tiếp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày có hành vi hành chính đó. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại hành vi hành chính lần đầu theo quy định của pháp luật là Thủ trưởng cơ quan nhà nước nơi cán bộ có hành vi hành chính bị khiếu nại làm việc, ở đây là Trưởng công an xã, phường, thị trấn nơi chị đang làm thủ tục nhập hộ khẩu cho con.

Xin chào Luật Sư! E xin hỏi, chồng em gái em vừa mất cách đây không lâu, bây giờ e của e muốn cắt khẩu từ nhà chồng về nhà mẹ đẻ có được hay không ạ. 2 vc đã có được 1 mặt con, bây giờ e gái muốn đem con về để nuôi nhưng bà nội nhất quyết không cho. Xin luật sư cho e biết những thủ tục cần làm ạ.

Thứ nhất là bạn cần xin giấy chuyển hộ khẩu và làm thủ tục đăng ký thường trú ở nhà bố mẹ bạn.

Thứ hai là hồ sơ để có giấy chuyển hộ khẩu gồm sổ hộ khẩu và phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

Hồ sơ đăng ký thường trú:

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

– Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật cư trú;

– Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc Trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật cư trú. Ban có thể tham khảo Luật cư trú năm 2006 sửa đổi năm 2013 để biết thêm chi tiết.

Bộ phận tư vấn pháp luật hành chính – Kiến thức Luật pháp Luật sư Minh Tiến

Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Từ Tỉnh Này Sang Tỉnh Khác / 2023

Theo quy định của Luật cư trú năm 2006, thủ tục chuyển hộ khẩu từ tỉnh này sang tỉnh khác được thực hiện như sau:

Bước 1: Xin cấp giấy chuyển hộ khẩu;

Bước 2: Thực hiện đăng ký thường trú tại tỉnh mới.

Thủ tục xin cấp giấy chuyển hộ khẩu

Theo quy định tại Điều 28 Luật Cư trú 2006, công dân khi chuyển nơi thường trú thì được cấp giấy chuyển hộ khẩu. Như vậy, khi có nhu cầu chuyển nơi thường trú thì công dân phải đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xin cấp giấy chuyển hộ khẩu.

Giấy chuyển hộ khẩu được cấp cho công dân trong các trường hợp sau đây:

Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;

Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Hồ sơ xin cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm sổ hộ khẩu và phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.

Cần lưu ý các trường hợp không cần phải cấp giấy chuyển hộ khẩu thường trú như sau:

Chuyển đi trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Học sinh, sinh viên, học viên học tại nhà trường và cơ sở giáo dục khác;

Đi làm nghĩa vụ quân sự, phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân;

Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại hoặc nhà ở tập thể;

Chấp hành hình phạt tù; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc, quản chế.

Điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh mới

Công dân khi chuyển nơi thường trú thì có thể chuyển đến một tỉnh mới hoặc là chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương. Việc đăng ký thường trú của công dân phải đáp ứng điều kiện luật định đối với việc đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Trong trường hợp công dân đăng ký thường trú tại tỉnh mới, theo quy định tại Điều 19 Luật Cư trú 2006, công dân chỉ cần có nơi ở hợp pháp tại tỉnh mới chuyển đến.

Trong trường hợp công dân đăng ký hộ khẩu thường trú tại Thành phố trực thuộc trung ương, thì phải đáp ứng một các điều kiện được quy định tại Điều 20 Luật Cư trú 2006, sửa đổi, bổ sung 2013 như sau:

Thứ nhất, có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;

Thứ hai, được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;

Thứ ba, được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

Thứ tư, trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;

Thứ năm, việc đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô.

Thủ tục đăng ký thường trú tại tỉnh mới

Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

(Hồ sơ đăng ký tạm trú đối với một số trường hợp cụ thể được quy định tại Điều 6 Thông tư 35/2014/TT-BCA)

Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Sau khi đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới; trong trường hợp này, cơ quan đã làm thủ tục đăng ký thường trú cho công dân ở nơi cư trú mới có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan đã cấp giấy chuyển hộ khẩu để xoá đăng ký thường trú ở nơi cư trú cũ.

Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Từ Tỉnh Này Sang Tỉnh Khác Năm 2022 / 2023

Bất kỳ một công dân nào khi chuyển từ tỉnh này sang tỉnh khác thì đều được cấp giấy chuyển hộ khẩu theo quy định của luật pháp. Và giấy chuyển hộ khẩu được cấp trong những trường hợp sau:

Công dân chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh mà mình đang sinh sống.

Công dân chuyển đi ngoài phạm vi thị xã, huyện, quận của thành phố trực thuộc trung ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh mình đang sinh sống.

Không cần phải cấp giấy chuyển hộ khẩu trong những trường hợp sau:

Học sinh, sinh viên học tại các trường đại học, cao đăng thuộc tỉnh khác.

Thực hiện nghĩa vụ quân sự tại tỉnh thành khác.

Được tuyển vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung doanh trại hoặc ở nhà ở tập thể ở tỉnh khác.

Chấp hành những hình phạt tù, quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh, cơ sở cai nghiện,… tại tỉnh thành khác.

Thủ tục chuyển hộ khẩu khác tỉnh

Hồ sơ xin giấy chuyển hộ khẩu bao gồm:

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu theo mẫu có sẵn

Sổ hộ khẩu bản chính

Hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu nộp ở đâu?

Công dân xin cấp giấy chuyển hộ khẩu (Mẫu đơn xin chuyển hộ khẩu) nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã đối với thành phố trực thuộc Trung ương.

Công dân xin cấp giấy chuyển hộ khẩu (Mẫu đơn xin chuyển hộ khẩu) nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh đối với tỉnh.

Mẫu đơn xin chuyển hộ khẩu dạng text

GIẤY CHUYỂN HỘ KHẨU

1. Họ và tên (1):………………………………………………………………………………………………

2. Tên gọi khác (nếu có):…………………………………………………………………………………..

3. Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………..4. Giới tính:………………..

5. Nơi sinh:…………………………………………………………………………………………………….

6. Quê quán:…………………………………………………………………………………………………..

7. Dân tộc:……………………… 8. Tôn giáo: …………………………….9. Quốc tịch:……………..

10. Nơi thường trú:…………………………………………………………………………………………..

11. Họ và tên chủ hộ nơi đi:………………………………………. 12. Quan hệ với chủ hộ:……….

13. Lý do chuyển hộ khẩu:…………………………………………………………………………………

14. Nơi chuyển đến:…………………………………………………………………………………………

15. Những người trong hộ cùng chuyển hộ khẩu (2):

…….. ngày…. tháng….năm…….(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

(2) Ghi theo sổ đăng ký thường trú, sổ hộ khẩu các thông tin của người trong hộ cùng chuyển hộ khẩu. (3) Ghi mối quan hệ với người chuyển hộ khẩu tại Mục 1. Ghi chú: Lập 02 bản, một bản cấp cho công dân để nộp tại nơi đăng ký thường trú, một bản lưu tại nơi cấp giấy. Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ thì cơ quan có thẩm quyền sẽ phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.

Thủ tục đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh khác

Hồ sơ đăng ký hộ khẩu tại tỉnh khác

Giấy báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu và bản khai nhân khẩu

Giấy chuyển hộ khẩu

Những giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở chuyển đến là hợp pháp. Và đặc biệt đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh xác thực

Nơi nộp hồ sơ đăng ký hộ khẩu tại tỉnh khác

Công dân đăng ký thường trú nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, xã đối với những thành phố trực thuộc Trung ương

Công dân đăng ký thường trú nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an huyện, quận, xã đối với tỉnh.

Thời hạn giải quyết

Kế từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ thì trong thời hạn 15 ngày cơ quan có thẩm quyền sẽ phải cấp sổ hộ khẩu cho công dân đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú. Ngoài ra nếu cơ quan có thẩm không cấp sổ hộ khẩu thì cần phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do tại sao không cấp.

Bài viết trên là chia sẻ của chúng tôi về thủ tục chuyển hộ khẩu sang tỉnh khác, hi vọng những thông tin chúng tôi cung cấp sẽ giúp bạn hoàn thành việc chuyển hộ khẩu một cách nhanh nhất.

Từ khóa:

cách chuyển hộ khẩu

chuyển hộ khẩu cần những giấy tờ gì

chuyển hộ khẩu như thế nào

đơn xin chuyển hộ khẩu thường trú

giấy chuyển hộ khẩu

quy trình chuyển hộ khẩu

thủ tục cắt chuyển hộ khẩu

thủ tục chuyển hộ khẩu

thủ tục chuyển hộ khẩu khác tỉnh

thủ tục chuyển hộ khẩu từ tỉnh này sang tỉnh khác

thủ tục chuyển hộ khẩu thường trú

thủ tục chuyển khẩu

thủ tục đăng ký hộ khẩu

thủ tục đăng ký hộ khẩu mới

thủ tục đăng ký hộ khẩu thường trú

thủ tục đăng ký thường trú

thủ tục thay đổi hộ khẩu

thủ tục xin chuyển hộ khẩu