Top 11 # Thủ Tục Chuyển Khẩu Và Tách Khẩu / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Phân Biệt Chuyển Khẩu, Tách Khẩu Và Nhập Khẩu / 2023

Chuyển khẩu, tách khẩu, nhập khẩu là 3 khái niệm mọi người thường hay bị nhầm lẫn và nhiều người không phân biệt được bản chất của loại thủ tục này. Trong khi đó, chúng ta cần phải nắm được những quy định về pháp lý cơ bản của 3 khái niệm trên để đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật về nghĩa vụ đối với sổ hộ khẩu, đồng thời để tránh gặp phải những vấn đề rắc rối, vướng mắc hoặc vi phạm về pháp lý về vấn đề này. Vậy làm sao để phân biệt chuyển khẩu, tách khẩu và nhập khẩu?

Chuyển khẩu là gì?

Để đáp ứng nhu cầu công việc hoặc sinh sống của công dân mà họ chuyển địa chỉ thường trú từ nơi này qua nơi khác. Nhu cầu về chuyển đổi chỗ ở hiện tại đến một chỗ ở mới phát sinh yêu cầu phải chuyển sổ hộ khẩu từ địa chỉ hiện tại sang một địa chỉ mới.

Theo đó, chuyển khẩu là việc người đã đăng ký thường trú thay đổi chỗ ở hợp pháp, khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú trong thời hạn 12 tháng thì có trách nhiệm làm thủ tục chuyển hộ khẩu, hay nói cách khác là thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú.

Tùy vào mục đích và thời gian quyết định ở nơi ở mới mà công dân có thể lựa chọn đăng ký tạm trú hoặc chuyển sổ hộ khẩu. Tuy nhiên với việc chuyển hộ khẩu phải đáp ứng được các điều kiện để nhập hộ khẩu mới vào nơi ở mới.

Sổ hộ khẩu đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta

Sau khi đến chỗ ở mới, bao lâu phải chuyển khẩu? Theo quy định tại khoản 3 điều 1 của Luật cư trú sửa đổi năm 2013 thì không phải bắt buộc chuyển khẩu ngay lập tức mà trong thời hạn kể từ ngày chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới là 12 tháng thì có thể đăng ký thay đổi nơi thường trú.

Người có thông tin trong sổ hộ khẩu để thực hiện được chuyển khẩu thì phải đáp ứng được các yêu cầu như sau:

Sổ hộ khẩu hiện tại mình đang có tên trong đó.

Phiếu báo thay đổi Sổ hộ khẩu, nhân khẩu theo mẫu quy định.

Tách khẩu là gì?

Theo quy định tại Điều 27 Luật cư trú 2006 sửa đổi và bổ sung năm 2013 thì tách khẩu hay tách hộ khẩu là trường hợp những người công dân đã và đang sinh sống tại một vùng, địa điểm cụ thể trên lãnh thổ Việt Nam có cùng một địa chỉ thường trú hợp pháp trên 1 sổ hộ khẩu, vì một số lý do mà công dân có quyền tách khẩu như con cái lập gia đình riêng, cá nhân trong gia đình muốn tách khẩu, ly dị…

Việc tách sổ hộ khẩu đơn giản chỉ là một thủ tục hành chính trong đó người đang đăng ký thường trú có tên trong 1 sổ hộ khẩu và muốn làm thủ tục xóa tên trong sổ hộ khẩu đó để đăng ký một sổ hộ khẩu mới. Sổ hộ khẩu mới sẽ chứa thông tin của người được tách khẩu, nếu chỉ có duy nhất 1 người tách khẩu thì người đó chính là chủ hộ còn nếu có nhiều người đăng ký tách khẩu thì sẽ lựa chọn ra 1 người có đủ điều kiện để làm chủ hộ theo quy định của pháp luật.

Sổ hộ khẩu mới sẽ được cấp cho những hộ gia đình hoặc 1 cá nhân và việc tách khẩu phải được thực hiện thông qua những quy định như sau:

Là người có hành vi nhân sự đầy đủ, có chỗ ở độc lập hoặc người sống độc lập có nhu cầu tách sổ hộ khẩu.

Được sự cho phép của chủ hộ đồng ý cho tách Sổ hộ khẩu bằng văn bản.

Chuyển khẩu, tách khẩu và nhập khẩu phải được tuân thủ theo quy định của pháp luật

Nhập khẩu là gì?

Nhập khẩu đơn giản là việc thực hiện thủ tục đăng ký thường trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan có thẩm quyền này làm thủ tục đăng ký, cấp sổ hộ khẩu cho họ. Khi có sự thay đổi nơi sinh sống tại một địa chỉ chỉ cụ thể và đăng ký tên vào sổ hộ khẩu có địa chỉ đó hoặc khi kết hôn, người vợ phải hoàn tất thủ tục nhập khẩu về nhà chồng thì bắt buộc phải làm thủ tục nhập khẩu.

Dựa theo cơ sở pháp lý, điều kiện cụ thể đăng ký thường trú tại khu vực tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương bạn có thể tham khẩu tại Điều 19,20 Luật cư trú 2006, sửa đổi, bổ sung 2013.

Việc tách khẩu, chuyển khẩu, nhập khẩu ngày càng trở nên phổ biến ở nước ta hiện nay. Việc nắm rõ các quy định về sổ hộ khẩu sẽ giúp cho công dân có thể đảm bảo được quyền lợi chính đáng của bản thân cũng như tránh được những vấn đề trong việc mua bán nhà đất, đi học hoặc những quyền lợi khác của bản thân và gia đình.

Trần Hải

Nếu bạn không thử, bạn sẽ không bao giờ biết được bạn có thể làm được những gì.

Thủ Tục Tách Và Chuyển Hộ Khẩu Khi Ly Hôn / 2023

Câu hỏi của khách hàng:

Xin chào Luật sư, tôi và chồng vừa mới ly hôn. Tôi muốn chuyển hộ khẩu về nhà mẹ đẻ nhưng chưa biết trình tự, thủ tục như thế nào, cần những giấy tờ gì. Mong được Luật sư tư vấn. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Luật sư trả lời:

Chào bạn, với trường hợp của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ

– Luật Cư trú 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2013)

– Nghị định 31/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

– Thông tư 35/2014/TT-BCA quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định 31/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

– Thông tư 36/2014/TT-BCA quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú.

– Thông tư 61/2014/TT-BCA quy định về quy trình đăng ký cư trú.

II. THỦ TỤC TÁCH SỔ HỘ KHẨU

1. Hồ sơ xin tách khẩu gồm những gì?

Khi muốn làm thủ tục tách khẩu, bạn cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm:

– Sổ hộ khẩu

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02)

Lưu ý: Chủ hộ phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu đồng ý cho tách sổ hộ khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.

2. Trình tự, thủ tục tách khẩu

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như hướng dẫn ở trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn cần nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan công an có thẩm quyền nơi bạn đang đăng ký thường trú. Cụ thể:

– Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã.

– Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Khi cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ đối chiếu hồ sơ với các quy định của pháp luật về cư trú:

– Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ viết giấy biên nhận trao cho người nộp.

– Nếu hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

– Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho bạn và có nêu rõ lý do không tiếp nhận.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ, tết nghỉ).

Bước 3: Trả kết quả:

Thời hạn giải quyết tách sổ hộ khẩu: không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Lệ phí tách sổ hộ khẩu: Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

III. THỦ TỤC NHẬP HỘ KHẨU

1. Hồ sơ nhập hộ khẩu gồm những gì?

Khi đi đăng ký nhập hộ khẩu mới, bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

– Bản khai nhân khẩu (HK01);

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu nhân khẩu (HK02);

– Giấy chuyển hộ khẩu (HK07);

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp;

– Giấy tờ tài liệu chứng minh thuộc một trong các điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương;

– Sổ hộ khẩu

2. Trình tự, thủ tục nhập hộ khẩu:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như hướng dẫn ở trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn cần nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan công an có thẩm quyền nơi bạn muốn đăng ký thường trú. Cụ thể:

– Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã.

– Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Khi cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ đối chiếu hồ sơ với các quy định của pháp luật về cư trú:

– Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ viết giấy biên nhận trao cho bạn.

– Nếu hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho bạn.

– Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho bạn và có nêu rõ lý do không tiếp nhận.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ, tết nghỉ).

Bước 3: Trả kết quả

Thời hạn giải quyết nhập hộ khẩu: không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Lệ phí nhập hộ khẩu: Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Thủ Tục Tách Khẩu Và Nhập Khẩu Cho Vợ Về Nhà Chồng / 2023

Vợ chồng tôi làm thủ tục đăng ký kết hôn tại nhà gái (Hà Nam) nhưng muốn tách/nhập khẩu cho vợ về Hà Nội theo chồng (vì chồng có khẩu ở Hà Nội). Cho hỏi thủ tục cần có những gì?

Thứ nhất, về thủ tục tách khẩu.

Căn cứ Điều 27 Luật cư trú 2006 quy định về tách sổ hộ khẩu như sau:

“1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.”

Theo quy định trên, người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu thì được tách khẩu. Hồ sơ để tách khẩu bao gồm: sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; Việc cấp giấy chuyển hộ khẩu và thẩm quyền cấp được quy định cụ thể tại Khoản 1, 2 Điều 8 Thông tư 35/2014/TT-BCA:

– Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu:

Trưởng Công an xã, thị trấn có thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu cho các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh;

Trưởng Công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu cho các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

– Hồ sơ đề nghị cấp giấy chuyển hộ khẩu, bao gồm:

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

Sổ hộ khẩu (hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây).

Như vậy, để thực hiện việc tách khẩu, bạn phải làm hồ sơ đề nghị cấp giấy chuyển hộ khẩu và nộp cho Trưởng Công an xã nơi bạn đang có hộ khẩu ở Hà Nam. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc thì cơ quan Công an phải cấp giấy chuyển hộ khẩu và sau 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì bạn sẽ nhận được kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu.

Thứ hai, thủ tục nhập khẩu về nhà chồng.

Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm những giấy tờ tại Khoản 2 Điều 21 Luật cư trú 2006:

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

– Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

– Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp;

– Trường hợp của bạn là chuyển hộ khẩu thường trú theo chồng thì phải có thêm giấy kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh cho mối quan hệ vợ chồng;

– Sổ hộ khẩu gia đình chồng.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ nêu trên, bạn vui lòng mang đến Công an xã/phường nơi chồng bạn thường trú tại Hà Nội để làm thủ tục nhập khẩu về nhà chồng theo Điều 9 Thông tư 35/2014/TT-BCA. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải hoàn thành việc nhập khẩu cho vợ bạn; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết:

Thủ tục cấp sổ hộ khẩu đối với trường hợp có chỗ ở hợp pháp Điều kiện đăng ký thường trú ở tỉnh

Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì thắc mắc tách khẩu và nhập khẩu; vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

Thủ Tục Chuyển Khẩu Và Các Lệ Phí Cần Đóng Khi Chuyển Khẩu / 2023

Thủ tục chuyển khẩu đã được pháp luật quy định và các bạn có thể nắm được trình tự làm thủ tục chuyển khẩu theo hướng dẫn, tuy nhiên trong quá trình thì vẫn có thể có những rắc rối gây mất thời gian. Để có thể hoàn thành thủ tục này nhanh chóng thì bạn cần tìm hiểu sơ lược về thủ tục chuyển khẩu , các lệ phí cần đóng để chuẩn bị trước đó. Bài viết này sẽ cung cấp các thông tin cần biết về chuyển khẩu.

Thủ tục chuyển khẩu khác tỉnh

Nhiều người nhầm lẫn giữa thủ tục chuyển khẩu khác tỉnh và chuyển khẩu trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh đó. Việc chuyển hộ khẩu được chia thành 2 trường hợp khác nhau : trường hợp 1 là người chuyển hộ khẩu ra khỏi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện và ngoài phạm vi quận, huyện, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Trường hợp thứ hai là người chuyển hộ khẩu ra khỏi nơi hiện tại nhưng vẫn trong phạm vi của xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh đó. Đối với trường hợp thứ 2 thì người chuyển khẩu sẽ được thực hiện sự thay đổi về hộ khẩu trong Sổ hộ khẩu.

Việc chuyển khẩu sang tỉnh khác được áp dụng với các đối tượng sau đây : người chuyển ra ngoài phạm vi xã hoặc thị trấn thuộc huyện hiện tại, hoặc chuyển ra ngoài thị xã và thành phố thuộc tỉnh, chuyển ra ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương. Để quá trình chuyển hộ khẩu diễn ra nhanh chóng và tiết kiệm được thời gian thì các bạn cần chuẩn bị hồ sơ giấy tờ cần thiết, tránh trường hợp bị trả lại hồ sơ do không đủ giấy tờ. Hồ sơ chuyển khẩu gồm có phiếu báo thay đổi hộ khẩu và sổ hộ khẩu đã được cấp trước đây. Trong thời hạn 2 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ thì cơ quan công an phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân. https://alonhatro.com/

Lệ phí chuyển khẩu là bao nhiêu ?

Thủ tục chuyển khẩu cũng yêu cầu người dân phải đóng một số loại lệ phí. Để quá trình chuyển khẩu được thực hiện nhanh hơn, các bạn nên biết được cần đóng các loại lệ phí nào để chuẩn bị trước. Lệ phí để chuyển khẩu không quá 15.000đ/lần cấp, và đối với các trường hợp là cha, mẹ ( hoặc chồng ) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ, thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh, bà mẹ Việt Nam anh hùng, những hộ gia đình thuộc diện xóa đói giảm nghèo, công dân sinh sống ở vùng cao,… sẽ được miễn thu lệ phí.

Giấy chuyển hộ khẩu

Lưu ý về việc cấp giấy chuyển hộ khẩu : chỉ có những đối tượng thuộc trường hợp chuyển hộ khẩu từ tỉnh này sang tỉnh khác thì mới phải cấp giấy chuyển hộ khẩu. Trong thời hạn 2 ngày kể từ nộp hồ sơ xin cấp giấy chuyển hộ khẩu thì công an phải cấp cho người dân giấy chuyển hộ khẩu. Để xin cấp giấy chuyển hộ khẩu, người dân chuẩn bị các giấy tờ cần thiết và nộp tại công an cấp xã, thị trấn nếu người đó di chuyển ra khỏi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh. Người nhận kết quả sẽ đưa giấy biên nhận, sau đó đem phí cùng với phiếu nộp lệ phí đến nộp tiền cho cơ quan cán bộ thu lệ phí.