Top 20 # Thủ Tục Chuyển Khẩu Và Nhập Khẩu / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 11/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Phân Biệt Chuyển Khẩu, Tách Khẩu Và Nhập Khẩu / 2023

Chuyển khẩu, tách khẩu, nhập khẩu là 3 khái niệm mọi người thường hay bị nhầm lẫn và nhiều người không phân biệt được bản chất của loại thủ tục này. Trong khi đó, chúng ta cần phải nắm được những quy định về pháp lý cơ bản của 3 khái niệm trên để đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật về nghĩa vụ đối với sổ hộ khẩu, đồng thời để tránh gặp phải những vấn đề rắc rối, vướng mắc hoặc vi phạm về pháp lý về vấn đề này. Vậy làm sao để phân biệt chuyển khẩu, tách khẩu và nhập khẩu?

Chuyển khẩu là gì?

Để đáp ứng nhu cầu công việc hoặc sinh sống của công dân mà họ chuyển địa chỉ thường trú từ nơi này qua nơi khác. Nhu cầu về chuyển đổi chỗ ở hiện tại đến một chỗ ở mới phát sinh yêu cầu phải chuyển sổ hộ khẩu từ địa chỉ hiện tại sang một địa chỉ mới.

Theo đó, chuyển khẩu là việc người đã đăng ký thường trú thay đổi chỗ ở hợp pháp, khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú trong thời hạn 12 tháng thì có trách nhiệm làm thủ tục chuyển hộ khẩu, hay nói cách khác là thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú.

Tùy vào mục đích và thời gian quyết định ở nơi ở mới mà công dân có thể lựa chọn đăng ký tạm trú hoặc chuyển sổ hộ khẩu. Tuy nhiên với việc chuyển hộ khẩu phải đáp ứng được các điều kiện để nhập hộ khẩu mới vào nơi ở mới.

Sổ hộ khẩu đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta

Sau khi đến chỗ ở mới, bao lâu phải chuyển khẩu? Theo quy định tại khoản 3 điều 1 của Luật cư trú sửa đổi năm 2013 thì không phải bắt buộc chuyển khẩu ngay lập tức mà trong thời hạn kể từ ngày chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới là 12 tháng thì có thể đăng ký thay đổi nơi thường trú.

Người có thông tin trong sổ hộ khẩu để thực hiện được chuyển khẩu thì phải đáp ứng được các yêu cầu như sau:

Sổ hộ khẩu hiện tại mình đang có tên trong đó.

Phiếu báo thay đổi Sổ hộ khẩu, nhân khẩu theo mẫu quy định.

Tách khẩu là gì?

Theo quy định tại Điều 27 Luật cư trú 2006 sửa đổi và bổ sung năm 2013 thì tách khẩu hay tách hộ khẩu là trường hợp những người công dân đã và đang sinh sống tại một vùng, địa điểm cụ thể trên lãnh thổ Việt Nam có cùng một địa chỉ thường trú hợp pháp trên 1 sổ hộ khẩu, vì một số lý do mà công dân có quyền tách khẩu như con cái lập gia đình riêng, cá nhân trong gia đình muốn tách khẩu, ly dị…

Việc tách sổ hộ khẩu đơn giản chỉ là một thủ tục hành chính trong đó người đang đăng ký thường trú có tên trong 1 sổ hộ khẩu và muốn làm thủ tục xóa tên trong sổ hộ khẩu đó để đăng ký một sổ hộ khẩu mới. Sổ hộ khẩu mới sẽ chứa thông tin của người được tách khẩu, nếu chỉ có duy nhất 1 người tách khẩu thì người đó chính là chủ hộ còn nếu có nhiều người đăng ký tách khẩu thì sẽ lựa chọn ra 1 người có đủ điều kiện để làm chủ hộ theo quy định của pháp luật.

Sổ hộ khẩu mới sẽ được cấp cho những hộ gia đình hoặc 1 cá nhân và việc tách khẩu phải được thực hiện thông qua những quy định như sau:

Là người có hành vi nhân sự đầy đủ, có chỗ ở độc lập hoặc người sống độc lập có nhu cầu tách sổ hộ khẩu.

Được sự cho phép của chủ hộ đồng ý cho tách Sổ hộ khẩu bằng văn bản.

Chuyển khẩu, tách khẩu và nhập khẩu phải được tuân thủ theo quy định của pháp luật

Nhập khẩu là gì?

Nhập khẩu đơn giản là việc thực hiện thủ tục đăng ký thường trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan có thẩm quyền này làm thủ tục đăng ký, cấp sổ hộ khẩu cho họ. Khi có sự thay đổi nơi sinh sống tại một địa chỉ chỉ cụ thể và đăng ký tên vào sổ hộ khẩu có địa chỉ đó hoặc khi kết hôn, người vợ phải hoàn tất thủ tục nhập khẩu về nhà chồng thì bắt buộc phải làm thủ tục nhập khẩu.

Dựa theo cơ sở pháp lý, điều kiện cụ thể đăng ký thường trú tại khu vực tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương bạn có thể tham khẩu tại Điều 19,20 Luật cư trú 2006, sửa đổi, bổ sung 2013.

Việc tách khẩu, chuyển khẩu, nhập khẩu ngày càng trở nên phổ biến ở nước ta hiện nay. Việc nắm rõ các quy định về sổ hộ khẩu sẽ giúp cho công dân có thể đảm bảo được quyền lợi chính đáng của bản thân cũng như tránh được những vấn đề trong việc mua bán nhà đất, đi học hoặc những quyền lợi khác của bản thân và gia đình.

Trần Hải

Nếu bạn không thử, bạn sẽ không bao giờ biết được bạn có thể làm được những gì.

Hồ Sơ, Giấy Tờ Và Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu, Nhập Hộ Khẩu / 2023

Ngoc Blue Pháp lý – Luật sư

A. Hồ sơ và thủ tục đăng ký tạm trú

Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm

1. Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu (đối với các trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

2. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp).

Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên;

Trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

3. Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú.

Người tạm trú được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ tạm trú hoặc đồng ý cho đăng ký tạm trú tại nơi thường trú của chủ hộ thì việc đồng ý phải được ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.

Trưởng Công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn ba ngày làm việc , kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an.

B. Hồ sơ và thủ tục chuyển hộ khẩu

Khi bạn thay đổi nơi thường trú thì sẽ được cấp giấy chuyển hộ khẩu.

Hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm

Sổ hộ khẩu (hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây)

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.

Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được thông báo tiếp nhận của cơ quan quản lý cư trú nơi công dân chuyển hộ khẩu đến, Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có người chuyển đi phải chuyển hồ sơ đăng ký, quản lý hộ khẩu cho Công an cùng cấp nơi người đó chuyển đến.

Nghiêm cấm việc yêu cầu công dân phải có giấy đồng ý cho đăng ký thường trú của cơ quan Công an nơi chuyển đến mới cấp giấy chuyển hộ khẩu

Các trường hợp không phải cấp giấy chuyển hộ khẩu

Hồ sơ nhập hộ khẩu (đăng ký thường trú) bao gồm

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu);

Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định.

Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên

Trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

Đối với chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ tại thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương.

Trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau; người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng, người khuyết tật mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với người giám hộ thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về mối quan hệ nêu trên.

Hồ sơ cần có thêm khi nhập khẩu đối với một số trường hợp cụ thể

TT

Các trường hợp cụ thể

Giấy tờ cần có thêm

Văn bản đề nghị cần nêu rõ các thông tin cơ bản của từng người như sau: Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, nguyên quán, dân tộc, quốc tịch, tôn giáo, số chứng minh nhân dân, nơi thường trú trước khi chuyển đến, địa chỉ chỗ ở hiện nay;

5.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài, giấy tờ thay hộ chiếu do nước ngoài cấp còn giá trị hoặc không có hộ chiếu nhưng có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp nay trở về Việt Nam thường trú

Giấy tờ hồi hương do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp (nếu người đó ở nước ngoài)

hoặc văn bản đồng ý cho giải quyết thường trú của Cục Quản lý xuất nhập cảnh (nếu người đó đang tạm trú ở trong nước), kèm theo giấy giới thiệu do Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh nơi người đó xin thường trú cấp;

8.

Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân, viên chức Công an nhân dân ở trong doanh trại của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân khi đăng ký thường trú ngoài doanh trại

Giấy giới thiệu hoặc xác nhận của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của đơn vị mình).

Trường hợp đã đăng ký thường trú ngoài doanh trại khi thay đổi nơi đăng ký thường trú phải có giấy chuyển hộ khẩu.

Hồ sơ cần có thêm khi nhập hộ khẩu tại thành phố trực thuộc Trung ương

Trường hợp chuyển đến đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương phải có thêm một trong giấy tờ, tài liệu sau:

TT

Các trường hợp

Giấy tờ cần có thêm

2.

Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình

2a.

Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

– Giấy tờ, tài liệu để chứng minh quan hệ vợ, chồng: Giấy đăng ký kết hôn; sổ hộ khẩu, giấy chuyển hộ khẩu hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

– Giấy tờ, tài liệu để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con: Giấy khai sinh; quyết định công nhận việc nuôi con nuôi; quyết định việc nhận cha, mẹ, con; sổ hộ khẩu, giấy chuyển hộ khẩu hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

2b.

Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

– Giấy tờ, tài liệu để chứng minh mối quan hệ anh, chị, em ruột: Sổ hộ khẩu, giấy chuyển hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

– Giấy tờ, tài liệu để chứng minh người hết tuổi lao động: Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về ngày, tháng, năm sinh;

– Giấy tờ, tài liệu để chứng minh là người được nghỉ chế độ hưu: Sổ hưu; quyết định nghỉ hưu; xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội; xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi nghỉ hưu hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

– Giấy tờ, tài liệu để chứng minh về việc công dân nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc: Quyết định hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

2c.

Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

– Giấy xác nhận khuyết tật hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú đối với người khuyết tật có một hoặc nhiều khiếm khuyết về thể chất, tinh thần theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;

– Chứng nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên đối với người mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi;

– Sổ hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú để chứng minh mối quan hệ anh, chị, em, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

– Văn bản về việc cử người giám hộ của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú, trừ các trường hợp người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên, của người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự;

2d.

Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

– Giấy tờ, tài liệu để xác định là người chưa thành niên: Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc xác nhận ngày, tháng, năm sinh do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cấp;

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh không còn cha, mẹ: Giấy chứng tử của cha, mẹ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha, mẹ mất tích, chết hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về việc cha, mẹ đã chết;

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh về việc cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng: Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

Ngoài các giấy tờ, tài liệu nêu trên, tùy từng trường hợp cụ thể khi đăng ký thường trú công dân phải có giấy tờ, tài liệu chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về mối quan hệ ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ.

2e.

Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

– Giấy tờ chứng minh là người độc thân: Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

– Giấy tờ, tài liệu để chứng minh mối quan hệ ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột: Sổ hộ khẩu, giấy chuyển hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

3.

Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

a) Giấy tờ, tài liệu chứng minh là người đang làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước bao gồm một trong các loại giấy tờ, tài liệu sau:

– Giấy giới thiệu (ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (kể cả Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) kèm theo một trong các giấy tờ, tài liệu sau:

+ Quyết định điều động, tuyển dụng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước là cán bộ, công chức, người thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân;

+ Quyết định về nâng lương cán bộ, công chức; nâng lương, phong, thăng cấp bậc hàm; quyết định bổ nhiệm chức vụ thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân;

– Xác nhận (ký tên, đóng dấu) của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (kể cả Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) về việc đang làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh là người đang làm việc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn tại các cơ quan, tổ chức bao gồm một trong các loại giấy tờ, tài liệu sau:

– Giấy giới thiệu (ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) của Thủ trưởng đơn vị trực tiếp (kể cả Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) kèm theo một trong các giấy tờ, tài liệu sau:

+ Hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo pháp luật lao động (áp dụng cho mọi cơ quan, tổ chức, kể cả các tổ chức thuộc các thành phần kinh tế có sử dụng lao động);

+ Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước theo pháp luật cán bộ, công chức.

– Riêng đối với những người là lãnh đạo thuộc cơ quan, tổ chức thì quyết định của cấp có thẩm quyền về bổ nhiệm, điều động lãnh đạo thuộc cơ quan, tổ chức hoặc giấy tờ chứng minh là người lãnh đạo thuộc cơ quan, tổ chức đó thay cho hợp đồng không xác định thời hạn.

– Xác nhận (ký tên, đóng dấu) của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (kể cả Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) về việc công dân đang làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn (áp dụng cho mọi cơ quan, tổ chức, kể cả các tổ chức thuộc các thành phần kinh tế có sử dụng lao động) hoặc theo chế độ hợp đồng làm việc không xác định thời hạn.

Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp là Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang được sử dụng con dấu riêng.

Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đó là toàn bộ các quy định về hồ sơ, giấy tờ và thủ tục chuyển hộ khẩu, nhập hộ khẩu và đăng ký tạm trú. Trong số hồ sơ giấy tờ nêu trên, có 1 loại hồ sơ giấy tờ mà có lẽ bạn rất quan tâm và muốn làm rõ, đó là:

1. Chỗ ở hợp pháp là gì?

Chỗ ở hợp pháp bao gồm

a) Nhà ở;

b) Tàu, thuyền, phương tiện khác nhằm mục đích để ở và phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân;

c) Nhà khác không thuộc 2 trường hợp nêu trên nhưng được sử dụng nhằm mục đích để ở và phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.

Trường họp chỗ ở không được đăng ký thường trú

a) Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn chiếm mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng;

b) Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn chiếm trái phép;

d) Chỗ ở bị kê biên, tịch thu để thi hành án, trưng mua theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp như thế nào?

Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú

a) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân là một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;

Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai (đã có nhà ở trên đất đó);

Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép);

Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;

Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);

Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác;

Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;

Giấy tờ chứng minh về đăng ký tàu, thuyền, phương tiện khác thuộc quyền sở hữu và địa chỉ bến gốc của phương tiện sử dụng để ở. Trường hợp không có giấy đăng ký thì cần có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc có tàu, thuyền, phương tiện khác sử dụng để ở thuộc quyền sở hữu hoặc xác nhận việc mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế tàu, thuyền, phương tiện khác và địa chỉ bến gốc của phương tiện đó.

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơ quan, tổ chức hoặc của cá nhân (trường hợp văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã). Đối với nhà ở, nhà khác tại thành phố trực thuộc trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương và được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý băng văn bản;

c) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo về việc công dân có chỗ ở thuộc trường hợp quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 26 của Luật Cư trú.

d) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức).

Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú

a) Một trong những giấy tờ, tài liệu nêu trên, trừ trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân thì văn bản đó không cần công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Văn bản cam kết của công dân về việc có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình và không có tranh chấp về quyền sử dụng nếu không có một trong các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điểm a Khoản này.

Trong trường hợp các văn bản pháp luật về nhà ở có thay đổi thì Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú, tạm trú phù hợp với văn bản pháp luật đó.

Như vậy, bạn có thể thấy hồ sơ giấy tờ để làm thủ tục chuyển hộ khẩu, nhập hộ khẩu và đăng ký tạm trú theo quy định cũng không quá phức tạp đúng không. Thời gian cũng khá nhanh nữa. Tôi tin rằng nếu bạn đã đáp ứng đủ các quy định và điều kiện thì bạn hoàn toàn có thể tự chuẩn bị hồ sơ và đi làm các thủ tục về hộ khẩu một cách suôn sẻ và thuận lợi.

Bạn cũng có thể ấn nút “Theo dõi” để cập nhật các thông báo về bài viết mới nhất của chúng tôi qua email.

Thẻ: chỗ ở hợp pháp/ Luật sư/ thủ tục chuyển hộ khẩu/ thủ tục đăng ký tạm trú/ thủ tục nhập hộ khẩu

Thủ Tục Nhập Khẩu Thiết Bị Chuyển Mạch Switch / 2023

Thiết bị chuyển mạch tưởng chừng như là một thiết bị không có yêu cầu về giấy phép nhập khẩu chuyên ngành hoặc kiểm tra chất lượng nhà nước. Nhưng trong thực tế, đã có nhiều doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị chuyển mạch một cách chủ quan hoặc chưa được tư vấn đầy đủ, dẫn đến hậu quả hàng hoá không thông quan được, gây mất chi phí lưu kho hoặc chậm trễ dự án. Trong phạm vi bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết về thủ tục nhập khẩu switch để các doanh nghiệp có một cái nhìn toàn cảnh và có sự chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi nhập khẩu.

1. Thiết bị chuyển mạch là gì?

Switch có 2 loại, một loại là thiết bị chuyển mạch dùng trong hệ thống điện (còn gọi là công tắc điện), một loại khác là thiết bị công nghệ thông tin (gọi là “thiết bị chuyển mạch” hoặc “bộ chia mạng” dùng trong hệ thống mạng nội bộ (mạng LAN). Thủ tục nhập khẩu công tắc điện khá đơn giản, do đó trong phạm vi bài biết này chúng tôi chỉ bàn về thiết bị chuyển mạch công nghệ thông tin.

Thiết bị chuyển mạch là một thiết bị dùng để kết nối các đoạn mạng với nhau theo mô hình mạng hình sao. Theo mô hình này, switch đóng vai trò là thiết bị trung tâm, tất cả các máy tính đều được nối về đây từ đó định tuyến tạo đường nối tạm trung chuyển dữ liệu đi. Ngoài ra, Switch được hỗ trợ công nghệ Full Duplex dùng để mở rộng băng thông của đường truyền, điều mà các thiết bị khác không làm được. Switch hiện diện trong bất kỳ

2. Switch được phân loại như thế nào? Loại nào phải xin giấy phép chuyên ngành?

Có nhiều cách để phân biệt các loại thiết bị chuyển mạch khác nhau. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn “cách phân loại của ExtendMax” để dễ dàng hơn trong việc xác định sản phẩm có thuộc diện phải xin giấy phép chuyên ngành hay không. Switch có thể được phân ra thành các nhóm sau:

a. Nhóm switch sử dụng trong các mạng gia đình, mạng doanh nghiệp nhỏ

Thông thường các doanh nghiệp lớn có yêu cầu cao về bảo mật nên các switch sử dụng trong các mạng LAN lõi này thường có tích hợp chức năng bảo mật bằng khoá mã (mật mã dân sự) và có giá trị lớn từ 1000 USD ~ 20.000 USD. Loại switch này thường là sản phẩm của các hãng sản xuất thiết bị mạng bảo mật nổi tiếng như Cisco, Juniper, He wlett Packard (HP)….Hình ảnh thiết bị chuyển mạch trong nhóm này như sau:

Thiết bị chuyển mạch công nghiệp không có chức năng quản lý thường được thiết kế không quạt có quạt tản nhiệt, tiêu thụ ít điện năng, có lớp vỏ chịu lực, đảm bảo hoạt động ổn định trong nhiều môi trường công nghiệp khác nhau. Thông thường các sản phẩm này không có tính năng bảo mật nhưng cá biệt cũng có một số loại có tích hợp chức năng mã hoá dữ liệu. Mẫu thiết bị chuyển mạch công nghiệp:

Theo luật an toàn thông tin mạng thì có 2 loại giấy phép nhập khẩu áp dụng đối với sản phẩm an toàn thông tin mạng, bao gồm:

a. Giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng

1. Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng là các thiết bị phần cứng, phần mềm có các chức năng cơ bản sau: Rà quét, kiểm tra, phân tích cấu hình, hiện trạn, dữ liệu nhật ký của hệ thống thông tin; phát hiện lỗ hổng, điểm yếu; đưa ra đánh giá rủi ro an toàn thông tin.

2. Sản phẩm giám sát an toàn thông tin mạng là các thiết bị phần cứng, phần mềm có các chức năng cơ bản sau: Giám sát, phân tích dữ liệu nhật ký theo thời gian thực; phát hiện và đưa ra sự kiện cảnh báo sự kiện bất thường, có nguy cơ gây mất an toàn thông tin

3. Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập là các thiết bị phần cứng, phần mềm có chức năng cơ bản ngăn chặn tấn công, xâm nhập vào hệ thống thông tin.

Thiết bị chuyển mạch có mã HS trong nhóm 8517.62. được liệt kê trong thông tư số 13/2018/TT-BTTTT và thông thường cũng không có chức năng chính là một trong 3 loại chức năng nêu trên, do đó t hiết bị chuyển mạch không phải là sản phẩm an toàn thông tin mạng, không phải xin giấy phép kinh doanh, nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng

Thiết bị chuyển mạch có mã HS trong nhóm 8517.62. được liệt kê trong Phụ lục 2 của Nghị Định 53/2018/NĐ-CP nên trong trường hợp thiết bị chuyển mạch có chức năng “bảo mật luồng kênh” hoặc “bảo mật luồng IP” thì sẽ phải xin giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự. Trong trường hợp sản phẩm có tính năng mã hoá nhưng không có chức năng “bảo mật luồng kênh” hoặc “bảo mật luồng IP” thì doanh nghiệp không phải xin giấy phép nhập khẩu. Khi này nếu doanh nghiệp nhập khẩu không nhằm mục đích kinh doanh thì sẽ không phải làm bất kì thủ tục nào khác. Nếu doanh nghiệp nhập khẩu nhằm mục đích kinh doanh thì doanh nghiệp phải xin giấy phép kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự theo quy định.

Trên thực tế, ExtendMax đã từng kiểm tra và đánh giá tài liệu kỹ thuật của hàng trăm model switch của các hãng sản xuất khác nhau. Các thiết bị chuyển mạch của các hãng chuyên về bảo mật như Cisco, Juniper, HPE, Alcatel Lucent, Brocade thường sẽ có chức năng mật mã dân sự nhưng không có chức năng “bảo mật luồng kênh” hoặc “bảo mật luồng IP”

4. Hồ sơ và thủ tục xin giấy phép kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự cho thiết bị chuyển mạch

Như đã nêu trên, trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu để kinh doanh các hãng chuyên về bảo mật như Cisco, Juniper, HPE, Alcatel Lucent, Brocade có chức năng mật mã dân sự, doanh nghiệp cần xin giấy phép kinh doanh sản phẩm mật mã theo quy định . Xin vui lòng xem hướng dẫn về thủ tục và hồ sơ qua các bài viết sau:

5. Doanh nghiệp có phải xin thêm giấy phép nào khác cho bộ chia mạng không?

► Đánh giá tài liệu kỹ thuật của sản phẩm, tư vấn đúng loại giấy phép phải có

► Tư vấn, hướng dẫn doanh nghiệp các bước để đạt đủ điều kiện xin cấp phép

► Hỗ trợ doanh nghiệp soạn hồ sơ “đúng chuẩn” trong thời gian nhanh nhất

► Thay mặt doanh nghiệp nộp và theo dõi hồ sơ xin cấp phép, hạn chế phải bổ sung hồ sơ

► Thay mặt doanh nghiệp thanh toán lệ phí và nhận giấy phép, bàn giao cho doanh nghiệp

Toàn bộ các thủ tục đã nêu có thể hoàn thành trong thời hạn quy định theo các văn bản pháp quy (30 ngày làm việc đối với giấy phép kinh doanh và 10 ngày làm việc đối với giấy phép nhập khẩu)

7. Liên hệ ngay với ExtendMax để được tư vấn về thủ tục xin giấy phép cho thiết bị chuyển mạch

CÔNG TY TNHH EXTENDMAX VIỆT NAM

8. Mẫu giấy phép kinh doanh cấp cho thiêt bị chuyển mạch và giấy phép nhập khẩu sản phẩm loại khác

Thủ Tục Tách Khẩu Và Nhập Khẩu Cho Vợ Về Nhà Chồng / 2023

Vợ chồng tôi làm thủ tục đăng ký kết hôn tại nhà gái (Hà Nam) nhưng muốn tách/nhập khẩu cho vợ về Hà Nội theo chồng (vì chồng có khẩu ở Hà Nội). Cho hỏi thủ tục cần có những gì?

Thứ nhất, về thủ tục tách khẩu.

Căn cứ Điều 27 Luật cư trú 2006 quy định về tách sổ hộ khẩu như sau:

“1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.”

Theo quy định trên, người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu thì được tách khẩu. Hồ sơ để tách khẩu bao gồm: sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; Việc cấp giấy chuyển hộ khẩu và thẩm quyền cấp được quy định cụ thể tại Khoản 1, 2 Điều 8 Thông tư 35/2014/TT-BCA:

– Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu:

Trưởng Công an xã, thị trấn có thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu cho các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh;

Trưởng Công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu cho các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

– Hồ sơ đề nghị cấp giấy chuyển hộ khẩu, bao gồm:

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

Sổ hộ khẩu (hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây).

Như vậy, để thực hiện việc tách khẩu, bạn phải làm hồ sơ đề nghị cấp giấy chuyển hộ khẩu và nộp cho Trưởng Công an xã nơi bạn đang có hộ khẩu ở Hà Nam. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc thì cơ quan Công an phải cấp giấy chuyển hộ khẩu và sau 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì bạn sẽ nhận được kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu.

Thứ hai, thủ tục nhập khẩu về nhà chồng.

Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm những giấy tờ tại Khoản 2 Điều 21 Luật cư trú 2006:

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

– Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

– Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp;

– Trường hợp của bạn là chuyển hộ khẩu thường trú theo chồng thì phải có thêm giấy kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh cho mối quan hệ vợ chồng;

– Sổ hộ khẩu gia đình chồng.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ nêu trên, bạn vui lòng mang đến Công an xã/phường nơi chồng bạn thường trú tại Hà Nội để làm thủ tục nhập khẩu về nhà chồng theo Điều 9 Thông tư 35/2014/TT-BCA. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải hoàn thành việc nhập khẩu cho vợ bạn; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết:

Thủ tục cấp sổ hộ khẩu đối với trường hợp có chỗ ở hợp pháp Điều kiện đăng ký thường trú ở tỉnh

Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì thắc mắc tách khẩu và nhập khẩu; vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.