Top 20 # Thủ Tục Chuyển Khẩu Từ Phường Này Sang Phường Khác / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Từ Phường Này Sang Phường Khác – Quá Đơn Giản Với Luật Quốc Huy / 2023

1. Thủ tục chuyển hộ khẩu từ phường này sang phường khác gồm những gì?

Thủ tục chuyển hộ khẩu từ phường này sang phường khác khá là đơn giản nhưng không phải ai cũng biết đó là:

Đến cơ quan công an quận, huyện/phường,… – nơi có hộ khẩu thường trú của bản thân để xin tách khẩu và cấp giấy chứng chuyển hộ khẩu. Khi đi bạn sẽ cần phải chuẩn bị một vài giấy tờ cần thiết như: CMND bản sao có công chứng, phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; sổ hộ khẩu,… (trong trường hợp nếu cần).

Tiếp đó là đến việc nộp hồ sơ đăng ký thường trú cho công an quận, huyện/phường, thị xã đối với thành phố trực thuộc trung ương nơi bạn đăng ký chuyển đến.

Tiếp nhận kết quả từ cơ quan có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ của bạn: có thể là được cấp sổ hộ khẩu mới cho bạn hoặc trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do trong trường hợp không cấp sổ hộ khẩu mới

2. Lưu ý về các trường hợp không cần cấp giấy chuyển hộ khẩu khi làm thủ tục chuyển hộ khẩu từ phường này sang phường khác

Khi làm thủ tục chuyển hộ khẩu từ phường này sang phường khác bạn sẽ không cần xin giấy chuyển hộ khẩu trong các trường hợp sau:

Chuyển hộ khẩu trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển hộ khẩu trong cùng một thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; chuyển hộ khẩu trong cùng quận, huyện, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương.

Là học sinh, sinh viên, học viên của cac trường học, cơ sở giáo dục khác.

Công dân đi thực hiện nghĩa vụ quân sự, phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân và các trường hợp theo quy định pháp luật cư trú khác.

Như vậy, trong trường hợp công dân chuyển hộ khẩu từ phường này sang phường khác trong cùng một quận của thành phố.

3. Hồ sơ đăng ký thường trú trong thủ tục chuyển hộ khẩu từ phường này sang phường khác gồm:

Phiếu khai báo tình trạng thay đổi nhân khẩu, hộ khẩu.

Sổ hộ khẩu cũ.

Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân ( bản sảo công chứng)

Tài liệu, giấy tờ chứng minh chỗ ở mới là hợp pháp theo quy định.

Để tìm hiểu rõ hơn về các loại giấy tờ cần chuẩn bị, chi tiết hơn trong từng bước thực hiện thủ tục chuyển hộ khẩu từ phường này sang phường khác cùng với từng cơ quan chức năng có thẩm quyền giải quyết việc này bạn hãy tìm đến sự tư vấn của các luật sư tư vấn pháp luật tại Công ty TNHH Luật Quốc Huy.

Trân trọng!

Coi nguyên bài viết ở : Thủ tục chuyển hộ khẩu từ phường này sang phường khác – quá đơn giản với Luật Quốc Huy

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

Thủ Tục Điều Chỉnh Thay Đổi Trong Sổ Hộ Khẩu Khi Chuyển Từ Phường Này Sang Phường Khác Cùng Quận / 2023

Tôi hiện đang sống cùng với bố mẹ và đăng ký hộ khẩu thường trú do bố tôi đứng tên chủ hộ tại phường Phố Huế, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Do nhu cầu công việc và để thuận tiện việc đi lại nên tôi mới dọn đến ở nhà ông, bà nội. Nay tôi muốn nhập khẩu về nhà ông, bà nội do ông nội tôi là chủ hộ tại phường Thanh Nhàn cùng thuộc địa bàn quận Hai Bà Trưng thì phải cắt khẩu bên nhà bố mẹ.

Tôi hiện đang sống cùng với bố mẹ và đăng ký hộ khẩu thường trú do bố tôi đứng tên chủ hộ tại phường Phố Huế, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Do nhu cầu công việc và để thuận tiện việc đi lại nên tôi mới dọn đến ở nhà ông, bà nội. Nay tôi muốn nhập khẩu về nhà ông, bà nội do ông nội tôi là chủ hộ tại phường Thanh Nhàn cùng thuộc địa bàn quận Hai Bà Trưng thì phải cắt khẩu bên nhà bố mẹ. Tôi muốn hỏi về thủ tục cắt khẩu được thực hiện như thế nào?    

Trả lời:

Tại điểm a Khoản 6 Điều 28 Luật cư trú năm 2006 quy định công dân thuộc trường hợp sau đây không phải cấp giấy chuyển hộ khẩu:

“Điều 28. Giấy chuyển hộ khẩu

6. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây không phải cấp giấy chuyển hộ khẩu:

a) Chuyển đi trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc Trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh;”

Trên cơ sở quy định vừa nêu, thực tế hiện nay, mọi người thường gọi thủ tục chuyển hộ khẩu là cắt khẩu và nhập khẩu. Tuy nhiên, cách gọi này chỉ đúng trong trường hợp bạn chuyển hộ khẩu ra ngoài phạm vi quận Hai Bà Trưng của thành phố Hà Nội. Đối với nội dung bạn đề cập trong câu hỏi của mình, thì bạn chỉ chuyển hộ khẩu từ phường Phố Huế sang phường Thanh Nhàn cùng thuộc quận Hai Bà Trưng, do đó, trong trường hợp này bạn chỉ cần thực hiện điều chỉnh thay đổi trong Sổ hộ khẩu.

Thủ tục điều chỉnh thay đổi trong Sổ hộ khẩu được quy định tại Khoản 4, Khoản 5, Khoản 6 Điều 29 Luật cư trú năm 2006, theo đó:

“Điều 29. Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu

4. Trường hợp chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc Trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì chủ hộ hoặc người trong hộ hoặc người được ủy quyền phải làm thủ tục điều chỉnh.

Người đến làm thủ tục điều chỉnh phải nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; xuất trình sổ hộ khẩu; giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp mới.

5. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này phải điều chỉnh, bổ sung các thay đổi trong sổ hộ khẩu.

6. Trường hợp làm thủ tục điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu thì người đến làm thủ tục phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; đối với người chưa thành niên thì việc làm thủ tục phải thông qua người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật về dân sự.”

Như vậy, bạn có thể đến làm thủ tục điều chỉnh thay đổi trong Sổ hộ khẩu tại cơ quan công an quận B theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Luật cư trú năm 2006 (người đến làm thủ tục phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; đối với người chưa thành niên thì việc làm thủ tục phải thông qua người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật về dân sự), cụ thể:

“Điều 21. Thủ tục đăng ký thường trú

1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

a) Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;”

Tuy nhiên, về thành phần hồ sơ khi đi làm thủ tục, ngoài “Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (theo mẫu)” và xuất trình sổ hộ khẩu thì bạn cần lưu ý đến các loại giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp mới cần đảm bảo phù hợp với quy định trích tại điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật cư trú, theo đó:

“Điều 6. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp

1. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú là một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

a) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân là một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

– Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;

– Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai (đã có nhà ở trên đất đó);

– Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép);

– Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

– Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;

– Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);

– Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác;

– Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

– Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;

…”

Ngoài ra, bạn sẽ phải nộp lệ phí giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 05/12/2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định thu phí, lệ phí tại Nghị quyết số 20/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành một số quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố, cụ thể:

1. Sửa đổi, bổ sung Tiết c, Khoản 1 Phần A như sau:

 

STT

Nội dung thu

Mức thu (đồng)

Các quận và các phường

Khu vực khác

1

Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

15.000

8.000

2

Cấp mới, cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú cho hộ gia đình, cá nhân.

20.000

10.000

3

Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp điều chỉnh lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú); Gia hạn tạm trú

10.000

5.000

 

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan Công an quận Hai Bà Trưng sẽ thực hiện điều chỉnh, bổ sung các thay đổi trong sổ hộ khẩu cho bạn.

 

Vinh Hiển 

 

Admin PBGDPL

Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Từ Tỉnh Này Sang Tỉnh Khác Mới Nhất / 2023

Theo Điều 28 của Luật Cư trú 2006, nếu công dân chuyển nơi thường trú sẽ được cấp giấy chuyển hộ khẩu. Vì vậy, những đối tượng có nhu cầu chuyển nơi cư trú phải đến cơ quan có thẩm quyền xin cấp giấy chuyển hộ khẩu. Để hoàn tất thủ tục chuyển hộ khẩu từ tỉnh này sang tỉnh khác công dân cần phải chuẩn bị hồ sơ cấp giấy chuyển khẩu, bao gồm:

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu

Sổ hộ khẩu, sổ gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây.

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu

Trưởng công an xã, thị trấn sẽ có quyền cấp giấy chuyển khẩu cho các trường hợp chuyển ra ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh và phạm vi ngoài tỉnh. Trưởng công an huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương. Hoặc trưởng công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh sẽ có thẩm quyền cấp giấy chuyển khẩu cho công dân chuyển ra ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương hoặc thị xã, thành phố thuộc tỉnh đang sinh sống

Trong thời hạn 2 ngày, tính từ ngày nộp hồ sơ cơ quan tiếp nhận phải có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận chuyển hộ khẩu cho công dân. Trường hợp được cấp giấy chuyển hộ khẩu

Công dân chuyển ra ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện hoặc tỉnh đang sinh sống và có hộ khẩu

Công dân chuyển ra ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương hoặc thị xã, thành phố thuộc tỉnh đang sinh sống

Các trường hợp không cần cấp giấy chuyển khẩu

Trong thủ tục thủ tục chuyển hộ khẩu từ tỉnh này sang tỉnh khác những trường hợp sau không cần phải cấp giấy chuyển hộ khẩu:

Chuyển đi trong phạm vi tỉnh

Học sinh, sinh viên, học viên học tại nhà trường và các cơ sở giáo dục như: trung cấp, cao đẳng, đại học thuộc tỉnh khác

Công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự tại tỉnh thành khác

Được tuyển vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung tại doanh trại hoặc nhà ở tập thể

Chấp hành hình phạt tù, chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục, chữa bệnh, cai nghiện ma túy bắt buộc, quản chế hay trường giáo dưỡng

Thủ tục đăng ký thường trú tại tình mới

Trong thủ tục chuyển hộ khẩu từ tỉnh này sang tỉnh khác không thể thiếu thủ tục đăng ký thường trú tại tỉnh mới. Theo quy định tại điều 19 của Luật Cư trú 2006, trường hợp công dân đăng ký thường trú tại tỉnh khác chỉ cần có nơi ở hợp pháp tại tỉnh mới chuyển đến là được. Những công dân khi đăng ký thường trú sẽ nộp hồ sơ tại các cơ quan có thẩm quyền sau:

Thành phố trực thuộc trung ương sẽ nộp tại Công an huyện, quận, thị xã

Đối với tỉnh nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Công dân cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký thường trú tại tỉnh khác, bao gồm:

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu và bản khai nhân khẩu

Giấy chuyển hộ khẩu

Nếu chỗ ở cho thuê, mượn, ở nhờ hợp pháp thì phải được người sở hữu nhà ở đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình và điền vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, ký và ghi rõ họ tên

Trường hợp chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ thuộc trung ương thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã về điều kiện diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương.

Thời gian giải quyết đăng ký hộ khẩu tại tỉnh khác khoảng 15 ngày tính từ ngày nộp hồ sơ. Trường hợp không cấp phải trả lời qua văn bản và nêu rõ lý do. Sau khi thực hiện đăng ký thường trú tại nơi ở mới, cơ quan đã làm thủ tục cho công dân có trách nhiệm báo lại cho cơ quan đã cấp giấy chuyển hộ khẩu để xóa đăng ký thường trú tại nơi ở cũ.

Thủ Tục Chuyển Khẩu Từ Quận Này Sang Quận Khác Tại Thành Phố Hà Nội / 2023

Với mức sống ngày càng được cải thiện, hiện nay nhiều người dân tại Hà Nội đang sở hữu cho mình nhiều căn hộ ở các địa bàn khác nhau tại Hà Nội. Tuy là đã có sổ hộ khẩu tại Hà Nội song nhiều con em vẫn mong muốn được sống độc lập với bố mẹ và tự tạo dựng gia đình mới đang có nhu cầu chuyển khẩu đến quận khác trong địa bàn Hà Nội nhưng chưa rõ thủ tục chuyển khẩu từ quận này sang quận khác tại Thành phố Hà Nội quy định như thế nào và thực hiện ra sao?

I, Căn cứ pháp lý

-Luật cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2013;

-Luật thủ đô năm 2012;

-Thông tư 35/2014/TT-BCA quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/04/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật cư trú

II, Nội dung tư vấn

Căn cứ điều 23 Luật cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2013 quy định:

“Điều 23. Thay đổi nơi đăng ký thường trú trong trường hợp chuyển chỗ ở hợp pháp

1. Người đã đăng ký thường trú mà thay đổi chỗ ở hợp pháp, khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì trong thời hạn mười hai tháng có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú .”

Như vậy, khi chuyển đến quận khác trong Thành phố Hà Nội thì phải đăng ký thường trú tại công an Quận nơi chuyển đến. Thành phần hồ sơ được quy định cụ thể tại điều 6 thông tư 35/2014/TT-BCA quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/04/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật cư trú quy định như sau:

“2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc Trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.”

Tuy nhiên Khánh An Law có một lưu ý nhỏ đến với Quý khách như sau: Khi thực hiện chuyển khác Quận thì Quý khách hàng không cần phải xin giấy chuyển khẩu tại Quận cũ mà thực hiện luôn việc đăng ký nhập khẩu tại Quận mới theo đầy đủ hồ sơ nêu tại khoản 2 điều này. Và nộp tại công an Quận nới Quý khách hàng chuyển đến.

UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – HIỆU QUẢ CAO Là những giá trị chúng tôi mang tới cho các Quý Khách hàng. Đáp lại những giá trị đó là những phản hồi rất tích cực đã mang lại động lực cho Khánh An phát triển như ngày hôm nay.

Trân trọng cảm ơn các Quý khách hàng!