Top 21 # Thủ Tục Chuyển Khẩu Trong Phạm Vi Xã / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Tư Vấn Thủ Tục Tách Nhập Hộ Khẩu, Chuyển Khẩu Trong Phạm Vi Thành Phố Hà Nội ? / 2023

Tuy nhiên, do 1 số điều kiện khách quan nên tôi chưa nhập về nhà chồng tại Từ Liêm, Hà Nội, và căn nhà tại Từ Liêm chúng tôi cũng đã bán và giờ đang ở thuê nhà. Nay tôi muốn chuyển hộ khẩu của mẹ con tôi nhập về Từ Liêm (hộ khẩu theo chồng tôi) nhưng căn nhà đã bán. Vậy chúng tôi có nhập được không? và thủ tục thế nào? nếu không thì có giải pháp nào để mẹ con tôi nhập khẩu vào hộ của chồng tôi được à?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật dân sự của Kiến thức Luật pháp.

1. Cơ sở pháp lý:

-Luật cư trú 2006, sửa đổi bổ sung 2013

2. Nội dung tư vấn:

Theo quy định tại khoản 2, điều 20, luật sư trú 2006 về điều kiện đăng kí thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2, điều 1, luật cư trú 2013 thì:

Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

“2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

e) Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột; “

Do chồng bạn đã có hộ khẩu ở quân Từ Liêm nên bạn và con bạn có thể làm thủ tục xin nhập khẩu theo trường hợp vợ về ở với chồng, con về ở với cha.

Về trình tự, thủ tục, theo quy định tại điều 21, luật cư trú 2006, bạn cần nộp một bộ hồ sơ đăng kí thường trú tại công an Quận Từ Liêm. Hồ sơ bao gồm:

-Phiêu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu

-Giấy tờ để chứng minh quan hệ vợ, chồng: giấy đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

-Giấy tờ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con: giấy khai sinh; quyết định công nhận việc nuôi con nuôi; quyết định việc nhận cha, mẹ, con; sổ hộ khẩu hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7: Yêu cầu tư vấn hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Kiến thức Luật pháp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật dân sự – Kiến thức Luật pháp Luật sư Minh Tiến

Thủ Tục Thuyên Chuyển Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã Trong Và Ngoài Phạm Vi Quản Lý Của Tỉnh: / 2023

UBND cấp huyện chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo qui định và nộp tại bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả – Văn phòng Sở Nội vụ.

– Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn hoàn chỉnh và trả lại hồ sơ

– Trường hợp hồ sơ đầy đủ: nhận và hẹn ngày trả kết quả.

* Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Trong giờ hành chính.

* Thời gian giao trả kết quả: Trong giờ hành chính và theo ngày hẹn.

– Tờ trình của UBND cấp huyện (nêu rõ lý do và có ý kiến chấp thuận cho chuyển công tác); (Bản chính)

– Văn bản đề nghị tiếp nhận của đơn vị tiếp nhận; (Bản chính)

– Ðơn xin chuyển công tác (nêu lý do cụ thể). Nếu đơn vị tiếp nhận chủ động xin thì không cần phải có đơn này; (Bản chính)

– Lý lịch CBCC theo mẫu 2C- BNV hoặc lý lịch Đảng; (Bản chính)

– Quyết định lương hiện hưởng của cán bộ, công chức (Bản sao)

– Bản sao bằng cấp chuyên môn;

– Phiếu nhận xét, đánh giá của CBCC năm trước hoặc bản tự kiểm cá nhân đến thời điểm chuyển công tác. (Bản sao)

– Luật cán bộ công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

– Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ Về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

– Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Liên tịch Bộ Nội vụ – Bộ Tài chính – Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ Về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

– Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;

– Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụHướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn

Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Trong Cùng Thành Phố / 2023

Cá nhân hoặc hộ gia đình có quyền chuyển, tách hộ khẩu trong cùng tỉnh/thành phố hoặc chuyển hộ khẩu sang một tỉnh/thành phố khác khi đáp ứng các điều kiện được quy định trong Luật cư trú và các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành. Luật Minh Cường tư vấn cụ thể:

TÌNH HUỐNG:

Bạn đang có hộ khẩu với bố mẹ đẻ. Con bạn đang nhập khẩu cùng với mẹ, chưa nhập khẩu về nhà bạn. Bạn muốn nhập khẩu cho cả vợ con về khẩu nhà bạn. Trong khi hai vợ chồng khác huyện nhưng cùng trong một thành phố / tỉnh. Thì thủ tục chuyển hộ khẩu trong cùng thành phố sẽ làm như thế nào?

Luật Minh Cường xin được tư vấn bạn thủ tục chuyển hộ khẩu trong cùng thành phố như sau:

Trường hợp này, vợ và con bạn có hộ khẩu khác huyện nhưng trong cùng một tỉnh / thành phố với bạn. Do đó khi chuyển khẩu, vợ bạn cần có giáy chuyển hộ khẩu, vì thuộc tình huống “chuyển đi ngoài phạm vi, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương”. Hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm các giấy tờ sau:

Sổ hộ khẩu

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu

Khi có hai loại giấy tờ trên, vợ bạn nộp tại Công an sở tại chổ vợ bạn ở (theo khoản 2 Điều 28 quy định về cấp giấy chuyển hộ khẩu)

Sau khi được cấp giấy chuyển hộ khẩu, vợ bạn thực hiện đăng ký thường trú theo quy định tại điều 21 (xem luật kèm theo bên dưới) tại cơ quan Công an mà bạn đang ở hiện tại

TRÍCH LUẬT

*** Điều 21 Luật cư trú 2006 sửa đổi 2013:

Khoản 1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

a) Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Khoản 2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc Trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

Khoản 3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

*** Khoản 2 Điều 28 quy định về cấp giấy chuyển hộ khẩu

Khoản 2. Giấy chuyển hộ khẩu được cấp cho công dân trong các trường hợp sau đây:

a) Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;

b) Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Ủy Quyền Nộp Phạt Vi Phạm Giao Thông / 2023

TRẢ LỜI

Căn cứ pháp lý

Bộ luật dân sự 2015.

Nội dung tư vấn

Căn cứ theo Điều 138 Bộ luật dân sự 2015 về đại diện theo ủy quyền:

“Điều 138. Đại diện theo ủy quyền

1. Cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

3. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể là người đại diện theo ủy quyền, trừ trường hợp pháp luật quy định giao dịch dân sự phải do người từ đủ mười tám tuổi trở lên xác lập, thực hiện.”

Việc ủy quyền nộp phạt giao thông là một giao dịch dân sự bình thường nên theo quy định trên, bạn hoàn toàn có thể ủy quyền cho người khác nộp phạt vi phạm vi phạm hành chính cho hành vi vi phạm luật giao thông của bạn.

Khi thực hiện thủ tục nộp phạt vi phạm giao thông trong trường hợp ủy quyền, người nhận ủy quyền cho bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau đây: 

– Giấy ủy quyền nộp phạt vi phạm giao thông;

– Biên bản xử phạt vi phạm giao thông;

– Bản sao chứng thực Giấy Chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân của bạn;

– Bản chính Chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân của người nhận ủy quyền cho bạn.

Trong giấy ủy quyền, bạn cần phải có dấu xác nhận của chính quyền địa phương nơi bạn cư trú hoặc phải được công chứng theo quy định của pháp luật. Trong giấy ủy quyền cần ghi rõ số Chứng minh nhân dân của bạn và người nhận ủy quyền.

Như vậy, bạn có thể ủy quyền cho người khác nộp phạt vi phạm giao thông và có giấy ủy quyền có xác nhận hoặc công chứng.