Top 15 # Thủ Tục Chuyển Khẩu Sau Khi Kết Hôn / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Về Nhà Chồng Sau Khi Kết Hôn? / 2023

Thủ tục chuyển hộ khẩu về nhà chồng sau khi kết hôn? Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu? Thời hạn giải quyết?

Sổ hộ khẩu được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú và có giá trị xác định nơi thường trú của công dân. Thông thường sau khi kết hôn thì vợ chồng thường có xu hướng chuyển về cùng nơi thường trú. Vậy thủ tục chuyển hộ khẩu về nhà chồng sau khi kết hôn được quy định như thế nào?

Khách hàngọi 1900 6259 hoặc gửi thư điện tử tới g có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại chúng tôi lienhe@luatsu1900.com để được hỗ trợ dịch vụ cần thiết.

Nếu còn thắc mắc hoặc cần tư vấn, vui lòng gọi chúng tôi

Đầu tiên, để nhập hộ khẩu vào nhà chồng thì cần làm thủ tục chuyển hộ khẩu tại nơi cư trú. Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu được quy định như sau:

a) Trưởng Công an xã, thị trấn có thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu cho các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh;

b) Trưởng Công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu cho các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy chuyển hộ khẩu, bao gồm: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; Sổ hộ khẩu (hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây).

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan Công an phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.

Theo khoản 2 Điều 21 Luật cư trú năm 2006 quy định về hồ sơ đăng ký thường trú thì khi chuyển nơi thường trú, công dân sẽ cần phải nộp Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;bản khai nhân khẩu; Giấy chuyển hộ khẩu; Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp; Trường hợp của là chuyển hộ khẩu thường trú theo chồng thì phải có thêm giấy kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh cho mối quan hệ vợ chồng; Sổ hộ khẩu gia đình chồng.

Tại Điều 9 Thông tư Số 35/2014/TT-BCA quy định về thẩm quyền đăng ký thường trú thì Công an quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền đăng ký thường trú tại quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương.

Công an xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh có thẩm quyền đăng ký thường trú tại các xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh. Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền đăng ký thường trú tại thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn hoặc hỗ trợ dịch vụ dịch vụ cần thiết.

Thủ Tục Nhập Hộ Khẩu Sau Khi Kết Hôn / 2023

Luật Tiền Phong – Sau khi đăng ký kết hôn, có nhất thiết vợ phải nhập hộ khẩu về cùng chồng không là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm và được chúng tôi tư vấn qua một tình huống cụ thể của khách hàng như sau:

Tôi vừa kết hôn cách đây 1 tháng và hiện giờ muốn nhập hộ khẩu theo chồng. Vậy tôi muốn hỏi trường hợp của tôi muốn nhập hộ khẩu theo chồng thì có được không? Và thủ tục thực hiện như thế nào? Chồng tôi ở quận Đống Đa, Hà Nội, còn tôi ở Hưng

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Ý KIẾN TƯ VẤN CỦA LUẬT TIỀN PHONG:

1. Vợ chồng có nghĩa vụ chung sống cùng nhau

Luật Hôn nhân và Gia đình quy định: Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác.

Như vậy, nếu không rơi vào những hoàn cảnh đặc biệt thì vợ chồng phải chung sống với nhau để thực hiện quyền/nghĩa vụ yêu thương, chăm sóc nhau xây dựng gia đình.

2. Việc đăng ký thường trú về địa chỉ cùng vợ/chồng sau khi kết hôn

Một trong những điều kiện để được đăng ký thường trú được quy định tại Khoản 2 Điều 1 Luật cư trú sửa đổi năm 2013 và Khoản 4 Điều 19 Luật thủ đô như sau:

“Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây.

Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con”.

Như vậy, bạn có quyền đăng ký thường trú về địa chỉ thường trú của chồng theo quy định trên, chúng tôi tư vấn cho bạn thủ tục thực hiện như sau:

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Trong trường hợp chuyển hộ khẩu từ một huyện khác tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan công an cấp huyện sẽ có thẩm quyền giải quyết. Nơi bạn đăng ký thường trú sẽ là Công an quận Đống Đa, Hà Nội.

Hồ sơ đăng ký thường trú, bao gồm:

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (theo mẫu)

Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu).

Giấy chuyển hộ khẩu (được cấp bởi Công an huyện nơi bạn đang đăng ký thường trú);

Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp (Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất hoặc hợp đồng mua bán nhà ở…).

Giấy tờ chứng minh quan hệ vợ chồng: Giấy chứng nhận kết hon bản sao.

Mong rằng câu trả lời của Luật Tiền Phong giúp giải đáp những thắc mắc của bạn. Nếu cần tư vấn thêm, vui lòng liên hệ với tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí của Luật Tiền Phong số hoặc để được giải đáp.

Comments

Thủ Tục Tách Khẩu Sau Khi Ly Hôn / 2023

Sau khi có Quyết định bản án ly hôn, thì quan hệ hôn nhân giữa vợ và chồng hiển nhiên chấm dứt. Bản án của tòa án tuyên chỉ đề cập đến việc chấm dứt quan hệ vợ chồng, giải quyết các tranh chấp tài sản và con chung mà không đề cập đến vấn đề cư trú sau ly hôn. Vì vậy, vấn đề tách khẩu sẽ do các bên tự thỏa thuận.

Tách khẩu – theo ngôn ngữ pháp lý, được hiểu là “Chuyển hộ khẩu”. Pháp luật có quy định sổ hộ khẩu gia đình, là tài liệu làm căn cứ xác định việc đăng ký hộ khẩu thường trú của từng gia đình, không chỉ có ý nghĩa để xác định nơi đăng ký thường trú của cá nhân, mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện nhiều thủ tục hành chính và giao dịch của đời sống (theo Điều 27 Luật cư trú 2006 được sửa đổi, bổ sung năm 2013).

Về trình tự thực hiện tách sổ hộ khẩu tại Điều này được hướng dẫn bởi Mục 3 Chương 3 Thông tư 80/2011/TT-BCA.

Thực tế, sau khi ly hôn, nhiều trường hợp – đặc biệt là phụ nữ, gặp khó khăn khi muốn tách khẩu ra khỏi nhà chồng, do nhà chồng không cho mượn sổ hộ khẩu để tách hộ khẩu. Cách xử lý trong trường hợp này như sau:

Người muốn tách khẩu làm đơn gửi công an cấp xã, phường nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của cả hộ gia đình để đề nghị mời chủ hộ đến làm việc về việc xin tách hộ khẩu. Căn cứ theo Điều 10 Khoản 8 – Thông tư 35/2014/TT- BCA ngày 9/9/2014, người đứng tên chủ hộ có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết các công việc theo quy định của pháp luật.

Nơi nộp hồ sơ tách sổ hộ khẩu:

Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã; và

Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Trong thời hạn 07 ngày làm vihạn uyết: hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.CP (mức phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

Thủ tục ly hôn khi không cùng hộ khẩu

Thủ Tục Chuyển Nhượng Đất Sau Khi Ly Hôn / 2023

Thủ tục chuyển nhượng đất sau khi ly hôn

Chào luật sư! Em có 1 vấn đề nhờ luật sư tư vấn giúp em. Năm 2017 em có mua 1 miếng đất và đứng tên 1 mình em trên sổ hồng. Thời điểm đó em đã kết hôn, nay em đã ly hôn và có quyết định ly hôn của tòa án và ko có tranh chấp tài sản của 2 vợ chồng. Nay em muốn bán miếng đất đó và sang tên cho người khác thì thủ tục thế nào. Xin cám ơn luật sư.

Luật sư Phạm Thị Bích Hảo, Giám đốc Công ty luật TNHH Đức An, Thanh Xuân, HN

Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được xác định như sau:

“Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tại ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung”

Theo quy định trên, tài sản là quyền sử dụng đất mà bạn có được sau khi kết hôn được coi là tài sản chung vợ chồng. Tuy nhiên, trường hợp bạn chứng minh được đất bạn mua sau khi kết hôn do bạn đứng tên chủ sở hữu, mua bằng tàn sản riêng của bạn sẽ được công nhận là tài sản riêng.

Trường hợp trong bản án không có nội dung chia tài sản chung vợ chồng thì

Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015 thì sở hữu chung sẽ bao gồm sở hữu chung hợp nhất và sở hữu chung theo phần, mà sở hữu chung của vợ chồng là đặc trưng của sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia, cụ thể:

Điều 213. Sở hữu chung của vợ chồng

1. Sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia.

2. Vợ chồng cùng nhau tạo lập, phát triển khối tài sản chung; có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

3. Vợ chồng thỏa thuận hoặc ủy quyền cho nhau chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

4. Tài sản chung của vợ chồng có thể phân chia theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của Tòa án.

5. Trường hợp vợ chồng lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình thì tài sản chung của vợ chồng được áp dụng theo chế độ tài sản này.

Theo đó, từ khi xác lập quyền sở hữu tài sản thì bạn đã tồn tại sở hữu chung vợ chồng cho nên khi chuyển nhượng phải có các giấy tờ tương tự chứng minh về sở hữu chung này để cung cấp đủ hồ sơ chuyển nhượng. Trong trường hợp, bạn đã ly hôn như trình bày trên, bạn có thể cung cấp Bản án hoặc quyết định ly hôn để có căn cứ lập hợp đồng chuyển nhượng.

Khách hàng đặt lịch tư vấn hẹn giờ ngày tư vấn, đến trực tiếp Văn phòng giao dịch Công ty Luật Đức An tại địa chỉ số 64B, Nguyễn Viết Xuân, Thanh Xuân, Hà Nội.

Mức phí tư vấn theo giờ/ 1 nội dung tư vấn/ Thanh toán trước khi tư vấn.

CÔNG TY LUẬT TNHH ĐỨC AN

Giám đốc: Luật sư PHẠM THỊ BÍCH HẢO

Địa chỉ: 64B, Nguyễn Viết Xuân, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội

ĐT liên hệ: 0902201233

Email: luatsubichhao@gmail.com