Top 8 # Thủ Tục Chuyển Khẩu Như Thế Nào Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Cắt Khẩu Là Như Thế Nào? Thủ Tục Cắt Hộ Khẩu, Chuyển Khẩu

Cắt khẩu được hiểu là như thế nào? Sau khi cắt khẩu thì có phải nhập khẩu không? Thủ tục cắt hộ khẩu sau đó nhập khẩu có khó không? Các giấy tờ cần chuẩn bị cần những gì? Luật Thiên Minh sẽ hỗ trợ khách hàng thực hiện thủ tục cắt hộ khẩu sau đó nhập khẩu theo quy định của Luật cư trú năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2013.

Cắt khẩu được hiểu là việc công dân thực hiện kết hợp thủ tục tách và xin cấp Giấy chuyển hộ khẩu đi nơi khác theo quy định của pháp luật.

Thứ nhất, về thủ tục tách khẩu

Thủ tục này được quy định tại Điều 27 Luật cư trú năm 2006 sửa đổi, bổ sung năm 2013 như sau:

“1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.”

Theo quy định trên, người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu thì được tách khẩu.

Điều kiện tách hộ khẩu

Trường hợp có cùng chỗ ở hợp pháp được tách khẩu khi đáp ứng một trong hai điều kiện sau:

– Người có cùng chỗ ở hợp pháp có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu.

– Người đã nhập vào sổ hộ khẩu của người khác mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

Hồ sơ để tách khẩu bao gồm các giấy tờ sau:

– Sổ hộ khẩu;

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

– Chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (bản sao có công chứng);

– Ý kiến đồng ý của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại Điểm b khoản 1 Điều này.

Thời gian tách hộ khẩu được quy định trong Điều 27 Luật cư trú và chi phí tách hộ khẩu được Hội đồng nhân dân từng tỉnh, thành phố quy định.

Nơi nộp hồ sơ tách sổ hộ khẩu

– Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã.

– Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu.

Trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Thứ hai, về việc cấp giấy chuyển hộ khẩu và thẩm quyền cấp

Những vấn đề này được quy định tại Điều 28 Luật cư trú sửa đổi, bổ sung 2013 và được quy định cụ thể tại Khoản 1, 2 Điều 8 Thông tư 35/2014/TT-BCA Thông tư quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật cư trú và Nghị Định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật cư trú.

– Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu: thuộc về Trưởng Công an xã, thị trấn hoặc Trưởng Công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu tùy thuộc vào nơi công dân chuyển hộ khẩu đi.

– Hồ sơ đề nghị cấp giấy chuyển hộ khẩu, bao gồm:

+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

+ Sổ hộ khẩu (hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây);

+ Chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (bản photo công chứng).

Tương tự như tách hộ khẩu, thời gian chuyển hộ khẩu được quy định trong Điều 28 Luật cư trú và chi phí tách hộ khẩu được Hội đồng nhân dân từng tỉnh, thành phố quy định.

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHÁP LUẬT THIÊN MINH

Add: Tòa AQUA 1 109OT12B Vinhomes Golden River, số 2 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1

Tel: 0839 400 004 – 0836 400 004

www.luatthienminh.vn

Trân trọng !

Thủ Tục Tách Hộ Khẩu Riêng Như Thế Nào?

Hỏi: Chào luật sư! Em với chồng kết hôn năm 2015 và đã chuyển khẩu vào hộ khẩu của nhà chồng. Đầu năm 2017, chồng em mất do tai nạn giao thông. Chúng em đã có 1 đứa con nhỏ và cùng sống chung với gia đình nhà chồng, bố chồng em là chủ hộ. Hiện nay em muốn làm thủ tục tách khẩu riêng nhưng vẫn ở chung một chỗ ở hợp pháp thì em phải làm như thế nào?

Thủ tục tách hộ khẩu riêng như thế nào? – Tổng đài 19006184

Căn cứ pháp lý:

1. Điều kiện tách hộ khẩu riêng

Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 27, Luật cư trú 2006 về tách sổ hộ khẩu:

“Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp phápđược tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.”

Khi kết hôn, bạn đã nhập vào hộ khẩu nhà chồng theo sự đồng ý của chủ hộ là bố chồng bạn. Khi đó, nếu bạn có nhu cầu muốn tách hộ khẩu riêng nhưng vẫn ở cùng chỗ ở cũ thì cần phải được sự đồng ý bằng văn bản của chủ hộ là bố chồng bạn.

2. Thủ tục tách hộ khẩu riêng

– Hồ sơ tách hộ khẩu riêng bao gồm

– Thẩm quyền thực hiện thủ tục tách hộ khẩu riêng:

Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã.

Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu của vợ chồng bạn thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bài viết liên:

Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Như Thế Nào?

1. Chuyển nhượng Quyền sử dụng đất là gì?

Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là Người sử dụng đất chuyển giao đất và quyền sử dụng đất đó cho người được chuyển nhượng (gọi là bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất) sử dụng. Bên chuyển giao đất và quyền sử dụng đất được nhận số tiền tương đương với giá trị quyền sử dụng đất theo sự thỏa thuận của các bên.

Theo Điều 4 Luật đất đai 2013 có quy định đất đai thuộc sở hữu của toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định. Do vậy, khi giao dịch, các bên phải lập “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ” chứ không lập “Hợp đồng mua bán nhà đất” như đối với trường hợp mua bán nhà ở.

2. Thời điểm được thực hiện giao dịch chuyển quyền sử dụng đất

Thời điểm để người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất là khi có giấy chứng nhận.

Lưu ý: Nếu trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì: người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Điều kiện để có thể chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Theo khoản 1, khoản 3 Điều 188 Luật Đất đai năm 2013 thì người sử dụng đất được thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện như sau đây:

Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Đất không có tranh chấp.

Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

Trong thời hạn sử dụng đất.

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

4. Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất (2 bộ)

Hồ sơ yêu cầu công chứng: 01 bộ hồ sơ yêu cầu công chứng cho văn phòng công chứng, gồm:

Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch theo mẫu;

Dự thảo hợp đồng (nếu có);

Bản sao giấy tờ tuỳ thân;

Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất gồm: 01 bộ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (01 bản chính + 02 bản photo có chứng thực);

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (02 bản có công chứng);

Chứng minh nhân dân/hộ khẩu hai bên bán và bên mua (02 bộ có chứng thực);

Giấy tờ chứng minh tài sản chung/riêng như Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân (02 bộ có chứng thực);

Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (01 bản chính);

Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản chính);

Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản chính);

Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (02 bản chính);

Tờ khai đăng ký thuế;

Sơ đồ vị trí nhà đất (01 bản chính).

Nếu chuyển nhượng một phần thửa đất thì phải có hồ sơ kỹ thuật thửa đất, đo đạc tách thửa phần diện tích chuyển nhượng.

5. Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Bước 1: Công chứng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Hai bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng đến tổ chức công chứng trên địa bàn tỉnh/ thành phố nơi có đất yêu cầu công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và môi trường cấp huyện/quận nơi có đất.

Bước 3: Căn cứ vào hồ sơ, cơ quan quản lý đất đai sẽ kiểm tra, xác định vị trí thửa đất và gửi cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có);

Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ tài chính

Sau khi có thông báo của cơ quan thuế, cơ quan quản lý đất đai sẽ gửi thông báo nộp thuế để chủ sử dụng đất đi nộp nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế.

Bước 5: Nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Sau khi đã nộp thuế, chủ sử dụng đất nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạ cho cơ quan quản lý đất đai để nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

6. Hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất thừa kế

Trường hợp nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, hồ sơ bao gồm các nội dung sau:

Trường hợp nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hồ sơ bao gồm các nội dung sau:

Trường hợp nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ bao gồm các nội dung sau:

Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (Di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho);

Giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ ).

Các loại thuế và phí phải nộp

ĐỐI VỚI MUA BÁN

Lệ phí trước bạ (bên Mua chịu)

Tiền nộp đất= (Diện tích đất) x (Giá đất) x (Lệ phí)

Tiền nộp nhà= (Diện tích nhà) x (Cấp nhà) x (Lệ phí)

Thuế thu nhập cá nhân (bên Bán chịu)

2% trên giá trị chuyển nhượng

ĐỐI VỚI TẶNG CHO

Tiền nộp bằng : Tổng giá trị Bất Động Sản (trên 10 triệu) x 10%.

Trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ:

Trường hợp không phải nộp thuế thu nhập cá nhân:

Trường hợp giảm thuế thu nhập cá nhân:

Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.

7. Dịch vụ làm giấy phép của công ty ACC

Khách hàng cung cấp:

Chỉ cần CMND công chứng

Phí dịch vụ trọn gói: Lợi ích khi sử dụng dịch vụ của ACC:

Không phải đi lại

Nhận giấy phép tại nhà

Dịch vụ trọn vẹn từ A – Z

Thủ Tục Lập Di Chúc Như Thế Nào?

Hỏi: Xin chào luật sư , tôi tên Văn Thanh (30 tuổi) ngụ quận Tân Bình, TPHCM. Tôi muốn hỏi luật sư thủ tục lập di chúc như thế nào và gồm những gì? Công việc của tôi khá bận và tôi không có nhiều thời gian rảnh, tôi không biết liệu mình có nên sử dụng dịch vụ lập di chúc trọn gói giá rẻ của công ty luật DHLaw hay không? Rất mong nhận được lời khuyên từ phí luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Bạn Văn Thanh thân mến!

DHLaw rất vui khi nhận được câu hỏi của bạn gửi về cho chuyên mục Hỏi đáp pháp lý của chúng tôi. Với thắc mắc trên của bạn, chúng tôi xin được giải đáp cụ thể như sau:

Mỗi cá nhân đều có quyền tự định đoạt phần tài sản của mình bao gồm tặng, cho, thừa kế, mua bán hợp pháp. Do đó, chúng ta cũng có quyền tiến hành làm di chúc để công khai phân chia tài sản của mình cho những người mà mình muốn để lại.

Hiện, nay tình trạng tranh chấp tài sản trong gia đình ngày càng gia tăng, nguyên nhân chủ yếu là do người chết không để lại di chúc hoặc là di chúc không rõ ràng gây nên những hiểu lầm, xích mích. Có những vụ án tranh chấp thừa kế kéo dài lên đến cả chục năm mà vẫn chưa được giải quyết xong. Ngoài việc làm mất đi tình cảm giữa những người thân trong gia đình, vấn đề tranh chấp còn gây ra những hậu quả vô cùng nguy hiểm như gây ra những vụ án giết người chiếm đoạt tài sản, những hành vi lập di chúc giải, những hành vi ngược đãi người để lại di chúc…

Để tránh những sự việc đáng tiếc trên xảy ra, quý khách hàng nên chủ động tiến hành lập di chúc hoặc sử dụng dịch vụ lập di chúc trọn gói giá rẻ của công ty luật DHLaw. Đội ngũ luật sư chuyên tư vấn pháp luật về thừa kế sẽ giúp cho quý khách hàng thực hiện, soạn thảo di chúc chuyên nghiệp, đảm bảo tính pháp lý.

Quý khách cũng không phải bận tâm về chi phí lập di chúc, bởi DHLaw có nhiều gói dịch vụ, mức phí cũng đa dạng và rẻ hơn nhiều so với những công ty, văn phòng luật sư khác. Đặc biệt khi liên hệ đến Hotline 0909 854 850 , quý khách sẽ được luật sư tư vấn miễn phí qua điện thoại 24/7.

Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:

Add: Số 103 đường Nguyễn Văn Thương, phường 25, Bình Thạnh, TP. HCM.