Top 7 # Thủ Tục Chuyển Khẩu Nhập Khẩu Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Phân Biệt Chuyển Khẩu, Tách Khẩu Và Nhập Khẩu

Chuyển khẩu, tách khẩu, nhập khẩu là 3 khái niệm mọi người thường hay bị nhầm lẫn và nhiều người không phân biệt được bản chất của loại thủ tục này. Trong khi đó, chúng ta cần phải nắm được những quy định về pháp lý cơ bản của 3 khái niệm trên để đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật về nghĩa vụ đối với sổ hộ khẩu, đồng thời để tránh gặp phải những vấn đề rắc rối, vướng mắc hoặc vi phạm về pháp lý về vấn đề này. Vậy làm sao để phân biệt chuyển khẩu, tách khẩu và nhập khẩu?

Chuyển khẩu là gì?

Để đáp ứng nhu cầu công việc hoặc sinh sống của công dân mà họ chuyển địa chỉ thường trú từ nơi này qua nơi khác. Nhu cầu về chuyển đổi chỗ ở hiện tại đến một chỗ ở mới phát sinh yêu cầu phải chuyển sổ hộ khẩu từ địa chỉ hiện tại sang một địa chỉ mới.

Theo đó, chuyển khẩu là việc người đã đăng ký thường trú thay đổi chỗ ở hợp pháp, khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú trong thời hạn 12 tháng thì có trách nhiệm làm thủ tục chuyển hộ khẩu, hay nói cách khác là thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú.

Tùy vào mục đích và thời gian quyết định ở nơi ở mới mà công dân có thể lựa chọn đăng ký tạm trú hoặc chuyển sổ hộ khẩu. Tuy nhiên với việc chuyển hộ khẩu phải đáp ứng được các điều kiện để nhập hộ khẩu mới vào nơi ở mới.

Sổ hộ khẩu đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta

Sau khi đến chỗ ở mới, bao lâu phải chuyển khẩu? Theo quy định tại khoản 3 điều 1 của Luật cư trú sửa đổi năm 2013 thì không phải bắt buộc chuyển khẩu ngay lập tức mà trong thời hạn kể từ ngày chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới là 12 tháng thì có thể đăng ký thay đổi nơi thường trú.

Người có thông tin trong sổ hộ khẩu để thực hiện được chuyển khẩu thì phải đáp ứng được các yêu cầu như sau:

Sổ hộ khẩu hiện tại mình đang có tên trong đó.

Phiếu báo thay đổi Sổ hộ khẩu, nhân khẩu theo mẫu quy định.

Tách khẩu là gì?

Theo quy định tại Điều 27 Luật cư trú 2006 sửa đổi và bổ sung năm 2013 thì tách khẩu hay tách hộ khẩu là trường hợp những người công dân đã và đang sinh sống tại một vùng, địa điểm cụ thể trên lãnh thổ Việt Nam có cùng một địa chỉ thường trú hợp pháp trên 1 sổ hộ khẩu, vì một số lý do mà công dân có quyền tách khẩu như con cái lập gia đình riêng, cá nhân trong gia đình muốn tách khẩu, ly dị…

Việc tách sổ hộ khẩu đơn giản chỉ là một thủ tục hành chính trong đó người đang đăng ký thường trú có tên trong 1 sổ hộ khẩu và muốn làm thủ tục xóa tên trong sổ hộ khẩu đó để đăng ký một sổ hộ khẩu mới. Sổ hộ khẩu mới sẽ chứa thông tin của người được tách khẩu, nếu chỉ có duy nhất 1 người tách khẩu thì người đó chính là chủ hộ còn nếu có nhiều người đăng ký tách khẩu thì sẽ lựa chọn ra 1 người có đủ điều kiện để làm chủ hộ theo quy định của pháp luật.

Sổ hộ khẩu mới sẽ được cấp cho những hộ gia đình hoặc 1 cá nhân và việc tách khẩu phải được thực hiện thông qua những quy định như sau:

Là người có hành vi nhân sự đầy đủ, có chỗ ở độc lập hoặc người sống độc lập có nhu cầu tách sổ hộ khẩu.

Được sự cho phép của chủ hộ đồng ý cho tách Sổ hộ khẩu bằng văn bản.

Chuyển khẩu, tách khẩu và nhập khẩu phải được tuân thủ theo quy định của pháp luật

Nhập khẩu là gì?

Nhập khẩu đơn giản là việc thực hiện thủ tục đăng ký thường trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan có thẩm quyền này làm thủ tục đăng ký, cấp sổ hộ khẩu cho họ. Khi có sự thay đổi nơi sinh sống tại một địa chỉ chỉ cụ thể và đăng ký tên vào sổ hộ khẩu có địa chỉ đó hoặc khi kết hôn, người vợ phải hoàn tất thủ tục nhập khẩu về nhà chồng thì bắt buộc phải làm thủ tục nhập khẩu.

Dựa theo cơ sở pháp lý, điều kiện cụ thể đăng ký thường trú tại khu vực tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương bạn có thể tham khẩu tại Điều 19,20 Luật cư trú 2006, sửa đổi, bổ sung 2013.

Việc tách khẩu, chuyển khẩu, nhập khẩu ngày càng trở nên phổ biến ở nước ta hiện nay. Việc nắm rõ các quy định về sổ hộ khẩu sẽ giúp cho công dân có thể đảm bảo được quyền lợi chính đáng của bản thân cũng như tránh được những vấn đề trong việc mua bán nhà đất, đi học hoặc những quyền lợi khác của bản thân và gia đình.

Trần Hải

Nếu bạn không thử, bạn sẽ không bao giờ biết được bạn có thể làm được những gì.

Thủ Tục Nhập Khẩu Thiết Bị Chuyển Mạch (Switch)

Thiết bị chuyển mạch (chia mạng) – switch ngày càng phổ biến trong cuộc sống, chính vì thế nhu cầu nhập khẩu switch về để phân phối lại ở Việt Nam ngày càng tăng cao,Nhằm giúp các bạn cập nhật thông tin, Vietlink xin giới thiệu thủ tục nhập khẩu thiết bị chuyển mạch như sau:

Hy vọng sẽ giúp các bạn trong việc nhập khẩu switch chia mạng, dù là tự làm hay nhờ đơn vị cung cấp dịch vụ xuất nhập khẩu uy tín mà doanh nghiệp mình tin tưởng, được nhanh chóng và tiết kiệm hơn.

1. Tìm Hiểu Mặt Hàng Thiết Bị Chuyển Mạch (Switch)

1.1 Ứng Dụng Và Ích Lợi Của Bộ Chuyển Mạch (Switch)

Trên thực tế còn có nhiều loại bộ chuyển đổi mạch khác như: HUB, Router… Tuy nhiên, switch là thiết bị chuyển mạch được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Ngày nay, hầu hết các mạng doanh nghiệp đều sử dụng các switch chuyển mạch để kết nối máy tính, máy in, điện thoại, máy ảnh, đèn và máy chủ trong tòa nhà hoặc khuôn viên trường học. Switch làm việc như một bridge (cây cầu) nhiều cổng.

Khác với thiết bị HUB nhận tín hiệu từ một cổng rồi chuyển tiếp tới tất cả các cổng còn lại, switch nhận tín hiệu vật lý, chuyển đổi thành dữ liệu, từ một cổng, kiểm tra địa chỉ đích rồi gửi tới một cổng tương ứng.

Các switch cũng tương tự như các router, nhưng một router có khả năng bổ sung để chuyển tiếp các gói giữa các mạng khác nhau, trong khi một switch bị hạn chế đối với giao tiếp node-to-node trên cùng một mạng.

Ưu điểm của bộ chuyển mạch (switch) là:

Các thiết bị kết nối gián tiếp thông qua các cổng (port) của switch.

Switch làm cho các host có thể hoạt động ở chế độ song công duplex – có thể “đọc – ghi”, “nghe – nói” cùng lúc.

Các port của switch sẽ quyết định băng thông truyền đi như thế nào mà Không cần phải chia sẻ băng thông với nhau.

Frame sẽ được kiểm tra lỗi và giúp làm giảm tỷ lệ lỗi trong frame. Các gói tin tốt khi được nhận sẽ được lưu lại trước khi chuyển đi (công nghệ store-and-forward).

Có thể giới hạn lưu lượng truyền đi ở một ngưỡng nào đó.

Tóm lại: Một bộ chuyển mạch switch hoạt động như một bộ điều khiển. Nó cho phép các thiết bị nối mạng có thể giao tiếp với nhau một cách hiệu quả. Thông qua chia sẻ thông tin và phân bổ nguồn lực, công tắc tiết kiệm tiền của doanh nghiệp và tăng năng suất của nhân viên. Thiết bị chuyển mạch còn cho phép bạn gửi và nhận thông tin (chẳng hạn như email) và truy cập tài nguyên được chia sẻ một cách trơn tru, hiệu quả, bảo mật cao và minh bạch.

1.2 Nguồn Nhập Mặt Hàng Thiết Bị Chuyển Mạch (Switch)

Hiện nay, cuộc chiến trong việc nghiên cứu, phát triển công nghệ & sản xuất thiết bị chuyển mạch switch đang diễn ra hết sức căng thẳng và quyết liệt.

Trong đó, có rất nhiều công ty công nghệ sản xuất bộ chuyển mạch đang nỗ lực tối đa để được đứng ở top đầu, bằng cách tạo ra các thiết bị chuyển mạch có hiệu suất cao đi đôi với giá cả phải chăng để chiếm lĩnh thị trường.

1.2.1 Mỹ: Netgear, Cisco, Linksys, TRENDnet, Buffalo, Dell…

1.2.2 Trung Quốc: TP-Link, Tenda, D-Link, Totolink…

1.2.3 Đài Loan: Planet, Draytek, Volktek…

1.3 Phân Loại Bộ Chuyển Mạch (Switch)

1.3.1 Dựa Trên Tính Năng Được Quản Lý Hay Không Được Quản Lý

Switch không được quản lý (unmanaged switch)

Switch loại này được chế tạo để sử dụng được ngay mà không cần phải cấu hình hay cài đặt trước. Dung lượng mạng loại này cũng ít hơn so với switch được quản lý. Loại switch này chủ yếu dùng trong đối tượng có kết nối cơ bản như: Mạng gia đình, văn phòng hay nơi nào chỉ có nhu cầu cần lắp thêm một vài cổng mạng. Với loại switch này, bạn chỉ cần cắm dây cáp nguồn, cáp đích và cắm nguồn điện và có thể hoạt động được ngay.

Switch được quản lý (managed switch)

Switch được quản lý thì có thể cấu hình được, bảo mật cũng tốt hơn. Bạn có thể cấu hình hay tùy chỉnh switch loại này. Điều này dẫn đến sự kiểm soát mạng cũng như bảo vệ mạng tốt hơn, đồng thời giúp người dùng trải nghiệm việc truy cập mạng tốt hơn. Swith được quản lý chủ yếu được dùng trong doanh nghiệp có quy mô từ trung bình đến lớn, thường là dòng cao cấp và được quản lý bởi nhân viên IT chuyên nghiệp.

1.3.2 Dựa Trên Đặc Tính Kết Nối

Workgroup switch

Là loại switch được thiết kế nhằm để nối trực tiếp các máy tính lại với nhau hình thành một mạng ngang hàng. Vậy nên, ứng với mỗi cổng của switch loại này chỉ có một địa chỉ máy tính trong bảng địa chỉ. Loại switch này có giá tiền thấp hơn các loại khác. Vì thế, nó không cần thiết phải có bộ nhớ lớn cũng như tốc độ xử lý cao.

Segment switch

Loại switch này giúp nối các workgroup switch hay HUB lại với nhau, hình thành một liên mạng ở tầng hai. Vì thế, ứng với mỗi cổng trong trường hợp này sẽ có nhiều địa chỉ máy tính, nên bộ nhớ cần thiết phải đủ lớn. Tốc độ xử lý yêu cầu phải cao vì lượng thông tin cần xử lý tại các switch là khá lớn.

Backbone switch

Backbone switch nối kết các segment switch lại với nhau. Bộ nhớ và tốc độ xử lý của loại switch này phải rất lớn để có thể đủ chứa địa chỉ cho tất cả các máy tính trong toàn liên mạng và hoán chuyển kịp thời dữ liệu giữa các nhánh mạng.

1.4 Nhóm Khách Hàng Nhập Thiết Bị Chuyển Mạch (Switch)

1.4.1 Công ty phân phối kinh doanh thiết bị chuyển mạch switch nhập khẩu chính hãng.

1.4.2 Doanh nghiệp kinh doanh thiết bị công nghệ, trong đó có thiết bị chuyển mạch switch.

1.4.3 Công ty, tập đoàn lớn có nhu cầu nhập khẩu thiết bị chia mạng switch về để xây dựng mạng nội bộ của mình với đặc tính quy mô mạng nội bộ rất lớn và yêu cầu mạng phải mạnh và độ bảo mật phải cao.

(Thiết bị chia sẻ mạng switch)

2. Mã HS Mặt Hàng Bộ Chia Mạch (Switch)

Căn cứ Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016, mặt hàng thiết bị chuyển mạch switch có thể tham khảo chương 85.17. Theo đó, chương 85.17: “Bộ điện thoại, kể cả điện thoại cho mạng di động tế bào hoặc mạng không dây khác; thiết bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng nội bộ hoặc mạng diện rộng), trừ loại thiết bị truyền hoặc thu của nhóm 84.43, 85.25, 85.27 hoặc 85.28”.

Phân nhóm: 8517.62: “Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến”.

Nhóm 8517.62.99: “Loại khác”.

3. Thuế Nhập Khẩu Mặt Hàng Thiết Bị Chuyển Mạch (Switch)

Thiết bị chuyển mạch switch thuộc chương 8517, phân nhóm 8517.62, nhóm 8517.62.99, thuế nhập khẩu 0%.

4. Căn Cứ Pháp Lý Và Quy Định Pháp Luật Để Làm Thủ Tục Nhập Khẩu Mặt Hàng Thiết Bị Chuyển Mạch (Switch)

4.1 Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định về việc quản lý các mặt hàng cấm kinh doanh xuất nhập khẩu.

4.2 Thực hiện theo khoản 5 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi bổ sung Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

5. Thủ Tục Nhập Khẩu Thiết Bị Chuyển Mạch (Switch)

thủ tục nhập khẩu sẽ diễn ra bình thường theo quy định của  Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan…

5.1 Bộ Hồ Sơ Nhập Khẩu Gồm Có:

Commercial invoice (01 copy).

Packing list (01 copy).

Contract (01 copy).

Catalogues (01 copy).

Bill of Loading (01 copy).

Tờ khai hàng nhập khẩu (01 copy).

5.2 Quy Trình Thủ Tục Nhập Khẩu Mặt Hàng Thiết Bị Chuyển Mạch (Switch)

Quy trình, thủ tục nhập khẩu thiết bị chuyển mạch được thực hiện theo khoản 5 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi bổ sung Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

6. Xuất Nhập Khẩu Kết Nối Việt – VIETLINK Chia Sẻ Với Bạn Kinh Nghiệm Nhập Khẩu Mặt Hàng Bội Chuyển Mạch (Switch)

7. Liên Hệ Xuất Nhập Khẩu KẾT NỐI VIỆT (VIETLINK)

Và chúng tôi, Công Ty Xuất Nhập Khẩu Kết Nối Việt (Vietlink) với trên 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, chuyên nhận thực hiện thủ tục nhập khẩu trọn gói các mặt hàng thiết bị chuyển mạch hay bộ chuyển mạch hay “bộ chia mạng” các loại của các thương hiệu nổi tiếng và được ưa chuộng nhất hiện nay đến từ các nước Mỹ, Đài Loan, Trung Quốc… với sự chuyên nghiệp – hiệu quả – nhanh chóng – tiết kiệm và lấy sự hài lòng và phát đạt của Quý khách hàng là phương châm và là tương lai phát triển của chúng tôi.

Hồ Sơ, Giấy Tờ Và Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu, Nhập Hộ Khẩu

Ngoc Blue Pháp lý – Luật sư

A. Hồ sơ và thủ tục đăng ký tạm trú

Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm

1. Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu (đối với các trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

2. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp).

Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên;

Trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

3. Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú.

Người tạm trú được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ tạm trú hoặc đồng ý cho đăng ký tạm trú tại nơi thường trú của chủ hộ thì việc đồng ý phải được ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.

Trưởng Công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn ba ngày làm việc , kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an.

B. Hồ sơ và thủ tục chuyển hộ khẩu

Khi bạn thay đổi nơi thường trú thì sẽ được cấp giấy chuyển hộ khẩu.

Hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm

Sổ hộ khẩu (hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây)

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.

Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được thông báo tiếp nhận của cơ quan quản lý cư trú nơi công dân chuyển hộ khẩu đến, Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có người chuyển đi phải chuyển hồ sơ đăng ký, quản lý hộ khẩu cho Công an cùng cấp nơi người đó chuyển đến.

Nghiêm cấm việc yêu cầu công dân phải có giấy đồng ý cho đăng ký thường trú của cơ quan Công an nơi chuyển đến mới cấp giấy chuyển hộ khẩu

Các trường hợp không phải cấp giấy chuyển hộ khẩu

Hồ sơ nhập hộ khẩu (đăng ký thường trú) bao gồm

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu);

Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định.

Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên

Trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

Đối với chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ tại thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương.

Trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau; người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng, người khuyết tật mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với người giám hộ thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về mối quan hệ nêu trên.

Hồ sơ cần có thêm khi nhập khẩu đối với một số trường hợp cụ thể

TT

Các trường hợp cụ thể

Giấy tờ cần có thêm

Văn bản đề nghị cần nêu rõ các thông tin cơ bản của từng người như sau: Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, nguyên quán, dân tộc, quốc tịch, tôn giáo, số chứng minh nhân dân, nơi thường trú trước khi chuyển đến, địa chỉ chỗ ở hiện nay;

5.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài, giấy tờ thay hộ chiếu do nước ngoài cấp còn giá trị hoặc không có hộ chiếu nhưng có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp nay trở về Việt Nam thường trú

Giấy tờ hồi hương do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp (nếu người đó ở nước ngoài)

hoặc văn bản đồng ý cho giải quyết thường trú của Cục Quản lý xuất nhập cảnh (nếu người đó đang tạm trú ở trong nước), kèm theo giấy giới thiệu do Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh nơi người đó xin thường trú cấp;

8.

Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân, viên chức Công an nhân dân ở trong doanh trại của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân khi đăng ký thường trú ngoài doanh trại

Giấy giới thiệu hoặc xác nhận của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của đơn vị mình).

Trường hợp đã đăng ký thường trú ngoài doanh trại khi thay đổi nơi đăng ký thường trú phải có giấy chuyển hộ khẩu.

Hồ sơ cần có thêm khi nhập hộ khẩu tại thành phố trực thuộc Trung ương

Trường hợp chuyển đến đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương phải có thêm một trong giấy tờ, tài liệu sau:

TT

Các trường hợp

Giấy tờ cần có thêm

2.

Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình

2a.

Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

– Giấy tờ, tài liệu để chứng minh quan hệ vợ, chồng: Giấy đăng ký kết hôn; sổ hộ khẩu, giấy chuyển hộ khẩu hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

– Giấy tờ, tài liệu để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con: Giấy khai sinh; quyết định công nhận việc nuôi con nuôi; quyết định việc nhận cha, mẹ, con; sổ hộ khẩu, giấy chuyển hộ khẩu hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

2b.

Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

– Giấy tờ, tài liệu để chứng minh mối quan hệ anh, chị, em ruột: Sổ hộ khẩu, giấy chuyển hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

– Giấy tờ, tài liệu để chứng minh người hết tuổi lao động: Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về ngày, tháng, năm sinh;

– Giấy tờ, tài liệu để chứng minh là người được nghỉ chế độ hưu: Sổ hưu; quyết định nghỉ hưu; xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội; xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi nghỉ hưu hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

– Giấy tờ, tài liệu để chứng minh về việc công dân nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc: Quyết định hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

2c.

Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

– Giấy xác nhận khuyết tật hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú đối với người khuyết tật có một hoặc nhiều khiếm khuyết về thể chất, tinh thần theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;

– Chứng nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên đối với người mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi;

– Sổ hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú để chứng minh mối quan hệ anh, chị, em, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

– Văn bản về việc cử người giám hộ của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú, trừ các trường hợp người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên, của người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự;

2d.

Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

– Giấy tờ, tài liệu để xác định là người chưa thành niên: Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc xác nhận ngày, tháng, năm sinh do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cấp;

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh không còn cha, mẹ: Giấy chứng tử của cha, mẹ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha, mẹ mất tích, chết hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về việc cha, mẹ đã chết;

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh về việc cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng: Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

Ngoài các giấy tờ, tài liệu nêu trên, tùy từng trường hợp cụ thể khi đăng ký thường trú công dân phải có giấy tờ, tài liệu chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về mối quan hệ ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ.

2e.

Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

– Giấy tờ chứng minh là người độc thân: Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

– Giấy tờ, tài liệu để chứng minh mối quan hệ ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột: Sổ hộ khẩu, giấy chuyển hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

3.

Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

a) Giấy tờ, tài liệu chứng minh là người đang làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước bao gồm một trong các loại giấy tờ, tài liệu sau:

– Giấy giới thiệu (ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (kể cả Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) kèm theo một trong các giấy tờ, tài liệu sau:

+ Quyết định điều động, tuyển dụng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước là cán bộ, công chức, người thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân;

+ Quyết định về nâng lương cán bộ, công chức; nâng lương, phong, thăng cấp bậc hàm; quyết định bổ nhiệm chức vụ thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân;

– Xác nhận (ký tên, đóng dấu) của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (kể cả Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) về việc đang làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh là người đang làm việc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn tại các cơ quan, tổ chức bao gồm một trong các loại giấy tờ, tài liệu sau:

– Giấy giới thiệu (ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) của Thủ trưởng đơn vị trực tiếp (kể cả Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) kèm theo một trong các giấy tờ, tài liệu sau:

+ Hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo pháp luật lao động (áp dụng cho mọi cơ quan, tổ chức, kể cả các tổ chức thuộc các thành phần kinh tế có sử dụng lao động);

+ Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước theo pháp luật cán bộ, công chức.

– Riêng đối với những người là lãnh đạo thuộc cơ quan, tổ chức thì quyết định của cấp có thẩm quyền về bổ nhiệm, điều động lãnh đạo thuộc cơ quan, tổ chức hoặc giấy tờ chứng minh là người lãnh đạo thuộc cơ quan, tổ chức đó thay cho hợp đồng không xác định thời hạn.

– Xác nhận (ký tên, đóng dấu) của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (kể cả Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) về việc công dân đang làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn (áp dụng cho mọi cơ quan, tổ chức, kể cả các tổ chức thuộc các thành phần kinh tế có sử dụng lao động) hoặc theo chế độ hợp đồng làm việc không xác định thời hạn.

Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp là Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang được sử dụng con dấu riêng.

Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đó là toàn bộ các quy định về hồ sơ, giấy tờ và thủ tục chuyển hộ khẩu, nhập hộ khẩu và đăng ký tạm trú. Trong số hồ sơ giấy tờ nêu trên, có 1 loại hồ sơ giấy tờ mà có lẽ bạn rất quan tâm và muốn làm rõ, đó là:

1. Chỗ ở hợp pháp là gì?

Chỗ ở hợp pháp bao gồm

a) Nhà ở;

b) Tàu, thuyền, phương tiện khác nhằm mục đích để ở và phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân;

c) Nhà khác không thuộc 2 trường hợp nêu trên nhưng được sử dụng nhằm mục đích để ở và phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.

Trường họp chỗ ở không được đăng ký thường trú

a) Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn chiếm mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng;

b) Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn chiếm trái phép;

d) Chỗ ở bị kê biên, tịch thu để thi hành án, trưng mua theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp như thế nào?

Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú

a) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân là một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;

Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai (đã có nhà ở trên đất đó);

Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép);

Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;

Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);

Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác;

Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;

Giấy tờ chứng minh về đăng ký tàu, thuyền, phương tiện khác thuộc quyền sở hữu và địa chỉ bến gốc của phương tiện sử dụng để ở. Trường hợp không có giấy đăng ký thì cần có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc có tàu, thuyền, phương tiện khác sử dụng để ở thuộc quyền sở hữu hoặc xác nhận việc mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế tàu, thuyền, phương tiện khác và địa chỉ bến gốc của phương tiện đó.

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơ quan, tổ chức hoặc của cá nhân (trường hợp văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã). Đối với nhà ở, nhà khác tại thành phố trực thuộc trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương và được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý băng văn bản;

c) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo về việc công dân có chỗ ở thuộc trường hợp quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 26 của Luật Cư trú.

d) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức).

Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú

a) Một trong những giấy tờ, tài liệu nêu trên, trừ trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân thì văn bản đó không cần công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Văn bản cam kết của công dân về việc có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình và không có tranh chấp về quyền sử dụng nếu không có một trong các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điểm a Khoản này.

Trong trường hợp các văn bản pháp luật về nhà ở có thay đổi thì Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú, tạm trú phù hợp với văn bản pháp luật đó.

Như vậy, bạn có thể thấy hồ sơ giấy tờ để làm thủ tục chuyển hộ khẩu, nhập hộ khẩu và đăng ký tạm trú theo quy định cũng không quá phức tạp đúng không. Thời gian cũng khá nhanh nữa. Tôi tin rằng nếu bạn đã đáp ứng đủ các quy định và điều kiện thì bạn hoàn toàn có thể tự chuẩn bị hồ sơ và đi làm các thủ tục về hộ khẩu một cách suôn sẻ và thuận lợi.

Bạn cũng có thể ấn nút “Theo dõi” để cập nhật các thông báo về bài viết mới nhất của chúng tôi qua email.

Thẻ: chỗ ở hợp pháp/ Luật sư/ thủ tục chuyển hộ khẩu/ thủ tục đăng ký tạm trú/ thủ tục nhập hộ khẩu

Thủ Tục Nhập Khẩu Thiết Bị Chuyển Mạch Switch 8 Cổng

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP VIỆT BẢN ĐỒ

Địa chỉ: 329-331 Lý Thường Kiệt, Phường 9, Quận Tân Bình, TPHCM – Email : ngocuyentran.13@gmail.com

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Về mã HS

– Căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Cục Kiểm định Hải quan xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

– Do công ty không cung cấp tài liệu kỹ thuật, catalogue, hình ảnh của hàng hóa nhập khẩu nên Tổ tư vấn không thể có câu trả lời chính xác cho câu hỏi nêu trên.

– Căn cứ Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016, mặt hàng của công ty có thể tham khảo phân nhóm 85.17: Bộ điện thoại, kể cả điện thoại cho mạng di động tế bào hoặc mạng không dây khác; thiết bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng nội bộ hoặc mạng diện rộng), trừ loại thiết bị truyền hoặc thu của nhóm 84.43, 85.25, 85.27 hoặc 85.28.

Phân nhóm 851762:- – Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến

Công ty căn cứ các quy định trên để phân loại phù hợp theo thực tế hàng nhập khẩu

– Khi phân loại hàng hóa cần tham khảo các quy định sau:

+ Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân tích phân loại hàng hóa.

+ Chú giải của Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa của Hội đồng hợp tác Hải quan Thế giới.

– Để xác định chính xác mã số HS, trước khi làm thủ tục hải quan, công ty có thể đề nghị xác định trước theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

2. Về chính sách mặt hàng

– Trường hợp thiết bị chuyển mạch mới 100%: Công ty căn cứ vào mã HS của thực tế hàng hoá nhập khẩu đối chiếu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 18/2014/TT-BTTTT ngày 26/11/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông để xác định hàng hoá nhập khẩu có phải xin giấy phép nhập khẩu hay không.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.