【#1】Tư Vấn Thủ Tục Tách Nhập Hộ Khẩu, Chuyển Khẩu Trong Phạm Vi Thành Phố Hà Nội ?

Tuy nhiên, do 1 số điều kiện khách quan nên tôi chưa nhập về nhà chồng tại Từ Liêm, Hà Nội, và căn nhà tại Từ Liêm chúng tôi cũng đã bán và giờ đang ở thuê nhà. Nay tôi muốn chuyển hộ khẩu của mẹ con tôi nhập về Từ Liêm (hộ khẩu theo chồng tôi) nhưng căn nhà đã bán. Vậy chúng tôi có nhập được không? và thủ tục thế nào? nếu không thì có giải pháp nào để mẹ con tôi nhập khẩu vào hộ của chồng tôi được à?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời được biên tập từ chuyên mục Tư vấn pháp luật dân sự của Kiến thức Luật pháp.

1. Cơ sở pháp lý:

-Luật cư trú 2006, sửa đổi bổ sung 2013

2. Nội dung tư vấn:

Theo quy định tại khoản 2, điều 20, luật sư trú 2006 về điều kiện đăng kí thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2, điều 1, luật cư trú 2013 thì:

Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

“2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

e) Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột; “

Do chồng bạn đã có hộ khẩu ở quân Từ Liêm nên bạn và con bạn có thể làm thủ tục xin nhập khẩu theo trường hợp vợ về ở với chồng, con về ở với cha.

Về trình tự, thủ tục, theo quy định tại điều 21, luật cư trú 2006, bạn cần nộp một bộ hồ sơ đăng kí thường trú tại công an Quận Từ Liêm. Hồ sơ bao gồm:

-Phiêu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu

-Giấy tờ để chứng minh quan hệ vợ, chồng: giấy đăng ký kết hôn, sổ hộ khẩu hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

-Giấy tờ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con: giấy khai sinh; quyết định công nhận việc nuôi con nuôi; quyết định việc nhận cha, mẹ, con; sổ hộ khẩu hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7: Yêu cầu tư vấn hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Kiến thức Luật pháp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật dân sự – Kiến thức Luật pháp Luật sư Minh Tiến

【#2】Thủ Tục Nhập Khẩu Xe Ô Tô Theo Chế Độ Tài Sản Di Chuyển

Điều kiện nhập khẩu đối với xe ô tô theo chế độ tài sản di chuyển

1. Xe ô tô nhập khẩu phải đảm bảo điều kiện: Đã đăng ký lưu hành ở nước định cư hoặc nước mà công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đến làm việc (khác với nước định cư) ít nhất là 6 (sáu) tháng và đã chạy được một quãng đường tối thiểu là 10.000 km đến thời điểm ô tô về đến cảng Việt Nam.

2. Xe ô tô nhập khẩu vào Việt Nam phải đáp ứng quy định tại Nghị định số ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài và quy định tại Thông tư số ngày 15/04/2011 của Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu.

Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu

a) Đơn đề nghị nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô (có xác nhận về địa chỉ thường trú của Công an xã, phường, thị trấn), trong đó ghi rõ nhãn hiệu xe, đời xe (model), năm sản xuất, nước sản xuất, màu sơn, số khung, số máy, dung tích động cơ, tình trạng xe và số km đã chạy được: 01 bản chính;

b) Hộ chiếu nước ngoài (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu hoặc đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu trên thị thực rời đối với trường hợp hộ chiếu được cấp thị thực rời) hoặc giấy tờ thay hộ chiếu do nước ngoài cấp còn giá trị (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu): 01 bản dịch tiếng Việt Nam có chứng thực từ bản chính, kèm bản chính để kiểm tra đối chiếu (đối với đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 2 Thông tư này);

Hoặc hộ chiếu Việt Nam (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu): 01 bản sao hộ chiếu có công chứng, kèm bản chính để kiểm tra đối chiếu và giấy tờ chứng minh được phía nước ngoài cho phép thường trú: 01 bản dịch tiếng Việt Nam có chứng thực từ bản chính kèm bản chính để kiểm tra, đối chiếu (đối với đối tượng quy định tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này);

c) Sổ hộ khẩu thường trú do cơ quan Công an cấp, tại mục: “Nơi thường trú trước khi chuyển đến” trong Sổ hộ khẩu phải ghi rõ địa chỉ cư trú ở nước ngoài (ghi rõ phiên âm bằng tiếng Việt): 01 bản sao có công chứng kèm bản chính để kiểm tra, đối chiếu;

d) Giấy đăng ký lưu hành hoặc giấy hủy đăng ký lưu hành xe ô tô, xe mô tô do cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại cấp hoặc nước mà công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đến làm việc cấp (khác với nước định cư): 01 bản dịch tiếng Việt Nam có chứng thực từ bản chính, kèm bản chính để kiểm tra, đối chiếu;

đ) Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có trị tương đương: 01 bản chính và 01 bản sao (trừ trường hợp nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô qua cửa khẩu đường bộ).

2. Trình tự thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô

a) Trách nhiệm của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương

a.1) Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

a.2) Trường hợp công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương có địa chỉ thường trú trên địa bàn tỉnh, thành phố không có tổ chức Cục Hải quan tỉnh, thành phố thì công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương có văn bản gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố gần nhất đối với tỉnh, thành phố không có tổ chức Cục Hải quan tỉnh, thành phố đề nghị cấp phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo quy định.

b) Trách nhiệm của Cục Hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô

b.1) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp phép của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương. Trường hợp thấy hồ sơ đầy đủ, thực hiện lập phiếu tiếp nhận và giao cho công dân Việt Nam đó giữ 01 phiếu. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thực hiện hướng dẫn công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

b.2) Đối với những hồ sơ đã được tiếp nhận, Cục Hải quan tiến hành kiểm tra các chứng từ và tổ chức xác minh việc đăng ký thường trú của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương tại nơi đăng ký thường trú (nếu cần thiết). Trường hợp thấy hợp lệ, thực hiện cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo quy định. Trường hợp không hợp lệ, từ chối cấp thì có văn bản nêu rõ lý do, đồng thời thông báo cho Hải quan cửa khẩu nơi nhập xe để giám sát và xử lý theo quy định.

b.3) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện việc cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô. Đối với trường hợp phải tổ chức xác minh thì thời hạn cấp giấy phép không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Giấy phép nhập khẩu xe có giá trị trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cấp.

b.4) Mỗi xe ô tô, xe mô tô được cấp 01 bộ giấy phép gồm 03 bản (theo mẫu GP/2014/NK OTO/MOTO-VKHH ban hành kèm theo Thông tư này), giấy phép phải ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhập xe, nhãn hiệu xe, đời xe (model), năm sản xuất, nước sản xuất, màu sơn, số khung, số máy, dung tích động cơ, tình trạng xe. Đóng dấu treo lên 01 bản chính vận tải đơn trừ trường hợp nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô qua cửa khẩu đường bộ quốc tế) và chuyển cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương cùng 02 bản giấy phép để thực hiện thủ tục nhập khẩu xe.

b.5) Cập nhật thông tin (bao gồm cả trường hợp đã cấp giấy phép và từ chối cấp giấy phép) lên hệ thống quản lý thông tin của Tổng cục Hải quan đối với xe ô tô, xe mô tô nhập khẩu của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương.

Thủ tục nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô

1. Hồ sơ nhập khẩu

a) Giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô: 02 bản chính.

b) Vận tải đơn: 01 bản chính (có đóng dấu treo của Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô);

c) Tờ khai hải quan xuất khẩu/nhập khẩu phi mậu dịch (HQ/2011-PMD): 02 bản chính.

d) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (đối với ô tô): 01 bản sao có công chứng kèm bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

đ) Giấy đăng ký kiểm tra chất lượng xe mô tô nhập khẩu (đối với mô tô): 01 bản sao có công chứng kèm bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

2. Trình tự thủ tục nhập khẩu ô tô

a) Địa điểm làm thủ tục

a.1) Thủ tục nhập khẩu xe ô tô thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu (nơi xe ô tô được vận chuyển từ nước ngoài đến cửa khẩu) theo quy định hiện hành đối với xe ôtô đã qua sử dụng. Riêng đối với công dân Việt Nam định cư ở các nước có chung biên giới đất liền được phép hồi hương vận chuyển ô tô qua cửa khẩu đường bộ thì được làm thủ tục nhập khẩu tại cửa khẩu quốc tế.

a.2) Thủ tục tạm nhập khẩu xe mô tô thực hiện tại Chi cục Hải quan theo quy định của pháp luật.

c) Chi cục Hải quan cửa khẩu chỉ thông quan khi có Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu (đối với xe ô tô), giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe ô tô, xe gắn máy (đối với xe mô tô) của cơ quan kiểm tra chất lượng.

d) Kết thúc thủ tục thông quan đối với xe ô tô, xe mô tô, lãnh đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu xác nhận nội dung “xe ô tô, mô tô nhập khẩu theo chế độ tài sản di chuyển” vào Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu/nhập khẩu phi mậu dịch (HQ/2011-PMD), không cấp tờ khai nguồn gốc đối với xe ô tô, xe mô tô nhập khẩu; trả cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương 01 giấy phép nhập khẩu xe (có xác nhận kết quả làm thủ tục nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô của Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục nhập xe), 01 tờ khai HQ/2011- PMD (bản người khai lưu) để làm các thủ tục đăng ký lưu hành xe theo quy định hiện hành của pháp luật và 01 bản sao tờ khai HQ/2011-PMD (bản người khai hải quan lưu) có đóng dấu để làm thủ tục chuyển nhượng và xác nhận của Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập; sao gửi tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch có xác nhận của Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập cho Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi cấp giấy phép nhập khẩu để theo dõi và cập nhật đầy đủ dữ liệu thông tin về tờ khai nhập khẩu xe vào hệ thống quản lý thông tin của Tổng cục Hải quan để quản lý thông tin tập trung.

(Nguồn:thuvienphapluat.vn)

【#3】Thủ Tục Hải Quan Nhập Khẩu Xe Ô Tô Theo Chế Độ Tài Sản Di Chuyển Việt Kiều

Tổng cục Hải quan cho biết, điều kiện được nhập khẩu xe ô tô đang sử dụng theo chế độ tài sản di chuyển của người Việt Nam định cư nước ngoài đã hoàn tất thủ tục đăng ký thường trú tại Việt Nam, được Bộ Tài chính quy định tại Điều 3 Thông tư số 118/2009/TT-BTC ngày 9/6/2009.

. Xác định tài sản di chuyển:

Xác định hàng hoá là tài sản di chuyển thực hiện theo quy định tại:

– Khoản 5 Điều 5 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,

– Điều 2, phần I, Thông tư 118/2009/TT-BTC ngày 9/6/2009 của Bộ Tài chính Hướng dẫn việc nhập khẩu xe ô tô đang sử dụng theo chế độ tài sản di chuyển của người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hoàn tất thủ tục đăng ký thường trú tại Việt Nam.

2. Chính sách mặt hàng:

Về điều kiện nhập khẩu xe ô tô đang sử dụng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 118/2009/TT-BTC. Cụ thể như sau:

– Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép hồi hương được nhập khẩu 01 chiếc xe ôtô cá nhân đang sử dụng.

– Xe ôtô đang sử dụng phải được đăng ký sử dụng ở nước định cư hoặc nước mà người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến làm việc (khác với nước định cư) trước thời điểm hoàn tất thủ tục cấp sổ hộ khẩu thường trú tại Việt Nam của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép hồi hương.

– Xe ôtô đang sử dụng phải tuân thủ theo nội dung quy định tại khoản 2, khoản 3 phần I, phần II Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA ngày 31/03/2006 của liên Bộ Công Thương – Giao thông vận tải – Tài chính – Công an hướng dẫn việc nhập khẩu ôtô chở người dưới 16 chỗ ngồi đã qua sử dụng theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.

Bước 1: Cá nhân gửi hồ sơ nhập khẩu xe ôtô đang sử dụng theo chế độ tài sản di chuyển cho Chi cục Hải quan cửa khẩu (nơi xe ô tô được vận chuyển từ nước ngoài đến cửa khẩu)..

– Giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô: 02 bản chính.

Bên cạnh dịch vụ chuyên nghành, ILT còn cung cấp một loạt các giải pháp vận chuyển kết hợp với các thủ tục hải quan tương ứng để đáp ứng mọi nhu cầu mở rộng kinh doanh thương mại của khách hàng.

– Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép hồi hương

– Nhập khẩu ô tô loại hình phi mậu dịch

– Thủ tục cấp giấy tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam

【#4】Thủ Tục Nhập Khẩu Bộ Chuyển Đổi Điện 1 Chiều Thành Điện Xoay Chiều

Khi nhập khẩu bất cứ một lô hàng nào, người nhập khẩu có thể có các câu hỏi:

Mặt hàng này có được nhập về việt Nam hay không?

Nếu được nhập khẩu về thì: Thủ tục nhập khẩu ra sao? Chi phí nhập khẩu bao nhiêu? thời gian nhập khẩu thế nào?

Tại bài viết này HP Toàn Cầu sẽ đưa ra các giải pháp để trả lời các câu hỏi trên đối với việc nhập khẩu Bộ chuyển đổi điện 1 chiều thành điện xoay chiều

Để xác định đúng về chính sách, thủ tục nhập khẩu, đầu tiên cần xác định mã số HS của mặt hàng.

Bộ chuyển đổi điện 1 chiều thành điện xoay chiều có HS thuộc chương 85 : Máy điện và thiết bị điện và các bộ phận của chúng; máy ghi và tái tạo âm thanh, máy ghi và tái tạo hình ảnh và âm thanh truyền hình, bộ phận và phụ tùng của các loại máy trên.

8504

Máy biến điện (máy biến áp và máy biến dòng), máy biến đổi điện tĩnh (ví dụ, bộ chỉnh lưu) và cuộn cảm.

Việc xác định chi tiết mã HS của một mặt hàng phải căn cứ vào tính chất, thành phần cấu tạo… của hàng hóa thực tế nhập khẩu. Theo quy định hiện hành, căn cứ để áp mã HS vào hàng hóa thực tế nhập khẩu tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan và kết quả của Cục Kiểm định hải quan xác định là cơ sở pháp lý để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu.

HS chúng tôi tư vấn kể trên chỉ mang tính chất tham khảo.

Quản lý nhà nước Bộ chuyển đổi điện 1 chiều thành điện xoay chiều

Khi nhập khẩu Bộ chuyển đổi điện 1 chiều thành điện xoay chiều không có chính sách gì đặc biệt

Thủ tục hải quan nhập khẩu Bộ chuyển đổi điện 1 chiều thành điện xoay chiều

Để biết các văn bản pháp quy hiện hành về thủ tục hải quan, xem bài viết: Văn bản quy định hiện hành về thủ tục hải quan đối với hàn hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Chi phí nhập khẩu ở khâu vận chuyển, hải quan được cấu thành bởi hai yếu tố chính: Thuế và chi phí vận chuyển

Các loại thuế khi nhập khẩu Bộ chuyển đổi điện 1 chiều thành điện xoay chiều

Khi nhập khẩu Bộ chuyển đổi điện 1 chiều thành điện xoay chiều, người nhập khẩu cần nộp thuế suất thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (VAT)

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của Bộ chuyển đổi điện 1 chiều thành điện xoay chiều hiện hành là

Chi phí vận chuyển và thời gian nhập khẩu

Chi phí vận chyển và thời gian nhập khẩu có quan hệ mật thiết với nhau. Tùy tính chất hàng hóa và mức độ yêu cầu thì hàng hóa nhập khẩu quốc tế có thể vận chuyển theo đường biển, đường hàng không, đường bộ, đường chuyển phát nhanh. Mỗi lô hàng cần xem xét cụ thể để đưa ra quyết định phù hợp nhất.

Để có tư vấn chi tiết hơn về thủ tục nhập khẩu, phương thức vận chuyển cũng như dự toán đầy đủ về chi phí cho cả lô hàng, đề nghị liên lạc với bộ phận tư vấn khách hàng của công ty chúng tôi theo email [email protected] hoặc hotline 08 8611 5726.

Quy trình làm việc của HP Toàn Cầu trong việc phối hợp với khách hàng để thông quan hàng hóa như sau:

Quy trình dịch vụ nhập hàng theo điều kiện FOB/Exwork qua Hải Phòng

Phòng 2308, CT2 Văn Khê, La Khê, Hà Đông, Hà Nội

Email: [email protected]

Điện thoại: 024 73008608/ Hotline: 08 8611 5726

【#5】Thủ Tục Nhập Khẩu Thiết Bị Chuyển Đổi Tín Hiệu

Để xác định đúng về chính sách, thủ tục nhập khẩu, đầu tiên cần xác định mã số HS của mặt hàng.

Thiết bị chuyển đổi tín hiệu có HS thuộc CHƯƠNG 85: MÁY ĐIỆN VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA CHÚNG; MÁY GHI VÀ TÁI TẠO ÂM THANH, MÁY GHI VÀ TÁI TẠO HÌNH ẢNH VÀ ÂM THANH TRUYỀN HÌNH, BỘ PHẬN VÀ PHỤ KIỆN CỦA CÁC LOẠI MÁY TRÊN

8517

Bộ điện thoại, kể cả điện thoại cho mạng di động tế bào hoặc mạng không dây khác; thiết bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng nội bộ hoặc mạng diện rộng), trừ loại thiết bị truyền hoặc thu của nhóm 84.43, 85.25, 85.27 hoặc 85.28.

85176269

– – – – Loại khác

Việc xác định chi tiết mã HS của một mặt hàng phải căn cứ vào tính chất, thành phần cấu tạo… của hàng hóa thực tế nhập khẩu. Theo quy định hiện hành, căn cứ để áp mã HS vào hàng hóa thực tế nhập khẩu tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan và kết quả của Cục Kiểm định hải quan xác định là cơ sở pháp lý để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu.

HS chúng tôi tư vấn kể trên chỉ mang tính chất tham khảo.

Cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu

Thủ tục nhập khẩu Thiết bị chuyển đổi tín hiệu

Quản lý nhà nước Thiết bị chuyển đổi tín hiệu

Khi nhập khẩu Thiết bị chuyển đổi tín hiệu không có chính sách gì đặc biệt

Thủ tục hải quan nhập khẩu Thiết bị chuyển đổi tín hiệu

Thủ tục hải quan nhập khẩu Thiết bị chuyển đổi tín hiệu thực hiện như những hàng hóa thông thường khác.

Nhãn mác Thiết bị chuyển đổi tín hiệu

Hàng hóa nhập khẩu cần có đầy đủ nhãn mác theo quy định hiện hành.

Để biết thêm chi tiết về các quy định về nhãn mác hàng hóa nhập khẩu tham khảo bài viết Những điểm cần lưu ý về nhãn mác hàng hóa nhập khẩu.

Thông thường, việc nhập khẩu một lô hàng gồm 07 giai đoạn: Trước khi ký hợp đồng, ký hợp đồng, thanh toán, giao hàng, thông quan, nhận hàng và sau khi thông quan. Nếu bạn mới bắt đầu nhập khẩu hàng hóa, bạn có thể tham khảo bài viết Quy trình nhập khẩu hàng hóa cho người mới bắt đầucủa chúng tôi để có cái nhìn tổng quan và một số lưu ý chung cho cả quá trình nhập khẩu.

Chi phí và thời gian nhập khẩu Thiết bị chuyển đổi tín hiệu

Chi phí nhập khẩu ở khâu vận chuyển, hải quan được cấu thành bởi hai yếu tố chính: Thuế và chi phí vận chuyển.

Các loại thuế khi nhập khẩu Thiết bị chuyển đổi tín hiệu

Khi nhập khẩu Thiết bị chuyển đổi tín hiệu, người nhập khẩu cần nộp thuế nhập khẩuthuế giá trị gia tăng (VAT).

Trong trường hợp Thiết bị chuyển đổi tín hiệu được nhập khẩu từ các nước có hiệp định thương mại tự do với Việt Nam có thể sẽ được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.

Chi phí vận chuyển và thời gian nhập khẩu

Chi phí vận chuyển và thời gian nhập khẩu có quan hệ mật thiết với nhau. Tùy tính chất hàng hóa và mức độ yêu cầu thì hàng hóa nhập khẩu quốc tế có thể vận chuyển theo đường biển, đường hàng không, đường bộ, đường chuyển phát nhanh.Mỗi lô hàng cần xem xét cụ thể để đưa ra quyết định phù hợp nhất.

Để có tư vấn chi tiết hơn về thủ tục nhập khẩu, phương thức vận chuyển cũng như dự toán đầy đủ về chi phí cho cả lô hàng, hãy liên lạc với bộ phận tư vấn khách hàng của công ty chúng tôi theo email [email protected] hoặc hotline 08 8611 5726.

Dịch vụ cung cấp và Quy trình làm việc

Quy trình làm việc của HP Toàn Cầu trong việc phối hợp với khách hàng để thông quan hàng hóa như sau:

Phòng 2308, CT2 Văn Khê, La Khê, Hà Đông, Hà Nội

Email: [email protected]

Điện thoại: 024 73008608/ Hotline: 08 8611 5726

【#6】Thủ Tục Nhập Khẩu Thiết Bị Chuyển Mạch Switch 8 Cổng

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP VIỆT BẢN ĐỒ

Địa chỉ: 329-331 Lý Thường Kiệt, Phường 9, Quận Tân Bình, TPHCM – Email : [email protected]

Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

1. Về mã HS

– Căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Cục Kiểm định Hải quan xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.

– Do công ty không cung cấp tài liệu kỹ thuật, catalogue, hình ảnh của hàng hóa nhập khẩu nên Tổ tư vấn không thể có câu trả lời chính xác cho câu hỏi nêu trên.

– Căn cứ Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016, mặt hàng của công ty có thể tham khảo phân nhóm 85.17: Bộ điện thoại, kể cả điện thoại cho mạng di động tế bào hoặc mạng không dây khác; thiết bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng nội bộ hoặc mạng diện rộng), trừ loại thiết bị truyền hoặc thu của nhóm 84.43, 85.25, 85.27 hoặc 85.28.

Phân nhóm 851762:- – Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến

Công ty căn cứ các quy định trên để phân loại phù hợp theo thực tế hàng nhập khẩu

– Khi phân loại hàng hóa cần tham khảo các quy định sau:

+ Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân tích phân loại hàng hóa.

+ Chú giải của Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa của Hội đồng hợp tác Hải quan Thế giới.

– Để xác định chính xác mã số HS, trước khi làm thủ tục hải quan, công ty có thể đề nghị xác định trước theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

2. Về chính sách mặt hàng

– Trường hợp thiết bị chuyển mạch mới 100%: Công ty căn cứ vào mã HS của thực tế hàng hoá nhập khẩu đối chiếu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 18/2014/TT-BTTTT ngày 26/11/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông để xác định hàng hoá nhập khẩu có phải xin giấy phép nhập khẩu hay không.

Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

【#7】Thủ Tục Nhập Khẩu Thiết Bị Chuyển Mạch Switch

Thiết bị chuyển mạch tưởng chừng như là một thiết bị không có yêu cầu về giấy phép nhập khẩu chuyên ngành hoặc kiểm tra chất lượng nhà nước. Nhưng trong thực tế, đã có nhiều doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị chuyển mạch một cách chủ quan hoặc chưa được tư vấn đầy đủ, dẫn đến hậu quả hàng hoá không thông quan được, gây mất chi phí lưu kho hoặc chậm trễ dự án. Trong phạm vi bài viết này sẽ hướng dẫn chi tiết về thủ tục nhập khẩu switch để các doanh nghiệp có một cái nhìn toàn cảnh và có sự chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi nhập khẩu.

1. Thiết bị chuyển mạch là gì?

Switch có 2 loại, một loại là thiết bị chuyển mạch dùng trong hệ thống điện (còn gọi là công tắc điện), một loại khác là thiết bị công nghệ thông tin (gọi là “thiết bị chuyển mạch” hoặc “bộ chia mạng” dùng trong hệ thống mạng nội bộ (mạng LAN). Thủ tục nhập khẩu công tắc điện khá đơn giản, do đó trong phạm vi bài biết này chúng tôi chỉ bàn về thiết bị chuyển mạch công nghệ thông tin.

Thiết bị chuyển mạch là một thiết bị dùng để kết nối các đoạn mạng với nhau theo mô hình mạng hình sao. Theo mô hình này, switch đóng vai trò là thiết bị trung tâm, tất cả các máy tính đều được nối về đây từ đó định tuyến tạo đường nối tạm trung chuyển dữ liệu đi. Ngoài ra, Switch được hỗ trợ công nghệ Full Duplex dùng để mở rộng băng thông của đường truyền, điều mà các thiết bị khác không làm được. Switch hiện diện trong bất kỳ

2. Switch được phân loại như thế nào? Loại nào phải xin giấy phép chuyên ngành?

Có nhiều cách để phân biệt các loại thiết bị chuyển mạch khác nhau. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn “cách phân loại của ExtendMax” để dễ dàng hơn trong việc xác định sản phẩm có thuộc diện phải xin giấy phép chuyên ngành hay không. Switch có thể được phân ra thành các nhóm sau:

a. Nhóm switch sử dụng trong các mạng gia đình, mạng doanh nghiệp nhỏ

Thông thường các doanh nghiệp lớn có yêu cầu cao về bảo mật nên các switch sử dụng trong các mạng LAN lõi này thường có tích hợp chức năng bảo mật bằng khoá mã (mật mã dân sự) và có giá trị lớn từ 1000 USD ~ 20.000 USD. Loại switch này thường là sản phẩm của các hãng sản xuất thiết bị mạng bảo mật nổi tiếng như Cisco, Juniper, He wlett Packard (HP)….Hình ảnh thiết bị chuyển mạch trong nhóm này như sau:

Thiết bị chuyển mạch công nghiệp không có chức năng quản lý thường được thiết kế không quạt có quạt tản nhiệt, tiêu thụ ít điện năng, có lớp vỏ chịu lực, đảm bảo hoạt động ổn định trong nhiều môi trường công nghiệp khác nhau. Thông thường các sản phẩm này không có tính năng bảo mật nhưng cá biệt cũng có một số loại có tích hợp chức năng mã hoá dữ liệu. Mẫu thiết bị chuyển mạch công nghiệp:

Theo luật an toàn thông tin mạng thì có 2 loại giấy phép nhập khẩu áp dụng đối với sản phẩm an toàn thông tin mạng, bao gồm:

a. Giấy phép nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng

1. Sản phẩm kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin mạng là các thiết bị phần cứng, phần mềm có các chức năng cơ bản sau: Rà quét, kiểm tra, phân tích cấu hình, hiện trạn, dữ liệu nhật ký của hệ thống thông tin; phát hiện lỗ hổng, điểm yếu; đưa ra đánh giá rủi ro an toàn thông tin.

2. Sản phẩm giám sát an toàn thông tin mạng là các thiết bị phần cứng, phần mềm có các chức năng cơ bản sau: Giám sát, phân tích dữ liệu nhật ký theo thời gian thực; phát hiện và đưa ra sự kiện cảnh báo sự kiện bất thường, có nguy cơ gây mất an toàn thông tin

3. Sản phẩm chống tấn công, xâm nhập là các thiết bị phần cứng, phần mềm có chức năng cơ bản ngăn chặn tấn công, xâm nhập vào hệ thống thông tin.

Thiết bị chuyển mạch có mã HS trong nhóm 8517.62. được liệt kê trong thông tư số 13/2018/TT-BTTTT và thông thường cũng không có chức năng chính là một trong 3 loại chức năng nêu trên, do đó t hiết bị chuyển mạch không phải là sản phẩm an toàn thông tin mạng, không phải xin giấy phép kinh doanh, nhập khẩu sản phẩm an toàn thông tin mạng

Thiết bị chuyển mạch có mã HS trong nhóm 8517.62. được liệt kê trong Phụ lục 2 của Nghị Định 53/2018/NĐ-CP nên trong trường hợp thiết bị chuyển mạch có chức năng “bảo mật luồng kênh” hoặc “bảo mật luồng IP” thì sẽ phải xin giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự. Trong trường hợp sản phẩm có tính năng mã hoá nhưng không có chức năng “bảo mật luồng kênh” hoặc “bảo mật luồng IP” thì doanh nghiệp không phải xin giấy phép nhập khẩu. Khi này nếu doanh nghiệp nhập khẩu không nhằm mục đích kinh doanh thì sẽ không phải làm bất kì thủ tục nào khác. Nếu doanh nghiệp nhập khẩu nhằm mục đích kinh doanh thì doanh nghiệp phải xin giấy phép kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự theo quy định.

Trên thực tế, ExtendMax đã từng kiểm tra và đánh giá tài liệu kỹ thuật của hàng trăm model switch của các hãng sản xuất khác nhau. Các thiết bị chuyển mạch của các hãng chuyên về bảo mật như Cisco, Juniper, HPE, Alcatel Lucent, Brocade thường sẽ có chức năng mật mã dân sự nhưng không có chức năng “bảo mật luồng kênh” hoặc “bảo mật luồng IP”

4. Hồ sơ và thủ tục xin giấy phép kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự cho thiết bị chuyển mạch

Như đã nêu trên, trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu để kinh doanh các hãng chuyên về bảo mật như Cisco, Juniper, HPE, Alcatel Lucent, Brocade có chức năng mật mã dân sự, doanh nghiệp cần xin giấy phép kinh doanh sản phẩm mật mã theo quy định . Xin vui lòng xem hướng dẫn về thủ tục và hồ sơ qua các bài viết sau:

5. Doanh nghiệp có phải xin thêm giấy phép nào khác cho bộ chia mạng không?

► Đánh giá tài liệu kỹ thuật của sản phẩm, tư vấn đúng loại giấy phép phải có

► Tư vấn, hướng dẫn doanh nghiệp các bước để đạt đủ điều kiện xin cấp phép

► Hỗ trợ doanh nghiệp soạn hồ sơ “đúng chuẩn” trong thời gian nhanh nhất

► Thay mặt doanh nghiệp nộp và theo dõi hồ sơ xin cấp phép, hạn chế phải bổ sung hồ sơ

► Thay mặt doanh nghiệp thanh toán lệ phí và nhận giấy phép, bàn giao cho doanh nghiệp

Toàn bộ các thủ tục đã nêu có thể hoàn thành trong thời hạn quy định theo các văn bản pháp quy (30 ngày làm việc đối với giấy phép kinh doanh và 10 ngày làm việc đối với giấy phép nhập khẩu)

7. Liên hệ ngay với ExtendMax để được tư vấn về thủ tục xin giấy phép cho thiết bị chuyển mạch

CÔNG TY TNHH EXTENDMAX VIỆT NAM

8. Mẫu giấy phép kinh doanh cấp cho thiêt bị chuyển mạch và giấy phép nhập khẩu sản phẩm loại khác

【#8】Thủ Tục Nhập Khẩu Thiết Bị Chuyển Mạch (Switch), Nhanh Chóng & Lấy Hàng Ngay

Thủ tục nhập khẩu thiết bị chuyển mạch (switch) có sự khác biệt lớn phụ thuộc vào thời điểm làm thủ tục nhập khẩu trước hay sau ngày 1/9/2019.

Gọi nhận tư vấn thủ tục nhập khẩu thiết bị chuyển mạch (Switch) mới nhất: (24/24)

  • 1. Tìm hiểu mặt hàng thiết bị chuyển mạch (switch)

    1. 1.1 Khái niệm thiết bị chuyển mạch (switch)
    2. 1.2 Ứng dụng và ích lợi của bộ chuyển mạch (switch)
    3. 1.3 Nguồn nhập mặt hàng thiết bị chuyển mạch (switch)

      1. 1.3.1 Mỹ: Netgear, Cisco, Linksys, TRENDnet, Buffalo, Dell…
      2. 1.3.2 Trung Quốc: TP-Link, Tenda, D-Link, Totolink…
      3. 1.3.3 Đài loan: Planet, Draytek, Volktek…
    4. 1.4 Phân loại bộ chuyển mạch (switch)

      1. 1.4.1 Dựa trên tính năng được quản lý hay không được quản lý
      2. 1.4.2 Dựa trên đặc tính kết nối
    5. 1.5 Nhóm khách hàng nhập thiết bị chuyển mạch (switch)
  • 2. Mã HS mặt hàng bộ chia mạch (switch)
  • 3. Thuế nhập khẩu mặt hàng thiết bị chuyển mạch (switch)
  • 4. Căn cứ pháp lý và quy định pháp luật để làm thủ tục nhập khẩu mặt hàng thiết bị chuyển mạch (switch)
  • 5. Thủ tục nhập khẩu thiết bị chuyển mạch (switch)

    1. 5.1 Bộ hồ sơ nhập khẩu gồm có:
    2. 5.2 Quy trình thủ tục nhập khẩu mặt hàng thiết bị chuyển mạch (switch)
  • 6. Xuất Nhập Khẩu Đại Kim Phát chia sẻ với bạn kinh nghiệm nhập khẩu mặt hàng bội chuyển mạch (switch)
  • 7. Liên hệ Xuất Nhập Khẩu Đại Kim Phát
  • Hy vọng sẽ giúp các bạn trong việc nhập khẩu switch chia mạng, dù là tự làm hay nhờ đơn vị cung cấp dịch vụ xuất nhập khẩu uy tín mà doanh nghiệp mình tin tưởng, được nhanh chóng và tiết kiệm hơn.

    1. Tìm hiểu mặt hàng thiết bị chuyển mạch (switch)

    1.1 Khái niệm thiết bị chuyển mạch (switch)

    Thiết bị chuyển mạch hay bộ chuyển mạch (còn có tên tiếng Anh là switch) hay nói nôm na là “switch chia mạng” là một thiết bị tối quan trọng trong việc kết nội mạng, dùng để kết nối các đoạn mạng với nhau theo mô hình mạng hình sao (star). Theo mô hình này, switch đóng vai trò là thiết bị trung tâm, tất cả các máy tính đều được nối về đây trong một hệ thống mạng.

    Mặt khác, phương thức chuyển tín liệu của hệ thống mạng có kết nối với thiết bị chuyển mạng switch còn có thể theo kiểu duplex (được dịch là “song công”) – tức là chuyển dữ hiệu theo cả hai hướng. Điều này giúp cho các công ty, doanh nghiệp, nhà máy có sử dụng hệ thống mạng để trao đổi thông tin giữa các phòng ban, bộ phận hết sức phấn khởi vì không những nâng cao được năng suất làm việc bởi sản phẩm công nghệ switch này mà còn tiết kiệm được đáng kể chi phí và thời gian.

    1.2 Ứng dụng và ích lợi của bộ chuyển mạch (switch)

    Trên thực tế còn có nhiều loại bộ chuyển đổi mạch khác như: HUB, Router… Tuy nhiên, switch là thiết bị chuyển mạch được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Ngày nay, hầu hết các mạng doanh nghiệp đều sử dụng các switch chuyển mạch để kết nối máy tính, máy in, điện thoại, máy ảnh, đèn và máy chủ trong tòa nhà hoặc khuôn viên trường học. Switch làm việc như một bridge nhiều cổng.

    Khác với thiết bị HUB nhận tín hiệu từ một cổng rồi chuyển tiếp tới tất cả các cổng còn lại, switch nhận tín hiệu vật lý, chuyển đổi thành dữ liệu, từ một cổng, kiểm tra địa chỉ đích rồi gửi tới một cổng tương ứng.

    Các switch cũng tương tự như các router, nhưng một router có khả năng bổ sung để chuyển tiếp các gói giữa các mạng khác nhau, trong khi một switch bị hạn chế đối với giao tiếp node-to-node trên cùng một mạng.

    Và ích lợi của bộ chuyển mạch (switch) là:

    • Các thiết bị kết nối gián tiếp thông qua các cổng (port) của switch.
    • Switch làm cho các host có thể hoạt động ở chế độ song công duplex – có thể “đọc – ghi”, “nghe – nói” cùng lúc.
    • Các port của switch sẽ quyết định băng thông truyền đi như thế nào mà Không cần phải chia sẻ băng thông với nhau.
    • Frame sẽ được kiểm tra lỗi và giúp làm giảm tỷ lệ lỗi trong frame. Các gói tin tốt khi được nhận sẽ được lưu lại trước khi chuyển đi (công nghệ store-and-forward).
    • Có thể giới hạn lưu lượng truyền đi ở một ngưỡng nào đó.

    Tóm lại: Một bộ chuyển mạch switch hoạt động như một bộ điều khiển. Nó cho phép các thiết bị nối mạng có thể giao tiếp với nhau một cách hiệu quả. Thông qua chia sẻ thông tin và phân bổ nguồn lực, công tắc tiết kiệm tiền của doanh nghiệp và tăng năng suất của nhân viên. Thiết bị chuyển mạch còn cho phép bạn gửi và nhận thông tin (chẳng hạn như email) và truy cập tài nguyên được chia sẻ một cách trơn tru, hiệu quả, bảo mật cao và minh bạch.

    1.3 Nguồn nhập mặt hàng thiết bị chuyển mạch (switch)

    Hiện nay, cuộc chiến trong việc nghiên cứu, phát triển công nghệ & sản xuất thiết bị chuyển mạch switch đang diễn ra hết sức căng thẳng và quyết liệt.

    Trong đó, có rất nhiều công ty công nghệ sản xuất bộ chuyển mạch đang nỗ lực tối đa để được đứng ở top đầu, bằng cách tạo ra các thiết bị chuyển mạch có hiệu suất cao đi đôi với giá cả phải chăng để chiếm lĩnh thị trường.

    1.3.1 Mỹ: Netgear, Cisco, Linksys, TRENDnet, Buffalo, Dell…

    1.3.2 Trung Quốc: TP-Link, Tenda, D-Link, Totolink…

    1.3.3 Đài loan: Planet, Draytek, Volktek…

    1.4 Phân loại bộ chuyển mạch (switch)

    1.4.1 Dựa trên tính năng được quản lý hay không được quản lý

      Switch không được quản lý (unmanaged switch)

    Switch loại này được chế tạo để sử dụng được ngay mà không cần phải cấu hình hay cài đặt trước. Dung lượng mạng loại này cũng ít hơn so với switch được quản lý. Loại switch này chủ yếu dùng trong đối tượng có kết nối cơ bản như: Mạng gia đình, văn phòng hay nơi nào chỉ có nhu cầu cần lắp thêm một vài cổng mạng. Với loại switch này, bạn chỉ cần cắm dây cáp nguồn, cáp đích và cắm nguồn điện và có thể hoạt động được ngay.

      Switch được quản lý (managed switch)

    Switch được quản lý thì có thể cấu hình được, bảo mật cũng tốt hơn. Bạn có thể cấu hình hay tùy chỉnh switch loại này. Điều này dẫn đến sự kiểm soát mạng cũng như bảo vệ mạng tốt hơn, đồng thời giúp người dùng trải nghiệm việc truy cập mạng tốt hơn. Swith được quản lý chủ yếu được dùng trong doanh nghiệp có quy mô từ trung bình đến lớn, thường là dòng cao cấp và được quản lý bởi nhân viên IT chuyên nghiệp.

    1.4.2 Dựa trên đặc tính kết nối

    Là loại switch được thiết kế nhằm để nối trực tiếp các máy tính lại với nhau hình thành một mạng ngang hàng. Vậy nên, ứng với mỗi cổng của switch loại này chỉ có một địa chỉ máy tính trong bảng địa chỉ. Loại switch này có giá tiền thấp hơn các loại khác. Vì thế, nó không cần thiết phải có bộ nhớ lớn cũng như tốc độ xử lý cao.

    Loại switch này giúp nối các workgroup switch hay HUB lại với nhau, hình thành một liên mạng ở tầng hai. Vì thế, ứng với mỗi cổng trong trường hợp này sẽ có nhiều địa chỉ máy tính, nên bộ nhớ cần thiết phải đủ lớn. Tốc độ xử lý yêu cầu phải cao vì lượng thông tin cần xử lý tại các switch là khá lớn.

    Backbone switch nối kết các segment switch lại với nhau. Bộ nhớ và tốc độ xử lý của loại switch này phải rất lớn để có thể đủ chứa địa chỉ cho tất cả các máy tính trong toàn liên mạng và hoán chuyển kịp thời dữ liệu giữa các nhánh mạng.

    1.5 Nhóm khách hàng nhập thiết bị chuyển mạch (switch)

    1.5.1 Công ty phân phối kinh doanh thiết bị chuyển mạch switch nhập khẩu chính hãng.

    1.5.2 Doanh nghiệp kinh doanh thiết bị công nghệ, trong đó có thiết bị chuyển mạch switch.

    1.5.3 Công ty, tập đoàn lớn có nhu cầu nhập khẩu thiết bị chia mạng switch về để xây dựng mạng nội bộ của mình với đặc tính quy mô mạng nội bộ rất lớn và yêu cầu mạng phải mạnh và độ bảo mật phải cao.

    2. Mã HS mặt hàng bộ chia mạch (switch)

    Căn cứ Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016, mặt hàng thiết bị chuyển mạch switch có thể tham khảo chương 85.17. Theo đó, chương 85.17: “Bộ điện thoại, kể cả điện thoại cho mạng di động tế bào hoặc mạng không dây khác; thiết bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng nội bộ hoặc mạng diện rộng), trừ loại thiết bị truyền hoặc thu của nhóm 84.43, 85.25, 85.27 hoặc 85.28”.

    Phân nhóm: 8517.62: “Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến”.

    Nhóm 8517.62.99: “Loại khác”.

    3. Thuế nhập khẩu mặt hàng thiết bị chuyển mạch (switch)

    Thiết bị chuyển mạch switch thuộc chương 8517, phân nhóm 8517.62, nhóm 8517.62.99, thuế nhập khẩu 0%.

    4. Căn cứ pháp lý và quy định pháp luật để làm thủ tục nhập khẩu mặt hàng thiết bị chuyển mạch (switch)

    4.1 Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định về việc quản lý các mặt hàng cấm kinh doanh xuất nhập khẩu.

    4.2 Thực hiện theo khoản 5 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi bổ sung Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

    5. Thủ tục nhập khẩu thiết bị chuyển mạch (switch)

    Căn cứ vào Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 thiết bị chuyển đổi mạch không có chức năng thu phát sóng vô tuyến là một mặt hàng có thủ tục nhập khẩu bình thường không cân phải xin giấy phép nhập khẩu.

    5.1 Bộ hồ sơ nhập khẩu gồm có:

    • Commercial invoice (01 copy).
    • Packing list (01 copy).
    • Contract (01 copy).
    • Catalogues (01 copy).
    • Bill of Loading (01 copy).
    • Tờ khai hàng nhập khẩu (01 copy).

    5.2 Quy trình thủ tục nhập khẩu mặt hàng thiết bị chuyển mạch (switch)

    Quy trình, thủ tục nhập khẩu thiết bị chuyển mạch được thực hiện theo khoản 5 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 sửa đổi bổ sung Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

    6. Xuất Nhập Khẩu Đại Kim Phát chia sẻ với bạn kinh nghiệm nhập khẩu mặt hàng bội chuyển mạch (switch)

    7. Liên hệ Xuất Nhập Khẩu Đại Kim Phát

    Và chúng tôi, Công Ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Đại Kim Phát với trên 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, chuyên nhận thực hiện thủ tục nhập khẩu trọn gói các mặt hàng thiết bị chuyển mạch hay bộ chuyển mạch hay “bộ chia mạng” các loại của các thương hiệu nổi tiếng và được ưa chuộng nhất hiện nay đến từ các nước Mỹ, Đài Loan, Trung Quốc… với sự chuyên nghiệp – hiệu quả – nhanh chóng – tiết kiệm và lấy sự hài lòng và phát đạt của Quý khách hàng là phương châm và là tương lai phát triển của chúng tôi.

    Để được tư vấn và hỗ trợ nhanh nhất, xin Quý khách liên hệ với Dịch Vụ Hải Quan Trọn Gói – XNK Đại Kim Phát chúng tôi qua Hotline:

    Tags: nhập khẩu Switch, nhập khẩu thiết bị chuyển mạch, thủ tục nhập khẩu thiết bị chuyển mạch, thuế nhập khẩu thiết bị chuyển mạch

    【#9】Hồ Sơ, Giấy Tờ Và Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu, Nhập Hộ Khẩu

    Ngoc Blue Pháp lý – Luật sư

    A. Hồ sơ và thủ tục đăng ký tạm trú

    Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm

    1. Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu (đối với các trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

    2. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp).

    • Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên;
    • Trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

    3. Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú.

    Người tạm trú được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ tạm trú hoặc đồng ý cho đăng ký tạm trú tại nơi thường trú của chủ hộ thì việc đồng ý phải được ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.

    Trưởng Công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn ba ngày làm việc , kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an.

    B. Hồ sơ và thủ tục chuyển hộ khẩu

    Khi bạn thay đổi nơi thường trú thì sẽ được cấp giấy chuyển hộ khẩu.

    Hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm

    • Sổ hộ khẩu (hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây)
    • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

    Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.

    Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được thông báo tiếp nhận của cơ quan quản lý cư trú nơi công dân chuyển hộ khẩu đến, Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có người chuyển đi phải chuyển hồ sơ đăng ký, quản lý hộ khẩu cho Công an cùng cấp nơi người đó chuyển đến.

    Nghiêm cấm việc yêu cầu công dân phải có giấy đồng ý cho đăng ký thường trú của cơ quan Công an nơi chuyển đến mới cấp giấy chuyển hộ khẩu

    Các trường hợp không phải cấp giấy chuyển hộ khẩu

    Hồ sơ nhập hộ khẩu (đăng ký thường trú) bao gồm

    1. Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;
    2. Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);
    3. Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu);
    4. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định.
    • Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên
    • Trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.
    • Đối với chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ tại thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương.
    • Trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau; người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng, người khuyết tật mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với người giám hộ thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về mối quan hệ nêu trên.

    Hồ sơ cần có thêm khi nhập khẩu đối với một số trường hợp cụ thể

    TT

    Các trường hợp cụ thể

    Giấy tờ cần có thêm

    Văn bản đề nghị cần nêu rõ các thông tin cơ bản của từng người như sau: Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, nguyên quán, dân tộc, quốc tịch, tôn giáo, số chứng minh nhân dân, nơi thường trú trước khi chuyển đến, địa chỉ chỗ ở hiện nay;

    5.

    Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài, giấy tờ thay hộ chiếu do nước ngoài cấp còn giá trị hoặc không có hộ chiếu nhưng có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp nay trở về Việt Nam thường trú

    Giấy tờ hồi hương do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp (nếu người đó ở nước ngoài)

    hoặc văn bản đồng ý cho giải quyết thường trú của Cục Quản lý xuất nhập cảnh (nếu người đó đang tạm trú ở trong nước), kèm theo giấy giới thiệu do Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh nơi người đó xin thường trú cấp;

    8.

    Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân, viên chức Công an nhân dân ở trong doanh trại của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân khi đăng ký thường trú ngoài doanh trại

    Giấy giới thiệu hoặc xác nhận của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của đơn vị mình).

    Trường hợp đã đăng ký thường trú ngoài doanh trại khi thay đổi nơi đăng ký thường trú phải có giấy chuyển hộ khẩu.

    Hồ sơ cần có thêm khi nhập hộ khẩu tại thành phố trực thuộc Trung ương

    Trường hợp chuyển đến đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương phải có thêm một trong giấy tờ, tài liệu sau:

    TT

    Các trường hợp

    Giấy tờ cần có thêm

    2.

    Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình

    2a.

    Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

    – Giấy tờ, tài liệu để chứng minh quan hệ vợ, chồng: Giấy đăng ký kết hôn; sổ hộ khẩu, giấy chuyển hộ khẩu hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

    – Giấy tờ, tài liệu để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con: Giấy khai sinh; quyết định công nhận việc nuôi con nuôi; quyết định việc nhận cha, mẹ, con; sổ hộ khẩu, giấy chuyển hộ khẩu hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

    2b.

    Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

    – Giấy tờ, tài liệu để chứng minh mối quan hệ anh, chị, em ruột: Sổ hộ khẩu, giấy chuyển hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

    – Giấy tờ, tài liệu để chứng minh người hết tuổi lao động: Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về ngày, tháng, năm sinh;

    – Giấy tờ, tài liệu để chứng minh là người được nghỉ chế độ hưu: Sổ hưu; quyết định nghỉ hưu; xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội; xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi nghỉ hưu hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

    – Giấy tờ, tài liệu để chứng minh về việc công dân nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc: Quyết định hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

    2c.

    Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

    – Giấy xác nhận khuyết tật hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú đối với người khuyết tật có một hoặc nhiều khiếm khuyết về thể chất, tinh thần theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;

    – Chứng nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên đối với người mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi;

    – Sổ hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú để chứng minh mối quan hệ anh, chị, em, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

    – Văn bản về việc cử người giám hộ của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú, trừ các trường hợp người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên, của người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự;

    2d.

    Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

    – Giấy tờ, tài liệu để xác định là người chưa thành niên: Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc xác nhận ngày, tháng, năm sinh do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cấp;

    – Giấy tờ, tài liệu chứng minh không còn cha, mẹ: Giấy chứng tử của cha, mẹ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha, mẹ mất tích, chết hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về việc cha, mẹ đã chết;

    – Giấy tờ, tài liệu chứng minh về việc cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng: Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

    Ngoài các giấy tờ, tài liệu nêu trên, tùy từng trường hợp cụ thể khi đăng ký thường trú công dân phải có giấy tờ, tài liệu chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về mối quan hệ ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ.

    2e.

    Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

    – Giấy tờ chứng minh là người độc thân: Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

    – Giấy tờ, tài liệu để chứng minh mối quan hệ ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột: Sổ hộ khẩu, giấy chuyển hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

    3.

    Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

    a) Giấy tờ, tài liệu chứng minh là người đang làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước bao gồm một trong các loại giấy tờ, tài liệu sau:

    – Giấy giới thiệu (ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (kể cả Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) kèm theo một trong các giấy tờ, tài liệu sau:

    + Quyết định điều động, tuyển dụng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước là cán bộ, công chức, người thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân;

    + Quyết định về nâng lương cán bộ, công chức; nâng lương, phong, thăng cấp bậc hàm; quyết định bổ nhiệm chức vụ thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân;

    – Xác nhận (ký tên, đóng dấu) của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (kể cả Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) về việc đang làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

    b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh là người đang làm việc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn tại các cơ quan, tổ chức bao gồm một trong các loại giấy tờ, tài liệu sau:

    – Giấy giới thiệu (ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) của Thủ trưởng đơn vị trực tiếp (kể cả Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) kèm theo một trong các giấy tờ, tài liệu sau:

    + Hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo pháp luật lao động (áp dụng cho mọi cơ quan, tổ chức, kể cả các tổ chức thuộc các thành phần kinh tế có sử dụng lao động);

    + Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước theo pháp luật cán bộ, công chức.

    – Riêng đối với những người là lãnh đạo thuộc cơ quan, tổ chức thì quyết định của cấp có thẩm quyền về bổ nhiệm, điều động lãnh đạo thuộc cơ quan, tổ chức hoặc giấy tờ chứng minh là người lãnh đạo thuộc cơ quan, tổ chức đó thay cho hợp đồng không xác định thời hạn.

    – Xác nhận (ký tên, đóng dấu) của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (kể cả Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) về việc công dân đang làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn (áp dụng cho mọi cơ quan, tổ chức, kể cả các tổ chức thuộc các thành phần kinh tế có sử dụng lao động) hoặc theo chế độ hợp đồng làm việc không xác định thời hạn.

    Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp là Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang được sử dụng con dấu riêng.

    Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Đó là toàn bộ các quy định về hồ sơ, giấy tờ và thủ tục chuyển hộ khẩu, nhập hộ khẩu và đăng ký tạm trú. Trong số hồ sơ giấy tờ nêu trên, có 1 loại hồ sơ giấy tờ mà có lẽ bạn rất quan tâm và muốn làm rõ, đó là:

    1. Chỗ ở hợp pháp là gì?

    Chỗ ở hợp pháp bao gồm

    • a) Nhà ở;
    • b) Tàu, thuyền, phương tiện khác nhằm mục đích để ở và phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân;
    • c) Nhà khác không thuộc 2 trường hợp nêu trên nhưng được sử dụng nhằm mục đích để ở và phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.

    Trường họp chỗ ở không được đăng ký thường trú

    • a) Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn chiếm mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng;
    • b) Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn chiếm trái phép;
    • d) Chỗ ở bị kê biên, tịch thu để thi hành án, trưng mua theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
    • đ) Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    2. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ hợp pháp như thế nào?

    Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú

    a) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân là một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

    • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;
    • Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai (đã có nhà ở trên đất đó);
    • Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép);
    • Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
    • Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;
    • Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);
    • Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác;
    • Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;
    • Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;
    • Giấy tờ chứng minh về đăng ký tàu, thuyền, phương tiện khác thuộc quyền sở hữu và địa chỉ bến gốc của phương tiện sử dụng để ở. Trường hợp không có giấy đăng ký thì cần có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc có tàu, thuyền, phương tiện khác sử dụng để ở thuộc quyền sở hữu hoặc xác nhận việc mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế tàu, thuyền, phương tiện khác và địa chỉ bến gốc của phương tiện đó.

    b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơ quan, tổ chức hoặc của cá nhân (trường hợp văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã). Đối với nhà ở, nhà khác tại thành phố trực thuộc trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương và được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý băng văn bản;

    c) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo về việc công dân có chỗ ở thuộc trường hợp quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 26 của Luật Cư trú.

    d) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức).

    Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp đđăng ký tạm trú

    a) Một trong những giấy tờ, tài liệu nêu trên, trừ trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân thì văn bản đó không cần công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã;

    b) Văn bản cam kết của công dân về việc có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình và không có tranh chấp về quyền sử dụng nếu không có một trong các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điểm a Khoản này.

    Trong trường hợp các văn bản pháp luật về nhà ở có thay đổi thì Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú, tạm trú phù hợp với văn bản pháp luật đó.

    Như vậy, bạn có thể thấy hồ sơ giấy tờ để làm thủ tục chuyển hộ khẩu, nhập hộ khẩu và đăng ký tạm trú theo quy định cũng không quá phức tạp đúng không. Thời gian cũng khá nhanh nữa. Tôi tin rằng nếu bạn đã đáp ứng đủ các quy định và điều kiện thì bạn hoàn toàn có thể tự chuẩn bị hồ sơ và đi làm các thủ tục về hộ khẩu một cách suôn sẻ và thuận lợi.

    Bạn cũng có thể ấn nút “Theo dõi” để cập nhật các thông báo về bài viết mới nhất của chúng tôi qua email.

    Thẻ: chỗ ở hợp pháp/ Luật sư/ thủ tục chuyển hộ khẩu/ thủ tục đăng ký tạm trú/ thủ tục nhập hộ khẩu

    【#10】Hướng Dẫn Thủ Tục Nhập Hộ Khẩu Vào Căn Hộ Chung Cư Mới Mua

    Một khách hàng tên Thanh thường trú tại tỉnh An Giang, đã làm việc tại chúng tôi được 5 năm và chuẩn bị mua căn hộ chung cư tại khu vực Quận 2. Trước khi tiến hành đặt cọc mua nhà, anh Thanh thắc mắc về việc chuyển hộ khẩu từ địa chỉ nhà cũ và nhập hộ khẩu vào địa chỉ nhà chung cư mới mua. Qua bài viết này, Rever sẽ hướng dẫn và đưa ra giải đáp về thắc mắc của anh Thanh.

    Trước khi làm thủ tục nhập hộ khẩu đến nơi ở mới, anh Thanh phải làm thủ tục chuyển hộ khẩu cũ. Khoản 1 và Khoản 2 Điều 8 Thông tư số 35/2014/TT-BCA có quy định:

    1. Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu

    Mẫu biên bản giấy chuyển hộ khẩu

    2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chuyển hộ khẩu, bao gồm:

    a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

    b) Sổ hộ khẩu (hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây).

    3. Tiến hành thủ tục cấp giấy chuyển hộ khẩu

    Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan Công an phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân. Trường hợp chuyển cả hộ thì ghi rõ vào giấy chuyển hộ khẩu và sổ hộ khẩu là chuyển đi cả hộ để cơ quan Công an nơi chuyển đến thu sổ hộ khẩu cũ khi cấp sổ hộ khẩu mới. Trường hợp chuyển một người hoặc một số người trong hộ thì ghi rõ vào trang điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu những nội dung cơ bản sau: Thông tin người chuyển đi, thời gian cấp giấy chuyển hộ khẩu, địa chỉ nơi chuyển đến..

    Sau khi hoàn tất thủ tục này, anh Thanh có thể tiến hành thủ tục đăng ký thường trú tại nơi ở mới. Tuy nhiên, anh Thanh đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật để được nhập khẩu tại chúng tôi (một trong năm tỉnh/thành trực thuộc Trung ương). Theo quy định tại điều 20 Luật cư trú 2006 quy định công dân thuộc các trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

    1. Có chỗ ở hợp pháp và đã tạm trú liên tục tại thành phố đó từ một năm trở lên. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

    2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

    b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc chuyển về ở với anh, chị, em ruột;

    c) Người tàn tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

    d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

    đ) Người thành niên độc thân về sống với ông, bà nội, ngoại;

    3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

    Nếu muốn chuyển hộ khẩu từ tỉnh vào hộ khẩu chúng tôi người dân phải đạt điều kiện tạm trú liên tục tại TPHCM một năm trở lên

    Về hồ sơ đăng ký thường trú được quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 9.9.2014 quy định:

    “1. Hồ sơ đăng ký thường trú gồm:

    • Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;
    • Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);
    • Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu quy định tại Khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú);
    • Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18.042014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú…”

    “3. Nơi nộp hồ sơ đăng ký thường trú

    a) Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

    …”

    Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.