Top 11 # Thủ Tục Chuyển Khẩu Mới Nhất Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Khi Chuyển Nhà Mới Nhất 2022

Mỗi sổ hộ khẩu sẽ đi liền với một số nhà. Như thế nếu chuyển nhà thì có cần chuyển đổi sổ hộ khẩu hay không, thủ tục chuyển hộ khẩu trong thành phố làm như thế nào là thắc mắc của nhiều người khi đang còn có ý định chuyển khu vực ở.

Thông tin cơ bản về thủ tục chuyển hộ khẩu.

Ngày 30/12/2017, Thủ tướng chính phủ Nguyễn Xuân Phúc ký ban hành Nghị quyết 112/NQ-CP. Theo đó trải qua phương án của Bộ Công an về việc đơn gián hóa thủ tục hành chính, pháp lý công dân như bỏ thủ tục sổ hộ khẩu, bỏ giấy chứng minh, lưu thông quản lý bằng mã số định danh cá nhân.

Tuy nhiên việc thay đổi phương thức quản lý dân cư của một quốc gia có hơn 90 triệu dân là không hề dễ dàng. Thực tế các cơ quan tính năng đã và đang nỗ lực triển khai ứng dụng công nghệ điện tử trong quản lý dữ liệu cá nhân, dữ liệu quốc gia về dân cư, cũng tương tự là thủ tục cắt nhập hộ khẩu. Nhưng cho tới nay, dự thảo luật cư trú (sửa đổi) vẫn đang trong quá trình hoàn thiện và chưa thể khai tử phương thức cũ. Sẽ cần thêm rất đông thời gian.

Do vậy hiện nay, Nhà nước nhưng vẫn đang quản lý nhân khẩu quốc gia thông qua hệ thống Sổ hộ khẩu. Theo đó, mỗi sổ hộ khẩu sẽ biểu hiện số lượng cũng giống như thông báo căn bản của các thành viên trong gia đình. Thủ tục chuyển hộ khẩu thường trú năm 2020 nhưng vẫn sẽ được thực hiện bình thường.

Chuyển nhà có cần chuyển hộ khẩu hay không ?

Sổ hộ khẩu gắn liền với nơi thường trú của một cá nhân (hoặc gia đình). Do đó thủ tục chuyển hộ khẩu khi mua nhà mới nhà có bắt buộc hay không sẽ phụ thuộc vào từng tình huống.

Ví dụ, gia đình các bạn đã bán nhà cũ và bàn giao quyền sở hữu hoàn toàn cho người mua. Sau đó chuyển nhà tới 1 căn nhà mới từ tỉnh (thành) này sang trọng tỉnh (thành) khác, hoặc chuyển nhà giữa các quận (huyện) trong cùng tỉnh (thành). Trường hợp này tốt nhất nên chuyển hộ khẩu về nhà mới, nếu đó là sở hữu của gia đình. Theo chuẩn mực tại Điều 1, khoản 3 luật cư trú sửa đổi năm 2013, thời gian để các bạn làm thủ tục hiện đại nơi đăng ký thường trú khi chuyển tới nơi ở hợp pháp mới tối đa là 12 tháng.

Cũng không loại trừ trường hợp vì một số lý do, các bạn buộc phải bán nhà và chuyển tới nơi khác thuê nhà sống tạm thời, chưa có nơi cư trú ổn định. Hiện nay bạn có thể thương lượng với người mua nhà tạm giữ nơi thường trú của các bạn ở nhà cũ. Khi nào có được nơi ở hợp pháp mới sẽ thực hiện chuyển đổi nơi đăng ký thường trú.

Nếu các bạn xác định chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú mới là thuê, mượn, ở nhờ thì cần có xác nhận đón nhận của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ bằng văn bản. Bên cạnh đó nếu ở đô thị trực thuộc Trung ương, các bạn cần bổ sung thêm xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn.

Trường hợp chủ hộ hoặc các thành viên trong gia đình chỉ chuyển dọn nơi ở phục vụ cho việc làm ăn sinh sống. Và nơi nhà cũ nhưng vẫn cố định là của gia đình, dù không có người không ngừng nghỉ sinh sống, thì việc chuyển khẩu là không bắt buộc.

Hướng dẫn thủ tục chuyển hộ khẩu khi chuyển nhà.

I.Thủ tục chuyển hộ khẩu từ quận (huyện) này sang trọng quận (huyện) khác, từ tỉnh (thành) này sang tỉnh (thành) khác

Thủ tục chuyển khẩu trong trường hợp này được chia ra thành 3 bước:

Thủ tục cắt chuyển hồ khẩu cần những pháp lý gì?. Bao gồm:

Điền thông tin vào Mẫu đơn xin cắt chuyển hộ khẩu (phiếu báo thay đổi nhanh hộ khẩu, nhân khẩu). Tại mục 15 (Nội dung thay đổi nhanh hộ khẩu, nhân khẩu), mọi người điền “Cấp giấy chuyển hộ khẩu”. Nếu chuyển cả hộ thì ghi rõ là chuyển cả hộ. Còn nếu chuyển một hoặc một vài người thì cần ghi đầy đủ thông tin về người chuyển đi, thời gian cấp giấy chuyển và địa chỉ địa chỉ chuyển tới.

Bạn nộp các hồ sơ này tại công an xã, thị trấn hoặc công an huyện, quận, thị xã thành phố trực thuộc Trung ương tùy theo trường hợp chuyển hộ khẩu ở diện nào.

Thời gian cấp giấy cắt chuyển hộ khẩu: Thời hạn 2 ngày làm việc kể từ lúc nhận đủ hồ sơ đủ điều kiện, công an phải cấp giấy chuyển khẩu cho công dân.

Để thực hiện thủ tục cắt nhập hộ khẩu, mọi người cần sẵn sàng các hồ sơ pháp lý sau:

Phiếu báo thay đổi nhanh hộ khẩu, nhân khẩu

Giấy chuyển hộ khẩu vừa được cấp

Bản khai nhân khẩu cho công dân từ 14 tuổi

Giấy chuyển hộ khẩu​

Hồ sơ nộp tại công an xã, thị trấn hoặc thành phố nếu chuyển hộ khẩu giữa các tỉnh. Nộp tại công an huyện, quận, thị xã đối nếu chuyển đổi địa chỉ ở tại thành phố trực thuộc Trung ương.

Thời gian giải quyết, trả kết quả cắt nhập hộ khẩu là 15 ngày Sau thời điểm cán bộ nhận đủ hồ sơ.

Khi công dân đã đăng ký thường trú tại một địa phương mới, thì việc xóa đăng ký thường trú cũ là điều cần thiết để việc quản lý của chính quyền được xác thực hơn.

Có 2 trường hợp như sau:

Nếu thực hiện thủ tục chuyển hộ khẩu ở các xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh: Kể từ khi giữ được thông tin của cơ quan đăng ký thường trú mới về sự việc công dân chuyển hộ khẩu, thì trong 5 ngày làm việc, công an địa chỉ công dân chuyển đi phải báo cho những người này hoặc đại diện hộ gia đình cầm sổ hộ khẩu đến hoàn tất thủ tục xóa tên trong sổ hộ khẩu và sổ đăng ký thường trú.

Nếu thực hiện thủ tục chuyển hộ khẩu thường trú ở các huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương hoặc thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thì thời hạn thông tin là 10 ngày.

II. Thủ tục chuyển hộ khẩu trong cùng quận (cùng huyện).

Theo điểm a Khoản 6 Điều 28 Luật cư trú 2006 sửa đổi bổ sung 2013, nếu công dân chỉ chuyển nhà và thực hiện chuyển hộ khẩu trong cùng một địa phương, xác thực trong trường hợp này là chuyển nhà trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc Trung ương. Như vậy thì không cần làm thủ tục cắt hộ khẩu hay xóa đăng ký hộ khẩu.

Việc chuyển hộ khẩu trong các trường hợp này đơn giản hơn nhiều so với thủ tục chuyển hộ khẩu từ tỉnh này sang tỉnh khác, thủ tục chuyển hộ khẩu từ quận này sang quận khác hay từ huyện này sang huyện khác. Bạn cần dự định các pháp lý sau:

Sau đó, nếu chuyển trong cùng một tỉnh thì nộp tại công an xã, thị trấn hoặc Công an thị xã, thành phố. Còn nếu chuyển hộ khẩu tại Thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp ở công an huyện, quận, thị xã.

Sau khi ghi nhận đủ hồ sơ, trong thời hạn 3 ngày làm việc, cơ quan công dụng phải hoàn tất điều chỉnh lại sổ hộ khẩu.

Lưu ý, khi công dân nộp hồ sơ cho công an, nếu hồ sơ đầy đủ theo yêu cầu sẽ được viết giấy biên nhận để chờ đến ngày lấy kết quả. Trường hợp đủ điều kiện nhưng thiếu pháp lý hoặc thông tin chưa đúng sẽ được cán bộ hướng dẫn cụ thể. Còn không đủ điều kiện sẽ không được phép ghi nhận và cơ quan công dụng phải trả lời bằng văn bản nêu rõ nguyên do trả hồ sơ.

Những thông tin về thủ tục chuyển hộ khẩu TPHCM, Hà Nội, các tỉnh thành là vấn đề mà rất nhiều người dân để ý mỗi ngày. Hiện tại các thủ tục vẫn còn đó khá phức tạp và mất nhiều thời gian, nhiều bước. Hy vọng trong thời gian tới, dự thảo luật cư trú mới cải tiến bằng hệ thống quản lý điện tử sẽ sớm được hoàn tất để thuận tiện hơn cho những người dân trong những công việc thực hiện các thủ tục hành chính.

Nguồn: Tổng hợp

Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Mới Nhất Năm 2022

Thủ tục chuyển hộ khẩu mới nhất năm 2020 có những điểm đáng chú ý bạn đọc cần nắm rõ.

Mức xử phạt lùi xe trên đường cao tốc mới nhất năm 2020

Nghị định 100/2019 đã tăng hơn 10 lần mức xử phạt với hành vi lùi xe trên đường cao tốc.

Thủ tục đăng kiểm ô tô mới nhất năm 2020

Thủ tục đăng kiểm ô tô có những điểm đáng lưu ý trong năm 2020 mà bạn đọc cần nắm được.

Thủ tục chuyển hộ khẩu mới nhất năm 2020.

Thủ tục chuyển hộ khẩu mới nhất năm 2020 gồm những bước sau:

Chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm:

Sổ hộ khẩu (hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây);

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (Mẫu phiếu này sử dụng mẫu HK2 Ban hành kèm theo thông tư 36/2014/TT-BCA Quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú).

Hồ sơ này được nộp tại Công an xã, thị trấn trong trường hợp chuyển hộ khẩu đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; hoặc nộp tại Công an huyện, quận, thị xã trong trường hợp chuyển hộ khẩu đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương hoặc thuộc tỉnh.

Thời hạn cấp giấy chuyển hộ khẩu được quy định tại khoản 3 điều 8 Thông tư số 35/2014/TT-BCA:

Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan Công an phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân;

Trường hợp chuyển cả hộ thì ghi rõ vào giấy chuyển hộ khẩu và sổ hộ khẩu là chuyển đi cả hộ để cơ quan Công an nơi chuyển đến thu sổ hộ khẩu cũ khi cấp sổ hộ khẩu mới;

Trường hợp chuyển một người hoặc một số người trong hộ thì ghi rõ vào trang điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu những nội dung cơ bản sau: Thông tin người chuyển đi, thời gian cấp giấy chuyển hộ khẩu, địa chỉ nơi chuyển đến.

Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

Bản khai nhân khẩu;

Giấy chuyển hộ khẩu;

Sổ hộ khẩu;

Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Giải quyết thủ tục chuyển khẩu

Căn cứ khoản 3 điều 21 Luật Cư trú năm 2013 về thủ tục đăng ký thường trú cho công dân thì trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan công an có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú. Trường hợp không giải quyết thủ tục này thì cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản cho người yêu cầu và nêu rõ lý do.

Mức xử phạt lùi xe trên đường cao tốc mới nhất năm 2020

Nghị định 100/2019 đã tăng hơn 10 lần mức xử phạt với hành vi lùi xe trên đường cao tốc.

Thủ tục nộp phạt vi phạm giao thông mới nhất năm 2020

Địa điểm và hình thức nộp phạt vi phạm giao thông hiện nay đã được mở rộng hơn rất nhiều chứ không chỉ một nơi …

Mức xử phạt lỗi xe không gương chiếu hậu mới nhất năm 2020

Mức xử phạt không gương đối với xe máy là từ 100.000 đến 200.000 đồng. Đây là mức phạt cao hơn so với quy định …

Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Mới Nhất Năm 2022 Bạn Cần Nắm Rõ?

Cơ sở pháp lý của thủ tục chuyển hộ khẩu

Luật Cư trú (Luật số 81/2006/QH11, ngày 29/11/2006).

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cư trú (Luật số 36/2013/QH13, ngày 20/6/2013).

Nghị định số 31/2014/NĐ-CP, ngày 18/4/2014 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

Thông tư số 35/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP, ngày 18/4/2014 của  Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

Thông tư số 36/2014/TT-BCA, ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú.

Thông tư số 61/2014/TT-BCA, ngày 20/11/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú.

Tại sao cần phải làm thủ tục chuyển hộ khẩu khi định cư nơi ở mới?

Điều 23 Luật cư trú năm 2006, sửa đổi bổ sung năm 2013 quy định: “Người đã đăng ký thường trú mà thay đổi chỗ ở hợp pháp, khi chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới nếu có đủ điều kiện đăng ký thường trú thì trong thời hạn mười hai tháng có trách nhiệm làm thủ tục thay đổi nơi đăng ký thường trú.” - 

Nếu sau thời hạn 12 tháng chuyển sang chỗ ở mới mà không thực hiện thủ tục đăng ký thường trú thì theo đúng quy định của pháp luật sẽ bị xử phạt từ 100.000 đến 300.000 đồng.

Sổ hộ khẩu chính là giấy tờ quan trọng có giá trị xác định nơi thường trú của công dân. Khi được chứng nhận tạm trú tại nơi mình đang ở, công dân sẽ được hưởng các quyền lợi tại khu vực mình đang sống. Điều này đặc biệt có ý nghĩa nếu bạn đang sinh sống tại các thành phố lớn: nhập học cho con, đăng ký bảo hiểm, mua nhà, mua đất, vay vốn ngân hàng….

Đối tượng nào cần làm giấy chuyển hộ khẩu khi chuyển sang chỗ ở mới?

Trong quá trình tiến hành làm thủ tục chuyển hộ khẩu từ tỉnh này sang tỉnh khác, bắt buộc phải làm giấy chuyển hộ khẩu nếu thuộc 1 trong các đối tượng sau đây:

Công dân chuyển đi định cư ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh mà mình đang sinh sống

Công dân chuyển nơi ở ra ngoài phạm vi thị xã, huyện, quận của thành phố trực thuộc trung ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh mình đang sinh sống.

Tuy nhiên, trường hợp sau thì bạn không cần phải cấp giấy chuyển hộ khẩu:

Công dân được trúng tuyển vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại hoặc nhà ở tập thể.

Là học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng thuộc tỉnh khác.

Công dân đang thực hiện nghĩa vụ quân sự tại tỉnh thành khác.

Phạm nhân đang chấp hành những hình phạt tù, quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh, cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc, quản chế… tại tỉnh thành khác.

Các trường hợp được chuyển hộ khẩu

Thủ tục chuyển hộ khẩu từ quận (huyện) này sang quận (huyện) khác.

Hình ảnh mô tả hồ sơ thủ tục chuyển hộ khẩu

Hình ảnh biểu thị mẫu đơn thủ tục chuyển hộ khẩu 

Trường hợp này, công dân phải thực hiện lần lượt các thủ tục cắt khẩu (cấp Giấy chuyển hộ khẩu) sau đó nhập khẩu (đăng ký thường trú) ở nơi ở mới và cuối cùng là xóa đăng ký thường trú tại nơi ở cũ.

Đối tượng thực hiện:

Thủ tục này áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

​​Công dân chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn thuộc huyện;

Chuyển đi ngoài phạm vi thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc Trung ương (TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, TP. Đà Nẵng, TP Hải Phòng và TP. Cần Thơ). 

Thủ tục cấp Giấy chuyển hộ khẩu (cắt khẩu)

Bước 1: Công dân thuộc các đối tượng nêu trên chuẩn bị hồ sơ gồm:

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu ghi rõ tại Mục 15. Nội dung thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu: Cấp giấy chuyển hộ khẩu.

Trường hợp chuyển cả hộ thì ghi rõ vào giấy chuyển hộ khẩu và Sổ hộ khẩu là chuyển đi cả hộ để cơ quan Công an nơi chuyển đến thu Sổ hộ khẩu cũ khi cấp Sổ hộ khẩu mới;

Trường hợp chuyển một người hoặc một số người trong hộ thì ghi rõ vào trang điều chỉnh thay đổi trong Sổ hộ khẩu những nội dung cơ bản sau: Thông tin người chuyển đi, thời gian cấp giấy chuyển hộ khẩu, địa chỉ nơi chuyển đến.

Sổ hộ khẩu (hoặc Sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây).

Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại:

Công an xã, thị trấn: Trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh;

Công an huyện, quận, thị xã thành phố trực thuộc Trung ương; Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh: Trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã thành phố trực thuộc Trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Công an phải cấp Giấy chuyển hộ khẩu cho công dân

Bước 3: Nhận giấy chuyển hộ khẩu tại nơi nộp hồ sơ.

Người nhận kết quả đưa giấy biên nhận, cán bộ trả kết quả viết phiếu nộp lệ phí (trừ trường hợp được miễn).

Người nhận đem phiếu nộp lệ phí đến nộp tiền cho cán bộ thu lệ phí và nhận biên lai thu tiền. Cán bộ trả kết quả kiểm tra biên lai nộp lệ phí và yêu cầu ký nhận, trả giấy chuyển hộ khẩu và hồ sơ cho người đến nhận kết quả.

Thủ tục đăng ký thường trú (nhập khẩu)

Sau khi được cấp giấy chuyển hộ khẩu, công dân thực hiện thủ tục đăng ký thường trú tại nơi ở mới như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

Bản khai nhân khẩu đối với công dân từ 14 tuổi trở lên;

Giấy chuyển hộ khẩu;

Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên.

Trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

Ngoài ra, chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ tại thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) về điều kiện diện tích tối thiểu theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương.

Lưu ý:

Các trường hợp sau không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của UBND cấp xã về mối quan hệ đó:

Ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau;

Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng, người khuyết tật mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với người giám hộ.

Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại:

Công an xã, thị trấn hoặc Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh đối với tỉnh.

Công an huyện, quận, thị xã đối với thành phố trực thuộc Trung ương.

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận.

Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Bước 3: Trả kết quả:

Trường hợp được giải quyết đăng ký thường trú: Nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong Sổ hộ khẩu, giấy tờ khác và ký nhận vào Sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).

Trường hợp không giải quyết đăng ký thường trú: Nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết đăng ký cư trú và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào Sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu. 

Xóa đăng ký thường trú

Xóa đăng ký thường trú là việc cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú xóa tên người đã đăng ký thường trú trong Sổ hộ khẩu và Sổ đăng ký thường trú.

Trường hợp đã đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới thì phải thực hiện thủ tục xóa đăng ký thường trú, cụ thể:

Đối với các xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo đã đăng ký thường trú của cơ quan đăng ký cư trú nơi chuyển đến, Công an nơi công dân chuyển đi phải thông báo cho:

Người bị xóa đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia đình mang Sổ hộ khẩu đến làm thủ tục xóa tên trong Sổ đăng ký thường trú, xóa tên trong Sổ hộ khẩu (đối với trường hợp không chuyển cả hộ).

Đối với các huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo đã đăng ký thường trú của cơ quan đăng ký cư trú nơi công dân chuyển đến, công an nơi công dân chuyển đi phải thông báo cho:

Người bị xóa đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia đình mang Sổ hộ khẩu đến làm thủ tục xóa tên trong Sổ đăng ký thường trú, xóa tên trong Sổ hộ khẩu (đối với trường hợp không chuyển cả hộ).

Quá thời hạn 60 ngày, kể từ ngày có người thuộc diện xóa đăng ký thường trú mà đại diện hộ gia đình không làm thủ tục thì Công an xã, phường, thị trấn nơi có người thuộc diện xóa đăng ký thường trú lập biên bản, yêu cầu hộ gia đình làm thủ tục xóa đăng ký thường trú.

Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày lập biên bản, nếu đại diện hộ gia đình không làm thủ tục xóa đăng ký thường trú thì Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Công an quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành xóa đăng ký thường trú. 

Thủ tục chuyển hộ khẩu cùng quận (huyện)

Đối tượng thực hiện:

Chủ hộ hoặc người trong hộ hoặc người được ủy quyền phải làm thủ tục điều chỉnh trong Sổ hộ khẩu khi thuộc một trong các trường hợp sau:

Chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh.

Chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc Trung ương. 

Trình tự, thủ tục điều chỉnh thông tin trong Sổ hộ khẩu

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ:

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (mẫu HK02) ghi tại Mục 15. Nôi dung thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu: Điều chỉnh thay đổi trong Sổ hộ khẩu;

Sổ hộ khẩu;

Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp mới.

Bước 2: Công dân nộp hồ sơ tại:

Công an xã, thị trấn hoặc Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh đối với tỉnh.

Công an huyện, quận, thị xã đối với thành phố trực thuộc Trung ương.

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.

Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải điều chỉnh thay đổi trong Sổ hộ khẩu.

Bước 3: Nhận lại sổ hộ khẩu (đã điều chỉnh) tại nơi đã nộp hồ sơ.

Người nhận đưa giấy biên nhận, cán bộ trả kết quả viết phiếu thu lệ phí (trừ trường hợp được miễn). Lệ phí theo quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Sau đó đem phiếu đến nộp tiền cho cán bộ thu lệ phí và nhận biên lai thu tiền. Cán bộ trả kết quả kiểm tra biên lai nộp lệ phí và yêu cầu ký nhận, trả Sổ hộ khẩu cho người đến nhận kết quả.

Thủ tục chuyển hộ khẩu từ tỉnh này sang tỉnh khác 

Đối tượng thực hiện 

Theo quy định tại Điều 28 Luật Cư trú 2006, công dân khi chuyển nơi thường trú thì được cấp giấy chuyển hộ khẩu. Như vậy, khi có nhu cầu chuyển nơi thường trú thì công dân phải đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xin cấp giấy chuyển hộ khẩu.

Giấy chuyển hộ khẩu được cấp cho công dân trong các trường hợp sau đây:

Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;

Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 

Hồ sơ xin cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm sổ hộ khẩu và phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.

Cần lưu ý các trường hợp không cần phải cấp giấy chuyển hộ khẩu thường trú như sau:

Chuyển đi trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Học sinh, sinh viên, học viên học tại nhà trường và cơ sở giáo dục khác;

Đi làm nghĩa vụ quân sự, phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân;

Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại hoặc nhà ở tập thể;

Chấp hành hình phạt tù; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc, quản chế.

Điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh mới

Công dân khi chuyển nơi thường trú thì có thể chuyển đến một tỉnh mới hoặc là chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương. Việc đăng ký thường trú của công dân phải đáp ứng điều kiện luật định đối với việc đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. 

Trong trường hợp công dân đăng ký thường trú tại tỉnh mới, theo quy định tại Điều 19 Luật Cư trú 2006, công dân chỉ cần có nơi ở hợp pháp tại tỉnh mới chuyển đến. Trong trường hợp công dân đăng ký hộ khẩu thường trú tại Thành phố trực thuộc trung ương, thì phải đáp ứng một các điều kiện được quy định tại Điều 20 Luật Cư trú 2006, sửa đổi, bổ sung 2013 như sau:

Thứ nhất, có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên.

Thứ hai, được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;

Thứ ba, được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp.

Thứ tư, trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình.

Thứ năm, việc đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô.

Thủ tục đăng ký thường trú tại tỉnh mới

Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 

Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

(Hồ sơ đăng ký tạm trú đối với một số trường hợp cụ thể được quy định tại Điều 6 Thông tư 35/2014/TT-BCA).

Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Sau khi đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới; trong trường hợp này, cơ quan đã làm thủ tục đăng ký thường trú cho công dân ở nơi cư trú mới có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan đã cấp giấy chuyển hộ khẩu để xoá đăng ký thường trú ở nơi cư trú cũ.

Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu

Hình ảnh mô tả cơ quan tiến hành thủ tục chuyển hộ khẩu

Vậy cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu? Theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Luật Cư trú năm 2006, sửa đổi bổ sung năm 2013 thì thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu xác định như sau:

Trưởng Công an xã, thị trấn có thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;

Trưởng Công an huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc Trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Từ Tỉnh Này Sang Tỉnh Khác Mới Nhất

Theo Điều 28 của Luật Cư trú 2006, nếu công dân chuyển nơi thường trú sẽ được cấp giấy chuyển hộ khẩu. Vì vậy, những đối tượng có nhu cầu chuyển nơi cư trú phải đến cơ quan có thẩm quyền xin cấp giấy chuyển hộ khẩu. Để hoàn tất thủ tục chuyển hộ khẩu từ tỉnh này sang tỉnh khác công dân cần phải chuẩn bị hồ sơ cấp giấy chuyển khẩu, bao gồm:

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu

Sổ hộ khẩu, sổ gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây.

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu

Trưởng công an xã, thị trấn sẽ có quyền cấp giấy chuyển khẩu cho các trường hợp chuyển ra ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh và phạm vi ngoài tỉnh. Trưởng công an huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương. Hoặc trưởng công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh sẽ có thẩm quyền cấp giấy chuyển khẩu cho công dân chuyển ra ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương hoặc thị xã, thành phố thuộc tỉnh đang sinh sống

Trong thời hạn 2 ngày, tính từ ngày nộp hồ sơ cơ quan tiếp nhận phải có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận chuyển hộ khẩu cho công dân. Trường hợp được cấp giấy chuyển hộ khẩu

Công dân chuyển ra ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện hoặc tỉnh đang sinh sống và có hộ khẩu

Công dân chuyển ra ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương hoặc thị xã, thành phố thuộc tỉnh đang sinh sống

Các trường hợp không cần cấp giấy chuyển khẩu

Trong thủ tục thủ tục chuyển hộ khẩu từ tỉnh này sang tỉnh khác những trường hợp sau không cần phải cấp giấy chuyển hộ khẩu:

Chuyển đi trong phạm vi tỉnh

Học sinh, sinh viên, học viên học tại nhà trường và các cơ sở giáo dục như: trung cấp, cao đẳng, đại học thuộc tỉnh khác

Công dân thực hiện nghĩa vụ quân sự tại tỉnh thành khác

Được tuyển vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung tại doanh trại hoặc nhà ở tập thể

Chấp hành hình phạt tù, chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục, chữa bệnh, cai nghiện ma túy bắt buộc, quản chế hay trường giáo dưỡng

Thủ tục đăng ký thường trú tại tình mới

Trong thủ tục chuyển hộ khẩu từ tỉnh này sang tỉnh khác không thể thiếu thủ tục đăng ký thường trú tại tỉnh mới. Theo quy định tại điều 19 của Luật Cư trú 2006, trường hợp công dân đăng ký thường trú tại tỉnh khác chỉ cần có nơi ở hợp pháp tại tỉnh mới chuyển đến là được. Những công dân khi đăng ký thường trú sẽ nộp hồ sơ tại các cơ quan có thẩm quyền sau:

Thành phố trực thuộc trung ương sẽ nộp tại Công an huyện, quận, thị xã

Đối với tỉnh nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Công dân cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký thường trú tại tỉnh khác, bao gồm:

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu và bản khai nhân khẩu

Giấy chuyển hộ khẩu

Nếu chỗ ở cho thuê, mượn, ở nhờ hợp pháp thì phải được người sở hữu nhà ở đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình và điền vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, ký và ghi rõ họ tên

Trường hợp chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ thuộc trung ương thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã về điều kiện diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương.

Thời gian giải quyết đăng ký hộ khẩu tại tỉnh khác khoảng 15 ngày tính từ ngày nộp hồ sơ. Trường hợp không cấp phải trả lời qua văn bản và nêu rõ lý do. Sau khi thực hiện đăng ký thường trú tại nơi ở mới, cơ quan đã làm thủ tục cho công dân có trách nhiệm báo lại cho cơ quan đã cấp giấy chuyển hộ khẩu để xóa đăng ký thường trú tại nơi ở cũ.