Top 21 # Thủ Tục Chuyển Khẩu Khi Kết Hôn / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Về Nhà Chồng Sau Khi Kết Hôn? / 2023

Thủ tục chuyển hộ khẩu về nhà chồng sau khi kết hôn? Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu? Thời hạn giải quyết?

Sổ hộ khẩu được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký thường trú và có giá trị xác định nơi thường trú của công dân. Thông thường sau khi kết hôn thì vợ chồng thường có xu hướng chuyển về cùng nơi thường trú. Vậy thủ tục chuyển hộ khẩu về nhà chồng sau khi kết hôn được quy định như thế nào?

Khách hàngọi 1900 6259 hoặc gửi thư điện tử tới g có thể liên hệ với chuyên viên tư vấn tại chúng tôi lienhe@luatsu1900.com để được hỗ trợ dịch vụ cần thiết.

Nếu còn thắc mắc hoặc cần tư vấn, vui lòng gọi chúng tôi

Đầu tiên, để nhập hộ khẩu vào nhà chồng thì cần làm thủ tục chuyển hộ khẩu tại nơi cư trú. Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu được quy định như sau:

a) Trưởng Công an xã, thị trấn có thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu cho các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh;

b) Trưởng Công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu cho các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy chuyển hộ khẩu, bao gồm: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; Sổ hộ khẩu (hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây).

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan Công an phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.

Theo khoản 2 Điều 21 Luật cư trú năm 2006 quy định về hồ sơ đăng ký thường trú thì khi chuyển nơi thường trú, công dân sẽ cần phải nộp Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;bản khai nhân khẩu; Giấy chuyển hộ khẩu; Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp; Trường hợp của là chuyển hộ khẩu thường trú theo chồng thì phải có thêm giấy kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh cho mối quan hệ vợ chồng; Sổ hộ khẩu gia đình chồng.

Tại Điều 9 Thông tư Số 35/2014/TT-BCA quy định về thẩm quyền đăng ký thường trú thì Công an quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền đăng ký thường trú tại quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương.

Công an xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh có thẩm quyền đăng ký thường trú tại các xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh. Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền đăng ký thường trú tại thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn hoặc hỗ trợ dịch vụ dịch vụ cần thiết.

Thủ Tục Nhập Hộ Khẩu Sau Khi Kết Hôn / 2023

Luật Tiền Phong – Sau khi đăng ký kết hôn, có nhất thiết vợ phải nhập hộ khẩu về cùng chồng không là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm và được chúng tôi tư vấn qua một tình huống cụ thể của khách hàng như sau:

Tôi vừa kết hôn cách đây 1 tháng và hiện giờ muốn nhập hộ khẩu theo chồng. Vậy tôi muốn hỏi trường hợp của tôi muốn nhập hộ khẩu theo chồng thì có được không? Và thủ tục thực hiện như thế nào? Chồng tôi ở quận Đống Đa, Hà Nội, còn tôi ở Hưng

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Ý KIẾN TƯ VẤN CỦA LUẬT TIỀN PHONG:

1. Vợ chồng có nghĩa vụ chung sống cùng nhau

Luật Hôn nhân và Gia đình quy định: Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác.

Như vậy, nếu không rơi vào những hoàn cảnh đặc biệt thì vợ chồng phải chung sống với nhau để thực hiện quyền/nghĩa vụ yêu thương, chăm sóc nhau xây dựng gia đình.

2. Việc đăng ký thường trú về địa chỉ cùng vợ/chồng sau khi kết hôn

Một trong những điều kiện để được đăng ký thường trú được quy định tại Khoản 2 Điều 1 Luật cư trú sửa đổi năm 2013 và Khoản 4 Điều 19 Luật thủ đô như sau:

“Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây.

Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con”.

Như vậy, bạn có quyền đăng ký thường trú về địa chỉ thường trú của chồng theo quy định trên, chúng tôi tư vấn cho bạn thủ tục thực hiện như sau:

Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Trong trường hợp chuyển hộ khẩu từ một huyện khác tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan công an cấp huyện sẽ có thẩm quyền giải quyết. Nơi bạn đăng ký thường trú sẽ là Công an quận Đống Đa, Hà Nội.

Hồ sơ đăng ký thường trú, bao gồm:

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (theo mẫu)

Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu).

Giấy chuyển hộ khẩu (được cấp bởi Công an huyện nơi bạn đang đăng ký thường trú);

Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp (Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất hoặc hợp đồng mua bán nhà ở…).

Giấy tờ chứng minh quan hệ vợ chồng: Giấy chứng nhận kết hon bản sao.

Mong rằng câu trả lời của Luật Tiền Phong giúp giải đáp những thắc mắc của bạn. Nếu cần tư vấn thêm, vui lòng liên hệ với tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí của Luật Tiền Phong số hoặc để được giải đáp.

Comments

Chuyển Khẩu Về Nhà Chồng Sau Khi Kết Hôn. / 2023

Chào luật sư ạ! Tôi có hộ khẩu thường trú tại Hải Phòng. Tôi đã kết hôn được ba năm và có một con. Tuy nhiên tôi lại chưa nhập khẩu vào nhà chồng. Nay tôi có nguyện vọng chuyển khẩu về nhà chồng có được không? Thủ tục như thế nào? Nhà chồng tôi ở Hà Nội ạ.

Chị Nguyễn Thị Minh – Hải Phòng

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

Chào chị! Cảm ơn chị đã tin tưởng gửi câu hỏi đến Luật Tuệ An. Đối với trường hợp này, Luật Tuệ An xin tư vấn hai ý chính sau:

Điều kiện chuyển khẩu về nhà chồng

Thủ tục chuyển khẩu

Cụ thể như sau:

Thứ nhất, về điều kiện chuyển khẩu về nhà chồng

Để tiến hành chuyển khẩu về nhà chồng chị cần đáp ứng được những điều kiện của pháp luật về Điều kiện đăng ký thường trú. Cụ thể chị chuyển khẩu về Hà Nội; thành phố trực thuộc TW sẽ phải đáp ứng những điều kiện sau:

Điều 20 Luật Cư trú quy định về điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

“Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Cụ thể:Do đã có đăng ký kết hôn;giấy chứng nhận của nhà nước hai anh chị có quan hệ hôn nhân. Nên khi chị chuyển khẩu về nhà chồng ở Hà Nôi (thành phố trực thuộc TW) chị cần được chủ hộ của sổ hộ khẩu nhà chồng đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu. Chủ hộ khẩu có thể là bố chồng, mẹ chồng hoặc chồng chị người được ghi rõ trong sổ hộ khẩu.

Thứ hai, thủ tục chuyển khẩu về nhà chồng

Để chuyển khẩu về nhà chồng, đầu tiên chị phải thực hiện thủ tục tách khẩu tại nhà bố mẹ đẻ. Sau đó thực hiện thủ tục nhập khẩu (đăng ký thường trú) vào nhà chồng.

Thủ tục tách khẩu:

Thủ tục tách khẩu được thực hiện theo Điều 27 Luật Cư trú. Cụ thể đối với trường hợp của chị như sau:

– Hồ sơ chị cần chuẩn bị bao gồm các giấy tờ sau:

Sổ hộ khẩu (xuất trình)

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu nhân khẩu

Theo đó, sau khi chuẩn bị đủ hồ sơ, chị tiến hành nộp tại Cơ quan Công An xã/thị trấn nơi chị sinh sống.

– Thời gian giải quyết: Trong thời hạn 7 ngày từ khi nhận đủ hồ sơ chị sẽ được trả kết quả việc tách khẩu.

Thủ tục nhập khẩu

Sau khi nhận được kết quả về việc tách khẩu từ Công An xã/thị trấn nơi chị sinh sống. Chị cần cầm giấy chứng nhận theo giấy chứng nhận tách khẩu đến địa phương; nơi chị đăng ký nhập khẩu để tiến hành thủ tục nhập khẩu.

Thủ tục chuyển khẩu được thực hiện theo Điều 21 Luật Cư trú. Cụ thể đối với trường hợp của chị như sau:

– Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Công an huyện/quận nơi chị chuyển đến

– Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm các giấy tờ sau:

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định;

Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. (Đối với trường hợp kết hôn của chị thì phải có giấy kết hôn và sổ hộ khẩu của gia đình nhà chồng).

Theo đó, chị cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ có đầy đủ các giấy tờ nêu trên. Sau đó, tiến hành nộp hồ sơ tại Cơ quan Công an quận/huyện nơi chị chuyển đến để tiến hành thủ tục đăng ký thường trú.

– Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cơ quan có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho chị.

Lưu ý: nếu như Cơ quan Công an không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chị.

Như vậy, sau khi đăng ký kết hôn chị hoàn toàn được phép chuyển khẩu về nhà chồng. Với điều kiện được sự đồng ý của chủ hộ. Thủ tục chuyển khẩu bạn thực hiện như trên.

Nếu bạn gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí:

Hướng Dẫn Chuyển Hộ Khẩu Về Nhà Chồng Khi Kết Hôn 2022 / 2023

Theo phong tục Việt Nam, sau khi kết hôn, người con dâu thường chuyển về nhà chồng hoặc nhà riêng của chồng để sinh sống nhằm mục đích thuận tiện cho việc đăng ký khai sinh cho con và làm các giấy tờ tùy thân khác cho gia đình. Vậy pháp luật quy định cụ thể về thủ tục nhập khẩu về nhà chồng sau khi kết hôn như thế nào? Luật Thành Đô xin tư vấn thông qua bài viết sau đây.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ CHUYỂN HỘ KHẨU VỀ NHÀ CHỒNG KHI KẾT HÔN

– Luật Cư trú số 81/2006/QH11

– Luật số 36/2013/QH13 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật cư trú

– Nghị định 31/2014/NĐ-CP Hướng dẫn chi tiết và biện pháp thi hành Luật Cư trú

– Thông tư 35/2014/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành Luật Cư trú

II. THỦ TỤC CHUYỂN HỘ KHẨU VỀ NHÀ CHỒNG KHI KẾT HÔN

Để có thể nhập hộ khẩu về nhà chồng thì người vợ phải làm thủ tục chuyển hộ khẩu tại nơi đang cư trú và thủ tục nhập khẩu về nhà chồng. Cụ thể như sau:

2.1. Thủ tục chuyển hộ khẩu

* Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu

Theo Khoản 1 Điều 8 Thông tư 35/2014/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành Luật cư trú thì thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm:

– Trưởng Công an xã, thị trấn có thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu cho các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh;

– Trưởng Công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu cho các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

* Hồ sơ đề nghị cấp giấy chuyển hộ khẩu

Hồ sơ bao gồm:

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

– Sổ hộ khẩu (hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây).

* Thời gian thực hiện cấp giấy chuyển khẩu

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan Công an phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.

* Các trường hợp không cấp giấy chuyển hộ khẩu

Theo quy định tại Luật cư trú 2006 và Thông tư 35/2014/TT-BCA thì những trường hợp sau đây không được cấp giấy chuyển hộ khẩu:

– Chuyển đi trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

– Học sinh, sinh viên, học viên học tại nhà tr­ường và cơ sở giáo dục khác;

– Đi làm nghĩa vụ quân sự, phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân;

– Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại hoặc nhà ở tập thể;

– Chấp hành hình phạt tù; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc, quản chế

– Các trường hợp tạm thời chưa được giải quyết thủ tục thay đổi nơi cư trú bao gồm: người đang bị cơ quan tiến hành tố tụng áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú; Người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án, được hưởng án treo hoặc đang được hoãn, tạm đình chỉ thi hành án phạt tù; người đang bị quản chế; Người bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ thi hành (trừ trường hợp đã được cơ quan áp dụng các biện pháp hạn chế quyền tự do cư trú đồng ý cho thay đổi nơi cư trú bằng văn bản).

* Thủ tục cấp giấy chuyển hộ khẩu

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định

– Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người nộp. Trong trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

– Bước 3: Nhận giấy chuyển hộ khẩu tại nơi nộp hồ sơ. Người nhận kết quả đưa giấy biên nhận, cán bộ trả kết quả và viết phiếu bầu nộp lệ phí (trừ trường hợp được miễn). Mức nộp lệ phí theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Người nhận đem phiếu nộp lệ phí đến nộp tiền cho cán bộ thu lệ phí và nhận biên lai thu tiền. Cán bộ trả kết quả kiểm tra biên lai nộp lệ phí và yêu cầu kí nhận, trả giấy chuyển hộ khẩu và hồ sơ cho người nhận kết quả.

2.2. Thủ tục chuyển hộ khẩu về nhà chồng * Cơ quan có thẩm quyền giải quyết

Sau khi tiến hành xong thủ tục chuyển khẩu, người vợ cần nộp hồ sơ nhập khẩu tại cơ quan có thẩm quyền nơi cư trú của người chồng, cụ thể theo khoản 9 Thông tư 35/2014/TT-BCA như sau:

– Công an quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền đăng ký thường trú tại quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương.

– Công an xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh có thẩm quyền đăng ký thường trú tại các xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh. Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh có thẩm quyền đăng ký thường trú tại thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

* Hồ sơ đăng ký thường trú

Hồ sơ bao gồm:

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;bản khai nhân khẩu

– Giấy chuyển hộ khẩu (theo mẫu)

– Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp

– Trường hợp chuyển hộ khẩu thường trú vào nhà chồng thì phải có thêm giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh mối quan hệ vợ chồng

– Sổ hộ khẩu gia đình nhà chồng.

* Nơi nộp hồ sơ

– Đối với thành phố trực thuộc trung ương: nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã

– Đối với tỉnh: nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh

* Nhận kết quả

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải hoàn thành việc nhập khẩu này; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

* Thủ tục đăng ký thường trú

– Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định

– Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

– Bước 3: Trả kết quả.

+ Trường hợp giải quyết đăng ký thường trú: nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối thiếu thông tin trong sổ hộ khẩu, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu

+ Trường hợp không giải quyết đăng ký thường trú: nhận lại hồ sơ đã nộp, nhận văn bản về việc không giải quyết đăng ký cư trú và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.