Top 6 # Thủ Tục Chuyển Khẩu Đến Nơi Ở Mới Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Cách Làm Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Đến Nơi Ở Mới

Theo quy định của pháp luật thì công dân khi chuyển đến chỗ ở mới cần phải đăng ký thường trú và có thể thay đổi hộ khẩu theo thủ tục của cơ quan địa phương.

Thủ tục chuyển hộ khẩu được căn cứ vào các văn bản pháp lý như:

Luật Cư trú 2006

Luật cư trú sửa đổi năm 2013

Nghị định 31/2014/NĐ-CP

Thông tư 35/2014/TT-BCA

‌Thủ tục chuyển hộ khẩu khác tỉnh

‌Trường hợp nào cần làm giấy chuyển hộ khẩu?

Bất kỳ một công dân nào khi chuyển từ tỉnh này sang tỉnh khác thì đều được cấp giấy chuyển hộ khẩu theo quy định của luật pháp. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng cần có giấy chuyển hộ khẩu.

Trường hợp cần giấy chuyển hộ khẩu từ tỉnh này sang tỉnh khác

Cá nhân chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh mà mình đang sinh sống.Công dân chuyển đi ngoài phạm vi thị xã, huyện, quận của thành phố trực thuộc trung ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh mình đang sinh sống.

Trường hợp không cần phải cấp giấy chuyển hộ khẩu

Thực hiện nghĩa vụ quân sự tại tỉnh thành khác.

Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại hoặc nhà ở tập thể,

Học sinh, sinh viên học tại các trường đại học, cao đăng thuộc tỉnh khác.

Chấp hành những hình phạt tù, quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở chữa bệnh, cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc, quản chế… tại tỉnh thành khác.

‌Quy trình chuyển hộ khẩu khác tỉnh?

Bước 1: Thực hiện đăng ký tạm trú dài hạn tại tỉnh mới chuyển đến

Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm các giấy tờ sau:

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu (đối với các trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp, trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Nếu là chỗ ở thuê mượn, cho ở nhờ thì phải có sự đồng ý của chủ nhà.

Trường hợp người cho phép ở nhờ, cho thuê, mượn nhà đã đồng ý bằng văn bản thì không cần ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

Để làm thủ tục đăng ký tạm trú bước đầu, bạn cần xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú.

Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, Trưởng Công an xã, phường, thị trấn sẽ cấp giấy chứng nhận tạm trú cho bạn.

Bước 2: Cắt khẩu tại nơi đăng ký hộ khẩu cũ

Hồ sơ làm thủ tục chuyển hộ khẩu cần những giấy tờ sau đây

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;Sổ hộ khẩu (hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây). Giấy chuyển hộ khẩu sẽ được cơ quan có thẩm quyền cấp trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Ngoài ra, trong thời hạn mười ngày kể từ ngày nhận được thông báo tiếp nhận của cơ quan quản lý cư trú nơi công dân chuyển hộ khẩu đến, Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có người chuyển đi phải chuyển hồ sơ đăng ký, quản lý hộ khẩu cho Công an cùng cấp nơi người đó chuyển đến.

Bước 3: Nhập khẩu vào nơi đã đăng ký tạm trú dài hạn ở nơi mới

Sau khi có được giấy chuyển hộ khẩu, bạn tiếp tục làm hổ sơ đăng ký thường trú tại nơi ở mới. Hổ sơ đăng ký bao gồm:

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu

Bản khai nhân khẩu đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu

Giấy chuyển hộ khẩu đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu

Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

Trường hợp người chuyển đến là người có quan hệ huyết thống; hoặc trẻ chưa thành niên mô côi hoặc bố mẹ không có khả năng nuôi dưỡng; người khuyết tật, người bệnh tâm thần không có khả năng nhận thức thì không cần chứng minh chỗ ở hợp pháp mà chỉ cần chứng mình mối quan hệ nêu trên.

‌Các đối tượng đặc biệt

Đối với thủ tục chuyển hộ khẩu cho trẻ em cần có thêm giấy khai sinh.

Người chưa thành niên nếu không đăng ký thường trú cùng cha/ mẹ mà đăng ký thường trú cùng với người khác thì phải có Văn bản ý kiến đồng ý của cha/ mẹ có xác nhận của UBND cấp xã.

Người được cơ quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung khi đăng ký thường trú thì cần có văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức đó.

Trường hợp được cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng thì cần có văn bản đề nghị của cá nhân có xác nhận của UBND cấp xã.

Tùy từng trường hợp cụ thể khi đăng ký thường trú công dân phải có giấy tờ, tài liệu chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về mối quan hệ ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ.

‌Cơ quan nào tiếp nhận hồ sơ chuyển hộ khẩu?

Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú, trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

‌Thủ tục chuyển hộ khẩu mất bao lâu?

Tùy vào đối tượng đang thực hiện thủ tục hành chính mà pháp luật quy định thời gian phải thực hiện thủ tục đăng ký thường trú.

Quá thời hạn nói trên trong quá trình đăng ký thường trú công an quận/ huyện sẽ ra quyết định xử phạt. Thời hạn đăng ký hộ khẩu thường trú cụ thể như sau:

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày trẻ em được đăng ký khai sinh, cha, mẹ hoặc đại diện hộ gia đình, người nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký thường trú cho trẻ em đó.

Trong thời hạn 24 tháng, kể từ ngày chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới, người thay đổi hoặc đại diện hộ gia đình có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký thường trú tại chỗ ở mới.

Xem Thêm: Tách Hộ Khẩu Cần Thủ Tục Gì? Để Tránh Rủi Ro Mất Thời Gian

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của người có sổ hộ khẩu, người được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ của mình hoặc đại diện hộ gia đình có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký thường trú.

‌Quy định về giấy chuyển hộ khẩu

1. Công dân khi chuyển nơi thường trú thì được cấp giấy chuyển hộ khẩu.

2. Giấy chuyển hộ khẩu được cấp cho công dân trong các trường hợp sau đây:

a) Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;

b) Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Trường hợp không phải cấp giấy chuyển hộ khẩu:

chuyển đi trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;

chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương;

chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

học sinh, sinh viên, học viên học tại nhà trường và cơ sở giáo dục khác;

đi làm nghĩa vụ quân sự, phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân;

được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại hoặc nhà ở tập thể;

chấp hành hình phạt tù;

Chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, cơ sở cai nghiện ma tuý bắt buộc, quản chế.

3. Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu được quy định như sau:

a) Trưởng Công an xã, thị trấn cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

b) Trưởng Công an huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

alonhatro

Thủ Tục Chuyển Đổi Hộ Khẩu Qua Nơi Ở Mới

Câu hỏi của bạn đọc CafeLand có nội dung: Hiện tại tôi đang ở phường 12, quận 8, chúng tôi tôi muốn chuyển hộ khẩu qua nhà mới ở phường 15, quận 8. Nhưng trong gia đình chỉ một mình tôi chuyển khẩu thì thủ tục như thế nào? Mong luật sư tư vấn giúp. Xin cảm ơn.

 

nguyenvan78@…

 

Luật sư Phạm Thị  Bích Hảo, Giám đốc Công ty luật TNHH Đức An, Thanh Xuân, HN

 

Điều 29 Luật cư trú 2006 quy định về việc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu như sau:

 

“3. Trường hợp có thay đổi địa giới hành chính, đơn vị hành chính, đường phố, số nhà thì cơ quan quản lý cư trú có thẩm quyền căn cứ vào quyết định thay đổi địa giới hành chính, đơn vị hành chính, đường phố, số nhà của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đính chính trong sổ hộ khẩu.

 

4. Trường hợp chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì chủ hộ hoặc người trong hộ hoặc người được uỷ quyền phải làm thủ tục điều chỉnh. Người đến làm thủ tục điều chỉnh phải nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; xuất trình sổ hộ khẩu; giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp mới.

 

5. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này phải điều chỉnh, bổ sung các thay đổi trong sổ hộ khẩu.

 

6. Trường hợp làm thủ tục điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu thì người đến làm thủ tục phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; đối với người chưa thành niên thì việc làm thủ tục phải thông qua người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật về dân sự.”

 

Như vậy, theo quy định tại Khoản 4 Điều 29 này, nếu hộ của bạn chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới trong phạm vi quận thì chủ hộ hoặc người trong hộ hoặc người được uỷ quyền phải làm thủ tục điều chỉnh hộ khẩu. Thủ tục hồ sơ cần nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, xuất trình sổ hộ khẩu, giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp mới.

Chuyển Nơi Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp Đến Tỉnh Bình Dương

Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh Bình Dương

Em đang nhận trợ cấp thất nghiệp ở Thành phố Hồ Chí Minh nhưng giờ em về quê và muốn chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh Bình Dương có được không ạ? Em cần làm thủ tục gì để được chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp và đến địa điểm nào để làm thủ tục này vậy ạ? Trong thời gian làm thủ tục chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp thì em có cần phải liên hệ với trung tâm dịch vụ việc làm ở Thành phố Hồ Chí Minh để thông báo tình hình việc làm không vậy ạ? Em xin cảm ơn tổng đài đã tư vấn. 

Thứ nhất, về điều kiện chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 22 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP quy định về chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

“Điều 22. Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Người lao động đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mà có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì phải làm đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định và gửi trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.”

Theo quy định trên, người lao động đã nhận trợ cấp thất nghiệp ít nhất 01 tháng thì có quyền chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh thành khác.

Thứ hai, thủ tục chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ theo Điều 22 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP, bạn cần làm đơn đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp gửi trung tâm dịch vụ việc làm  ở Thành phố Hồ Chí Minh. Sau đó trung tâm dịch vụ việc làm sẽ cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho bạn bao gồm những giấy tờ sau:

+) Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp;

+) Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp;

+) Bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;

+) Bản chụp các quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có);

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày bạn nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, bạn phải nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm ở Bình Dương.

Lưu ý: Khi nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp bạn phải trả lại thẻ bảo hiểm y tế cho tổ chức bảo hiểm xã hội nơi đang chi trả trợ cấp thất nghiệp cho bạn. Bạn có thể tham khảo cụ thể bài viết: Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp có phải trả lại thẻ BHYT không?

Thứ ba, Địa chỉ trung tâm dịch vụ việc làm tỉnh Bình Dương mà bạn có thể mang hồ sơ đến nộp là:

– Trụ sở chính: 369 Đại Lộ Bình Dương, KP.Hòa Lân, Thuận Giao, Thuận An, Bình Dương Số Điện Thoại : (0274) 3.899.019

– Chi nhánh Dĩ An: 10 Ngô Văn Sở, KP.Bình Minh 2, Dĩ An, Bình Dương. Số Điện Thoại : (0274) 3.775.458

– Chi nhánh Tân Định: Đại Lộ Bình Dương, KP 2, Tân Định, Bến Cát, Bình Dương (gần khu du lịch Đại Nam). Số Điện Thoại : (0274) 3.857.679

–  Chi nhánh Tân Uyên: ĐH421, tổ 4, khu phố 4, Uyên Hưng, Tân Uyên, Bình Dương Số Điện Thoại : (0274) 3.642.414

Thứ tư, thông báo tình hình việc làm khi đang làm hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp

Căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH thì:

“Điều 10. Thông báo về việc tìm kiếm việc làm theo quy định tại Điều 52 Luật Việc làm

1. Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, hằng tháng người lao động phải trực tiếp thông báo về việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Thông tư này, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.

5. Trường hợp ngày thông báo hằng tháng về việc tìm kiếm việc làm của người lao động nằm trong khoảng thời gian làm thủ tục chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP thì người lao động không phải thực hiện việc thông báo về việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm.”

Như vậy, theo quy định trên trường hợp của bạn nếu bạn đang làm thủ tục chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp về Bình Dương thì bạn sẽ không phải đi thông báo tình trạng tìm kiếm việc làm tháng đó cho trung tâm dịch vụ việc làm Thành phố Hồ Chí Minh nơi bạn đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Nếu còn gì vướng mắc về Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh Bình Dương bạn vui lòng liên hệ đến Dịch vụ tư vấn trực tuyến 24/7: 19006172 để được tư vấn và giải đáp trực tiếp.

Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Khi Mua Nhà Mới

Thủ tục chuyển hộ khẩu khi mua nhà mới được thực hiện theo trình tự như sau:

Bước 1: Thực hiện đăng ký tạm trú dài hạn tại nơi ở mới;

Bước 2: Khi đủ thời gian được nhập khẩu ở nơi mới thì về nơi đăng ký hộ khẩu cũ để cắt khẩu;

Bước 3: Nhập khẩu vào nơi đã đăng ký tạm trú dài hạn ở nơi mới.

Thủ tục đăng ký tạm trú ở nơi ở mới được thực hiện như thế nào?

Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì phải tiến hành đăng ký tạm trú.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chuyển đến nơi ở mới công dân phải làm thủ tục đăng ký tạm trú. Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm:

Bản khai nhân khẩu

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu

Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp. Trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản).

Xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường trú;

Công dân đến nộp hồ sơ tại Công an xã, phường, thị trấn nơi tạm trú. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ công dân sẽ được đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú.

Thủ tục cắt khẩu và nhập khẩu khi đã có nhà mới được thực hiện như thế nào?

Thủ tục cắt khẩu và nhập khẩu (hay còn gọi là thủ tục cấp giấy chuyển hộ khẩu) là rất quan trọng trong quá trình thực hiện thủ tục chuyển hộ khẩu khi mua nhà mới. Cụ thể như sau:

Điều kiện để cấp giấy chuyển hộ khẩu là công dân chuyển nơi thường trú ra ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc Trung ương; ngoài phạm vi thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu và sổ hộ khẩu.

Nơi nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chuyển hộ khẩu quy định như sau:

Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã.

Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Trong thời hạn 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân. Không tốn lệ phí khi đề nghị cấp giấy chuyển hộ khẩu.

Thủ tục đăng ký thường trú tại nơi ở mới được thực hiện như thế nào?

Thủ tục đăng ký thường trú tại nơi ở mới được hiểu là công dân tiến hành nhập khẩu vào nơi đã đăng ký tạm trú dài hạn ở nơi mới. Đây là giai đoạn cuối cùng để hoàn tất thủ tục chuyển hộ khẩu khi mua nhà mới.

Thủ tục đăng ký thường trú tại nơi ở mới được thực hiện theo quy đinh tại Điều 21 Luật cư trú 2006 được sửa đổi bổ sung 2013 như sau:

Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan Công an sau đây:

Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;bản khai nhân khẩu;

Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.