Top 19 # Thủ Tục Chuyển Khẩu Cho Vợ / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Thủ Tục Cắt Khẩu Và Chuyển Khẩu Khi Vợ Chồng Ly Hôn ? / 2023

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật hôn nhâncủa Pháp luật trực tuyến.19

1. Căn cứ pháp lý: Luật cư trú năm 2006 2. Nội dung phân tích:

Nếu bạn muốn cắt khẩu tại nhà vợ và nhập về khẩu cũ bạn phải làm 2 thủ tục đó là tách hộ khẩu nhà vợ và xin nhập khẩu về nhà cũ.

Trong trường hợp của bạn thì bạn thuộc điểm b, khoản 1, Điều 27 Luật cư trú 2006 quy định về những trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu. Tuy nhiên, theo quy định tại Khoản 2, Điều 27 Luật cư trú 2006 quy định khi đến làm thủ tục tách sổ hộ khẩu phải xuất trình ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp điểm b, khoản 1, Điều 27 Luật cư trú 2006 cụ thể:

“Điều 27. Tách sổ hộ khẩu 1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm: a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu; b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản. 2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. 3. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”

Trình tự, thủ tục tách sổ hộ khẩu:

Hồ sơ để xin tách sổ hộ: (Theo khoản 2, Điều 27 Luật cư trú 2006)

+ Sổ hộ khẩu;

+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

+ Ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Luật cư trú.

Nơi nộp hồ sơ:

+ Đối với thành phố trực thuộc Trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã.

+ Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện; Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Thời gian giải quyết: Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do theo Khoản 3, Điều 27 Luật cư trú 2006.

Lệ phí: Miễn thu lệ phí khi tách sổ hộ khẩu.

Trình tự, thủ tục nhập vào khẩu cũ:

Căn cứ tại Điều 21 Luật Cư trú năm 2006 quy định về đăng ký thường trú như sau:

“Thủ tục đăng ký thường trú 1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây: a) Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã; b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh. 2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm: a)Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;bản khai nhân khẩu; b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này; c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.” 3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy, khi bạn muốn thực hiện thủ tục nhập khẩu và hộ khẩu nhà bố mẹ đẻ thì cần thực hiện theo hướng dẫn và được sự đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của chủ hộ nơi đến (bố, mẹ đẻ của bạn). Nơi tiếp nhận hồ sơ nhập khẩu giống như tách khẩu.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân – Pháp luật trực tuyến Luật sư Hà Trần

Thủ Tục Tách Khẩu Và Nhập Khẩu Cho Vợ Về Nhà Chồng / 2023

Vợ chồng tôi làm thủ tục đăng ký kết hôn tại nhà gái (Hà Nam) nhưng muốn tách/nhập khẩu cho vợ về Hà Nội theo chồng (vì chồng có khẩu ở Hà Nội). Cho hỏi thủ tục cần có những gì?

Thứ nhất, về thủ tục tách khẩu.

Căn cứ Điều 27 Luật cư trú 2006 quy định về tách sổ hộ khẩu như sau:

“1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản.

2. Khi tách sổ hộ khẩu, người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; ý kiến đồng ý bằng văn bản của chủ hộ nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.”

Theo quy định trên, người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu thì được tách khẩu. Hồ sơ để tách khẩu bao gồm: sổ hộ khẩu; phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; Việc cấp giấy chuyển hộ khẩu và thẩm quyền cấp được quy định cụ thể tại Khoản 1, 2 Điều 8 Thông tư 35/2014/TT-BCA:

– Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu:

Trưởng Công an xã, thị trấn có thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu cho các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh;

Trưởng Công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu cho các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

– Hồ sơ đề nghị cấp giấy chuyển hộ khẩu, bao gồm:

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

Sổ hộ khẩu (hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây).

Như vậy, để thực hiện việc tách khẩu, bạn phải làm hồ sơ đề nghị cấp giấy chuyển hộ khẩu và nộp cho Trưởng Công an xã nơi bạn đang có hộ khẩu ở Hà Nam. Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc thì cơ quan Công an phải cấp giấy chuyển hộ khẩu và sau 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì bạn sẽ nhận được kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu.

Thứ hai, thủ tục nhập khẩu về nhà chồng.

Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm những giấy tờ tại Khoản 2 Điều 21 Luật cư trú 2006:

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

– Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

– Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp;

– Trường hợp của bạn là chuyển hộ khẩu thường trú theo chồng thì phải có thêm giấy kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh cho mối quan hệ vợ chồng;

– Sổ hộ khẩu gia đình chồng.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ nêu trên, bạn vui lòng mang đến Công an xã/phường nơi chồng bạn thường trú tại Hà Nội để làm thủ tục nhập khẩu về nhà chồng theo Điều 9 Thông tư 35/2014/TT-BCA. Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải hoàn thành việc nhập khẩu cho vợ bạn; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo bài viết:

Thủ tục cấp sổ hộ khẩu đối với trường hợp có chỗ ở hợp pháp Điều kiện đăng ký thường trú ở tỉnh

Trong quá trình giải quyết nếu có vấn đề gì thắc mắc tách khẩu và nhập khẩu; vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn trực tuyến 24/7: 1900.6172 để được tư vấn, giải đáp trực tiếp.

Thủ Tục Chuyển Tên Sổ Đỏ Cho Vợ Khi Chồng Mất / 2023

Để tiến hành thủ tục chuyển đổi tên sổ đỏ cho người vợ khi chồng mất thì đầu tiên cần tiến hành kiểm tra tình trạng pháp lý của di sản thừa kế (chỉ đề cập đến quyền sử dụng đất của người chồng để lại mà người vợ muốn chuyển tên sổ đỏ qua tên mình).

Câu hỏi đặt ra cần xác định người chồng có lập di chúc để lại hay không?

Nếu người chồng để lại di chúc thì buộc gia đình chuyển nhượng phải làm theo thủ tục thừa kế. Và người vợ có quyền chuyển tên sổ đỏ qua tên mình khi di sản đó được chia cho người vợ.

Nếu người chồng không để lại di chúc thì theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 di sản phải được chia theo pháp luật.

Trường hợp người vợ là người duy nhất được hưởng di sản thừa kế thì có quyền chuyển tên sổ đỏ sang tên mình.

Trường hợp người vợ không phải người duy nhất hưởng di sản thừa kế, nhưng được đồng thừa kế tặng, cho di sản thừa kế thì có quyền chuyển tên sổ đỏ sang tên mình.

Trường hợp người vợ không phải người duy nhất hưởng di sản thừa kế, còn phải phụ thuộc vào người đồng thừa kế, người vợ có quyền chuyển tên sổ đỏ cho mình nếu có sự đồng ý bằng văn bản của những người thừa kế còn lại.

Hồ sơ để làm thủ tục chuyển tên sổ đỏ cho vợ khi chồng mất như thế nào?

Khi đến Văn phòng đăng ký nhà đất nơi có tài sản để tiến hành thủ tục chuyển tên cho vợ khi chồng mất cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

Chứng minh nhân dân/ thẻ căn cước công dân;

Giấy đăng ký kết hôn;

Giấy khai tử của người chồng;

Giấy chứng nhân quyền sử dụng đất hoặc các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật có gía trị tương đương;

Đơn đề nghị đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất;

Di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế; bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của Tòa án nhân dân có hiệu lực pháp luật; đơn đề nghị của người nhận thừa kế đối với trường hợp người nhận thừa kế là người duy nhất;

Liên hệ với Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất để nhận di sản mà chồng để lại để tiến hành thủ tục khai nhận hoặc thỏa thuận phần chia di sản thừa kế theo Điều 57 hoặc Điều 58 Luật Công chứng năm 2014 đối với phần di sản do người chồng để lại.

Làm thủ tục thuế, đăng ký biến động khi chuyển tên sổ đỏ cho vợ khi chồng mất như thế nào?

Theo khoản 4 Điều 95 luật đất đai 2013, Khoản 1 Điều 5 Nghị định 43/2014 thì đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi là việc người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền thừa kế đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thì phải đăng ký biến động. Đăng ký biến động được thực hiện tại Văn phòng đăng ký đất đai.

Thời gian tiến hành chuyển tên sổ đỏ cho vợ khi chồng mất theo quy định của pháp luật hiện hành

Tại Điểm a, Khoản 4, Khoản 6 Điều 95, Luật Đất đai 2013 quy định đăng ký biến động – chuyển tên sổ đỏ đối với thừa kế quyền sử dụng đất là không quá 30 ngày, kể từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế.

Tuy nhiên, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2013 tại khoản l Điều 61, quy định chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày.

Như vậy, nghị định số 43 hướng dẫn chi tiết Luật Đất đai 2013 quy định rõ về thời gian chuyển tên sổ đỏ cho vợ khi chồng mất chỉ trong vòng 10 ngày kể từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế.

Với 9 năm kinh nghiệm hành nghề “Luật sư tư vấn pháp luật”, “Luật sư bào chữa”, “tham gia tố tụng”, “tranh tụng”, “lặp hồ sơ khởi kiện”…. Tôi đã giải quyết thành công nhiều yêu cầu pháp lý của khách hàng. Bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp cho nhiều có nhân, gia đình, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước.

Thủ Tục Tách Khẩu Khi Vợ Chồng Ly Hôn / 2023

Tôi và chồng đã kết hôn được 10 năm. Do chồng tôi ngoại tình nên chúng tôi đã quyết định ly hôn. Tôi muốn cắt hộ khẩu bên chồng để chuyển về nhà mẹ đẻ thì cần thực hiện những thủ tục gì?

Câu hỏi từ chị Nguyễn Thị Anh

Luật Tuệ An – Tổng đài tư vấn luật miễn phí 24/7: 1900.4580. – Văn phòng luật uy tín tại Hà Nội. – Luật sư uy tín chuyên nghiệp.

Chào chị! Cảm ơn chị đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến Công ty Luật Tuệ An.

Đối với trường hợp này, Luật Tuệ An xin tư vấn cho chị như sau:

Để chuyển khẩu về nhà mẹ đẻ chị cần thực hiện hai bước:

Ly hôn là gì?

Thực hiện thủ tục tách khẩu (tách khỏi hộ khẩu nhà chồng)

Thực hiện thủ tục chuyển khẩu vào nhà mẹ đẻ

Cụ thể như sau:

Ly hôn là gì?

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Tòa án là cơ quan duy nhất có trách nhiệm ra phán quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân của vợ chồng. Phán quyết ly hôn của Tòa án thể hiện dưới hai hình thức: bản án hoặc quyết định.

– Nếu hai bên vợ chồng thuận tình ly hôn thỏa thuận với nhau giải quyết được tất cả các nội dung quan hệ vợ chồng khi ly hôn thì Tòa án công nhận ra phán quyết dưới hình thức là quyết định.

– Nếu vợ chồng có mâu thuẫn, tranh chấp thì Tòa án ra phán quyết dưới dạng bản án ly hôn.

Về thủ tục tách khẩu

Điều kiện tách khẩu

Về điều kiện tách sổ hộ khẩu được quy định tại Điều 27 Luật cư trú như sau:

” 1. Trường hợp có cùng một chỗ ở hợp pháp được tách sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và có nhu cầu tách sổ hộ khẩu;

b) Người đã nhập vào sổ hộ khẩu quy định tại khoản 3 Điều 25 và khoản 2 Điều 26 của Luật này mà được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu bằng văn bản. “

Theo đó, điều kiện để được tách sổ hộ khẩu cần phải đảm bảo cả 2 quy định là: người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và được chủ hộ đồng ý cho tách sổ hộ khẩu.

Thủ tục tách khẩu

Cũng theo quy định tại Điều 27 Luật Cư trú, bạn thực hiện thủ tục tách khẩu như sau

– Địa điểm thực hiện thủ tục tách khẩu: cơ quan công an xã, phường, thị trấn nơi bạn đang đăng ký thường trú.

– Hồ sơ để xin tách sổ hộ khẩu

Bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau để có thể tách khẩu:

Mẫu đơn xin tách hộ khẩu

Sổ hộ khẩu

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu

Ý kiến đồng ý bằng văn bản của bố chồng bạn (chủ hộ)

– Thời hạn giải quyết thủ tục tách sổ hộ khẩu: Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cơ quan có thẩm quyền phải trả kết quả giải quyết việc tách sổ hộ khẩu; trường hợp không giải quyết việc tách sổ hộ khẩu thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Về thủ tục chuyển khẩu

Thủ tục chuyển khẩu được thực hiện theo Điều 21 Luật Cư trú. Cụ thể đối với trường hợp của bạn như sau:

– Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Công an huyện, quận nơi bạn chuyển đến.

– Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm các giấy tờ sau:

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định;

Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. (Đối với trường hợp kết hôn của bạn thì phải có giấy kết hôn và sổ hộ khẩu của gia đình nhà chồng).

– Thời hạn giải quyết: trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cơ quan có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ.

Lưu ý: trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các bài viết khác về vấn đề hôn nhân gia đình:

Công Ty Luật Tuệ An ” VỮNG NIỀM TIN -TRỌN CHỮ TÍN“

Mọi gặp khó khăn trong các vấn đề pháp lý hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp miễn phí 24/7 mọi lúc mọi nơi. Tổng đài tư vấn miễn phí: 1900.4580.