Top 12 # Thủ Tục Chuyển Khẩu Cho Con / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Giải Đáp Thắc Mắc Về Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Cho Con Theo Mẹ Sau Ly Hôn / 2023

Hiện nay, khi xử ly hôn, Tòa án chỉ kết luận về vấn đề quan hệ vợ chồng được chấm dứt chứ không giải quyết vấn đề cư trú sau khi ly hôn. Nếu như người mẹ được quyền nuôi con thì việc cần làm lúc này là chuyển hộ khẩu cho con theo mẹ sau ly hôn. Vấn đề này được căn cứ theo điều 13, Luật cư trú năm 2006 quy định về nơi cư trú đối với người chưa thành niên như sau:

Nơi cư trú của người chưa thành niên chính là nơi cửa cha, mẹ. Nếu cha mẹ cư trú ở những nơi khác nhau thì nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên ở cùng chính là nơi cư trú của người chưa thành niên;

Nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc được pháp luật quy định, thì người chưa thành niên có thể có nơi cư trú không phải nơi cư trú của cha, mẹ.

Thủ tục chuyển hộ khẩu cho con theo mẹ sau khi ly hôn

Sau khi ly hôn, trường hợp của bạn đã được Tòa án trao toàn quyền nuôi con thù bạn có quyền chuyển hộ khẩu của con về với hộ khẩu của bạn. Khi gia đình chồng gây khó khăn trong việc chuyển hộ khẩu cho con thì bạn hoàn toàn có quyền khiếu nại về hành vi gây cản trở quyền tự do cư trú của công dân.

Thủ tục chuyển khẩu cho con theo mẹ được hiện theo Thông tư 35/2014/TT-BCA. Trước hết, bạn phải xin cấp giấy phép chuyển hộ khẩu tại Công an huyện nơi con bạn đang đăng ký hộ khẩu. Hồ sơ bao gồm phiếu báo thay đổi nhân khẩu, hộ khẩu và sổ hộ khẩu.

Khi đã được cấp giấy chuyển khẩu, bạn phải tiến hành đăng ký thường trú cho con tại nơi bạn đăng ký thường trú. Những giấy tờ mà bạn cần chuẩn bị bao gồm:

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp;

Sổ hộ khẩu của bạn;

Giấy chuyển hộ khẩu;

Giấy khai sinh của con ( có thể sử dụng bản chính hoặc bản sao có công chứng).

Trong trường hợp người chồng đang giữ giấy khai sinh của con và không giao lại cho bạn thì bạn phải đến UBND nơi đăng ký khai sinh cho con để xin trích lục giấy khai sinh. Thủ tục xin trích lục giấy khai sinh cũng rất đơn giản và không làm mất nhiều thời gian của bạn.

Nếu bạn thắc mắc về ly hôn nhanh hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ Văn Phòng Luật Sư Quang Liêm số 559 Bình Thới, phường 10, quận 11, TP. Hồ Chí Minh hoặc bằng điện thoại là: 0961 668 968 (Zalo, Viber), Email: luatsuliem@gmail.com để được tư vấn và hỗ trợ trực tiếp giúp bạn giải quyết: Hợp pháp, nhanh gọn, và tiết kiệm chi phí cho bạn.

Thủ Tục Làm Giấy Khai Sinh Cho Con, Nhập Hộ Khẩu Cho Con Mới Nhất 2022 / 2023

Trước khi tìm hiểu thủ tục làm giấy khai sinh cho con mới nhất 2020. Bạn cần hiểu đây là loại giấy gì?

Mọi hồ sơ, giấy tờ cá nhân có nội dung về:

như: sổ hộ khẩu, Chứng minh nhân dân, bằng tốt nghiệp, sổ bảo hiểm, giấy phép lái xe… đều phải thống nhất với nội dung trong giấy khai sinh.

Thủ tục làm giấy khai sinh cho con mới nhất 2020

Rất nhiều câu hỏi được đưa ra về thủ tục làm giấy khai sinh cho con. Chúng ta sẽ giải đáp lần lượt từng vấn đề:

Bạn có thể đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn- nơi cư trú của người cha hoặc mẹ để làm giấy khai sinh cho con.’

Trình tự các bước, thủ tục làm giấy khai sinh cho con mới nhất 2020

Bước 1: Người đi đăng ký khai sinh cho trẻ cần chuẩn bị những giấy tờ sau

+ Giấy chứng sinh (do Bệnh viện, Cơ sở y tế nơi trẻ sinh ra cấp) là bản chính. Nếu không có giấy chứng sinh thì phải có văn bản xác nhận của người làm chứng về việc sinh hoặc Biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập.

+ Người đi đăng ký khai sinh cho trẻ cần xuất trình bản chính một trong các giấy tờ tùy thân sau: hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh do cơ quan có thẩm quyền cấp để chứng minh về nhân thân. Nếu cha mẹ của trẻ thì cần phải có giấy chứng nhận kết hôn, sổ Hộ khẩu.

+ Điền và nộp mẫu tờ khai đăng ký khai sinh theo quy định của Luật hộ tịch.

Bước 2: Nộp và xuất trình các giấy tờ trên tại UBND cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ nếu cha mẹ trẻ là công dân Việt Nam, đang cư trú trong nước.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký khai sinh và cấp Giấy khai sinh

+ Sau khi nhận và kiểm tra các giấy tờ đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp – hộ tịch sẽ ghi nội dung khai sinh vào Sổ hộ tịch, trình Chủ tịch UBND cấp xã ký vào bản chính Giấy khai sinh.

+ Công chức tư pháp – hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch.

+ Giấy khai sinh chỉ được cấp 1 bản chính. Bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh.

+ Thông thường giấy khai sinh sẽ cấp trong 1 ngày. Trường hợp cần xác minh, không quá 05 ngày làm việc.

Làm giấy khai sinh cho con muộn có bị phạt không?

Nhiều cha mẹ vì lý do nào đó mà chậm trễ làm giấy khai sinh cho con thì có bị phạt không? Theo quy định về quy trình thủ tục làm giấy khai sinh cho con mới nhất 2020. Nếu đăng ký quá hạn, mẹ hoặc người chịu trách nhiệm làm thủ tục giấy khai sinh cho bé sẽ bị phạt cảnh cáo.

Những trường hợp sửa chữa, làm sai lệch nội dung giấy tờ sẽ bị phạt tiền từ 300.000 – 500.000 đồng.

Phạt tiền từ 1.000.000-3.000.000 đồng với hành vi làm chứng sai, cố ý khai không đúng sự thật và sử dụng giấy tờ giả để đăng ký làm giấy khai sinh.

Mã định danh xuất hiện trong giấy khai sinh của trẻ

Một thông tin mới gửi đến các bậc phụ huynh, đó là thủ tục làm giấy khai sinh cho trẻ mới nhất 2020 sẽ xuất hiện thêm mã định danh in trong giấy khai sinh. Đây cũng chính là số thẻ căn cước công dân của trẻ khi lớn lên. Từ năm 2020 cả nước sẽ hoàn tất việc này.

Mã số định danh chính là số hóa thông tin của công dân trong việc quản lý của cơ quan nhà nước. Cha mẹ của trẻ khi hoàn tất điền thông tin qua phần mềm liên thông một cửa, cán bộ tư pháp sẽ kiểm tra và hỏi lại một lần nữa. Nếu không sửa đổi, dữ liệu được chuyển sang phần mềm của Bộ Tư pháp và Bộ Công an. Chỉ sau 2-3 giây hệ thống tự động của Bộ Công an sẽ cấp mã số định danh ngẫu nhiên về phần mềm đăng ký khai sinh tại UBND phường, xã để cán bộ tư pháp hoàn thiện vào giấy khai sinh.

Với việc hoàn thiện và rút ngắn trong khâu thủ tục hành chính, công dân đi đâu cũng chỉ cần cung cấp mã số định danh mà không cần mang theo nhiều loại giấy tờ tùy thân như hiện nay. Cơ quan nhà nước sẽ truy cập từ mã số định danh ra dữ liệu thông tin về công dân cần để phục vụ cho các thủ tục hành chính.

Với một số lưu ý trong thủ tục làm giấy khai sinh cho con mới nhất 2020. Các bạn sẽ cập nhật kịp thời và không gặp phải khó khăn khi đi đăng kí khai sinh cho bé. Hơn nữa, việc thủ tục hành chính được rút gọn cũng thuận tiện hơn và tiết kiệm thời gian cho người dân. Nếu bạn còn băn khoăn điều gì không hiểu. Xin vui lòng liên hệ văn phòng thám tử và luật Tâm Việt nơi gần nhất. Hotline: 0945 04 9933 – 0983634000

Xin Xác Nhận Chưa Nhập Hộ Khẩu Khi Làm Thủ Tục Nhập Khẩu Cho Con / 2023

Xin xác nhận chưa nhập hộ khẩu cho con có bắt buộc không? theo quy định của pháp luật thì không bắt buộc. Tuy nhiên trên thực tế để hạn chế tình trạng nhập

XIN XÁC NHẬN CHƯA NHẬP HỘ KHẨU CHO CON CÓ BẮT BUỘC KHÔNG?

Thưa luật sư tôi muốn hỏi. Hiện tôi là mẹ đơn thân, tôi sinh bé đã được 6 tháng, lúc sinh bé tôi sinh ở TP Hồ Chí Minh và đã làm Giấy khai sinh cho bé tại phường Linh Trung, quận Thủ Đức, TP HCM. Tôi muốn nhập hộ khẩu cho bé theo sổ hộ khẩu của ông bà ngoại ở xã Vạn Lương, Vạn Ninh, Khánh Hoà. Nhưng cơ quan công an bắt buộc phải có xác nhận của công an phường Linh Trung ( nơi bé đăng ký khai sinh) là bé chưa nhập khẩu ở đó. Trong khi đó tôi chỉ đang tạm trú tại Linh Trung và làm Giấy khai sinh trên địa chỉ tạm trú nên công an phường Linh Trung không thể xác nhận về hộ tịch hộ khẩu như yêu cầu của công an xã Vạn Lương. Chờ đến nay con tôi vẫn chưa được nhập khẩu.Vậy luật sư cho tôi hỏi: xin xác nhận chưa nhập hộ khẩu cho con có bắt buộc không? Nếu con tôi nhập khẩu theo mẹ thì có cần phải xác nhận như vậy không? Nếu bắt buộc là phải có thì bây giờ tôi phải làm thế nào.

Cơ sở pháp lý

Nội dung tư vấn về việc xin xác nhận chưa nhập hộ khẩu cho con có bắt buộc không

1. Nơi cư trú của người chưa thành niên

Căn cứ điều 13 Luật cư trú năm 2013 quy định về nơi cư trú của người chưa thành niên như sau:

“Điều 13. Nơi cư trú của người chưa thành niên

Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người chưa thành niên thường xuyên chung sống.

Người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định.”

Căn cứ điểm b, Khoản 2 Điều 6 Thông tư 35/2014/TT-BCA của Bộ Công an thì: Người chưa thành niên nếu không đăng ký thường trú cùng cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ mà đăng ký thường trú cùng với người khác thì phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Theo quy định trên thì bạn có thể nhập hộ khẩu cho con theo bạn hoặc nhập khẩu cho con ở với ông bà chỉ cần có ý kiến đồng ý bằng văn bản của bạn và có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Tuy nhiên, bạn nên nhập hộ khẩu cho con tại nơi mà thuận tiện cho việc học hành sau này của bé cũng như thuận tiện cho việc chăm sóc con của bạn.

2. Xin xác nhận chưa nhập hộ khẩu cho con có bắt buộc không?

a. Hồ sơ cần thiết

Điều 21, Luật cư trú 2013 quy định về thủ tục đăng ký thường trú như sau:

“1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

a) Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.”

Đối chiếu quy định trên thì khi bạn đi làm thủ tục nhập khẩu cho con thì bạn không bắt buộc phải xin giấy xác nhận của công an phường Linh Trung ( nơi bé đăng ký khai sinh) là bé chưa nhập khẩu ở đó.

Tuy nhiên, trên thực tế khi đi làm thủ tục nhập khẩu cho con, để hạn chế tình trạng nhập khẩu hai nơi cơ quan công an thường yêu cầu phải có xác nhận cháu bé chưa nhập khẩu vào hộ khẩu của mẹ. Trường hợp của bạn, do là chỉ tạm trú ở phường Linh Trung nên cơ quan Công an không không thể xác nhận cho bạn về vấn đề trên được. Bạn có thể xuất trình sổ hộ khẩu gốc của bạn để chứng minh rằng bạn chưa nhập khẩu cho con theo mẹ là được.

Thủ tục đăng ký nhập khẩu cho con sẽ gồm những bước sau:

Bước 1: Người đi đăng ký thường trú cho bé cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu ()

Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu) ()

Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp ( Trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau; ….. thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Ủy ban nhân dân cấp xã) về mối quan hệ nêu trên);

Giấy khai sinh của bé;

Ý kiến đồng ý bằng văn bản của anh chị về việc cho cháu về ở cùng với ông bà, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Bước 2: Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định thì bạn nộp hồ sơ tại Cơ quan công an sau:

Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

b. Thời gian giải quyết

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ thì cơ quan công an nêu trên sẽ có trách nhiệm đăng ký thường trú cho con anh chị, nếu không cấp thì sẽ phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý

Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi cung cấp nêu trên sẽ giúp cho quý khách hiểu được phần nào quy định của pháp luật về hồ sơ đăng ký thường trú đối với trường hợp đặc biệt. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật dân sự miễn phí 24/7: 1900 6500để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về Email: lienhe@luattoanquoc.com.

Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách.

Thủ Tục Chuyển Khẩu Khác Tỉnh / 2023

✠ Thủ tục chuyển khẩu khác tỉnh là các trường hợp công dân chuyển nơi đăng ký thường trú từ tỉnh này sang tỉnh khác theo quy định của . Điều 21 Luật cư trú quy định về thủ tục đăng ký thường trú như sau:

✠ Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

– Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

– Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

✠ Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; Bản khai nhân khẩu;

✠ Cách ghi phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu được hướng dẫn tại Điều 8, Điều 9 Thông tư 36/2014/TT-BCA như sau:

✠ Cách ghi Bản khai nhân khẩu:

1. Mục “Trình độ học vấn”: Ghi rõ trình độ học vấn cao nhất (Tiến sĩ, Thạc sĩ, Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, tốt nghiệp phổ thông trung học, tốt nghiệp phổ thông cơ sở…; nếu không biết chữ thì ghi rõ “không biết chữ”).

2. Mục “Trình độ chuyên môn”: Ghi rõ chuyên ngành được đào tạo hoặc trình độ tay nghề, bậc thợ, chuyên môn kỹ thuật khác được ghi trong văn bằng, chứng chỉ.

3. Mục “Trình độ ngoại ngữ”: Ghi rõ tên văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ cao nhất được cấp.

4. Mục “Tóm tắt về bản thân (từ đủ 14 tuổi trở lên đến nay ở đâu, làm gì)”: Ghi rõ từng khoảng thời gian (từ tháng, năm đến tháng, năm) thay đổi về chỗ ở và nghề nghiệp, nơi làm việc.

5. Mục “Tiền án, tiền sự”: Ghi rõ tội danh, hình phạt theo bản án số, ngày, tháng, năm của Tòa án; đã được xóa án tích hay chưa hoặc đang trong giai đoạn bị khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử; đã hoặc đang chấp hành hình phạt; bị kết án phạt tù được hưởng án treo; hình phạt bổ sung; đã hoặc đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn của tố tụng hình sự hoặc bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, đưa vào trường giáo dưỡng; đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc và đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. Thời gian bị áp dụng biện pháp đó.

✠ Cách ghi Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu:

1. Mục “Họ và tên chủ hộ” và “Quan hệ với chủ hộ” ghi như sau: a

) Trường hợp đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú vào chỗ ở hợp pháp, được cấp sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú thì mục họ và tên chủ hộ ghi họ, tên người đến đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú, mục quan hệ với chủ hộ ghi là chủ hộ;

b) Trường hợp được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú thì họ và tên chủ hộ ghi họ, tên chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú, mục quan hệ với chủ hộ ghi mối quan hệ thực tế với chủ hộ đó;

c) Trường hợp điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; xóa đăng ký thường trú, xóa đăng ký tạm trú; tách sổ hộ khẩu; đổi, cấp lại sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; cấp giấy chuyển hộ khẩu hoặc xác nhận trước đây đã đăng ký thường trú thì ghi họ và tên chủ hộ, quan hệ với chủ hộ theo sổ hộ khẩu, sổ tạm trú.

2. Mục “Nội dung thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu”: Ghi tóm tắt nội dung thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

3. Mục “Ý kiến của chủ hộ”: Ghi rõ ý kiến của chủ hộ là đồng ý cho đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc đồng ý cho tách sổ hộ khẩu; chủ hộ ký và ghi rõ họ, tên, ngày, tháng, năm.

4. Mục “Xác nhận của Công an” ghi như sau:

a) Trường hợp xác nhận việc trước đây đã đăng ký thường trú thì cơ quan Công an có thẩm quyền đăng ký thường trú xác nhận việc trước đây đã đăng ký thường trú. Nội dung xác nhận gồm: các thông tin cơ bản của từng nhân khẩu; địa chỉ đã đăng ký thường trú; họ và tên chủ hộ đã đăng ký thường trú (nếu có); ngày, tháng, năm chuyển đi hoặc xóa đăng ký thường trú;

b) Trường hợp cấp lại sổ hộ khẩu do bị mất thì Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú của công dân xác nhận việc bị mất đó. Nội dung xác nhận gồm: Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, địa chỉ nơi thường trú của chủ hộ đề nghị cấp lại sổ hộ khẩu.

5. Trường hợp người viết phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu cũng là người có thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu thì công dân chỉ cần kê khai những nội dung quy định tại mục II “Thông tin về người có thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu”.

Tòa nhà HSLAWS, Số 183 Trường Chinh, Khương Mai, Thanh Xuân, Hà Nội.

Điện thoại VP: 04 3724 6666 ; Di động : 090 574 6666