Top 7 # Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu Ở Tphcm Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Thủ Tục Nhập Hộ Khẩu Tphcm Chỉ Tiết A

Thủ tục nhập hộ khẩu TpHcm

Thủ tục nhập hộ khẩu tại Tp Hồ Chí Minh đã được quy định đầy đủ và rõ ràng tại Điều 21, Luật Cư trú 2006 và trong hướng dẫn tại Thông tư 35/2014/TT-BCA. Các bước cụ thể như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Giấy tờ thủ tục nhập hộ khẩu TpHcm

Bộ hồ sơ để tiến hành thủ tục nhập hộ khẩu Tphcm bao gồm những giấy tờ sau:

Bản khai nhận khẩu;

Phiếu báo thay đổi nhân khẩu, hộ khẩu;

Giấy chuyển hộ khẩu

Tài liệu và các loại giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp;

Giấy tờ chứng minh điều kiện được nhập hộ khẩu như: giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con (trường hợp nhập khẩu theo cha mẹ), giấy đăng ký kết hôn (trường hợp nhập hộ khẩu theo chồng).

Bước 2: Nộp hồ sơ

Người làm thủ nhập khẩu hộ khẩu đến Công an quận, huyện tại khu vực

Người làm thủ nhập khẩu hộ khẩu đến Công an quận, huyện tại khu vực để nộp hồ sơ. Hồ sơ sẽ được cán bộ tiếp nhận và kiểm tra.

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận sẽ viết giấy biên nhận cho người nộp

Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện những thiếu một số thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu. Hoặc giấy tờ kê khai chưa đầy đủ, chính xác thì cán bộ tiếp nhận sẽ hướng dân cho người nộp hồ sơ chỉnh sửa và hoàn thiện hồ sơ làm thủ tục nhập hộ khẩu Tphcm

Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện nhập hộ khẩu thì không tiếp nhận. Cán bộ sẽ trả lời bằng văn bản cho người yêu nhận nhập hộ khẩu, và phải nên rõ lý do không tiếp nhận

Bước 3: Giải quyết và trả kết quả

Kể từ khi tiếp nhận bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì Sổ hộ khẩu sẽ được cấp trong vòng 15 ngày theo đúng Khoản 3, Điều 21, Luật Cư trú năm 2006.

Mức lệ phí nhập hộ khẩu đã được quy định trong Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND như sau:

Tại các quận: Lệ phí nhập hộ khẩu là 10.000 đồng. Lệ phí cấp Sổ hộ khẩu mới là 15.000 đồng

Tại các huyện: Lệ phi làm thủ tục nhập hộ khẩu Tphcm là 5.000 đồng. Và lệ phí cấp Sổ hộ khẩu mới là 8.000 đồng

Điều kiện nhập hộ khẩu TpHCM

Để có thể thực hiện nhập hộ khẩu Tp Hồ CHí Minh, cần phải nằm trong diện được cho phép. Các điều kiện cụ thể được quy định rõ trong Điều 20, Luật Cư trú 2006 (được sửa đổi, bổ sung năm 2013):

Thứ nhất, người nhập hộ khẩu đã có chỗ ở hợp pháp:

Người nhập hộ khẩu vào các huyện phải có thời gian tạm trú tại Hồ Chí Minh trong ít nhất 12 tháng.

Người nhập hộ khẩu vào các quận thuộc Tp Hồ Chí Minh phải có thời gian tạm trú tại thành phố ít nhất 24 tháng

Điều kiện nhập hộ khẩu TpHCM

Thứ 2, được người có sổ hộ khẩu tại Tp Hồ Chí Minh đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu trong một số trường hợp sau:

Ông bà về ở với con cháu ruột

Vợ/ chồng về ở với chồng/vợ

Con cái về ở với cha mẹ hoặc ngược lại

Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu về ở cùng với anh chị em ruột

Thứ ba, người được tuyển dụng, điều động làm việc tại các cơ quan, tổ chức. Được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn. Đồng thời phải có chỗ ở hợp pháp.

Thứ tư, người xin đăng ký hộ khẩu đang thuê, mượn hoặc ở nhờ nhà và muốn nhập khẩu vào nơi ở đó muốn làm thủ tục nhập hộ khẩu tphcm phải có đủ các điều kiện sau:

Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho nhập hộ khẩu thể hiện bằng văn bản.

Bảo đảm các điều kiện về diện tích bình quân theo đúng quy định của Hội đồng nhân dân.

Có xác nhận của Ủy ban Nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân.

Quỳnh Thư 

Theo Homedy Blog Tư vấn

Thủ Tục Chuyển Đổi Hộ Khẩu Qua Nơi Ở Mới

Câu hỏi của bạn đọc CafeLand có nội dung: Hiện tại tôi đang ở phường 12, quận 8, chúng tôi tôi muốn chuyển hộ khẩu qua nhà mới ở phường 15, quận 8. Nhưng trong gia đình chỉ một mình tôi chuyển khẩu thì thủ tục như thế nào? Mong luật sư tư vấn giúp. Xin cảm ơn.

 

nguyenvan78@…

 

Luật sư Phạm Thị  Bích Hảo, Giám đốc Công ty luật TNHH Đức An, Thanh Xuân, HN

 

Điều 29 Luật cư trú 2006 quy định về việc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu như sau:

 

“3. Trường hợp có thay đổi địa giới hành chính, đơn vị hành chính, đường phố, số nhà thì cơ quan quản lý cư trú có thẩm quyền căn cứ vào quyết định thay đổi địa giới hành chính, đơn vị hành chính, đường phố, số nhà của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đính chính trong sổ hộ khẩu.

 

4. Trường hợp chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì chủ hộ hoặc người trong hộ hoặc người được uỷ quyền phải làm thủ tục điều chỉnh. Người đến làm thủ tục điều chỉnh phải nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; xuất trình sổ hộ khẩu; giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp mới.

 

5. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 21 của Luật này phải điều chỉnh, bổ sung các thay đổi trong sổ hộ khẩu.

 

6. Trường hợp làm thủ tục điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu thì người đến làm thủ tục phải là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; đối với người chưa thành niên thì việc làm thủ tục phải thông qua người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật về dân sự.”

 

Như vậy, theo quy định tại Khoản 4 Điều 29 này, nếu hộ của bạn chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới trong phạm vi quận thì chủ hộ hoặc người trong hộ hoặc người được uỷ quyền phải làm thủ tục điều chỉnh hộ khẩu. Thủ tục hồ sơ cần nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, xuất trình sổ hộ khẩu, giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp mới.

Thủ Tục Xin Chuyển Hộ Khẩu Thường Trú

Nếu muốn chuyển hộ khẩu thường trú thì trình tự thủ tục là gì và cần những giấy tờ gì? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Kính chào Luật sư Công ty Luật Thái An! Gia đình tôi có 05 người, trong đó chồng và con gái lớn của tôi đang đi làm, đi học tại Hà Nội và có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội (chồng tôi là chủ hộ). Còn tôi, con gái thứ hai và con trai út của tôi thì có hộ khẩu tại Hưng Yên (tôi là chủ hộ). Hiện nay con gái thứ hai của tôi đã học năm thứ hai đại học tại Hà Nội (hộ khẩu của cháu vẫn ở Hưng Yên). Tôi muốn hỏi Luật sư là: Nếu muốn chuyển hộ khẩu thường trú thì trình tự thủ tục là gì và cần những giấy tờ gì? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Theo quy định tại khoản 2, Điều 28 Luật Cư trú năm 2006, Giấy chuyển hộ khẩu thường trú được cấp cho công dân trong các trường hợp:

Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;

Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Theo quy định tại khoản 6, Điều 28 Luật Cư trú, công dân thuộc các trường hợp sau không phải cấp giấy chuyển hộ khẩu:

Chuyển đi trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Học sinh, sinh viên, học viên học tại nhà trường và cơ sở giáo dục khác;

Đi làm nghĩa vụ quân sự, phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân;

Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại hoặc nhà ở tập thể;

Chấp hành hình phạt tù; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, cơ sở cai nghiện ma tuý bắt buộc, quản chế.

Các cơ quan sau có thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu thường trú:

Trưởng Công an xã, thị trấn có thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu thường trú cho các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh;

Trưởng Công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu thường trú cho các trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Trong trường hợp này, chị muốn chuyển hộ khẩu thường trú cho con gái chị từ Hưng Yên ra Hà Nội nên thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu thường trú sẽ là Trưởng Công an huyện.

Hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu thường trú bao gồm:

+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

+ Sổ hộ khẩu (hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây).

Công dân nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ cơ quan Công an phải cấp giấy chuyển hộ khẩu thường trú cho công dân (Trong trường hợp chuyển cả hộ thì ghi rõ vào giấy chuyển hộ khẩu thường trú vaò sổ hộ khẩu là chuyển đi cả hộ; trường hợp chuyển một người hoặc một số người trong hộ thì ghi rõ vào trang điều chỉnh thay đổi trong sổ hộ khẩu những nội dung cơ bản sau: Thông tin người chuyển đi, thời gian cấp giấy chuyển hộ khẩu thường trú, địa chỉ nơi chuyển đến).

Không thu lệ phí cấp giấy chuyển hộ khẩu thường trú.

CÔNG TY LUẬT THÁI AN Đối tác pháp lý tin cậy

Hồ Sơ, Giấy Tờ Và Thủ Tục Chuyển Hộ Khẩu, Nhập Hộ Khẩu

Ngoc Blue Pháp lý – Luật sư

A. Hồ sơ và thủ tục đăng ký tạm trú

Hồ sơ đăng ký tạm trú bao gồm

1. Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu (đối với các trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

2. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp).

Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên;

Trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký tạm trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

3. Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó thường trú.

Người tạm trú được chủ hộ đồng ý cho nhập vào sổ tạm trú hoặc đồng ý cho đăng ký tạm trú tại nơi thường trú của chủ hộ thì việc đồng ý phải được ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.

Trưởng Công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn ba ngày làm việc , kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an.

B. Hồ sơ và thủ tục chuyển hộ khẩu

Khi bạn thay đổi nơi thường trú thì sẽ được cấp giấy chuyển hộ khẩu.

Hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm

Sổ hộ khẩu (hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây)

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.

Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được thông báo tiếp nhận của cơ quan quản lý cư trú nơi công dân chuyển hộ khẩu đến, Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có người chuyển đi phải chuyển hồ sơ đăng ký, quản lý hộ khẩu cho Công an cùng cấp nơi người đó chuyển đến.

Nghiêm cấm việc yêu cầu công dân phải có giấy đồng ý cho đăng ký thường trú của cơ quan Công an nơi chuyển đến mới cấp giấy chuyển hộ khẩu

Các trường hợp không phải cấp giấy chuyển hộ khẩu

Hồ sơ nhập hộ khẩu (đăng ký thường trú) bao gồm

Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu);

Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp theo quy định.

Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên

Trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

Đối với chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ tại thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương.

Trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau; người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng, người khuyết tật mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với người giám hộ thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về mối quan hệ nêu trên.

Hồ sơ cần có thêm khi nhập khẩu đối với một số trường hợp cụ thể

TT

Các trường hợp cụ thể

Giấy tờ cần có thêm

Văn bản đề nghị cần nêu rõ các thông tin cơ bản của từng người như sau: Họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, nguyên quán, dân tộc, quốc tịch, tôn giáo, số chứng minh nhân dân, nơi thường trú trước khi chuyển đến, địa chỉ chỗ ở hiện nay;

5.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài, giấy tờ thay hộ chiếu do nước ngoài cấp còn giá trị hoặc không có hộ chiếu nhưng có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp nay trở về Việt Nam thường trú

Giấy tờ hồi hương do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp (nếu người đó ở nước ngoài)

hoặc văn bản đồng ý cho giải quyết thường trú của Cục Quản lý xuất nhập cảnh (nếu người đó đang tạm trú ở trong nước), kèm theo giấy giới thiệu do Phòng Quản lý xuất, nhập cảnh nơi người đó xin thường trú cấp;

8.

Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân, viên chức Công an nhân dân ở trong doanh trại của Quân đội nhân dân, Công an nhân dân khi đăng ký thường trú ngoài doanh trại

Giấy giới thiệu hoặc xác nhận của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của đơn vị mình).

Trường hợp đã đăng ký thường trú ngoài doanh trại khi thay đổi nơi đăng ký thường trú phải có giấy chuyển hộ khẩu.

Hồ sơ cần có thêm khi nhập hộ khẩu tại thành phố trực thuộc Trung ương

Trường hợp chuyển đến đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương phải có thêm một trong giấy tờ, tài liệu sau:

TT

Các trường hợp

Giấy tờ cần có thêm

2.

Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình

2a.

Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

– Giấy tờ, tài liệu để chứng minh quan hệ vợ, chồng: Giấy đăng ký kết hôn; sổ hộ khẩu, giấy chuyển hộ khẩu hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

– Giấy tờ, tài liệu để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con: Giấy khai sinh; quyết định công nhận việc nuôi con nuôi; quyết định việc nhận cha, mẹ, con; sổ hộ khẩu, giấy chuyển hộ khẩu hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

2b.

Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

– Giấy tờ, tài liệu để chứng minh mối quan hệ anh, chị, em ruột: Sổ hộ khẩu, giấy chuyển hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

– Giấy tờ, tài liệu để chứng minh người hết tuổi lao động: Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về ngày, tháng, năm sinh;

– Giấy tờ, tài liệu để chứng minh là người được nghỉ chế độ hưu: Sổ hưu; quyết định nghỉ hưu; xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội; xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi nghỉ hưu hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

– Giấy tờ, tài liệu để chứng minh về việc công dân nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc: Quyết định hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc trước khi nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

2c.

Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

– Giấy xác nhận khuyết tật hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú đối với người khuyết tật có một hoặc nhiều khiếm khuyết về thể chất, tinh thần theo quy định của pháp luật về người khuyết tật;

– Chứng nhận của cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên đối với người mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi;

– Sổ hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú để chứng minh mối quan hệ anh, chị, em, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

– Văn bản về việc cử người giám hộ của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú, trừ các trường hợp người giám hộ đương nhiên của người chưa thành niên, của người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự;

2d.

Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

– Giấy tờ, tài liệu để xác định là người chưa thành niên: Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc xác nhận ngày, tháng, năm sinh do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cấp;

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh không còn cha, mẹ: Giấy chứng tử của cha, mẹ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha, mẹ mất tích, chết hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về việc cha, mẹ đã chết;

– Giấy tờ, tài liệu chứng minh về việc cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng: Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

Ngoài các giấy tờ, tài liệu nêu trên, tùy từng trường hợp cụ thể khi đăng ký thường trú công dân phải có giấy tờ, tài liệu chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về mối quan hệ ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ.

2e.

Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

– Giấy tờ chứng minh là người độc thân: Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

– Giấy tờ, tài liệu để chứng minh mối quan hệ ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột: Sổ hộ khẩu, giấy chuyển hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú.

3.

Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

a) Giấy tờ, tài liệu chứng minh là người đang làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước bao gồm một trong các loại giấy tờ, tài liệu sau:

– Giấy giới thiệu (ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (kể cả Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) kèm theo một trong các giấy tờ, tài liệu sau:

+ Quyết định điều động, tuyển dụng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước là cán bộ, công chức, người thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân;

+ Quyết định về nâng lương cán bộ, công chức; nâng lương, phong, thăng cấp bậc hàm; quyết định bổ nhiệm chức vụ thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân;

– Xác nhận (ký tên, đóng dấu) của Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp (kể cả Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) về việc đang làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh là người đang làm việc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn tại các cơ quan, tổ chức bao gồm một trong các loại giấy tờ, tài liệu sau:

– Giấy giới thiệu (ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên) của Thủ trưởng đơn vị trực tiếp (kể cả Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) kèm theo một trong các giấy tờ, tài liệu sau:

+ Hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo pháp luật lao động (áp dụng cho mọi cơ quan, tổ chức, kể cả các tổ chức thuộc các thành phần kinh tế có sử dụng lao động);

+ Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước theo pháp luật cán bộ, công chức.

– Riêng đối với những người là lãnh đạo thuộc cơ quan, tổ chức thì quyết định của cấp có thẩm quyền về bổ nhiệm, điều động lãnh đạo thuộc cơ quan, tổ chức hoặc giấy tờ chứng minh là người lãnh đạo thuộc cơ quan, tổ chức đó thay cho hợp đồng không xác định thời hạn.

– Xác nhận (ký tên, đóng dấu) của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quản lý trực tiếp (kể cả Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) về việc công dân đang làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định thời hạn (áp dụng cho mọi cơ quan, tổ chức, kể cả các tổ chức thuộc các thành phần kinh tế có sử dụng lao động) hoặc theo chế độ hợp đồng làm việc không xác định thời hạn.

Thủ trưởng đơn vị quản lý trực tiếp là Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị lực lượng vũ trang được sử dụng con dấu riêng.

Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Đó là toàn bộ các quy định về hồ sơ, giấy tờ và thủ tục chuyển hộ khẩu, nhập hộ khẩu và đăng ký tạm trú. Trong số hồ sơ giấy tờ nêu trên, có 1 loại hồ sơ giấy tờ mà có lẽ bạn rất quan tâm và muốn làm rõ, đó là:

1. Chỗ ở hợp pháp là gì?

Chỗ ở hợp pháp bao gồm

a) Nhà ở;

b) Tàu, thuyền, phương tiện khác nhằm mục đích để ở và phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân;

c) Nhà khác không thuộc 2 trường hợp nêu trên nhưng được sử dụng nhằm mục đích để ở và phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.

Trường họp chỗ ở không được đăng ký thường trú

a) Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực cấm xây dựng hoặc lấn chiếm mốc giới bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng;

b) Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm trên đất lấn chiếm trái phép;

d) Chỗ ở bị kê biên, tịch thu để thi hành án, trưng mua theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp như thế nào?

Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú

a) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân là một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;

Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai (đã có nhà ở trên đất đó);

Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép);

Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;

Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);

Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác;

Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;

Giấy tờ chứng minh về đăng ký tàu, thuyền, phương tiện khác thuộc quyền sở hữu và địa chỉ bến gốc của phương tiện sử dụng để ở. Trường hợp không có giấy đăng ký thì cần có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc có tàu, thuyền, phương tiện khác sử dụng để ở thuộc quyền sở hữu hoặc xác nhận việc mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế tàu, thuyền, phương tiện khác và địa chỉ bến gốc của phương tiện đó.

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơ quan, tổ chức hoặc của cá nhân (trường hợp văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã). Đối với nhà ở, nhà khác tại thành phố trực thuộc trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương và được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý băng văn bản;

c) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo về việc công dân có chỗ ở thuộc trường hợp quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 26 của Luật Cư trú.

d) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức).

Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú

a) Một trong những giấy tờ, tài liệu nêu trên, trừ trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân thì văn bản đó không cần công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Văn bản cam kết của công dân về việc có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình và không có tranh chấp về quyền sử dụng nếu không có một trong các giấy tờ, tài liệu quy định tại Điểm a Khoản này.

Trong trường hợp các văn bản pháp luật về nhà ở có thay đổi thì Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú, tạm trú phù hợp với văn bản pháp luật đó.

Như vậy, bạn có thể thấy hồ sơ giấy tờ để làm thủ tục chuyển hộ khẩu, nhập hộ khẩu và đăng ký tạm trú theo quy định cũng không quá phức tạp đúng không. Thời gian cũng khá nhanh nữa. Tôi tin rằng nếu bạn đã đáp ứng đủ các quy định và điều kiện thì bạn hoàn toàn có thể tự chuẩn bị hồ sơ và đi làm các thủ tục về hộ khẩu một cách suôn sẻ và thuận lợi.

Bạn cũng có thể ấn nút “Theo dõi” để cập nhật các thông báo về bài viết mới nhất của chúng tôi qua email.

Thẻ: chỗ ở hợp pháp/ Luật sư/ thủ tục chuyển hộ khẩu/ thủ tục đăng ký tạm trú/ thủ tục nhập hộ khẩu