Top 19 # Thủ Tục Chia Tài Sản Không Có Di Chúc / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Thủ Tục Chia Tài Sản Không Có Di Chúc / 2023

Cha mẹ tôi qua đời không có di chúc để phân chia tài sản. Vậy nhà tôi có 4 anh em có chia được không? Cần làm những thủ tục nào?

Độc giả: Đặng Minh Ngọc

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến VietNamMoi. Vấn đề này xin được đưa ra ý kiến như sau:

Theo quy định pháp luật, trong trường hợp người đã mất không để lại di chúc thì phần di sản thừa kế được chia thừa kế theo quy định của pháp luật.

Về người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.

Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Khi phân chia di sản nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng, để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra, được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng.

Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thoả thuận về việc định giá hiện vật và thoả thuận về người nhận hiện vật; nếu không thoả thuận được thì hiện vật được bán để chia.

Như vậy, trong trường hợp của bạn, nếu cha mẹ đều đã mất và chỉ còn 4 anh em ruột thì phần di sản thừa kế thuộc sở hữu của bố mẹ bạn sẽ được chia đều cho 4 anh em trong gia đình nếu không có thỏa thuận gì khác.

Về thủ tục phân chia di sản thừa kế, trước hết việc phân chia di sản thừa kế theo pháp luật tiến hành bằng việc họp mặt gia đình để công bố về cách thức phân chia trên cơ sở quy định của pháp luật (Điều 681 Bộ luật dân sự năm 2005). Sau khi đã thỏa thuận được về vấn đề phân chia di sản thừa kế thì bạn cần làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại tổ chức hành nghề công chứng theo Điều 58 Luật công chứng 2014.

Về hồ sơ thủ tục khai nhận di sản thừa kế gồm có:

– Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch.

– Dự thảo văn bản khai nhận di sản (trường hợp tự soạn thảo).

– Bản sao giấy tờ tuỳ thân.

– Giấy tờ để chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

– Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế.

– Giấy chứng tử (bản chính kèm bản sao) của người để lại di sản, giấy báo tử, bản án tuyên bố đã chết (bản chính kèm bản sao).

Sau khi đã khai nhận di sản thừa kế thì bạn cần làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất (nếu có) để hợp thức hóa quyền sở hữu của mình đối với phần di sản được thừa kế này.

Độc giả có vướng mắc về pháp lý xin gửi yêu cầu hoặc đề nghị tư vấn qua Email: thuandx@vietnammoi.vn

Ngoài ra độc giả tham khảo kiến thức luật tại: chúng tôi

Lưu ý: Những tư vấn theo đề nghị của người gửi câu hỏi qua Email, nội dung trả lời có giá trị tham khảo, phổ biến kiến thức, không dùng làm tài liệu tố tụng.

Luật gia Đồng Xuân Thuận

Thủ Tục Phân Chia Tài Sản Không Có Di Chúc / 2023

Độc giả Nguyễn Mai Hương (Thạch Thất, Hà Nội): Mẹ tôi mất tháng 9/2016, không có di chúc. Hộ khẩu gia đình tôi và các giấy tờ nhà do mẹ tôi đứng tên, gia đình tôi có 8 người con. Tài sản được phân chia ra sao?

Trả lời:

Theo quy định của pháp luật về dân sự thì khi một người có tài sản chết thì sẽ phát sinh quyền thừa kế đối với những người được hưởng di sản theo di chúc và theo pháp luật. Nếu người có tài sản chết mà có để lại di chúc chỉ định người hưởng di sản thì người được chỉ định sẽ được hưởng di sản.

Nếu không có di chúc, di chúc bị thất lạc, di chúc không hợp lệ thì di sản sẽ chia theo pháp luật cho hàng thừa kế theo quy định pháp luật, trong đó, hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi của người có di sản. Những người trong cùng một hàng thừa kế được hưởng quyền lợi như nhau. Nếu hàng thừa kế thứ nhất không còn thì hàng thừa kế thứ hai mới được hưởng di sản.

Mức xử phạt đối với các trường hợp vi phạm tốc độ đối với ô tô (VietQ.vn) – Điều khiển ô tô chạy vượt quá tốc độ quy định là hành vi vô cùng nguy hiểm, dễ gây ra tai nạn giao thông. Tại Luật giao thông đường bộ cũng nghiêm cấm hành vi điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định.

Trong trường hợp hàng thừa kế thứ nhất có người chết trước hoặc chết cùng với người để lại di sản thì con của người đó được thay cha, mẹ mình hưởng phần di sản cùng với những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất, pháp luật gọi trường hợp này là thừa kế thế vị.

Các giấy tờ cần xuất trình để thực hiện thủ tục khai nhận thừa kế bao gồm: Giấy chứng tử của người có di sản; Giấy tờ sở hữu về di sản; Giấy tờ chứng minh cha, mẹ của người hưởng di sản; Giấy tờ chứng minh vợ của người có di sản; Giấy tờ chứng minh con của người có di sản – nếu những người này còn sống thì xuất trình thêm CMND và sổ hộ khẩu, nếu những người này chết rồi thì xuất trình giấy chứng tử.

Điểm d, Khoản 1, Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập được miễn thuế:

“..d) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau…”.

Luật sư Đặng Văn Cường Văn phòng luật sư Chính Pháp

Về Việc Chia Tài Sản Không Có Di Chúc / 2023

Tôi muốn hỏi gia đình tôi gồm bố mẹ và 2 con ( tôi và em của tôi ) bố tôi mất năm 2007 lúc mất không để lại di chúc gìnhưng trên bìa đỏ đất nhà tôi có 300m vuông đứng tên của bố tôi, và mẹ tôi đi làm lại bìa đỏ đứng tên bà. vậy tôixin hỏi tôi có còn được tài sản đó không nếu được chia thì chia thế nào. ngoài ra bìa đỏ nhà tôi không bị tranh chấp.

Trả Lời : Do bạn không cung cấp cụ thể Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (bìa đỏ) đứng tên một mình bố bạn là tài sảnriêng của bố bạn hay là tài sản chung của bố mẹ bạn khi phân chia tài sản không có di chúc nên tôi tư vấn cho bạn như sau:Trường hợp thứ nhất : Nếu quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bố bạn, bố bạn mất đi không để lại di chúc thìtài sản của bố bạn sẽ được chia theo quy định của pháp luật. Tại điểm a khoản 1 Điều 676 Bộ luật dân sự quy địnhvề Người thừa kế quyên sử dụng đất theo pháp luật như sau:” Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:– Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết”. Theoquy định tại khoản 2 Điều này những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Như vậy hàng thừakế của bố bạn sẽ bao gồm ông bà nội của bạn (nếu ông bà còn sống), mẹ bạn và anh chị em bạn mỗi người sẽ đượchưởng phần di sản bằng nhau. Việc phân chia di sản như sau:– Hàng thừa kế của bố bạn bao gồm 5 người (ông, bà ,mẹ , bạn và em bạn), di sản bố bạn để lại là 300m2 sẽ đượcchia đều cho 5 người mỗi người được 60m2 .Do đó để làm được bìa đỏ đứng tên mẹ bạn thì những người thuộc hàngthừa kế của bố bạn phải làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế và tặng cho mẹ bạn phần quyền sử dụng đất mà mìnhđược hưởng thừa kế hoặc từ chối nhận di sản thừa kế thì mẹ bạn mới được đứng tên một mình trên bìa đỏ. Còn nếukhông mỗi người sẽ được 60m2.Trường hợp thứ 2: Nếu quyền sử dụng đất là tài sản chung của bố bạn và mẹ bạn thì phần di sản bố bạn để lại sẽchỉ có 1/2 của 300m2 (150m2). Phần quyền sử dụng đất 150m2 này sẽ được chia theo quy định của pháp luật nhưtrường hợp 1. Việc phân chia di sản như sau:– Quyền sử dụng đất 150m2 sẽ được chia đều cho 5 người mỗi người sẽ được 30m2. Như vậy mẹ bạn sẽ có tổng diệntích quyền sử dụng đất là 180m2. Nếu mẹ bạn được mọi người tặng cho phần quyền sử dụng đất còn lại trong tổngsố 300m2 thì mẹ bạn mới được đứng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 300m2 (bìa đỏ).Trong trường hợp thứ 3: Các đồng thừa kế của bố bạn không tặng cho mẹ bạn hoặc không từ chối nhận di sản phầnquyền sử dụng đất mà mỗi người được hưởng thì theo quy định của pháp luật mỗi người sẽ được Cấp giấy chứng nhậnphần quyền sử dụng đất mà mình được hưởng ( đứng tên trên bìa đỏ).Lưu ý: Mẹ bạn không thể đứng tên một mình trên bìa đỏ 300m2 nếu không được nhận tặng cho từ các đồng thừa kếkhác hoặc các đồng thừa kế của mẹ bạn từ chối nhận di sản thừa kế của bố bạn (việc từ chối di sản thừa kế phảicông chứng và chỉ làm được trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày người để lại di sản mất .

Luật Thừa Kế Tài Sản Đất Đai Không Có Di Chúc, Có Di Chúc Chi Tiết / 2023

Theo quy định của pháp luật Dân sự, thừa kế là việc chuyển tài sản của người đã chết cho người còn sống, tài sản để lại được gọi là di sản. Trong trường hợp người đã mất không để lại di chúc thì phần di sản thừa kế được chia theo luật thừa kế tài sản không có di chúc.

Cùng tham khảo luật thừa kế đất đai khi không có di chúc chi tiết trong bài sau:

Điều kiện của người thừa kế theo luật thừa kế đất đai không di chúc

– Hàng thừa kế trong luật thừa kế không có di chúc được quy định theo thứ tự sau:

Hàng thừa kế thứ nhất: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

Hàng thừa kế thứ hai: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

Hàng thừa kế thứ ba: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

– Những người có quyền thừa kế trong luật đất đai cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

– Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Luật thừa kế tài sản nhà ở, đất đai không có di chúc cụ thể nhất

Bên cạnh việc được hưởng quyền lợi, người thừa kế trong luật thừa kế nhà đất không có di chúc còn phải thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Có những trường hợp người chết để lại nhiều nghĩa vụ mà di sản thừa kế không đủ để thanh toán nên Điều 683 BLDS quy định thứ tự ưu tiên thanh toán như sau: chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng; tiền cấp dưỡng còn thiếu; tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ; tiền công lao động; tiền bồi thường thiệt hại; thuế và các khoản nợ khác đối với Nhà nước; tiền phạt; các khoản nợ khác đối với cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể khác; chi phí cho việc bảo quản di sản; các chi phí khác.

Hồ sơ khai nhận quyền thừa kế đất đai không di chúc

Thủ tục thừa kế đất đai không có di chúc cần có những giấy tờ sau:

– Giấy tờ chứng minh tài sản của người để lại di sản thừa kế

– Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế

– Giấy tờ cá nhân của những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất

– Bố mẹ đẻ, bố mẹ nuôi (sổ hộ khẩu, CMND), nếu đã chết thì phải có giấy chứng tử hoặc giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền xác nhận đã chết trước thời điểm người để lại di sản thừa kế chết.

– Con đẻ, con nuôi (sổ hộ khẩu, CMND, giấy khai sinh)

– Sơ yếu lý lịch của 1 người nói trên có xác nhận của chính quyền địa phương

Việc tặng cho quyền sử dụng đất được thừa kế

Điều 467. Tặng cho bất động sản

1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu theo quy định của pháp luật bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu.

2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.

Bạn lên phòng công chứng hoặc lên UBND phường nơi có bất động sản để công chứng/chứng thực hợp đồng tặng cho này theo điểm a khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013. Sau đó, tiến hành thủ tục đăng ký sang tên cho người được tặng tại phòng đăng ký đất đai.

Thừa kế theo di chúc là gì?

Thừa kế theo di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác đã được định đoạt sau khi qua đời.

Luật thừa kế đất đai có di chúc

Di chúc hợp pháp cần đáp ứng các điều kiện sau:

– Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;

– Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

– Di chúc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

– Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

– Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại điều khoản này.

– Di chúc miệng sẽ là hợp pháp nếu người để lại di chúc trước ít nhất hai người làm chứng, những người làm chứng cần ghi chép lại và người để lại di chúc phải ký tên hoặc điểm chỉ, những người làm chứng sẽ xác nhận và ký vào bản di chúc. Kể từ ngày người để lại di chúc thể hiện ý chí cuối cùng, cần phải công chứng hoặc chứng thực di chúc trong vòng 5 ngày.

Người thừa kế theo di chúc là gì?

– Hàng thừa kế trong luật đất đai được quy định theo thứ tự sau:

Hàng thừa kế thứ nhất: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

Hàng thừa kế thứ hai: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

Hàng thừa kế thứ ba: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Luật thừa kế quyền sử dụng đất đai có di chúc là gì, thủ tục thế nào?

– Những người có quyền thừa kế trong luật đất đai cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

– Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Nội dung thừa kế quyền sử dụng đất theo di chúc

Theo luật thừa kế đất đai theo di chúc, nội dung của di chúc cần có những thông tin chủ yếu sau: Ngày, tháng, năm lập di chúc; Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc; Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; Di sản để lại và nơi có di sản.

Không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu trong di chúc, nếu có nhiều trang cần phải ghi số thứ tự. Nếu di chúc có sửa chữa, tẩy xóa thì người lập di chúc hoặc người làm chứng phải ký tên bên cạnh chỗ sửa chữa đó.

Thủ tục khai nhân quyền thừa kế đất đai có di chúc

Thủ tục khai nhân quyền thừa kế đất đai có di chúc tại văn phòng công chứng:

– Bản di chúc

– Tờ trình về quan hệ nhân thân

– Giấy chứng tử người để lại di sản

– Giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu tài sản của người để lại di sản đó

– Giấy tờ xác định nhân thân của người tham gia phân chia, khai nhận tài sản hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân giữa người để lại di sản và người nhận di sản

Giải quyết tranh chấp thừa kế đất đai

Nếu có tranh chấp về quyền thừa kế, tranh chấp tài sản có phải là di sản hay không, tranh chấp về cách thức phân chia,… bạn nên sửa dụng dịch vụ tư vấn tư vấn phân chia tài sản thừa kế cụ thể cho mỗi trường hợp để giải quyết toàn diện và triệt để vấn đề.