Top 15 # Thủ Tục Chấm Dứt Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Toiyeucogaihalan.com

Quy Định Về Thủ Tục Chấm Dứt Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp / 2023

Bảo hiểm thất nghiệp là một trong những chế độ về an sinh xã hội của Nhà nước nhằm hỗ trợ người lao động bị mất việc làm. Rất người người lao động khi đã hưởng bảo hiểm thất nghiệp xong thắc mắc không biết có phải làm thủ tục chấm dứt hưởng bảo hiểm thất nghiệp hay không? Qua bài viết này, Blog bảo hiểm xã hội sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết q uy định về thủ tục chấm dứt hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Nghị định số 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm.

Các trường hợp bị chấm dứt hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định Điều 21 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP, các trường hợp chấm dứt hưởng bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;

Người lao động được xác định là có việc làm thuộc một trong các trường hợp sau:

Đã giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc từ đủ 03 tháng trở lên. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc có hiệu lực theo quy định của pháp luật;

Có quyết định tuyển dụng đối với những trường hợp không thuộc đối tượng giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Ngày có việc làm trong trường hợp này được xác định là ngày bắt đầu làm việc của người đó ghi trong quyết định tuyển dụng;

Người lao động thông báo đã có việc làm cho trung tâm dịch vụ việc làm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định. Ngày mà người lao động được xác định có việc làm là ngày ghi trong thông báo có việc làm của người lao động.

Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

Hưởng lương hưu hằng tháng;

Sau 02 lần người lao động từ chối việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng

Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp từ chối việc làm thuộc một trong các trường hợp sau, được xác định là không có lý do chính đáng: Việc làm phù hợp với ngành nghề, trình độ của người lao động đã được đào tạo; V iệc làm mà người lao động đó đã từng làm.

Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, 03 tháng liên tục không thực hiện thông báo hằng; tháng về việc tìm kiếm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định;

Ra nước ngoài để định cư, đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng;

Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp;

Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Bị tòa án tuyên bố mất tích;

Bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù.

Như vậy, khi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, nếu thuộc vào các trường hợp nêu trên sẽ bị chấm dứt hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Trình tự thủ tục chấm dứt hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Điều 21 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP có quy định về trình tự, thủ tục chấm dứt hưởng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Người lao động thuộc các trường hợp bị chấm dứt hưởng bảo hiểm thất nghiệp thì Trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp trình Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

Quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp được trung tâm dịch vụ việc làm gửi:

01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để thực hiện việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp đối với người lao động;

01 bản đến người lao động.

Quyết định về việc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

8. Thủ Tục Chấm Dứt Hưởng Trợ Cấp Thất Nghiệp / 2023

8. Thủ tục Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

– Trình tự thực hiện:

* Bước 1: Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội quận báo cáo bằng văn bản cụ thể các trường hợp chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.

* Bước 2: Nộp báo cáo tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thành phố (trong giờ hành chính từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần )

* Bước 3: Phòng Lao động -Thương binh và Xã hội nhận Quyết định chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp do Sở Lao động -Thương binh và Xã hội thành phố chuyển đến.

– Cách thức thực hiện : Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

– Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

+ Báo cáo bằng văn bản chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp

* Số lượng hồ sơ: 06 bản

– Thời hạn giải quyết: 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

* Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Lao động-Thương binh và Xã hội thành phố.

* Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Giám đốc Sở Lao động-Thương binh và Xã hội thành phố

* Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội quận

* Cơ quan phối hợp (nếu có): Bảo hiểm xã hội; Trung tâm giới thiệu việc làm thành phố.

– Kết quả thủ tục hành chính: Văn bản báo cáo

– Lệ phí (nếu có): Không có

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

* Hưởng lương hưu

* Sau hai lần từ chối nhận việc làm do tổ chức bảo hiểm xã hội giới thiệu mà không có lý do chính đáng.

* Không thực hiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 16 của Luật này trong ba tháng liên tục

* Ra nước ngoài để định cư

* Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc chấp hành hình phạt tù nhưng không được hưởng án treo

– Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

* Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006; có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2007; đối với bảo hiểm thất nghiệp có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009

* Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp

* Thông tư số 04/2009/TT-BLĐTBXH ngày 22/1/2009 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện môt số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/01/2009.

Cung ứng lao động Nhân Kiệt là một trong những công ty cung ứng lao động và cho thuê lại lao động tại Bình Dương, chúng tôi Đồng Nai, Vũng Tàu và các tỉnh lân cận.

Cung ứng lao động Nhân Kiệt quy tập đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, được huấn luyện, đào tạo bài bản, chuyên nghiệp cùng với sự năng động, nhiệt tình, tinh thần phục vụ khách hàng là trên hết chắc chắn sẽ mang đến cho khách hàng sự hài lòng nhất.

Đến với Cho thuê lao động Nhân Kiệt , quý khách sẽ giảm được áp lực tuyển dụng, linh hoạt trong việc sử dụng nguồn lực nhân sự, không phải lo lắng trong việc biến động nhân sự trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Khẩu Hiệu: Đặt lợi ích khách hàng lên trên hết.

Thủ Tục Chuyển Nơi Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp / 2023

Chào Luật trực tuyến, tôi muốn nhờ công ty tư vấn giúp về thủ tục bảo hiểm. Tôi là kỹ sư công trình nhưng hiện nay đang thất nghiệp. Tôi làm ở Đồng Nai nhưng quê ở Hải Dương. Tôi đã làm thủ tục hưởng bảo hiểm thất ở Đồng Nai và đã hưởng được 1 tháng rồi. Giờ tôi muốn chuyển về quê thì có thể chuyển nơi hưởng bảo hiểm về quê được không? Thủ tục như thế nào? Tôi xin cảm ơn!

Người gửi: Nguyễn Việt Dũng (Hải Dương)

Luật sư tư vấn:

Xin chào bạn! Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình tới Luật trực tuyến. Về câu hỏi của bạn, Luật trực tuyến xin tư vấn và hướng dẫn bạn như sau:

1/ Căn cứ pháp lý

– Nghị định số 28/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.

2/ Thủ tục chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Căn cứ vào Điều 22 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định về điều kiện và thủ tục chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp:

1. Người lao động đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp theo quy định mà có nhu cầu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì phải làm đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định và gửi trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của người lao động, trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động và gửi giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động chuyển đến theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định. Hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

a) Đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động;

b) Giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp;

c) Bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp;

d) Bản chụp các quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp (nếu có);

đ) Bản chụp thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng (nếu có), các giấy tờ khác có trong hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

3. Khi nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động trả lại thẻ bảo hiểm y tế cho tổ chức bảo hiểm xã hội nơi đang chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.

4. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều này, trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động chuyển đi gửi thông báo về việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để dừng việc chi trả trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

5. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày người lao động nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi chuyển đến trừ các trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều này.

Kể từ ngày người lao động nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động thực hiện các quyền và trách nhiệm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

6. Người lao động nộp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp quá thời hạn theo quy định tại Khoản 5 Điều này nhưng nhiều nhất không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

7. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp do người lao động chuyển đến, trung tâm dịch vụ việc làm gửi văn bản đề nghị Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh nơi chuyển đến để tiếp tục thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động kèm theo bản chụp quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động. Văn bản đề nghị Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

8. Tổ chức bảo hiểm xã hội nơi người lao động chuyển đến hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động theo quy định của pháp luật.

Như vậy, theo quy định mới trên, việc chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp được thực hiện sau khi người được hưởng trợ cấp đã nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp và đã hưởng ít nhất 01 tháng trợ cấp thất nghiệp. Theo thông tin bạn cung cấp, bạn đã hưởng 1 tháng trợ cấp thất nghiệp tại Đồng Nai rồi nên bạn có thể được chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Để được chuyển nơi hưởng bảo hiểm thất nghiệp, bạn cần làm đơn đề nghị chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định và gửi trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của bạn, trung tâm dịch vụ việc làm sẽ cung cấp hồ sơ chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho bạn và gửi giấy giới thiệu chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi bạn chuyển đến. Tổ chức bảo hiểm xã hội nơi bạn chuyển đến hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho bạn.

Tuyết Chinh tổng hợp

Thủ Tục Hưởng Bảo Hiểm Thất Nghiệp Theo Quy Định / 2023

1. Quy định về đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Người lao động tham gia ký kết các hợp đồng lao động. Hoặc hợp đồng làm việc sau phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp:

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn

Hợp đồng lao động xác định thời hạn

Hợp đồng lao động theo mùa vụ. Hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng

2. Điều kiện hưởng theo quy định bảo hiểm thất nghiệp

Người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau: Thứ nhất, chấm dứt hợp đồng lao động. Trừ các trường hợp: người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Hợp đồng làm việc trái pháp luật; Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

Thứ hai, đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên. Trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động. Đối với trường hợp giao kết hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng lao động không xác định thời hạn; Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng. Tính trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ. Hoặc công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Thứ ba, đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm trong thời hạn 03 tháng. Kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Thứ tư, chưa tìm được việc làm sau 15 ngày. Tính kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Trừ các trường hợp sau đây:

Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng. Cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

Người lao động chết.

Lưu ý: Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Trung tâm dịch vụ việc làm.

3. Mức hưởng, thời gian và thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp

Tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề. Có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60%

Nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động. Thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.B Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng. Theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động thực hiện theo chế độ tiền lương do DN quyết định. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng BHTN. Cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp. Sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp. Nhưng tối đa không quá 12 tháng. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16. Kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

4. Về thủ tục đăng ký để hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm. Do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập. Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (Mẫu tải văn bản);

Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ. Giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động;

Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn. Hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

Quyết định thôi việc;

Quyết định sa thải;

Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động. Hoặc hợp đồng làm việc.

Sổ bảo hiểm xã hội.